wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Kiểm định Chi bình phương

Total questions: 68

Worksheet time: 49mins

Name
Class
Date
1.

Sử dụng kiểm định Chi bình phương (Chi-square test) khi hai yếu tố nghiên cứu là biến gì?

a)

hai yếu tố nghiên cứu là biến định lượng

b)

hai yếu tố nghiên cứu là biến định tính

c)

một yếu tố nghiên cứu là định tính và một yếu tố nghiên cứu là định lượng

d)

Đáp án khác

2.

Nếu kết quả kiểm định Chi bình phương có mức ý nghĩa (Sig.) nhỏ hơn hoặc bằng 0,05 thì kết luận như thế nào?

a)

Bác bỏ giả thuyết H0

b)

Chấp nhận giả thuyết H0

c)

Bác bỏ giả thuyết H1

d)

Đáp án khác

3.

Nếu kết quả kiểm định Chi bình phương có mức ý nghĩa (Sig.) nhỏ hơn hoặc bằng 0,05 thì kết luận như thế nào?

a)

Giới tính và trình độ chuyên môn của lãnh đạo bộ phận kế toán trong các DNNVV ở TP.HCM có liên hệ với nhau.

b)

Giới tính và trình độ chuyên môn của lãnh đạo bộ phận kế toán trong các DNNVV ở TP.HCM không có liên hệ với nhau.

c)

Chưa có cơ sở kết luận

d)

Đáp án khác

4.

Trong nghiên cứu về đặc điểm của các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) ở TP.HCM, giả thuyết được hình thành: H0: Giới tính và trình độ chuyên môn của lãnh đạo bộ phận kế toán trong các DNNVV ở TP.HCM không có liên hệ với nhau. H1: Giới tính và trình độ chuyên môn của lãnh đạo bộ phận kế toán trong các DNNVV ở TP.HCM có liên hệ với nhau.

4 lines
5.

Nếu kết quả kiểm định Chi bình phương có mức ý nghĩa (Sig.) lớn hơn 0,1 thì kết luận như thế nào?

a)

Giới tính và trình độ chuyên môn của lãnh đạo bộ phận kế toán trong các DNNVV ở TP.HCM có liên hệ với nhau.

b)

Giới tính và trình độ chuyên môn của lãnh đạo bộ phận kế toán trong các DNNVV ở TP.HCM không có liên hệ với nhau.

c)

Đáp án khác

6.

Số thứ tự quan sát từ 1 đến 150 cho biết dữ liệu nghiên cứu có bao nhiêu quan sát?

a)

1

b)

150

c)

100

d)

Đáp án khác

7.

Nhìn bảng trên (trích từ kết quả kiểm định Chi bình phương), Anh/Chị cho biết số lượng lãnh đạo bộ phận kế toán nữ chưa có bằng đại học là bao nhiêu?

a)

20

b)

8

c)

15

d)

57

e)

Đáp án khác

8.

Nhìn bảng trên (trích từ kết quả kiểm định Chi bình phương), Anh/Chị cho biết số lượng lãnh đạo bộ phận kế toán nam chưa có bằng đại học là bao nhiêu?

a)

20

b)

8

c)

15

d)

57

e)

Đáp án khác

9.

Nhìn bảng trên (trích từ kết quả kiểm định Chi bình phương), Anh/Chị cho biết số lượng lãnh đạo bộ phận kế toán nữ có bằng đại học va sau đại học là bao nhiêu?

a)

20

b)

8

c)

15

d)

57

e)

Đáp án khác

10.

Nhìn bảng trên (trích từ kết quả kiểm định Chi bình phương), Anh/Chị cho biết số lượng lãnh đạo bộ phận kế toán nam có bằng đại học va sau đại học là bao nhiêu?

a)

20

b)

8

c)

15

d)

57

e)

Đáp án khác

11.

Nhìn bảng trên (trích từ kết quả kiểm định Chi bình phương), Anh/Chị cho biết lãnh đạo bộ phận kế toán nữ có bằng đại học va sau đại học chiếm bao nhiêu phần trăm?

a)

57,1%

b)

42,9%

c)

12,3%

d)

87,7%

e)

Đáp án khác

12.

Nhìn bảng trên (trích từ kết quả kiểm định Chi bình phương), Anh/Chị cho biết lãnh đạo bộ phận kế toán nam có bằng đại học va sau đại học chiếm bao nhiêu phần trăm?

a)

57,1%

b)

42,9%

c)

12,3%

d)

87,7%

e)

Đáp án khác

13.

Nhìn bảng trên (trích từ kết quả kiểm định Chi bình phương), Anh/Chị cho biết lãnh đạo bộ phận kế toán nữ chưa có bằng đại học chiếm bao nhiêu phần trăm?

a)

57,1%

b)

42,9%

c)

12,3%

d)

87,7%

e)

Đáp án khác

14.

Nhìn bảng trên (trích từ kết quả kiểm định Chi bình phương), Anh/Chị cho biết lãnh đạo bộ phận kế toán nam chưa có bằng đại học chiếm bao nhiêu phần trăm?

a)

57,1%

b)

42,9%

c)

12,3%

d)

87,7%

e)

Đáp án khác

15.

Nhìn bảng trên (trích từ kết quả kiểm định Chi bình phương), Anh/Chị cho biết bao nhiêu lãnh đạo bộ phận kế toán (cả nữ và nam) chưa có bằng đại học?

a)

8

b)

57

c)

65

d)

35

e)

Đáp án khác

16.

Nhìn bảng trên (trích từ kết quả kiểm định Chi bình phương), Anh/Chị cho biết bao nhiêu lãnh đạo bộ phận kế toán (cả nữ và nam) có bằng đại học và sau đại học?

a)

8

b)

15

c)

65

d)

35

e)

Đáp án khác

17.

Nhìn bảng trên (trích từ kết quả kiểm định Chi bình phương), Anh/Chị cho biết trong mẫu dữ liệu nghiên cứu có bao nhiêu lãnh đạo bộ phận kế toán nữ?

a)

8

b)

20

c)

28

d)

72

e)

Đáp án khác

18.

Nhìn bảng trên (trích từ kết quả kiểm định Chi bình phương), Anh/Chị cho biết trong mẫu dữ liệu nghiên cứu có bao nhiêu lãnh đạo bộ phận kế toán nam?

a)

8

b)

20

c)

28

d)

72

e)

Đáp án khác

19.

Nhìn bảng trên (trích từ kết quả kiểm định Chi bình phương), Anh/Chị cho biết trong mẫu dữ liệu nghiên cứu có bao nhiêu quan sát?

a)

100

b)

20

c)

28

d)

72

e)

Đáp án khác

20.

Nhìn bảng trên (trích từ kết quả kiểm định Chi bình phương), Anh/Chị cho biết giá trị của Chi-Square là bao nhiêu?

a)

Đáp án khác

b)

24,030

c)

19,299.

d)

24,352

21.

Nhìn bảng trên (trích từ kết quả kiểm định Chi bình phương), Anh/Chị cho biết giá trị của Chi-Square là bao nhiêu?

a)

Đáp án khác

b)

24,030

c)

19,299.

d)

24,352

22.

Nhìn bảng trên (trích từ kết quả kiểm định Chi bình phương), Anh/Chị kết luận như thế nào?

a)

Đáp án khác

b)

bác bỏ giả thuyết H1

c)

chấp nhận giả thuyết H0

d)

bác bỏ giả thuyết H0

23.

Nhìn bảng trên (trích từ kết quả kiểm định Chi bình phương), Anh/Chị kết luận như thế nào?

a)

Đáp án khác

b)

bác bỏ giả thuyết H1

c)

Giới tính và trình độ chuyên môn của lãnh đạo bộ phận kế toán trong các DNNVV ở TP.HCM không có liên hệ với nhau.

d)

Giới tính và trình độ chuyên môn của lãnh đạo bộ phận kế toán trong các DNNVV ở TP.HCM có liên hệ với nhau.

24.

Nhìn bảng trên (trích từ kết quả kiểm định Chi bình phương), Anh/Chị kết luận như thế nào?

a)

Đáp

b)

bác bỏ giả thuyết H1

c)

Giới tính và trình độ chuyên môn của lãnh đạo bộ phận kế toán trong các DNNVV ở TP.HCM không có liên hệ với nhau.

d)

Giới tính và trình độ chuyên môn của lãnh đạo bộ phận kế toán trong các DNNVV ở TP.HCM có liên hệ với nhau.

25.

Nhìn bảng trên (trích từ kết quả kiểm định Chi bình phương), Anh/Chị kết luận như thế nào?

a)

Đáp án khác

b)

Bác bỏ giả thuyết H0 với mức ý nghĩa 5%

c)

Bác bỏ giả thuyết H0 với mức ý nghĩa 10%

d)

Bác bỏ giả thuyết H0 với mức ý nghĩa 1%

26.

Nhìn bảng trên (trích từ kết quả kiểm định Chi bình phương), Anh/Chị kết luận như thế nào?

a)

Đáp án khác

b)

Bác bỏ giả thuyết H0 với độ tin cậy 95%

c)

Bác bỏ giả thuyết H0 với độ tin cậy 90%

d)

Bác bỏ giả thuyết H0 với độ tin cậy 99%

27.

Nhìn bảng trên (trích từ kết quả kiểm định Chi bình phương), Anh/Chị kết luận như thế nào?

a)

Đáp án khác

b)

Chấp nhận giả thuyết H1 với độ tin cậy 95%

c)

Chấp nhận giả thuyết H1 với độ tin cậy 90%

d)

Chấp nhận giả thuyết H1 với độ tin cậy 99%

28.

Nhìn bảng trên (trích từ kết quả kiểm định Chi bình phương), Anh/Chị kết luận như thế nào?

a)

Đáp án khác

b)

Chấp nhận giả thuyết H1 với độ tin cậy 95%

c)

Chấp nhận giả thuyết H1 với độ tin cậy 90%

d)

Chấp nhận giả thuyết H1 với độ tin cậy 99%

29.

Nhìn bảng trên (trích từ kết quả kiểm định Chi bình phương), Anh/Chị kết luận như thế nào?

a)

Đáp án khác

b)

Chấp nhận giả thuyết H1 với mức ý nghĩa 5%

c)

Chấp nhận giả thuyết H1 với mức ý nghĩa 10%

d)

Chấp nhận giả thuyết H1 với mức ý nghĩa 1%

30.

Theo Kendall và Stuart (1979), sử dụng kiểm định t (t-test for independent samples) khi hai yếu tố nghiên cứu là biến gì?

a)

định tính và định lượng

b)

cả hai là định tính

c)

cả hai là định lượng

d)

3 đáp án kia đều sai

31.

Kết quả của kiểm định hay phân tích nào cho biết sự khác biệt có ý nghĩa của hai trung bình tổng thể.

a)

kiểm định t

b)

Chi bình phương

c)

Phân tích phương sai một yếu tố

d)

3 đáp án kia đều sai

32.

Kết quả của kiểm định hay phân tích nào cho biết có hay không có mối liên hệ giữa hai biến trong tổng thể.

a)

Chi bình phương

b)

kiểm định t

c)

Phân tích phương sai một yếu tố

d)

3 đáp án kia đều sai

33.

Kết quả của kiểm định hay phân tích nào cho biết giá trị trung bình của một yếu tố thuộc vào các nhóm độc lập có thật sự khác nhau hay không.

a)

Phân tích phương sai một yếu tố

b)

Chi bình phương

c)

kiểm định t

d)

3 đáp án kia đều sai

34.

Nếu giá trị Sig. trong kiểm định Levene>0,05, ta sẽ sử dụng kết quả kiểm định t ở phần nào?

a)

ở phần phương sai tổng thể đồng nhất (Equal variances assumed).

b)

ở phần phương sai tổng thể không đồng nhất (Equal variances not assumed)

c)

2 đáp án kia đều sai

35.

Nếu giá trị Sig. trong kiểm định Levene≤0,05, ta sẽ sử dụng kết quả kiểm định t ở phần nào?

a)

ở phần phương sai tổng thể đồng nhất (Equal variances assumed).

b)

ở phần phương sai tổng thể không đồng nhất (Equal variances not assumed)

c)

2 đáp án kia đều sai

36.

ả kiểm định t ở phần nào?

a)

ở phần phương sai tổng thể đồng nhất (Equal variances assumed).

b)

ở phần phương sai tổng thể không đồng nhất (Equal variances not assumed)

c)

2 đáp án kia đều sai

37.

Khi ở kiểm định t có Sig. ≤ 0,05, Anh (Chị) kết luận như thế nào?

a)

giá trị trung bình của một yếu tố thuộc vào hai nhóm độc lập thật sự khác nhau.

b)

giá trị trung bình của một yếu tố thuộc vào hai nhóm độc lập không khác nhau.

c)

không thể kết luận

d)

3 đáp án kia đều sai

38.

Bảng trên (trích từ kết quả kiểm định t) cho biết gì?

a)

đối với nhóm doanh nghiệp không áp dụng chuẩn mực kế toán, trung bình tỷ suất lợi nhuận/doanh thu là 17,78%

b)

đối với nhóm doanh nghiệp có áp dụng chuẩn mực kế toán, trung bình tỷ suất lợi nhuận/doanh thu là 5,65%

c)

đối với nhóm doanh nghiệp không áp dụng chuẩn mực kế toán, trung bình tỷ suất lợi nhuận/doanh thu là 5,65%

d)

3 đáp án kia đều sai

39.

Bảng trên (trích từ kết quả kiểm định t) cho biết gì?

a)

đối với nhóm doanh nghiệp có áp dụng chuẩn mực kế toán, trung bình tỷ suất lợi nhuận/doanh thu là 17,78%

b)

đối với nhóm doanh nghiệp có áp dụng chuẩn mực kế toán, trung bình tỷ suất lợi nhuận/doanh thu là 5,65%

c)

đối với nhóm doanh nghiệp không áp dụng chuẩn

40.

Trong nghiên cứu về đặc điểm của các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) ở Bình Dương, giả thuyết được hình thành: H0: Không có sự khác biệt về hiệu quả kinh doanh khi áp dụng chuẩn mực kế toán trong các DDNVV ở Bình Dương H1: Có sự khác biệt về hiệu quả kinh doanh khi áp dụng chuẩn mực kế toán trong các DDNVV ở Bình Dương. Bảng trên (trích từ kết quả kiểm định t) cho biết gì?

a)

Số doanh nghiệp có áp dụng chuẩn mực kế toán là 53

b)

Số doanh nghiệp không có áp dụng chuẩn mực kế toán là 53

c)

Tổng số quan sát là 53

d)

3 đáp án kia đều sai

41.

Trong nghiên cứu về đặc điểm của các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) ở Bình Dương, giả thuyết được hình thành: H0: Không có sự khác biệt về hiệu quả kinh doanh khi áp dụng chuẩn mực kế toán trong các DDNVV ở Bình Dương H1: Có sự khác biệt về hiệu quả kinh doanh khi áp dụng chuẩn mực kế toán trong các DDNVV ở Bình Dương. Bảng trên (trích từ kết quả kiểm định t) cho biết gì?

a)

Số doanh nghiệp có áp dụng chuẩn mực kế toán là 27

b)

Số doanh nghiệp không có áp dụng chuẩn mực kế toán là 27

c)

Tổng số quan sát là 27

d)

3 đáp án kia đều sai

42.

Trong nghiên cứu về đặc điểm của các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) ở Bình Dương, giả thuyết được hình thành: H0: Không có sự khác biệt về hiệu quả kinh doanh khi áp dụng chuẩn mực kế toán trong các DDNVV ở Bình Dương H1: Có sự khác biệt về hiệu quả kinh doanh khi áp dụng chuẩn mực kế toán trong các DDNVV ở Bình Dương. Bảng trên (trích từ kết quả kiểm định t) cho biết gì?

a)

Số doanh nghiệp có áp dụng chuẩn mực kế toán là 27

b)

Số doanh nghiệp không có áp dụng c

43.

Bảng trên (trích từ kết quả kiểm định t) cho biết gì?

a)

Số doanh nghiệp có áp dụng chuẩn mực kế toán là 27

b)

Số doanh nghiệp không có áp dụng chuẩn mực kế toán là 53

c)

Tổng số quan sát là 80

d)

3 đáp án kia đều sai

44.

Bảng trên (trích từ kết quả kiểm định t) cho biết gì?

a)

Số doanh nghiệp có áp dụng chuẩn mực kế toán là 53 và có trung bình tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu là 5,65%

b)

Số doanh nghiệp không có áp dụng chuẩn mực kế toán là 53 và có trung bình tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu là 5,65%

c)

Số doanh nghiệp không có áp dụng chuẩn mực kế toán là 27 và có trung bình tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu là 5,65%

d)

3 đáp án kia đều sai

45.

Bảng trên (trích từ kết quả kiểm định t) cho biết gì?

a)

Số doanh nghiệp có áp dụng chuẩn mực kế toán là 53 và có trung bình tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu là 5,65%

b)

Số doanh nghiệp không có áp dụng chuẩn mực kế toán là 53 và có trung bình tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu là 16,07%

c)

Số doanh nghiệp có áp dụng chuẩn mực kế toán là 53 và có trung bình tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu là 17,78%

d)

3 đáp án kia đều sai

46.

Theo Kendall và Stuart (1979), sử dụng phân tích phương sai một yếu tố (One-way analysis of variance - One - way ANOVA) khi hai yếu tố nghiên cứu là?

a)

định lượng và định tính (biến phân loại nhóm có 2 nhóm)

b)

định lượng và định tính (biến phân loại nhóm có hơn 2 nhóm)

c)

định lượng

d)

định tính

47.

phân tích phương sai một yếu tố cũng chính là sự mở rộng của kiểm định nào?

a)

kiểm định chi bình phương

b)

kiểm định t đối với mẫu độc lập

c)

kiểm định chi bình phương và kiểm định t đối với mẫu độc lập

d)

3 đáp án kia đều sai

48.

Trong khi nghiên cứu về doanh thu của các loại hình doanh nghiệp ở TP.HCM. Có hai giả thuyết được hình thành như sau: H0: Không có sự khác biệt về doanh thu (tỷ đồng) giữa loại hình doanh nghiệp dạng doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài; doanh nghiệp dạng Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH); và doanh nghiệp dạng loại hình khác ở TP.HCM. H1: Có ít nhất một cặp trung bình về doanh thu (tỷ đồng) khác nhau giữa doanh nghiệp dạng doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài; doanh nghiệp dạng Công ty trách nhiệm hữu hạn TNHH; và doanh nghiệp dạng loại hình khác ở TP.HCM. Bảng trên (trích từ kết quả phân tích phương sai một yếu tố) cho biết gì?

a)

Trung bình doanh thu của doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài là 7,79 tỷ đồng

b)

Trung bình doanh thu của doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài là 25 tỷ đồng

c)

Trung bình doanh thu của doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài là 1,56 tỷ đồng

d)

3 đáp án kia đều sai

49.

Trong khi nghiên cứu về doanh thu của các loại hình doanh nghiệp ở TP.HCM. Có hai giả thuyết được hình thành như sau: H0: Không có sự khác biệt về doanh thu (tỷ đồng) giữa loại hình doanh nghiệp dạng doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài; doanh nghiệp dạng Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH); và

4 lines
50.

Bảng trên (trích từ kết quả phân tích phương sai một yếu tố) cho biết gì?

a)

Trung bình doanh thu của công ty TNHH là 33 tỷ đồng

b)

Trung bình doanh thu của công ty TNHH là 15,09 tỷ đồng

c)

Trung bình doanh thu của công ty TNHH là 13,92 tỷ đồng

d)

3 đáp án kia đều sai

51.

Bảng trên (trích từ kết quả phân tích phương sai một yếu tố) cho biết gì?

a)

Trung bình doanh thu của doanh nghiệp loại hình khác là 22 tỷ đồng

b)

Trung bình doanh thu của doanh nghiệp loại hình khác là 5,45 tỷ đồng

c)

Trung bình doanh thu của doanh nghiệp loại hình khác là 9,07 tỷ đồng

d)

3 đáp án kia đều sai

52.

Bảng trên (trích từ kết quả phân tích phương sai một yếu tố) cho biết gì?

a)

Số lượng doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài trong mẫu dữ liệu là 25 tỷ đồng

b)

Số lượng doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài trong mẫu dữ liệu là 25 doanh nghiệp

c)

Số lượng doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài trong mẫu dữ liệu là 80 doanh nghiệp

d)

3 đáp án kia đều sai

53.

Bảng trên (trích từ kết quả phân tích phương sai một yếu tố) cho biết gì?

a)

Số lượng công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) trong mẫu dữ liệu là 15 doanh nghiệp

b)

Số lượng công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) trong mẫu dữ liệu là 33 doanh nghiệp

c)

Số lượng công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) trong mẫu dữ liệu là 80 doanh nghiệp

d)

3 đáp án kia đều sai

54.

Trong khi nghiên cứu về doanh thu của các loại hình doanh nghiệp ở TP.HCM. Có hai giả thuyết được hình thành như sau: H0: Không có sự khác biệt về doanh thu (tỷ đồng) giữa loại hình doanh nghiệp dạng doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài; doanh nghiệp dạng Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH); và doanh nghiệp dạng loại hình khác ở TP.HCM. H1: Có ít nhất một cặp trung bình về doanh thu (tỷ đồng) khác nhau giữa doanh nghiệp dạng doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài; doanh nghiệp dạng Công ty trách nhiệm hữu hạn TNHH; và doanh nghiệp dạng loại hình khác ở TP.HCM. Bảng trên (trích từ kết quả phân tích phương sai một yếu tố) cho biết gì?

a)

Số lượng doanh nghiệp loại hình khác trong mẫu dữ liệu là 5 doanh nghiệp

b)

Số lượng doanh nghiệp loại hình khác trong mẫu dữ liệu là 22 doanh nghiệp

c)

Số lượng doanh nghiệp loại hình khác trong mẫu dữ liệu là 80 doanh nghiệp

d)

3 đáp án kia đều sai

55.

Trong khi nghiên cứu về doanh thu của các loại hình doanh nghiệp ở TP.HCM. Có hai giả thuyết được hình thành như sau: H0: Không có sự khác biệt về doanh thu (tỷ đồng) giữa loại hình doanh nghiệp dạng doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài; doanh nghiệp dạng Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH); và doanh nghiệp dạng loại hình khác ở TP.HCM. H1: Có ít nhất một cặp trung bình về doanh thu (tỷ đồng) khác nhau giữa doanh nghiệp dạng doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài; doanh nghiệp dạng Công ty trách nhiệm hữu hạn TNHH; và doanh nghiệp dạng loại hình khác ở TP.HCM. Bảng trên (trích từ kết quả phân tích phương sai một yếu tố) cho biết gì?

a)

Doanh thu nhỏ nhất của loại hình doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài là 21 tỷ đồng

b)

Doanh thu nhỏ nhất của loại hình doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài là 25 tỷ đồng

c)

Doanh thu nhỏ nhất của loại hình doanh nghiệp 100% vốn

56.

Trong khi nghiên cứu về doanh thu của các loại hình doanh nghiệp ở TP.HCM. Có hai giả thuyết được hình thành như sau: H0: Không có sự khác biệt về doanh thu (tỷ đồng) giữa loại hình doanh nghiệp dạng doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài; doanh nghiệp dạng Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH); và doanh nghiệp dạng loại hình khác ở TP.HCM. H1: Có ít nhất một cặp trung bình về doanh thu (tỷ đồng) khác nhau giữa doanh nghiệp dạng doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài; doanh nghiệp dạng Công ty trách nhiệm hữu hạn TNHH; và doanh nghiệp dạng loại hình khác ở TP.HCM. Bảng trên (trích từ kết quả phân tích phương sai một yếu tố) cho biết gì?

a)

Doanh thu lớn nhất của loại hình doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài là 21 tỷ đồng

b)

Doanh thu nhỏ nhất của loại hình doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài là 25 tỷ đồng

c)

Doanh thu lớn nhất của loại hình doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài là 61 tỷ đồng

d)

3 đáp án kia đều sai

57.

Trong khi nghiên cứu về doanh thu của các loại hình doanh nghiệp ở TP.HCM. Có hai giả thuyết được hình thành như sau: H0: Không có sự khác biệt về doanh thu (tỷ đồng) giữa loại hình doanh nghiệp dạng doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài; doanh nghiệp dạng Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH); và doanh nghiệp dạng loại hình khác ở TP.HCM. H1: Có ít nhất một cặp trung bình về doanh thu (tỷ đồng) khác nhau giữa doanh nghiệp dạng doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài; doanh nghiệp dạng Công ty trách nhiệm hữu hạn TNHH; và doanh nghiệp dạng loại hình khác ở TP.HCM. Bảng trên (trích từ kết quả phân tích phương sai một yếu tố) cho biết gì?

4 lines
58.

Bảng trên (trích từ kết quả phân tích phương sai một yếu tố) cho biết gì?

a)

Doanh thu lớn nhất của loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) là 21 tỷ đồng

b)

Doanh thu lớn nhất của loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) là 10 tỷ đồng

c)

Doanh thu lớn nhất của loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) là 20 tỷ đồng

d)

3 đáp án kia đều sai

59.

Bảng trên (trích từ kết quả phân tích phương sai một yếu tố) cho biết gì?

a)

Doanh thu nhỏ nhất của loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) là 10 tỷ đồng

b)

Doanh thu nhỏ nhất của loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) là 5,45 tỷ đồng

c)

Doanh thu nhỏ nhất của loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) là 20 tỷ đồng

d)

3 đáp án kia đều sai

60.

Bảng trên (trích từ kết quả phân tích phương sai một yếu tố) cho biết gì?

a)

Doanh thu nhỏ nhất của loại hình doanh nghiệp khác là 1 tỷ đồng

b)

Doanh thu nhỏ nhất của loại hình doanh nghiệp khác là 11 tỷ đồng

c)

Doanh thu nhỏ nhất của loại hình doanh nghiệp khác là 10 tỷ đồng

d)

3 đáp án kia đều sai

61.

Bảng trên (trích từ kết quả phân tích phương sai một yếu tố) cho biết gì?

a)

Doanh thu lớn nhất của loại hình doanh nghiệp khác là 11 tỷ đồng

b)

Doanh thu nhỏ nhất của loại hình doanh nghiệp khác là 11 tỷ đồng

c)

Doanh thu nhỏ nhất của loại hình doanh nghiệp khác là 22 tỷ đồng

d)

3 đáp án kia đều sai

62.

Bảng trên (trích từ kết quả phân tích phương sai một yếu tố) cho biết gì?

4 lines
63.

Có ít nhất một cặp trung bình về doanh thu (tỷ đồng) khác nhau giữa doanh nghiệp dạng doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài; doanh nghiệp dạng Công ty trách nhiệm hữu hạn TNHH; và doanh nghiệp dạng loại hình khác ở TP.HCM. Bảng trên (trích từ kết quả phân tích phương sai một yếu tố) cho biết gì?

a)

Giá trị trung bình doanh thu của doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài > Công ty TNHH > DN khác

b)

Giá trị trung bình doanh thu của doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài > DN khác > Công ty TNHH

c)

Giá trị trung bình doanh thu của DN khác > Công ty TNHH > doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài

d)

3 đáp án kia đều sai

64.

Trong khi nghiên cứu về doanh thu của các loại hình doanh nghiệp ở TP.HCM. Có hai giả thuyết được hình thành như sau: H0: Không có sự khác biệt về doanh thu (tỷ đồng) giữa loại hình doanh nghiệp dạng doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài; doanh nghiệp dạng Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH); và doanh nghiệp dạng loại hình khác ở TP.HCM. H1: Có ít nhất một cặp trung bình về doanh thu (tỷ đồng) khác nhau giữa doanh nghiệp dạng doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài; doanh nghiệp dạng Công ty trách nhiệm hữu hạn TNHH; và doanh nghiệp dạng loại hình khác ở TP.HCM. Bảng trên (trích từ kết quả phân tích phương sai một yếu tố) cho biết gì?

a)

Bác bỏ giả thuyết H0 với mức ý nghĩa 1%

b)

Bác bỏ giả thuyết H0 với mức ý nghĩa 5%

c)

Bác bỏ giả thuyết H0 với mức ý nghĩa 10%

d)

3 đáp án kia đều sai

65.

Trong khi nghiên cứu về doanh thu của các loại hình doanh nghiệp ở TP.HCM. Có hai giả thuyết được hình thành như sau: H0: Không có sự khác biệt về doanh thu (tỷ đồng) giữa loại hình doanh nghiệp dạng doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài; doanh nghiệp dạng Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH); và doanh nghiệp dạng loại hình khác ở TP.HCM. H1: Có ít nhất một

4 lines
66.

Có ít nhất một cặp trung bình về doanh thu (tỷ đồng) khác nhau giữa doanh nghiệp dạng doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài; doanh nghiệp dạng Công ty trách nhiệm hữu hạn TNHH; và doanh nghiệp dạng loại hình khác ở TP.HCM. Bảng trên (trích từ kết quả phân tích phương sai một yếu tố) cho biết gì?

a)

Chấp nhận giả thuyết H1 với mức ý nghĩa 1%

b)

Chấp nhận giả thuyết H1 với mức ý nghĩa 5%

c)

Chấp nhận giả thuyết H1 với mức ý nghĩa 10%

d)

3 đáp án kia đều sai

67.

Trong khi nghiên cứu về doanh thu của các loại hình doanh nghiệp ở TP.HCM. Có hai giả thuyết được hình thành như sau: H0: Không có sự khác biệt về doanh thu (tỷ đồng) giữa loại hình doanh nghiệp dạng doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài; doanh nghiệp dạng Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH); và doanh nghiệp dạng loại hình khác ở TP.HCM. H1: Có ít nhất một cặp trung bình về doanh thu (tỷ đồng) khác nhau giữa doanh nghiệp dạng doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài; doanh nghiệp dạng Công ty trách nhiệm hữu hạn TNHH; và doanh nghiệp dạng loại hình khác ở TP.HCM. Bảng trên (trích từ kết quả phân tích phương sai một yếu tố) cho biết gì?

a)

Chấp nhận giả thuyết H1 với mức ý nghĩa 1%

b)

Chấp nhận giả thuyết H0 với mức ý nghĩa 1%

c)

Chấp nhận giả thuyết H0 với mức ý nghĩa 5%

d)

3 đáp án kia đều sai

68.

Trong khi nghiên cứu về doanh thu của các loại hình doanh nghiệp ở TP.HCM. Có hai giả thuyết được hình thành như sau: H0: Không có sự khác biệt về doanh thu (tỷ đồng) giữa loại hình doanh nghiệp dạng doanh ng

4 lines