Font size
WorksheetsKiểm định Chi bình phương
Total questions: 68
Worksheet time: 49mins
Sử dụng kiểm định Chi bình phương (Chi-square test) khi hai yếu tố nghiên cứu là biến gì?
hai yếu tố nghiên cứu là biến định lượng
hai yếu tố nghiên cứu là biến định tính
một yếu tố nghiên cứu là định tính và một yếu tố nghiên cứu là định lượng
Đáp án khác
Nếu kết quả kiểm định Chi bình phương có mức ý nghĩa (Sig.) nhỏ hơn hoặc bằng 0,05 thì kết luận như thế nào?
Bác bỏ giả thuyết H0
Chấp nhận giả thuyết H0
Bác bỏ giả thuyết H1
Đáp án khác
Nếu kết quả kiểm định Chi bình phương có mức ý nghĩa (Sig.) nhỏ hơn hoặc bằng 0,05 thì kết luận như thế nào?
Giới tính và trình độ chuyên môn của lãnh đạo bộ phận kế toán trong các DNNVV ở TP.HCM có liên hệ với nhau.
Giới tính và trình độ chuyên môn của lãnh đạo bộ phận kế toán trong các DNNVV ở TP.HCM không có liên hệ với nhau.
Chưa có cơ sở kết luận
Đáp án khác
Trong nghiên cứu về đặc điểm của các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) ở TP.HCM, giả thuyết được hình thành: H0: Giới tính và trình độ chuyên môn của lãnh đạo bộ phận kế toán trong các DNNVV ở TP.HCM không có liên hệ với nhau. H1: Giới tính và trình độ chuyên môn của lãnh đạo bộ phận kế toán trong các DNNVV ở TP.HCM có liên hệ với nhau.
Nếu kết quả kiểm định Chi bình phương có mức ý nghĩa (Sig.) lớn hơn 0,1 thì kết luận như thế nào?
Giới tính và trình độ chuyên môn của lãnh đạo bộ phận kế toán trong các DNNVV ở TP.HCM có liên hệ với nhau.
Giới tính và trình độ chuyên môn của lãnh đạo bộ phận kế toán trong các DNNVV ở TP.HCM không có liên hệ với nhau.
Đáp án khác
Số thứ tự quan sát từ 1 đến 150 cho biết dữ liệu nghiên cứu có bao nhiêu quan sát?
1
150
100
Đáp án khác
Nhìn bảng trên (trích từ kết quả kiểm định Chi bình phương), Anh/Chị cho biết số lượng lãnh đạo bộ phận kế toán nữ chưa có bằng đại học là bao nhiêu?
20
8
15
57
Đáp án khác
Nhìn bảng trên (trích từ kết quả kiểm định Chi bình phương), Anh/Chị cho biết số lượng lãnh đạo bộ phận kế toán nam chưa có bằng đại học là bao nhiêu?
20
8
15
57
Đáp án khác
Nhìn bảng trên (trích từ kết quả kiểm định Chi bình phương), Anh/Chị cho biết số lượng lãnh đạo bộ phận kế toán nữ có bằng đại học va sau đại học là bao nhiêu?
20
8
15
57
Đáp án khác
Nhìn bảng trên (trích từ kết quả kiểm định Chi bình phương), Anh/Chị cho biết số lượng lãnh đạo bộ phận kế toán nam có bằng đại học va sau đại học là bao nhiêu?
20
8
15
57
Đáp án khác
Nhìn bảng trên (trích từ kết quả kiểm định Chi bình phương), Anh/Chị cho biết lãnh đạo bộ phận kế toán nữ có bằng đại học va sau đại học chiếm bao nhiêu phần trăm?
57,1%
42,9%
12,3%
87,7%
Đáp án khác
Nhìn bảng trên (trích từ kết quả kiểm định Chi bình phương), Anh/Chị cho biết lãnh đạo bộ phận kế toán nam có bằng đại học va sau đại học chiếm bao nhiêu phần trăm?
57,1%
42,9%
12,3%
87,7%
Đáp án khác
Nhìn bảng trên (trích từ kết quả kiểm định Chi bình phương), Anh/Chị cho biết lãnh đạo bộ phận kế toán nữ chưa có bằng đại học chiếm bao nhiêu phần trăm?
57,1%
42,9%
12,3%
87,7%
Đáp án khác
Nhìn bảng trên (trích từ kết quả kiểm định Chi bình phương), Anh/Chị cho biết lãnh đạo bộ phận kế toán nam chưa có bằng đại học chiếm bao nhiêu phần trăm?
57,1%
42,9%
12,3%
87,7%
Đáp án khác
Nhìn bảng trên (trích từ kết quả kiểm định Chi bình phương), Anh/Chị cho biết bao nhiêu lãnh đạo bộ phận kế toán (cả nữ và nam) chưa có bằng đại học?
8
57
65
35
Đáp án khác
Nhìn bảng trên (trích từ kết quả kiểm định Chi bình phương), Anh/Chị cho biết bao nhiêu lãnh đạo bộ phận kế toán (cả nữ và nam) có bằng đại học và sau đại học?
8
15
65
35
Đáp án khác
Nhìn bảng trên (trích từ kết quả kiểm định Chi bình phương), Anh/Chị cho biết trong mẫu dữ liệu nghiên cứu có bao nhiêu lãnh đạo bộ phận kế toán nữ?
8
20
28
72
Đáp án khác
Nhìn bảng trên (trích từ kết quả kiểm định Chi bình phương), Anh/Chị cho biết trong mẫu dữ liệu nghiên cứu có bao nhiêu lãnh đạo bộ phận kế toán nam?
8
20
28
72
Đáp án khác
Nhìn bảng trên (trích từ kết quả kiểm định Chi bình phương), Anh/Chị cho biết trong mẫu dữ liệu nghiên cứu có bao nhiêu quan sát?
100
20
28
72
Đáp án khác
Nhìn bảng trên (trích từ kết quả kiểm định Chi bình phương), Anh/Chị cho biết giá trị của Chi-Square là bao nhiêu?
Đáp án khác
24,030
19,299.
24,352
Nhìn bảng trên (trích từ kết quả kiểm định Chi bình phương), Anh/Chị cho biết giá trị của Chi-Square là bao nhiêu?
Đáp án khác
24,030
19,299.
24,352
Nhìn bảng trên (trích từ kết quả kiểm định Chi bình phương), Anh/Chị kết luận như thế nào?
Đáp án khác
bác bỏ giả thuyết H1
chấp nhận giả thuyết H0
bác bỏ giả thuyết H0
Nhìn bảng trên (trích từ kết quả kiểm định Chi bình phương), Anh/Chị kết luận như thế nào?
Đáp án khác
bác bỏ giả thuyết H1
Giới tính và trình độ chuyên môn của lãnh đạo bộ phận kế toán trong các DNNVV ở TP.HCM không có liên hệ với nhau.
Giới tính và trình độ chuyên môn của lãnh đạo bộ phận kế toán trong các DNNVV ở TP.HCM có liên hệ với nhau.
Nhìn bảng trên (trích từ kết quả kiểm định Chi bình phương), Anh/Chị kết luận như thế nào?
Đáp
bác bỏ giả thuyết H1
Giới tính và trình độ chuyên môn của lãnh đạo bộ phận kế toán trong các DNNVV ở TP.HCM không có liên hệ với nhau.
Giới tính và trình độ chuyên môn của lãnh đạo bộ phận kế toán trong các DNNVV ở TP.HCM có liên hệ với nhau.
Nhìn bảng trên (trích từ kết quả kiểm định Chi bình phương), Anh/Chị kết luận như thế nào?
Đáp án khác
Bác bỏ giả thuyết H0 với mức ý nghĩa 5%
Bác bỏ giả thuyết H0 với mức ý nghĩa 10%
Bác bỏ giả thuyết H0 với mức ý nghĩa 1%
Nhìn bảng trên (trích từ kết quả kiểm định Chi bình phương), Anh/Chị kết luận như thế nào?
Đáp án khác
Bác bỏ giả thuyết H0 với độ tin cậy 95%
Bác bỏ giả thuyết H0 với độ tin cậy 90%
Bác bỏ giả thuyết H0 với độ tin cậy 99%
Nhìn bảng trên (trích từ kết quả kiểm định Chi bình phương), Anh/Chị kết luận như thế nào?
Đáp án khác
Chấp nhận giả thuyết H1 với độ tin cậy 95%
Chấp nhận giả thuyết H1 với độ tin cậy 90%
Chấp nhận giả thuyết H1 với độ tin cậy 99%
Nhìn bảng trên (trích từ kết quả kiểm định Chi bình phương), Anh/Chị kết luận như thế nào?
Đáp án khác
Chấp nhận giả thuyết H1 với độ tin cậy 95%
Chấp nhận giả thuyết H1 với độ tin cậy 90%
Chấp nhận giả thuyết H1 với độ tin cậy 99%
Nhìn bảng trên (trích từ kết quả kiểm định Chi bình phương), Anh/Chị kết luận như thế nào?
Đáp án khác
Chấp nhận giả thuyết H1 với mức ý nghĩa 5%
Chấp nhận giả thuyết H1 với mức ý nghĩa 10%
Chấp nhận giả thuyết H1 với mức ý nghĩa 1%
Theo Kendall và Stuart (1979), sử dụng kiểm định t (t-test for independent samples) khi hai yếu tố nghiên cứu là biến gì?
định tính và định lượng
cả hai là định tính
cả hai là định lượng
3 đáp án kia đều sai
Kết quả của kiểm định hay phân tích nào cho biết sự khác biệt có ý nghĩa của hai trung bình tổng thể.
kiểm định t
Chi bình phương
Phân tích phương sai một yếu tố
3 đáp án kia đều sai
Kết quả của kiểm định hay phân tích nào cho biết có hay không có mối liên hệ giữa hai biến trong tổng thể.
Chi bình phương
kiểm định t
Phân tích phương sai một yếu tố
3 đáp án kia đều sai
Kết quả của kiểm định hay phân tích nào cho biết giá trị trung bình của một yếu tố thuộc vào các nhóm độc lập có thật sự khác nhau hay không.
Phân tích phương sai một yếu tố
Chi bình phương
kiểm định t
3 đáp án kia đều sai
Nếu giá trị Sig. trong kiểm định Levene>0,05, ta sẽ sử dụng kết quả kiểm định t ở phần nào?
ở phần phương sai tổng thể đồng nhất (Equal variances assumed).
ở phần phương sai tổng thể không đồng nhất (Equal variances not assumed)
2 đáp án kia đều sai
Nếu giá trị Sig. trong kiểm định Levene≤0,05, ta sẽ sử dụng kết quả kiểm định t ở phần nào?
ở phần phương sai tổng thể đồng nhất (Equal variances assumed).
ở phần phương sai tổng thể không đồng nhất (Equal variances not assumed)
2 đáp án kia đều sai
ả kiểm định t ở phần nào?
ở phần phương sai tổng thể đồng nhất (Equal variances assumed).
ở phần phương sai tổng thể không đồng nhất (Equal variances not assumed)
2 đáp án kia đều sai
Khi ở kiểm định t có Sig. ≤ 0,05, Anh (Chị) kết luận như thế nào?
giá trị trung bình của một yếu tố thuộc vào hai nhóm độc lập thật sự khác nhau.
giá trị trung bình của một yếu tố thuộc vào hai nhóm độc lập không khác nhau.
không thể kết luận
3 đáp án kia đều sai
Bảng trên (trích từ kết quả kiểm định t) cho biết gì?
đối với nhóm doanh nghiệp không áp dụng chuẩn mực kế toán, trung bình tỷ suất lợi nhuận/doanh thu là 17,78%
đối với nhóm doanh nghiệp có áp dụng chuẩn mực kế toán, trung bình tỷ suất lợi nhuận/doanh thu là 5,65%
đối với nhóm doanh nghiệp không áp dụng chuẩn mực kế toán, trung bình tỷ suất lợi nhuận/doanh thu là 5,65%
3 đáp án kia đều sai
Bảng trên (trích từ kết quả kiểm định t) cho biết gì?
đối với nhóm doanh nghiệp có áp dụng chuẩn mực kế toán, trung bình tỷ suất lợi nhuận/doanh thu là 17,78%
đối với nhóm doanh nghiệp có áp dụng chuẩn mực kế toán, trung bình tỷ suất lợi nhuận/doanh thu là 5,65%
đối với nhóm doanh nghiệp không áp dụng chuẩn
Trong nghiên cứu về đặc điểm của các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) ở Bình Dương, giả thuyết được hình thành: H0: Không có sự khác biệt về hiệu quả kinh doanh khi áp dụng chuẩn mực kế toán trong các DDNVV ở Bình Dương H1: Có sự khác biệt về hiệu quả kinh doanh khi áp dụng chuẩn mực kế toán trong các DDNVV ở Bình Dương. Bảng trên (trích từ kết quả kiểm định t) cho biết gì?
Số doanh nghiệp có áp dụng chuẩn mực kế toán là 53
Số doanh nghiệp không có áp dụng chuẩn mực kế toán là 53
Tổng số quan sát là 53
3 đáp án kia đều sai
Trong nghiên cứu về đặc điểm của các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) ở Bình Dương, giả thuyết được hình thành: H0: Không có sự khác biệt về hiệu quả kinh doanh khi áp dụng chuẩn mực kế toán trong các DDNVV ở Bình Dương H1: Có sự khác biệt về hiệu quả kinh doanh khi áp dụng chuẩn mực kế toán trong các DDNVV ở Bình Dương. Bảng trên (trích từ kết quả kiểm định t) cho biết gì?
Số doanh nghiệp có áp dụng chuẩn mực kế toán là 27
Số doanh nghiệp không có áp dụng chuẩn mực kế toán là 27
Tổng số quan sát là 27
3 đáp án kia đều sai
Trong nghiên cứu về đặc điểm của các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) ở Bình Dương, giả thuyết được hình thành: H0: Không có sự khác biệt về hiệu quả kinh doanh khi áp dụng chuẩn mực kế toán trong các DDNVV ở Bình Dương H1: Có sự khác biệt về hiệu quả kinh doanh khi áp dụng chuẩn mực kế toán trong các DDNVV ở Bình Dương. Bảng trên (trích từ kết quả kiểm định t) cho biết gì?
Số doanh nghiệp có áp dụng chuẩn mực kế toán là 27
Số doanh nghiệp không có áp dụng c
Bảng trên (trích từ kết quả kiểm định t) cho biết gì?
Số doanh nghiệp có áp dụng chuẩn mực kế toán là 27
Số doanh nghiệp không có áp dụng chuẩn mực kế toán là 53
Tổng số quan sát là 80
3 đáp án kia đều sai
Bảng trên (trích từ kết quả kiểm định t) cho biết gì?
Số doanh nghiệp có áp dụng chuẩn mực kế toán là 53 và có trung bình tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu là 5,65%
Số doanh nghiệp không có áp dụng chuẩn mực kế toán là 53 và có trung bình tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu là 5,65%
Số doanh nghiệp không có áp dụng chuẩn mực kế toán là 27 và có trung bình tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu là 5,65%
3 đáp án kia đều sai
Bảng trên (trích từ kết quả kiểm định t) cho biết gì?
Số doanh nghiệp có áp dụng chuẩn mực kế toán là 53 và có trung bình tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu là 5,65%
Số doanh nghiệp không có áp dụng chuẩn mực kế toán là 53 và có trung bình tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu là 16,07%
Số doanh nghiệp có áp dụng chuẩn mực kế toán là 53 và có trung bình tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu là 17,78%
3 đáp án kia đều sai
Theo Kendall và Stuart (1979), sử dụng phân tích phương sai một yếu tố (One-way analysis of variance - One - way ANOVA) khi hai yếu tố nghiên cứu là?
định lượng và định tính (biến phân loại nhóm có 2 nhóm)
định lượng và định tính (biến phân loại nhóm có hơn 2 nhóm)
định lượng
định tính
phân tích phương sai một yếu tố cũng chính là sự mở rộng của kiểm định nào?
kiểm định chi bình phương
kiểm định t đối với mẫu độc lập
kiểm định chi bình phương và kiểm định t đối với mẫu độc lập
3 đáp án kia đều sai
Trong khi nghiên cứu về doanh thu của các loại hình doanh nghiệp ở TP.HCM. Có hai giả thuyết được hình thành như sau: H0: Không có sự khác biệt về doanh thu (tỷ đồng) giữa loại hình doanh nghiệp dạng doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài; doanh nghiệp dạng Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH); và doanh nghiệp dạng loại hình khác ở TP.HCM. H1: Có ít nhất một cặp trung bình về doanh thu (tỷ đồng) khác nhau giữa doanh nghiệp dạng doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài; doanh nghiệp dạng Công ty trách nhiệm hữu hạn TNHH; và doanh nghiệp dạng loại hình khác ở TP.HCM. Bảng trên (trích từ kết quả phân tích phương sai một yếu tố) cho biết gì?
Trung bình doanh thu của doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài là 7,79 tỷ đồng
Trung bình doanh thu của doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài là 25 tỷ đồng
Trung bình doanh thu của doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài là 1,56 tỷ đồng
3 đáp án kia đều sai
Trong khi nghiên cứu về doanh thu của các loại hình doanh nghiệp ở TP.HCM. Có hai giả thuyết được hình thành như sau: H0: Không có sự khác biệt về doanh thu (tỷ đồng) giữa loại hình doanh nghiệp dạng doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài; doanh nghiệp dạng Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH); và
Bảng trên (trích từ kết quả phân tích phương sai một yếu tố) cho biết gì?
Trung bình doanh thu của công ty TNHH là 33 tỷ đồng
Trung bình doanh thu của công ty TNHH là 15,09 tỷ đồng
Trung bình doanh thu của công ty TNHH là 13,92 tỷ đồng
3 đáp án kia đều sai
Bảng trên (trích từ kết quả phân tích phương sai một yếu tố) cho biết gì?
Trung bình doanh thu của doanh nghiệp loại hình khác là 22 tỷ đồng
Trung bình doanh thu của doanh nghiệp loại hình khác là 5,45 tỷ đồng
Trung bình doanh thu của doanh nghiệp loại hình khác là 9,07 tỷ đồng
3 đáp án kia đều sai
Bảng trên (trích từ kết quả phân tích phương sai một yếu tố) cho biết gì?
Số lượng doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài trong mẫu dữ liệu là 25 tỷ đồng
Số lượng doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài trong mẫu dữ liệu là 25 doanh nghiệp
Số lượng doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài trong mẫu dữ liệu là 80 doanh nghiệp
3 đáp án kia đều sai
Bảng trên (trích từ kết quả phân tích phương sai một yếu tố) cho biết gì?
Số lượng công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) trong mẫu dữ liệu là 15 doanh nghiệp
Số lượng công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) trong mẫu dữ liệu là 33 doanh nghiệp
Số lượng công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) trong mẫu dữ liệu là 80 doanh nghiệp
3 đáp án kia đều sai
Trong khi nghiên cứu về doanh thu của các loại hình doanh nghiệp ở TP.HCM. Có hai giả thuyết được hình thành như sau: H0: Không có sự khác biệt về doanh thu (tỷ đồng) giữa loại hình doanh nghiệp dạng doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài; doanh nghiệp dạng Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH); và doanh nghiệp dạng loại hình khác ở TP.HCM. H1: Có ít nhất một cặp trung bình về doanh thu (tỷ đồng) khác nhau giữa doanh nghiệp dạng doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài; doanh nghiệp dạng Công ty trách nhiệm hữu hạn TNHH; và doanh nghiệp dạng loại hình khác ở TP.HCM. Bảng trên (trích từ kết quả phân tích phương sai một yếu tố) cho biết gì?
Số lượng doanh nghiệp loại hình khác trong mẫu dữ liệu là 5 doanh nghiệp
Số lượng doanh nghiệp loại hình khác trong mẫu dữ liệu là 22 doanh nghiệp
Số lượng doanh nghiệp loại hình khác trong mẫu dữ liệu là 80 doanh nghiệp
3 đáp án kia đều sai
Trong khi nghiên cứu về doanh thu của các loại hình doanh nghiệp ở TP.HCM. Có hai giả thuyết được hình thành như sau: H0: Không có sự khác biệt về doanh thu (tỷ đồng) giữa loại hình doanh nghiệp dạng doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài; doanh nghiệp dạng Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH); và doanh nghiệp dạng loại hình khác ở TP.HCM. H1: Có ít nhất một cặp trung bình về doanh thu (tỷ đồng) khác nhau giữa doanh nghiệp dạng doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài; doanh nghiệp dạng Công ty trách nhiệm hữu hạn TNHH; và doanh nghiệp dạng loại hình khác ở TP.HCM. Bảng trên (trích từ kết quả phân tích phương sai một yếu tố) cho biết gì?
Doanh thu nhỏ nhất của loại hình doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài là 21 tỷ đồng
Doanh thu nhỏ nhất của loại hình doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài là 25 tỷ đồng
Doanh thu nhỏ nhất của loại hình doanh nghiệp 100% vốn
Trong khi nghiên cứu về doanh thu của các loại hình doanh nghiệp ở TP.HCM. Có hai giả thuyết được hình thành như sau: H0: Không có sự khác biệt về doanh thu (tỷ đồng) giữa loại hình doanh nghiệp dạng doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài; doanh nghiệp dạng Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH); và doanh nghiệp dạng loại hình khác ở TP.HCM. H1: Có ít nhất một cặp trung bình về doanh thu (tỷ đồng) khác nhau giữa doanh nghiệp dạng doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài; doanh nghiệp dạng Công ty trách nhiệm hữu hạn TNHH; và doanh nghiệp dạng loại hình khác ở TP.HCM. Bảng trên (trích từ kết quả phân tích phương sai một yếu tố) cho biết gì?
Doanh thu lớn nhất của loại hình doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài là 21 tỷ đồng
Doanh thu nhỏ nhất của loại hình doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài là 25 tỷ đồng
Doanh thu lớn nhất của loại hình doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài là 61 tỷ đồng
3 đáp án kia đều sai
Trong khi nghiên cứu về doanh thu của các loại hình doanh nghiệp ở TP.HCM. Có hai giả thuyết được hình thành như sau: H0: Không có sự khác biệt về doanh thu (tỷ đồng) giữa loại hình doanh nghiệp dạng doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài; doanh nghiệp dạng Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH); và doanh nghiệp dạng loại hình khác ở TP.HCM. H1: Có ít nhất một cặp trung bình về doanh thu (tỷ đồng) khác nhau giữa doanh nghiệp dạng doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài; doanh nghiệp dạng Công ty trách nhiệm hữu hạn TNHH; và doanh nghiệp dạng loại hình khác ở TP.HCM. Bảng trên (trích từ kết quả phân tích phương sai một yếu tố) cho biết gì?
Bảng trên (trích từ kết quả phân tích phương sai một yếu tố) cho biết gì?
Doanh thu lớn nhất của loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) là 21 tỷ đồng
Doanh thu lớn nhất của loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) là 10 tỷ đồng
Doanh thu lớn nhất của loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) là 20 tỷ đồng
3 đáp án kia đều sai
Bảng trên (trích từ kết quả phân tích phương sai một yếu tố) cho biết gì?
Doanh thu nhỏ nhất của loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) là 10 tỷ đồng
Doanh thu nhỏ nhất của loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) là 5,45 tỷ đồng
Doanh thu nhỏ nhất của loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) là 20 tỷ đồng
3 đáp án kia đều sai
Bảng trên (trích từ kết quả phân tích phương sai một yếu tố) cho biết gì?
Doanh thu nhỏ nhất của loại hình doanh nghiệp khác là 1 tỷ đồng
Doanh thu nhỏ nhất của loại hình doanh nghiệp khác là 11 tỷ đồng
Doanh thu nhỏ nhất của loại hình doanh nghiệp khác là 10 tỷ đồng
3 đáp án kia đều sai
Bảng trên (trích từ kết quả phân tích phương sai một yếu tố) cho biết gì?
Doanh thu lớn nhất của loại hình doanh nghiệp khác là 11 tỷ đồng
Doanh thu nhỏ nhất của loại hình doanh nghiệp khác là 11 tỷ đồng
Doanh thu nhỏ nhất của loại hình doanh nghiệp khác là 22 tỷ đồng
3 đáp án kia đều sai
Bảng trên (trích từ kết quả phân tích phương sai một yếu tố) cho biết gì?
Có ít nhất một cặp trung bình về doanh thu (tỷ đồng) khác nhau giữa doanh nghiệp dạng doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài; doanh nghiệp dạng Công ty trách nhiệm hữu hạn TNHH; và doanh nghiệp dạng loại hình khác ở TP.HCM. Bảng trên (trích từ kết quả phân tích phương sai một yếu tố) cho biết gì?
Giá trị trung bình doanh thu của doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài > Công ty TNHH > DN khác
Giá trị trung bình doanh thu của doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài > DN khác > Công ty TNHH
Giá trị trung bình doanh thu của DN khác > Công ty TNHH > doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài
3 đáp án kia đều sai
Trong khi nghiên cứu về doanh thu của các loại hình doanh nghiệp ở TP.HCM. Có hai giả thuyết được hình thành như sau: H0: Không có sự khác biệt về doanh thu (tỷ đồng) giữa loại hình doanh nghiệp dạng doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài; doanh nghiệp dạng Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH); và doanh nghiệp dạng loại hình khác ở TP.HCM. H1: Có ít nhất một cặp trung bình về doanh thu (tỷ đồng) khác nhau giữa doanh nghiệp dạng doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài; doanh nghiệp dạng Công ty trách nhiệm hữu hạn TNHH; và doanh nghiệp dạng loại hình khác ở TP.HCM. Bảng trên (trích từ kết quả phân tích phương sai một yếu tố) cho biết gì?
Bác bỏ giả thuyết H0 với mức ý nghĩa 1%
Bác bỏ giả thuyết H0 với mức ý nghĩa 5%
Bác bỏ giả thuyết H0 với mức ý nghĩa 10%
3 đáp án kia đều sai
Trong khi nghiên cứu về doanh thu của các loại hình doanh nghiệp ở TP.HCM. Có hai giả thuyết được hình thành như sau: H0: Không có sự khác biệt về doanh thu (tỷ đồng) giữa loại hình doanh nghiệp dạng doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài; doanh nghiệp dạng Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH); và doanh nghiệp dạng loại hình khác ở TP.HCM. H1: Có ít nhất một
Có ít nhất một cặp trung bình về doanh thu (tỷ đồng) khác nhau giữa doanh nghiệp dạng doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài; doanh nghiệp dạng Công ty trách nhiệm hữu hạn TNHH; và doanh nghiệp dạng loại hình khác ở TP.HCM. Bảng trên (trích từ kết quả phân tích phương sai một yếu tố) cho biết gì?
Chấp nhận giả thuyết H1 với mức ý nghĩa 1%
Chấp nhận giả thuyết H1 với mức ý nghĩa 5%
Chấp nhận giả thuyết H1 với mức ý nghĩa 10%
3 đáp án kia đều sai
Trong khi nghiên cứu về doanh thu của các loại hình doanh nghiệp ở TP.HCM. Có hai giả thuyết được hình thành như sau: H0: Không có sự khác biệt về doanh thu (tỷ đồng) giữa loại hình doanh nghiệp dạng doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài; doanh nghiệp dạng Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH); và doanh nghiệp dạng loại hình khác ở TP.HCM. H1: Có ít nhất một cặp trung bình về doanh thu (tỷ đồng) khác nhau giữa doanh nghiệp dạng doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài; doanh nghiệp dạng Công ty trách nhiệm hữu hạn TNHH; và doanh nghiệp dạng loại hình khác ở TP.HCM. Bảng trên (trích từ kết quả phân tích phương sai một yếu tố) cho biết gì?
Chấp nhận giả thuyết H1 với mức ý nghĩa 1%
Chấp nhận giả thuyết H0 với mức ý nghĩa 1%
Chấp nhận giả thuyết H0 với mức ý nghĩa 5%
3 đáp án kia đều sai
Trong khi nghiên cứu về doanh thu của các loại hình doanh nghiệp ở TP.HCM. Có hai giả thuyết được hình thành như sau: H0: Không có sự khác biệt về doanh thu (tỷ đồng) giữa loại hình doanh nghiệp dạng doanh ng
