wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Tỷ lệ mắc bệnh và tử vong

Total questions: 63

Worksheet time: 32mins

Name
Class
Date
1.

Tỷ lệ mới mắc có thể thu được trong các nghiên cứu nào sau đây?

a)

các nghiên cứu cắt ngang

b)

các nghiên cứu thuần tập (cohort study).

c)

các nghiên cứu bệnh chứng

d)

các nghiên cứu chùm bệnh

2.

Tại một vụ dịch tả ở 1 địa phương năm 2007, để góp phần vào việc nhận định tình hình dịch người ta thu thập được các tỷ lệ mắc bệnh như sau: tuần 1: 5/100.000; tuần 2: 7/100.000; tuần 3: 12/100.000; tuần 4: 9/100.000; tuần 5: 6/100.000; tuần 6: 2/100.000; tuần 7: 0. Đây là ví dụ về:

a)

tỷ lệ hiện mắc kỳ

b)

tỷ lệ tấn công

c)

tốc độ mới mắc.

d)

mật độ mới mắc

3.

Một ví dụ về tỷ lệ mới mắc là như sau :

a)

tổng số mới mắc tích luỹ của những bệnh nhân lao ở một quần thể trong 1 năm

b)

tổng số các trường hợp mắc bệnh trong một vụ dịch nhiễm trùng, nhiễm độc thức ăn tại một nhà máy chia cho tổng số người có dự bữa ăn đó tại nhà máy.

c)

tổng số trường hợp mới mắc tính từ ngày 1/1/1995 đến 30/12/1995 tại một huyện chia cho dân số huyện đó vào thời điểm 30/12/1995

d)

tổng số trường hợp bị ung thư tuyến tiền liệt tại thời điểm tháng 7 năm 1997 tại một thành phố trên tổng số nam giới tại thời điểm đó

4.

Một nhà nghiên cứu đã tiến hành nghiên cứu về mối liên hệ giữa việc dùng viên tránh thai O.C và ung thư vú. ông ta đã theo dõi được 1000 phụ nữ đã từng dùng viên thuốc tránh thai từ 1 tháng trở lên và theo họ trong vòng 30 năm. Số phát triển ung thư là 25 người. Đồng thời ông ta cũng theo dõi 1000 phụ nữ không uống thuốc tránh thai O.C và cũng theo dõi họ trong 30 năm. Thấy có 5 trường hợp bị ung thư vú. Ví dụ này dùng cho các câu hỏi 5, 6, 7 

Đây là một ví dụ về :

a)

nghiên cứu bệnh chứng

b)

nghiên cứu thuần tập.

c)

nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng

d)

nghiên cứu quan sát mô tả

5.

Từ số liệu trên có thể tính được :

a)

tỷ lệ mới mắc tích luỹ.

b)

tỷ lệ hiện mắc điểm

c)

tỷ lệ hiện mắc kỳ

d)

tỷ lệ tấn công

6.

Từ số liệu trên có thể tính được :

a)

nguy cơ tương đối RR= (25/1000)/(5/1000).

b)

tỷ suất chênh OR= (25x995/5x975)

c)

nguy cơ qui thuộc AR%= {(25/1000) - (5/1000)}x 100

d)

nguy cơ qui thuộc AR = 1

7.

Ví dụ về tỷ lệ hiện mắc là như sau :

a)

tỷ lệ mắc bướu cổ ở nhân dân huyện đảo Cát bà là 25%

b)

tỷ suất giữa số giường bệnh của các bệnh viện trên số dân của thành phố Hải phòng năm 1998 là 1/500

c)

tỷ lệ trẻ dưới 5 tuổi của Hảiphòng bị suy dinh dưỡng năm 1987 là 45%.

d)

tổng số trường hợp trẻ sơ sinh tại 1 quận mang HbsAg tại thời điểm tháng 9/1996 chia cho dân số quận đó vào thời điểm 9/1996

8.

Tỷ lệ hiện mắc có thể thu được trong các nghiên cứu nào sau đây ?

a)

nghiên cứu bệnh chứng

b)

nghiên cứu ngang.

c)

nghiên cứu thuần tập

d)

nghiên cứu chùm bệnh

9.

Tại một nhà dưỡng lão đã xảy ra một vụ dịch nhiễm trùng nhiễm độc thức ăn do salmonella gây ra, người ta đã tính được tỷ lệ giữa số người bị bệnh trên số người dự bữa ăn của vụ dịch. Đây là ví dụ về:

a)

tỷ lệ hiện mắc điểm

b)

tỷ lệ mới mắc tích luỹ

c)

tỷ lệ tấn công.

d)

tốc độ mới mắc

10.

Về lý thuyết, mẫu số của tỷ lệ mới mắc tích luỹ bao gồm :

a)

số cá thể của quần thể có khả năng bị mắc bệnh trong quần thể tại một thời điểm trong quần thể

b)

tổng số cá thể có nguy cơ trong quần thể đó tại thời điểm bắt đầu NC

c)

tổng số thời gian theo dõi được của các cá thể mắc bệnh quan tâm

d)

tổng số cá thể của quần thể có khả năng mắc bệnh trong quần thể tại thời điểm giữa của nghiên cứu

11.

Ví dụ về tỷ lệ hiện mắc như sau:

a)

số lượng giường bệnh trên 1000 dân của một thành phố trong một năm

b)

tỷ lệ giữa số lượng bệnh nhân tử vong trên số bệnh nhân mắc bệnh tại một vụ dịch

c)

tỷ lệ trẻ dưới 5 tuổi bị tiêu chảy tại một thành phố tại thời điểm tháng 6 năm 1998 là 10%.

d)

tỷ lệ học sinh mới bị mắc bướu cổ năm 1997 trên tổng số học sinh tại thời điểm giữa năm 1997 của một thành phố

12.

Trong một vụ dịch hạch tại một thành phố người ta tính được tỷ lệ mắc bệnh theo tuần như sau : tuần 1 : 10/100.000 ; tuần 2 : 15/100.000 ; tuần 3 :18/100.000 ; tuần 4 :17/100.000 ; tuần 5 : 16/100.000 ; tuần 6 : 8/100.000 ; tuần 7 : 3/100.000 ; tuần 8 : 0. Đây là ví dụ về :

a)

tỷ lệ hiện mắc kỳ

b)

tỷ lệ mới mắc tích luỹ

c)

tốc độ mới mắc.

d)

tỷ lệ mật độ mới mắc

13.

Tỷ lệ mới mắc theo giới là:

a)

ở nam gấp đôi nữ

b)

ở nam gấp 3 so với nữ

c)

ở nam gấp 2 đến 5 lần so với nữ

d)

không thể tính được từ số liệu trên.

14.

Trong một nghiên cứu sàng lọc trên 1329 nam giới có tuổi từ 40-59 tuổi, người ta tiến hành khám kiểm tra mức độ cholesterol huyết thanh và huyết áp tâm trương cho những đối tượng này. Sau đó tiến hành theo dõi những đối tượng trên trong vòng 6 năm nhằm phát hiện những trường hợp nhồi máu cơ tim. Biết rằng tại thời điểm bắt đầu

a)

tỷ lệ mới mắc bệnh 10/431.

b)

tỷ lệ mật độ mới mắc

c)

tỷ lệ tấn công

d)

tốc độ mới mắc

15.

Tỷ lệ mới mắc của 2 bệnh A và B là tương đương nhau, nhưng tỷ lệ hiện mắc tại một thời điểm của bệnh A lại cao hơn bệnh B. Cách giải thích phù hợp là:

a)

bệnh A có bệnh kỳ dài hơn bệnh B.

b)

bệnh A có bệnh kỳ ngắn hơn bệnh B

c)

bệnh A có tỷ lệ tử vong cao hơn bệnh B

d)

bệnh B có tỷ lệ chuyển thành mạn tính cao hơn bệnh A

16.

Tỷ lệ mới mắc của bệnh A và bệnh B là tương đương nhau, tỷ lệ chết/mắc của bệnh A cao hơn bệnh B, nhưng tỷ lệ hiện mắc của bệnh A và bệnh B tại một thời điểm lại như nhau. Cách giải thích phù hợp là:

a)

bệnh kỳ của A dài hơn bệnh kỳ của B.

b)

tỷ lệ trở thành mạn tính của bệnh A thấp hơn bệnh B

c)

tỷ lệ điều trị khỏi của bệnh A cao hơn bệnh B

d)

không có cách giải thích nào phù hợp

17.

Tỷ lệ mới mắc của bệnh A cao hơn bệnh tỷ lệ mới mắc bệnh B gấp 3 lần, nhưng tỷ lệ hiện mắc tại một thời điểm của hai bệnh lại tương đương nhau. những tình huống có thể phù hợp là:

a)

tỷ lệ chết của bệnh B cao hơn bệnh A

b)

tỷ lệ chết của bệnh A cao hơn bệnh B.

c)

bệnh kỳ của bệnh B thấp hơn bệnh kỳ của A

d)

Bệnh A là bệnh không chữa khỏi mà chỉ có thể kéo dài thời gian mắc bệnh còn bệnh B là bệnh có thể chữa khỏi

18.

Tỷ lệ mới mắc và tỷ lệ chết/mắc của bệnh A và bệnh B là tương đương nhau nhưng tỷ lệ hiện mắc của bệnh A cao hơn bệnh B. Những tình huống có thể phù hợp là:

a)

bệnh A có bệnh kỳ ngắn hơn bệnh B

b)

bệnh B có tỷ lệ chuyển thành mạn tính cao hơn bệnh A

c)

bệnh A có tỷ lệ chuyển thành mạn tính cao hơn bệnh B.

d)

Tỷ lệ khỏi bệnh của bệnh A cao hơn bệnh B.

19.

Tỷ lệ hiện mắc có thể giảm bằng cách:

a)

kéo dài thời gian mắc bệnh

b)

giảm tỷ lệ mới mắc.

c)

tăng tỷ lệ mới mắc

d)

cải tiến việc chẩn đoán bệnh

20.

Khi muốn so sánh tỷ lệ tử vong vì một bệnh của một quần thể ở hai thời điểm khác nhau, cần phải dựa vào:

a)

tỷ lệ tử vong thô

b)

tỷ lệ tử vong riêng phần cho từng nhóm tuổi và phân bố dân số theo nhóm tuổi.

c)

tỷ lệ tử vong riêng phần cho từng nhóm tuổi

d)

không thể so sánh được vì thời gian cách xa nhau không cho giá trị tin cậy

21.

Năm 1970 tỷ lệ tử vong thô tại Guyana (một nước đang phát triển tại Nam Phi) là 6,8 trên 1000 dân và tỷ lệ này tại mỹ là 9,8 trên 1000 dân. Tỷ lệ tử vong thô tại Guyana thấp hơn so với Mỹ có thể được giải thích như thế nào là phự hợp:

a)

. Mỹ có tổng số dân lớn hơn

b)

Cơ cấu dân số theo tuổi khác nhau giữa hai nước: ở các nước phát triển tỷ lệ tử vong thô thấp nhưng tỷ lệ tử vong riêng phần theo tuổi cao, và ngược lại ở các nước phát triển

c)

không so sánh được khi không chuẩn hoá tỷ lệ tử vong theo tuổi.

d)

Không có cách lý giải nào phù hợp

22.

Tỷ lệ tử vong thô và tỷ lệ tử vong chuẩn hoá theo tuổi (tính trên 100000 dân ) do bị bệnh tim và bệnh xơ cứng động mạch tại Chile và Mỹ năm 1967 trình bày ở bảng sau đây, cho phép đưa ra những nhận định nào?

a)

sử dụng tỷ lệ tử vong chuẩn hoá theo tuổi để so sánh tỷ lệ tử vong do bệnh tim mạch giữa hai nước.

b)

sự khác biệt về tỷ suất tử vong giữa mỹ và chi lê theo tỷ lệ tử vong thô cao hơn theo tỷ lệ tử vong chuẩn hoá theo tuổi vì dân số Mỹ lớn hơn dân số chile

c)

sự khác biệt về tỷ suất tử vong giữa mỹ và chi lê theo tỷ lệ tử vong thô cao hơn th

23.

Tỷ lệ chết của trẻ em dưới 1 tuổi trên 10000 trẻ đẻ sống .

a)

dưới 1 năm tuổi trên 1000 trẻ đẻ sống

b)

dưới 6 tháng tuổi trên 1000 trẻ đẻ sống

c)

từ 24 giờ đến 1 năm tuổi trên 10000 trẻ đẻ sống

d)

Dưới 1 năm tuổi trên 1000 cuộc đẻ

24.

Tỷ lệ suy dinh dưỡng theo năm của trẻ dưới 5 tuổi có thể sử dụng trong các mục đích sau:

a)

Xác định yếu tố nguy cơ đối với suy dinh dưỡng của trẻ

b)

Đánh giá hiệu quả của các dịch vụ y tế và lên kế hoạch dịch vụ chăm sóc cho năm sau.

c)

xác định tần xuất mắc suy dinh dưỡng của một trẻ dưới 5 tuổi

d)

So sánh tỷ lệ sdd của trẻ em dưới 5 tuổi giữa các năm

25.

Trong một cộng đồng bao gồm 100000 người có 1000 trường hợp mắc 1 bệnh, trong đó 200 trường hợp chết vì bệnh đó trong năm. Tỷ lệ chết vì bệnh này là:

a)

0,2 %

b)

1%

c)

2%

d)

20%

26.

Kỹ thuật sàng tuyển là một kỹ thuật

a)

chẩn đoán mức độ bệnh

b)

phát hiện bệnh ở giai đoạn sớm.

c)

chẩn đoán phân biệt bệnh

d)

chẩn đoán sơ bộ bệnh

27.

Người ta tiến hành lấy mẫu xét nghiệm soi tươi đờm trực khuẩn lao bằng cách ngoáy họng hàng loạt người. Kết quả sẽ có nhóm người nghi ngờ có trực khuẩn lao và có những người không có trực khuẩn lao. Đây là một:

a)

kỹ thuật sàng tuyển.

b)

một biện pháp chẩn đoán bệnh sớm

c)

biện pháp áp dụng trước khi thực hiện liệu trình điều trị lao

d)

kỹ thuật xét nghiệm phát hiện trực khuẩn lao dễ dàng áp dụng cho nhiều đối tượng

28.

Kỹ thuật sàng tuyển được dùng để phát hiện sớm các bệnh:

a)

bệnh trầm trọng khụng thể chữa khỏi được

b)

có khả năng phát hiện sớm ở giai đoạn tiềm tàng.

c)

bệnh hiếm gặp

d)

bệnh nhẹ dễ can thiệp điều trị

29.

Âm tính giả là

a)

các cá thể không mắc bệnh nhưng sàng tuyển cho kết quả dương tính

b)

các cá thể không mắc bệnh nhưng sàng tuyển cho kết quả âm tính

c)

các cá thể có mắc bệnh nhưng sàng tuyển cho kết quả âm tính.

d)

các cá thể có bệnh nhưng sàng tuyển cho kết quả dương tính

30.

Dương tính giả là:

a)

các cá thể không mắc bệnh nhưng sàng tuyển cho kết quả dương tính.

b)

các cá thể không mắc bệnh nhưng sàng tuyển cho kết quả âm tính

c)

các cá thể có bệnh nhưng sàng tuyển cho kết quả âm tính

d)

các cá thể có bệnh nhưng sàng tuyển cho kết quả dương tính

31.

Giá trị tiên đoán của kỹ thuật sàng tuyển phụ thuộc vào

a)

độ nhậy

b)

độ đặc hiệu

c)

mức độ phổ biến của bệnh

d)

cả 3 khả năng trên.

32.

Dùng biện pháp có độ nhạy cao khi tiến hành sàng tuyển đối với bệnh có đặc điểm sau :

a)

bệnh rất nguy hiểm, nhưng phát hiện sớm có thể chữa khỏi.

b)

dương tính giả có ảnh hưởng nhiều đến tâm lý người bệnh

c)

âm tính giả làm thay đổi các hành vi liên quan tới giáo dục dự phòng

d)

quá trình điều trị không gây hậu quả nghiêm trọng cho những trường hợp dương tính giả

33.

Dùng kỹ thuật sàng tuyển có độ đặc hiệu cao khi tiến hành sàng tuyển đối với bệnh có đặc điểm sau :

a)

bệnh trầm trọng khó điều trị khỏi.

b)

âm tính thật làm thay đổi các hành vi không có lợi liên quan tới giáo dục dự phòng

c)

bệnh phổ biến trong cộng đồng

d)

bệnh có tính lây nhiễm cao trong cộng đồng

34.

Trong chương trình phát hiện bệnh đái đường, nồng độ đường máu ở mức độ sàng tuyển đối với xét nghiệm A là 160mg/100ml và đối với xét nghiệm B là 130mg/100ml. Điều này có nghĩa là:

a)

Độ nhạy của xét nghiệm A lớn hơn so với xét nghiệm B

b)

Độ đặc hiệu của xét nghiệm A lớn hơn so với xét nghiệm B.

c)

số dương tính giả ở xét nghiệm A lớn hơn so với xét nghiệm B

d)

không có khả năng nào ở trên là đúng

35.

Trong một chương trình phát hiện bệnh đái đường, mức sàng tuyển đối với đường máu ở 1 thử nghiệm là 160mg/100ml và ở thử nghiệm 2 là 130/100ml. Điều này có nghĩa :

a)

độ nhạy ở thử nghiệm 1 lớn hơn ở thử nghiệm 2

b)

độ nhạy ở thử nghiệm 2 lớn hơn thử nghiệm 1.

c)

độ nhậy phụ thuộc vào cỡ mẫu nghiờn cứu từ quần thể

d)

độ nhạy phụ thuộc vào tỷ lệ hiện mắc đái đường tại quần thể

36.

Khi ta giảm nồng độ đường máu coi là dương tính từ 180 xuống 130mg/dl, ảnh hưởng nào đã xảy ra trên kết quả dương tính giả, kết qủa âm tính giả và kết quả giá trị tiên đoán dương tính?

a)

tăng dương tính giả.

b)

tăng âm tính giả

c)

tăng giá trị tiên đoán dương tính

d)

giảm dương tính giả

37.

và khi ta giảm nồng độ đường máu coi là dương tính từ 180 xuống 130mg/dl ảnh hưởng đến độ nhậy và độ đặc hiệu :

a)

Độ nhậy tăng và độ đặc hiệu giảm.

b)

độ nhậy giảm và độ đặc hiệu tăng

c)

độ nhậy tăng và độ đặc hiệu tăng

d)

độ nhậy giảm và độ đặc hiệu giảm

38.

nghiệm pháp coi là dương tính khi nồng độ đường máu từ 180mg/dl trở lên, sẽ ảnh hưởng đến độ nhạy và độ đặc hiệu :

a)

độ nhậy giảm và độ đặc hiệu tăng.

b)

độ nhậy tăng và độ đặc hiệu giảm

c)

độ nhậy tăng và độ đặc hiệu tăng

d)

độ nhạy giảm và độ đặc hiệu giảm

39.

nghiệm pháp coi là dương tính khi nồng độ đường máu từ 180mg/dl trở lên, sẽ ảnh hưởng đến tỷ lệ âm tính giả và dương tính giả :

a)

âm tính giả tăng và dương tính giả giảm.

b)

âm tính giả giảm và dương tính giả tăng

c)

âm tính giả giảm và dương tính giả giảm

d)

âm tính giả tăng và dương tính giả tăng

40.

Đánh giá một chương trình sàng tuyển cần phải luôn cân nhắc 1 yếu tố quan trọng, đó là:

a)

tính khả thi của chương trình sàng tuyển về các vấn đề như: sự chấp nhận của cộng đồng đối với trắc nghiệm sàng tuyển; số người cần làm sàng tuyển và tỷ lệ của họ trong quần thể với khả năng sàng tuyển; khả năng theo dõi sau sàng tuyển đối với tất cả các trường hợp sàng tuyển dương tính

b)

tính hiệu quả của chương trình sàng tuyển như có làm giảm tỷ lệ mắc và tỷ lệ chết đối với bệnh làm sàng tuyển.

c)

tính tỷ lệ mắc và tỷ lệ chết của cộng đồng làm sàng tuyển

d)

tỷ lệ hiện mắc trong cộng đồng phải đủ lớn

41.

Các thiết kế nghiên cứu có thể sử dụng để đánh giá chương trình sàng tuyển là:

a)

Nghiên cứu ngang

b)

Nghiên cứu phân tích quan sát

c)

Nghiên cứu can thiệp phân bổ ngẫu nhiên

d)

Nghiên cứu mô tả nhóm dương tính với trắc nghiệm

42.

Nghiên cứu dịch tễ học mô tả có thể được lựa chọn khi cần

a)

đánh giá chiều hướng sức khoẻ cộng đồng, so sánh giữa các vùng trong một nước hay nhiều nước.

b)

đánh giá sự kết hợp giữa phơi nhiễm và bệnh

c)

đánh giá hiệu quả của các giải pháp can thiệp dự phòng

d)

đánh giá tỷ lệ quần thể có phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ

43.

Nghiên cứu dịch tễ học mô tả cho phép nhận định 

a)

xác định được mức độ phơi nhiễm ở từng cá thể 

b)

xác định tỷ lệ bệnh hiếm gặp 

c)

kết luận chắc chắn về sự kết hợp giữa yếu tố nguy cơ và bệnh 

d)

giả thiết có sự kết hợp giữa yếu tố nguy cơ và bệnh. 

44.

Nghiên cứu mô tả cho phép thu thập thông tin nhằm

a)

cung cấp thông tin làm cơ sở cho hoạch định kế hoạch và đánh giá các dịch vụ y tế chăm sóc sức khoẻ.

b)

xác định mức độ lây lan của các bệnh nhiễm trùng

c)

xác định mức độ bệnh ở mỗi cá thể nghiên cứu

d)

xác định chi phí dịch vụ y tế

45.

Nghiên cứu dịch tễ học mô tả thích hợp cho các nghiên cứu về:

a)

lập kế hoạch cho các chăm sóc y tế.

b)

khai thác quan hệ nhân quả nhanh và rẻ,

c)

phơi nhiễm hiếm gặp

d)

bệnh hiếm gặp

46.

Nghiên cứu dịch tễ học mô tả gồm các thiết kế sau:

a)

nghiên cứu ca bệnh hiếm gặp có đối chứng.

b)

nghiên cứu phân tích

c)

nghiên cứu can thiệp

d)

nghiên cứu chùm bệnh

47.

Nghiên cứu dịch tễ học mô tả chỉ cần thu thập số liệu từ quần thể đặc biệt đối với thiết kế nghiên cứu sau:

a)

nghiên cứu ca bệnh mới.

b)

nghiên cứu ngang,

c)

nghiên cứu chùm bệnh,

d)

nghiên cứu tương quan,

48.

Mô tả hình thái tử vong do động mạch vành có liên quan đến số thuốc lá bán ra trên đầu người năm 1960 ở 44 bang của Mỹ, cho thấy tỷ lệ tử vong do động mạch vành cao nhất ở các bang có thuốc lá bán ra nhiều nhất và thấp nhất ở các bang có thuốc lá bán ra ít nhất. Đây là một thí dụ về thiết kế nghiên cứu:

a)

nghiên cứu phân tích so sánh

b)

nghiên cứu tương quan.

c)

nghiên cứu ngang

d)

nghiên cứu chùm bệnh

49.

Nghiên cứu tương quan cho thấy sự tương quan nghịch chiều mạnh mẽ giữa tiêu thụ rượu và tỷ lệ tử vong do động mạch vành, ở những nước có tiêu thụ rượu cao nhất thì tỷ lệ tử vong do động mạch vành thấp nhất và ngược lại. Điều này được lý giải là:

a)

nghiên cứu tương quan chỉ mô tả phơi nhiễm trung bình của một quần thể mà không mô tả mức phơi nhiễm của từng cá thể.

b)

và liệu mức độ tiêu thụ rượu ở mỗi cá thể có thể ảnh hưởng đến kết hợp âm tính hay dương tính giữa tiêu thụ rượu và tỷ lệ tử vong do bệnh mạch vành.

c)

thông tin không đủ và không thể so sánh được

d)

không loại trừ được các yếu tố nhiễu ở mỗi cá thể

e)

thông tin về bệnh không giống nhau ở mỗi nước.

50.

Sản phẩm của thiết kế nghiên cứu ngang là:

a)

tỷ lệ hiện mắc điểm

b)

Tỷ lệ mới mắc

c)

Tốc độ mới mắc

d)

Kết luận về kết hợp nhân quả

51.

Một nhà nghiên cứu muốn xác định mối liên quan giữa bệnh sốt rét và thói quen không nằm màn. Nhà nghiên cứu chọn 100 bệnh nhân bị sốt rét và 100 người chưa bị sốt rét bao giờ cùng tuổi với bệnh nhân. Sau đó điều tra tiền sử nằm màn của những người đó để đánh giá. Đây là ví dụ về nghiên cứu:

a)

nghiên cứu mô tả

b)

nghiên cứu bệnh chứng

c)

nghiên cứu thuần tập

d)

nghiên cứu tương quan

52.

Cần thiết kế nghiên cứu nào cho phù hợp với mục đích xác định tỷ lệ viêm đường hô hấp trên và mô tả đặc điểm bệnh theo nhóm nghề, tuổi, giới, mức độ ô nhiễm bụi tại một làng nghề dệt thảm trong năm 2004.

a)

thiết kế nghiên cứu ngang

b)

thiết kế nghiên cứu tương quan vì nhanh có thông tin và rẻ

c)

thiết kế nghiên cứu mô tả trên cơ sở lựa chọn các trường hợp bệnh được chẩn đoán tại trạm y tế trong năm 2004

d)

thíêt kế nghiên cứu thuần tập

53.

Thiết kế nghiên cứu ngang thường được áp dụng khi lần đầu tiên nghiên cứu về một bệnh trên một cộng đồng mới chưa có thông tin vì:

a)

xác định được tỷ lệ mắc và phơi nhiễm cùng một thời điểm hình thành giả thiết về kết hợp giữa phơi nhiễm và bệnh.

b)

thu thập thông tin về bệnh và phơi nhiễm trên cùng cá thể lên có thể xác định được yếu tố nguy cơ thường xảy ra trước và bệnh là hậu quả

c)

thiết kế nhanh, rẻ, có thể nghiên cứu trên cộng đồng rộng

d)

là thiết kế bắt buộc khi bắt đầu nghiên cứu về một bệnh.

54.

Thông tin thu thập trong một nghiên cứu ngang là:

a)

thông tin có sẵn từ quần thể

b)

thông tin về phơi nhiễm và bệnh ở mỗi cá thể.

c)

thông tin về bệnh phải dựa kết quả chẩn đoán chắc chắn tại các bệnh viện

d)

Thông tin về phơi nhiễm phải được đo lường chính xác theo các mức độ khác nhau

55.

Đặc điểm cần mô tả trong một nghiên cứu dịch tễ học mô tả:

a)

mô tả đặc điểm bệnh theo giới, tuổi, tình trạng hôn nhân, sử dụng thuốc…

b)

mô tả ai bị bệnh ? ở đâu ? khi nào ?.

c)

mô tả bệnh xảy ra ở đâu ?

d)

bệnh xảy ra khi nào ?

56.

Nghiên cứu tương quan về số lượng tivi bán ra ở các bang khác nhau và tỷ lệ béo phì ở trẻ em có thể cho nhận định trội của kết hợp số tivi bán ra và bệnh béo phì ở trẻ em vì:

a)

không kiểm soát được các yếu tố nhiễu như chế độ ăn, chế độ vận động…

b)

không mô tả được mức độ thời gian xem tivi ở mỗi cá nhân

c)

bị ảnh hưởng bởi chính sự phát triển khác nhau giữa các bang

d)

thông tin từ quần thể không chính xác

57.

Nghiên cứu dịch tễ học mô tả được áp dụng nhiều vì:

a)

dễ dàng lựa chọn được nhóm nghiên cứu

b)

thiết lập được giả thiết về nhân quả căn nguyên.

c)

dễ thực hiện ở các nghiên cứu cộng đồng

d)

không gây tâm lý lo lắng cho đối tượng nghiên cứu

58.

Kết quả nghiên cứu ngang cho phép tính toán các chỉ số bệnh trạng:

a)

tỷ lệ hiện mắc.

b)

tỷ lệ mới mắc

c)

nguy cơ tương đối

d)

nguy cơ qui thuộc

59.

Kết quả nghiên cứu ngang được sử dụng:

a)

lập kế hoạch cho các hoạt động dịch vụ y tế.

b)

kết luận về kết hợp giữa phơi nhiễm và bệnh

c)

chứng minh về kết hợp giữa phơi nhiễm và bệnh trên cơ sở các số đo bệnh trạng thu được

d)

căn cứ cho một liệu trình điều trị

60.

Ví dụ đúng về tỷ lệ hiện mắc:

a)

Số mắc bệnh ung thư phổi trên 100.000 dân của một thành phố tại một thời điểm. 

b)

tổng số những người hiện đang bị mắc bệnh tăng huyết áp trong năm 1997. 

c)

tổng số mới bị mắc tăng huyết áp của thành phố năm 1997 chia cho dân số trung bình của thành phố trong năm 1997 

d)

tất cả số hiện đang bị bệnh trong quần thể không phân biệt mới mắc hay đã mắc từ lâu rồi 

61.

Ví dụ đúng về tỷ lệ hiện mắc:

 

a)

tổng số những người hiện đang bị mắc bệnh tăng huyết áp trong năm 1997. 

b)

tổng số mới bị mắc tăng huyết áp của thành phố năm 1997 chia cho dân số trung bình của thành phố trong năm 1997

c)

Số mắc bệnh ung thư phổi trên 100.000 dân của một thành phố tại một thời điểm. 

d)

tất cả số hiện đang bị bệnh trong quần thể không phân biệt mới mắc hay đã mắc từ lâu rồi 

62.


Bảng số liệu sau đây trình bày tỷ lệ tử vong thô và tỷ lệ tử vong chuẩn hoá theo tuổi tại thành phố New Jork và toàn bộ nước Mỹ trong vòng 40 năm. Dựa vào bảng số liệu này để giải thích những điều sau: 

Bảng: tỷ lệ tử vong thô và tỷ lệ tử vong chuẩn hóa theo tuổi do mọi nguyên nhân tính trên 

1000 dân 

Năm 

Thành phố New Jork 

Nước Mỹ 



Tỷ lệ chuẩn hoá Tỷ lệ tử vong theo tuổi thô 

Tỷ lệ chuẩn hóa Tỷ lệ tử vong thô theo tuổi 


1940 

11,3 

10,2 

10,8 

10,8 


1950 

8,9 

10,0 

8,4 

9,6 


1960 

8,1 

11,1 

7,6 

9,5 


1970 

7,7 

11,2 

7,1 

9,5 


1980 

6,6 

10,8 

5,9 

9,9 


 

a)

tỷ lệ tử vong chuẩn hoá theo tuổi là cần thiết và tốt nhất khi so sánh. 

b)

tỷ lệ tử vong thô cho nhận định rằng tỷ lệ tử vong có xu hướng tăng và tỷ lệ tử vong ở New Jork cao hơn so với cả nước

c)

tố tuổi của cùng một cộng đồng không ảnh hưởng sai lệch đến nhận định về xu thế tử vong theo năm

d)

tỷ lệ tử vong thô cho phép nhận định về xu thế tử vong theo năm ở thành phố newJork và nước Mỹ 

yếu 

63.

Tất cả những trường hợp nghi ngờ có trực khuẩn lao đến phòng khám lao đều được khám tỷ mỉ và nuôi cấy đờm để xác định chính xác người bệnh lao. Đây là một:

a)

biện pháp kiểm định độ tin cậy của xét nghiệm soi tươi tìm trực khuẩn lao

b)

biện pháp chẩn đoán cộng đồng 

c)

biện pháp chẩn đoán bệnh

d)

kỹ thuật sàng tuyển