NEW
Font size
WorksheetsRăng2
Total questions: 72
Worksheet time: 36mins
Sâu răng là một bệnh.
Ở tổ chức cứng của răng
Đặc trưng bởi sự tái khoáng
Có thể hoàn nguyên.
Ở men răng
Theo điều tra cơ bản sức khỏe răng miệng tòan quốc năm 1990, tỷ lệ sâu răng lứa tuổi 12 cao nhất ở.
Thành phố Hồ Chí Minh
Đà lạt - Lâm Đồng
Cao Bằng
Huế
Chỉ số SMT ở lứa tuổi 12 của Việt Nam năm 2000 là 1,87, được đánh giá là .
Rất thấp
Thấp
Trung bình
Cao
Trên thế giới, tỷ lệ sâu răng vẫn còn cao ở các nước.
Kỹ nghệ
Đã phát triển
Đang phát triển
Tiến bộ
Sâu răng là một bệnh.
Ít gây biến chứng
Dễ tái phát sau khi điều trị
Phí tổn điều trị thấp
Thời gian điều trị ngắn
Sự phân bố của sâu răng giảm dần .
Từ răng cối lớn dưới đến răng cối lớn trên
Từ răng cửa dưới đến răng cửa trên
Từ mặt tiếp cận đến mặt nhai
Từ răng cối nhỏ đến răng cối lớn
Yếu tố nào sau đây làm tăng tính nhạy cảm của răng đối với sự khởi phát sâu răng.
Răng nhiễm tetracyline
Răng đã mọc lâu trên cung hàm
Răng nhiễm Fluor
Răng dị dạng
Yếu tố nào sau đây được coi là nguyên nhân khởi đầu cho bệnh sâu răng.
Vi khuẩn
Nước bọt
Đường
Răng bị khiếm khuyết men
Loại vi khuẩn nào sau đây làm pH giảm nhanh trong môi trường miệng.
Streptococcus mutans
Lactobacillus acidophillus
Actinomyces
Streptococcus sanguis
Nước bọt có khả năng tái khóang hóa sang thương sâu răng sớm nhờ.
Lysozyme lactoferine.
Làm sạch răng thường xuyên
Ca++
Nước bọt tiết nhiều
Lứa tuổi nào sau đây bị sâu răng sữa nhiều nhất.
3 - 6
3 - 5
4 - 6
4 - 8
Lứa tuổi nào bắt đầu sâu răng vĩnh viển nhiều nhất.
11 - 19
8 - 15
4 - 6
7 - 16
Phái nam thường ít bị sâu răng hơn phái nữ là vì.
Chải răng mạnh hơn
Mọc răng trễ hơn
Hút thuốc
Uống bia rượu nhiều
Bệnh sâu răng phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây.
Vi khuẩn
Thời gian
Đường
Men răng xấu
Một răng dễ bị sâu khi.
Răng mọc lệch lạc
Răng bị nhiễm tétracycline
Răng mọc đã lâu
Răng không có kẻ hở (răng sít)
Vi khuẩn chủ yếu gây sâu răng.
Actinomyces
Streptococcus sanguis
Streptococcus mutans
Lactobacillus acidophillus
Đường gây sâu răng phụ thuộc.
Loại đường
Ăn nhiều đường
Thời gian đường bám dính trên răng
Ăn nhiều lần
Nước bọt giữ vai trò tái khoáng hóa trong quá trình sâu răng nhờ.
Thành phần Lactoferine
Ngăn cản sự phát triển của vi sinh vật
Thành phần canxi, phosphate
Làm chậm quá trình hình thành mảng bám
Theo Miller, quá trình sâu răng bắt đầu khi.
Vi khuẩn tác động lên đường
pH của môi trường miệng giảm
pH giảm liên tục trong môi trường miệng
Có sự khử khóang của răng
Theo Keyes, sâu răng xảy ra khi có đủ các yếu tố.
Răng + Vi khuẩn + Bột đường + Thời gian
Răng + Vi khuẩn + Carbohydrate + Nước bọt
Răng + Vi khuẩn + Carbohydrate + pH môi trường miệng
Răng + Vi khuẩn + Bột đường
Theo White, yếu tố nào sau đây chi phối sâu răng đặc biệt nhất.
Fluor
Vi khuẩn
Đường
Nước bọ
Yếu tố nào sau đây không nằm trong chất nền của White.
Bột đường
Nước bọt
Vệ sinh răng miệng
Vi khuẩn
Về đại thể, lỗ sâu thông thường có hình.
Tròn
Cầu
Nón
Trụ
Khi lỗ sâu đến phần ngà, dưới kính hiển vi ta thấy lỗ sâu có.
2 vùng
3 vùng
4 vùng
5 vùng
Ở vùng xơ hóa, dưới kính hiển vi ta thấy ống ngà.
Bị xâm nhập bởi vi khuẩn
Bị bít lại bởi những phần tử chất khóang
Bị mất chất khóang hòan toàn
Bị bít bởi các mảnh vụn ngà răng
Mắc kẹt thám trâm khi khám răng là dấu chứng của .
Sâu ngà
Thiểu sản men
Sâu men
Mòn ngót cổ răng
Sâu Cément
Triệu chứng chủ quan của sâu ngà là.
Đau khi ăn
Đau khi nằm ngủ
Đau tự nhiên
Đau khi cắn hai hàm
Triệu chứng đau trong sâu ngà có đặc điểm sau.
Đau từng cơn
Đau ngừng khi hết kích thích
Đau liên tục
Đau kéo dài ít phút sau khi hết kích thích
Triệu chứng khách quan trong sâu men là.
Răng đổi màu
Men răng ở chung quanh lỗ sâu trơn láng.
Đáy lỗ sâu có ngà mềm
Mắc kẹt thám trâm khi khám
Tổn thương sâu men thường thấy ở.
Hố rãnh mặt nhai
Mặt trong răng cửa giữa
Mặt ngoài răng cối trên
Mặt trong răng cối dưới
Triệu chứng khách quan luôn gặp ở sâu ngà.
Đáy hồng
Đáy và thành có lớp ngà mềm
Nạo ngà không đau
Ngà chung quanh trắng đục
Triệu chứng đau của sâu ngà là do.
Ngà nhạy cảm
Ngà có thần kinh
Ngà sát gần tủy
Có ống ngà
Chẩn đoán sâu ngà chủ yếu dựa vào triệu chứng.
Răng có lỗ sâu
Đau khi có kích thích
Men răng đổi màu
Đáy và thành lỗ sâu có lớp ngà mềm
Thiểu sản men khác với sâu men ở điểm.
Tổn thương chỉ ở men
Có từ khi răng mới mọc
Thương tổn ở toàn bộ răng
Men răng lởm chởm và mắc kẹt thám trâm
Thiểu sản men khác với sâu ngà ở điểm nào.
Men răng đổi màu
Có thể xảy ra ở các mặt răng
Men răng lởm chởm
Đáy cứng
Mòn ngót cổ răng khác sâu ngà ở điểm nào?
Đau khi uống nước nóng lạnh
Có thể xảy ra ở các răng
Đáy và thành không có lớp ngà mềm
Hết đau khi hết kích thích
Vật liệu nào không dùng để trám răng bị sâu ngà.
Eugénate
Amalgam
GIC
Canxi hydroxyde
Sâu ngà cần phải điều trị chủ yếu bằng cách
Vệ sinh răng miệng
Súc miệng với Fluor
Lấy tủy
Trám kín lỗ sâu
Biến chứng nào xảy ra sớm nhất nếu không điều trị sâu ngà.
Tủy chết
Viêm tủy mãn
Viêm tủy cấp
Tủy hoại tử
Răng nào bị sâu có thể đưa đến biến chứng ở xoang hàm.
Răng cối nhỏ thứ nhất trên
Răng cửa bên trên
Răng nanh trên
Răng cối lớn thứ nhất trên
Khi bệnh sâu răng chưa xảy ra ta chọn biện pháp dự phòng nào.
Giáo dục nha khoa
Khám răng định kỳ
Nâng cao đời sống kính tế, văn hóa
Chỉnh hình các răng mọc lệch lạc
Fluor được sử dụng dưới hình thức nào sau đây có tác dụng tòan thân.
Súc miệng
Uống viên Fluor
Bôi gel Fluor
Chải răng có kem đánh răng có fluor
Khi bệnh sâu răng có khả năng xảy ra ở một cộng đồng hãy chọn biện pháp dự phòng nào sau đây.
Cải tạo môi trường nước uống có fluor
Nâng cao đời sống kinh tế
Triển khai chương trình nha học đường
Điều trị sớm sâu ngà
Viên Fluor được sử dụng cho trẻ sau 2 tuổi với liều lượng nào sau đây.
0,5 - 1,0 mg/ ngày
0,5 - 0,75 mg/ ngày
0,25 - 0,5 mg/ ngày
0,75 - 1,0 mg/ ngày
Chương trình nha học đường là một biện pháp dự phòng cấp.
0
1
2
3
Khi đã bị sâu ngà, để dự phòng cần.
Súc miệng với Fluor
Điều trị sớm
Nhổ răng
Vệ sinh răng miệng
Súc miệng với dung dịch NaF 0,2% để dự phòng sâu răng.
1 lần / ngày
2 lần / tuần
2 ngày / lần
1 lần / tuần
Fluor hoá nước công cộng với nồng độ.
1 / triệu
4 / triệu
2 %
0,2 %
Bệnh răng miệng cần dự phòng chủ yếu là.
Sâu răng và viêm tủy
Sâu răng và viêm nướu
Suy nha chu và viêm nướu
Viêm nha chu và sâu răng
Giáo dục sức khỏe răng miệng là một biện pháp dự phòng.
Khó thực hiện
Thụ động
Chủ động
Không công bằng
Cần giáo dục những kiến thức cơ bản về răng miệng sau.
Phải chỉnh răng cho đẹp
Vai trò của mảng bám
Nên ăn cau trầu cho tốt răng
Phải nhổ hết các răng sữa bị sâu
Dấu chứng sớm nào không thuộc bệnh răng miệng.
Chảy máu nướu
Chấm đen trên răng
Vết sùi chảy máu không đau
Nướu sẫm màu
Với các bà mẹ cần giáo dục vấn đề gì để phòng bệnh răng miệng cho bản thân.
Thời gian mọc răng và thay răng
Biến chứng khi mọc răng
Dinh dưỡng khi có thai và cho con bú
Tăng cường giữ gìn vệ sinh răng miệng
Để phát hiện sớm ung thư niêm mạc miệng, cần hướng dẫn cho cộng đồng biết phải đi khám ngay khi có vết loét ở niêm mạc miệng.
Đau dữ dội
Chảy máu
Không lành sau 10 ngày điều trị kháng sinh
Có bờ sùi
Để dự phòng ung thư niêm mạc miệng, nên giáo dục cộng đồng biết tác hại của điều gì sau đây.
Thức ăn cay
Đồ ăn, đồ uống nóng
Cau trầu
Đồ ăn, đồ uống chua
Trước khi mọc răng, dinh dưỡng ảnh hưởng đến.
Thời gian mọc răng
Thành phần hóa học của răng
Thời gian hình thành mầm răng
Hình thái học của răng
Để dự phòng bệnh sâu răng, không nên tăng cường ăn chất nào sau đây.
Protide
Carbohydrate
Vitamin
Lipit
Thói quen nào ảnh hưởng xấu đến răng nhất.
Ăn chậm
Uống rượu
Hút thuốc
Mút tay
Biện pháp nào không nằm trong vệ sinh răng miệng.
Chải răng
Dùng tăm xỉa răng
Dùng chỉ nha khoa
Đánh bóng răng
Muốn chải răng được sạch sẽ cần phải.
Chọn bàn chải nhỏ
Chải đúng phương pháp
Dùng bàn chải lông cứng
Dùng bàn chải lông mềm
Điều nào sau đây không nằm trong mục đích của việc chải răng.
Giảm số lượng vi khuẩn
Làm sạch khe lợi
Lấy đi những mảnh thức ăn
Làm trắng răng
Chải răng cần.
Chải nhiều lần trong ngày
Chải mạnh
Chải một lần vào buổi sáng thật kỹ
Chải sau khi ăn
Chải răng là một biện pháp giữ gìn vệ sinh răng miệng
Nhẹ nhàng và hữu hiệu
Rẽ tiền nhưng ít hiệu quả
Khó thực hiện và ít tác dụng
Phức tạp nhưng hiệu quả
Dinh dưỡng ảnh hưởng đến thành phần hóa học của răng.
Trong bào thai 7 tuần
Trước lúc mọc răng
Trong lúc mọc răng
Sau khi mọc răng
Fluor được sử dụng dưới dạng tại chỗ là.
Súc miệng với NaF
Viên Fluor
Fluor hóa nước máy
Muối ăn có Fluor
Trám bít hố rãnh là một biện pháp dự phòng sâu răng ưu tiên cho răng cốI lớn vĩnh viễn thứ nhất ở độ tuổi.
2 - 3 tuổi
5- 6 tuổi
6 - 7 tuổi
8 - 9 tuổi
Để phát hiện sớm tổn thương sâu răng, cần đi khám ngay khi.
Răng có cơn đau tự phát
Ăn uống nóng đau
Phát hiện chấm đen trên răng
Nhai đau
Để dự phòng bệnh nha chu cần đi khám ngay khi thấy triệu chứng .
Tụt nướu
Chảy máu nướu
Răng lung lay
Áp xe nướu
Fluor dùng toàn thân có thể chọn.
Fluor hoá nước máy
Viên Fluor
Một trong 3 phương pháp.Fluor hóa, muối Fluor và viên Fluor
Sử dụng viên fluor khi nguồn nước có nồng độ fluor.
< 0,7ppm
0,7ppm
< 0,3 ppm
0,3ppm
Fluor được pha trộn trong muối với nồng độ nào sau đây.
200mg/kg muối
250mg/kg muối
150mg/kg muối
100mg/kg muối
Điều nào không nằm trong mục đích của khám răng định kỳ.
Điều trị sớm
Đánh giá tình hình bệnh tật
Phát hiện sớm bệnh tật
Chỉnh hình răng
