NEW
Font size
WorksheetsQuiz Giải Phẫu – Sinh Lý Trẻ Em
Total questions: 66
Worksheet time: 33mins
Da trẻ sơ sinh có đặc điểm nào sau đây?
Dày, ít nước
Mỏng, xốp, nhiều nước
Tuyến mồ hôi hoạt động hoàn chỉnh
Ít mao mạch
Lớp “chất gây” trên da trẻ sơ sinh có tác dụng chính là:
Gây bong da
Bảo vệ và giữ nhiệt
Gây vàng da
Làm da khô nhanh
Không nên rửa sạch chất gây ngay sau sinh vì:
Dễ nhiễm lạnh
Dễ gây hăm đỏ da
Làm trẻ khó thở
Gây nhiễm trùng huyết
Vàng da sinh lý thường xuất hiện vào thời điểm nào?
Ngày 1 sau sinh
Ngày 2 – 5 sau sinh
Ngày 7 – 10 sau sinh
Sau 1 tháng
Ở trẻ sinh non, vàng da sinh lý có thể kéo dài đến:
1 tuần
2 tuần
3 – 4 tuần
2 tháng
Đặc điểm da trẻ ngoài thời kỳ sơ sinh là:
Thô ráp
Tuyến mồ hôi hoạt động tốt
Mềm mại, nhiều mao mạch
Ít mạch máu
Lớp mỡ dưới da trẻ phát triển mạnh nhất vào giai đoạn:
Thai 3 tháng
Thai 5 tháng
6 tháng đầu sau sinh
Sau 2 tuổi
Trẻ sinh non dễ bị cứng bì khi lạnh vì:
Ít protein
Ít acid béo no
Nhiều acid béo không no
Nhiều acid béo no
Không nên tiêm thuốc tan trong dầu cho trẻ nhỏ vì dễ gây:
Sốc
Hoại tử
Abces
Dị ứng
Chức năng bảo vệ của da trẻ em so với người lớn:
Tốt hơn
Như nhau
Kém hơn
Không khác biệt
Da trẻ em điều hòa thân nhiệt kém vì:
Tuyến mồ hôi hoạt động mạnh
Hệ thần kinh chưa hoàn chỉnh
Ít mạch máu
Da dày
Vitamin D được tổng hợp qua da nhờ:
Men tiêu hóa
Ánh sáng đèn
Tia cực tím
Nhiệt độ cao
Hệ cơ trẻ sơ sinh chiếm khoảng bao nhiêu % trọng lượng cơ thể?
15%
20%
25%
40%
Khi bị tiêu chảy, trẻ sụt cân nhanh do cơ chứa nhiều:
Đạm
Muối khoáng
Mỡ
Nước
% trọng lượng cơ thể?
15%
20%
25%
40%
Khi bị tiêu chảy, trẻ sụt cân nhanh do cơ chứa nhiều:
Đạm
Muối khoáng
Mỡ
Nước
Cơ nhỏ (bàn tay, ngón tay) ở trẻ phát triển:
Sớm hơn
Đồng đều
Chậm hơn
Như người lớn
Trương lực cơ sinh lý tăng ở trẻ thường kéo dài:
1 tháng
2 – 4 tháng
6 tháng
1 năm
Xương trẻ em mềm và đàn hồi hơn do:
Nhiều muối khoáng
Ít nước
Nhiều nước, ít muối khoáng
Màng xương mỏng
Trẻ em hay gãy xương kiểu “cành tươi” vì:
Xương giòn
Màng xương dày
Canxi cao
Xương cứng
Thóp trước thường đóng kín khi trẻ khoảng:
3 tháng
6 tháng
12 – 18 tháng
24 tháng
Thóp sau thường đóng kín vào:
1 tháng
3 tháng
6 tháng
1 năm
Cột sống trẻ sơ sinh có đặc điểm:
Cong nhiều
Cong chữ S
Rất thẳng
Cong về trước
Kiểu thở chủ yếu của trẻ nhỏ là:
Thở ngực
Thở nhanh
Thở sâu
Thở bằng cơ hoành
Trẻ nhỏ dễ khó thở khi viêm mũi vì:
Thở bằng miệng tốt
Mũi hẹp, dễ tắc
Phổi nhỏ
Thanh quản thấp
Xoang mũi xuất hiện ngay khi sinh là:
Xoang trán
Xoang hàm
Xoang bướm
Xoang sàng
Dị vật dễ rơi vào phế quản phải vì:
Hẹp hơn
Dốc hơn
Thẳng và rộng hơn
Ngắn hơn
Phổi trẻ dưới 5 tuổi phát triển chủ yếu bằng cách:
Tăng thể tích phế nang
Tăng số lượng phế nang
Tăng đàn hồi
Tăng mô liên kết
Nhịp thở bình thường của trẻ sơ sinh là:
20 – 30 lần/phút
30 – 40 lần/phút
40 – 60 lần/phút
60 – 80 lần/phút
Trung tâm hô hấp nằm ở:
Não giữa
Hành tủy
Vỏ não
Tiểu não
Tim trẻ sơ sinh có vị trí:
Thẳng đứng
Nghiêng phải
Nằm ngang
Thấp
Mạch trẻ sơ sinh bình thường khoảng:
80 – 100 lần/phút
100 – 120 lần/phút
Tim trẻ sơ sinh có vị trí:
Thẳng đứng
Nghiêng phải
Nằm ngang
Thấp
Mạch trẻ sơ sinh bình thường khoảng:
80 – 100 lần/phút
100 – 120 lần/phút
120 – 140 lần/phút
140 – 160 lần/phút
Huyết áp tối đa trẻ trên 1 tuổi được tính theo công thức:
70 + n
80 + n
80 + 2n
90 + 2n
Sau sinh, cơ quan tạo máu duy nhất là:
Gan
Lách
Tủy xương
Thận
Thiếu máu sinh lý thường gặp nhất ở trẻ:
0 – 3 tháng
3 – 6 tháng
6 – 12 tháng
> 2 tuổi
Hb sơ sinh thường cao do:
Mất nước
Hb bào thai cao
Thiếu sắt
Ăn sữa mẹ
HbF giảm dần và còn <2% khi trẻ khoảng:
1 tuổi
2 tuổi
3 tuổi
4 tuổi
Hốc miệng trẻ bú mẹ có đặc điểm:
Rộng
Khô
Nhỏ, cơ môi phát triển
Ít mạch máu
Tuyến nước bọt phát triển hoàn toàn vào:
1 – 2 tháng
2 – 3 tháng
3 – 4 tháng
6 tháng
Răng sữa bắt đầu mọc khoảng:
3 – 4 tháng
4 – 5 tháng
5 – 6 tháng
7 – 8 tháng
Dạ dày trẻ sơ sinh thường có hình:
Dài
Bầu dục
Tròn
Hình chữ S
Thời gian sữa mẹ lưu lại trong dạ dày khoảng:
1 giờ
1,5 giờ
2 – 2,5 giờ
4 giờ
Ruột trẻ em tương đối dài hơn người lớn là do:
Dễ tiêu hóa
Hấp thu tốt
Ít nhu động
Ít vi khuẩn
Trẻ dễ bị sa trực tràng vì:
Cơ yếu
Trực tràng dài, niêm mạc lỏng lẻo
Phân cứng
Táo bón
Phân su có đặc điểm:
Màu vàng
Có mùi
Màu xanh đen, dẻo
Có vi khuẩn
Gan trẻ sơ sinh chiếm khoảng bao nhiêu % trọng lượng cơ thể?
2%
3%
4,4%
6%
Gan trẻ dễ bị thoái hóa mỡ vì:
Ít mạch máu
Tế bào gan chưa hoàn chỉnh
Gan nhỏ
Ít men
Thận trẻ sơ sinh còn nhiều múi do:
Viêm thận
Dị tật
Cấu tạo bào thai
Gan trẻ dễ bị thoái hóa mỡ vì:
Ít mạch máu
Tế bào gan chưa hoàn chỉnh
Gan nhỏ
Ít men
Thận trẻ sơ sinh còn nhiều múi do:
Viêm thận
Dị tật
Cấu tạo bào thai
Thiếu nước
Niệu đạo trẻ gái so với trẻ trai:
Dài hơn
Hẹp hơn
Ngắn và rộng hơn
Cong hơn
Chức năng thận gần giống người lớn khi trẻ khoảng:
6 tháng
1 tuổi
2 tuổi
5 tuổi
Lượng nước tiểu trung bình trẻ <1 tuổi là:
10 – 20 ml/kg/ngày
15 – 25 ml/kg/ngày
25 – 50 ml/kg/ngày
60 – 80 ml/kg/ngày
Renin – Angiotensin – Aldosteron liên quan đến:
Tạo máu
Canxi
Huyết áp
Hô hấp
Erythropoietin có vai trò:
Đông máu
Tạo hồng cầu
Chống viêm
Tiêu hóa
Vitamin D hoạt động liên quan đến:
Na – K
Ca – P
Fe
Mg
Trẻ nhỏ dễ rối loạn hô hấp do:
Phổi to
Trung tâm hô hấp chưa hoàn chỉnh
Thở chậm
Tim yếu
Lồng ngực trẻ sơ sinh có dạng:
Dẹt
Hình nón
Hình trụ
Hình chữ S
Trẻ lớn dần thở ngực là do:
Phổi to
Cơ hoành yếu
Lồng ngực phát triển
Tim lớn
Bạch cầu trẻ sơ sinh thường:
Thấp
Như người lớn
Cao
Không đổi
Trẻ càng nhỏ thì mạch:
Chậm
Ít thay đổi
Nhanh và dễ thay đổi
Ổn định
Huyết áp trẻ em so với người lớn:
Cao hơn
Bằng nhau
Thấp hơn
Không đổi
Phổi trẻ dễ bị xẹp vì:
Nhiều đàn hồi
Ít cơ trơn
Ít tổ chức đàn hồi
Phế nang lớn
Đặc điểm chung giải phẫu – sinh lý trẻ em là:
Hoàn thiện như người lớn
Chưa hoàn chỉnh
Ít thay đổi theo tuổi
Không ảnh hưởng chăm sóc
