wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Lịch sử ôn tập cuối kỳ

Total questions: 92

Worksheet time: 50mins

Name
Class
Date
1.

Sự kiện đánh dấu mở đầu thời kì lịch sử thế giới hiện đại là

a)

Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc.

b)

Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc.

c)

chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống trên thế giới

d)

Cách mạng tháng Mười ở Nga thắng lợi.

2.

Khi Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 - 1918) đang diễn ra, sự kiện nào đánh dấu bước chuyển biến lớn về cục diện chính trị thế giới?

a)

Nước Nga tuyên bố rút ra khỏi Chiến tranh thế giới thứ nhất.

b)

Mỹ tuyên chiến với Đức, chính thức tham gia chiến tranh.

c)

Cách mạng tháng Mười Nga bùng nổ và thắng lợi.

d)

Đức phải kí hiệp định đầu hàng không điều kiện.

3.

Sự kiện nào dưới đây đánh dấu mốc hoàn thành của quá trình thành lập Nhà nước Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết?

a)

Nước Nga Xô viết thực hiện chính sách kinh tế mới (tháng 3/1921).

b)

Bản Hiệp ước Liên bang được thông qua (tháng 12/1922).

c)

Tuyên ngôn thành lập Liên bang Xô viết được thông qua (tháng 12/1922).

d)

Bản Hiến pháp đầu tiên của Liên Xô được thông qua (tháng 1/1924).

4.

Sau khi được thành lập, Chính quyền Xô viết ở Nga đã ban hành

a)

Chính sách kinh tế mới (NEP).

b)

Sắc lệnh Ruộng đất.

c)

Chính sách Cộng sản thời chiến.

d)

Đạo luật Trung lập.

5.

Nhằm thủ tiêu những tàn tích của chế độ phong kiến, đem lại các quyền tự do, dân chủ cho nhân dân, ngày 26/10/1917 (theo lịch Nga), Chính quyền Nga Xô viết đã

a)

thông qua Chính sách kinh tế mới do Lê-nin soạn thảo.

b)

phát động cuộc đấu tranh chống thù trong, giặc ngoài.

c)

ban hành Sắc lệnh Hòa bình và Sắc lệnh Ruộng đất.

d)

ban hành Chính sách Cộn

6.

Đến năm 1940, Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết bao gồm bao nhiêu nước cộng hòa?

a)

11 nước.

b)

15 nước.

c)

4 nước

d)

10 nước.

7.

Đại hội Xô viết toàn Nga lần Thứ hai, khai mạc đêm 25/10/1917 đã

a)

ban hành "Chính sách Cộng sản thời chiến".

b)

phát động cuộc chiến đấu chống "thù trong giặc ngoài".

c)

thông qua "Chính sách kinh tế mới" do Lê-nin soạn thảo.

d)

tuyên bố thành lập Chính quyền Xô viết do Lê-nin đứng đầu.

8.

Khi mới thành lập, Liên Xô gồm 4 nước Cộng hoà Xô viết là

a)

Nga, U-crai-na, Bê-lô-rút-xi-a và Lít-va.

b)

Nga, U-crai-na, Bê-lô-rút-xi-a và Ngoại Cáp-ca-dơ.

c)

Nga, U-crai-na, Môn-đô-va và Lát-vi-a.

d)

Nga, U-crai-na, Tuốc-mê-nix-tan và Ác-mê-ni-a.

9.

Sau thắng lợi của Cách mạng tháng Mười Nga (1917), nhiệm vụ hàng đầu của Chính quyền Xô viết là

a)

đập tan bộ máy nhà nước cũ, xây dựng nhà nước mới của những người lao động.

b)

huy động tối đa nhân tài, vật lực để phục vụ cho cuộc chiến đấu bảo vệ Tổ quốc.

c)

khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh và bảo vệ Tổ quốc.

d)

ban hành Hiến pháp mới và chiến đấu chống "thù trong giặc ngoài".

10.

Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết được thành lập vào thời gian nào?

a)

Tháng 3/1921.

b)

Tháng 12/1922

c)

Tháng 3/1923.

d)

Tháng 1/1924.

11.

Ở Nga, Chính quyền Xô viết do Lê-nin đứng đầu được thành lập vào năm nào?

a)

Năm 1917.

b)

Năm 1918.

c)

Năm 1919.

d)

Năm 1922.

12.

Trong những năm 1918 - 1921, nhân dân Nga Xô viết đã tiến hành

a)

chính sách kinh tế mới do Lê-nin soạn thảo.

b)

xây dựng cơ sở vật chất của chủ nghĩa xã hội.

c)

cuộc chiến đấu chống thù trong, giặc ngoài.

d)

tiến hành Chiến tranh Vệ quốc chống lại phát xít Đức.

13.

Sự ra đời của chính quyền Xô viết ở Nga gắn liền với sự kiện nào sau đây?

a)

Cách mạng tháng Hai ở Nga thành công (1917).

b)

Cách mạng tháng Mười ở Nga thành công (1917).

c)

Chính sách Cộng sản thời chiến được ban hành (1919).

d)

Chính sách Kinh tế mới (NEP) được ban hành (1921).

14.

Tháng 12/1922 diễn ra sự kiện nào sau đây?

a)

Bản Hiến pháp đầu tiên của Liên Xô được thông qua.

b)

Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết được thành lập.

c)

Nước Nga Xô viết tiến hành chính sách Cộng sản thời chiến.

d)

Nước Nga Xô viết tiến hành chính sách Kinh tế mới (NEP).

15.

Sau khi được thành lập, Chính quyền Xô viết ở Nga đã ban hành

a)

Chính sách kinh tế mới (NEP).

b)

Sắc lệnh Hòa bình.

c)

Chính sách Cộng sản thời chiến.

d)

Đạo luật Trung lập.

16.

Từ năm 1949, các nước Đông Âu bước vào giai đoạn

a)

xây dựng chủ nghĩa xã hội.

b)

xây dựng chủ nghĩa cộng sản.

c)

khôi phục kinh tế sau chiến tranh.

d)

chống thù trong giặc ngoài.

17.

Cách mạng dân chủ nhân dân được hoàn thành ở các nước Đông Âu đã đánh dấu

a)

sự xác lập hoàn chỉnh của cục diện hai cực, hai phe.

b)

chủ nghĩa tư bản trở thành một hệ thống thế giới.

c)

chủ nghĩa xã hội trở thành một hệ thống thế giới.

d)

chủ nghĩa xã hội thắng thế hoàn toàn ở châu Âu.

18.

Hệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới được hình thành gắn liền với sự kiện nào sau đây?

a)

Các nước Đông Âu hoàn thành cơ bản cuộc cách mạng dân chủ nhân dân.

b)

Nước Cộng hòa Dân chủ Đức ra đời và đi theo con đường xã hội chủ nghĩa.

c)

Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết (gọi tắt là: Liên Xô) ra đời.

d)

Các nước Đông Âu lật đổ ách thống trị của phát xít, giành lại chính quyền.

19.

Nửa sau thập niên 1970 và trong thập niên 1980, các nước Đông Âu

a)

đạt được nhiều thành tựu trong xây dựng chủ nghĩa xã hội.

b)

thực hiện những nhiệm vụ của cách mạng dân chủ nhân dân.

c)

lâm vào suy thoái, khủng hoảng kinh tế - xã hội trầm trọng.

d)

tiến hành cải cách để đưa đất nước thoái khỏi khủng hoảng.

20.

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, sự mở rộng của chủ nghĩa xã hội ở châu Á gắn liền với những quốc gia nào sau đây?

a)

Trung Quốc, Việt Nam, Lào, Triều Tiên,…

b)

Việt Nam, Cu-ba, Trung Quốc, Lào,…

c)

Triều Tiên, Việt Nam, Cu-ba, Mông Cổ,…

d)

Mông Cổ, Vê-nê-xu-ê-la, Cu-ba, Việt Nam,…

21.

Sự kiện đã "phá vỡ trận tuyến" chủ nghĩa tư bản, làm cho nó không còn là hệ thống hoàn chỉnh, duy nhất trên toàn thế giới là

a)

Cách mạng tháng Mười năm 1917 ở nước Nga thành công.

b)

chủ nghĩa xã hội mở rộng, trải dài từ châu Âu sang châu Á.

c)

nhân dân In-đô-nê-xi-a, Việt Nam tuyên bố độc lập (1945).

d)

Cách mạng Trung Quốc thành công (1949), đi lên chủ nghĩa xã hội.

22.

Sự ra đời của Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết có ý nghĩa như thế nào đối với quốc tế?

a)

Làm thất bại ý đồ và hành động chia rẽ của các thế lực thù địch.

b)

Tạo tiền đề cho sự ra đời của hệ thống xã hội chủ nghĩa.

c)

Củng cố và tăng cường vị thế của Liên Xô trên trường quốc tế.

d)

Tạo điều kiện để các nước cộng hòa phát triển kinh tế - xã hội.

23.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa quốc tế từ sự ra đời của Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết?

a)

Chứng minh tính đúng đắn của chủ nghĩa Mác - Lênin.

b)

Tạo tiền đề cho sự ra đời của hệ thống xã hội chủ nghĩa.

c)

Cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa.

d)

Tạo điều kiện để các nước cộng hòa phát triển kinh tế - xã hội.

24.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa quốc tế từ sự ra đời của Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết?

a)

Chứng minh tính đúng đắn của chủ nghĩa Mác - Lênin.

b)

Tạo tiền đề cho sự ra đời của hệ thống xã hội chủ nghĩa.

c)

Cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa.

d)

Giải quyết đúng đắn vấn đề dân tộc trên đất nước Xô viết.

25.

Đối với Liên Xô, sự ra đời của Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết có ý nghĩa như thế nào?

a)

Tăng cường vị thế của Liên Xô trên trường quốc tế.

b)

Chứng minh tính khoa học, đúng đắn của học thuyết Mác - Lênin.

c)

Liên Xô trở thành chỗ dựa vững chắc cho phong trào cách mạng thế giới.

d)

Để lại bài học kinh nghiệm về mô hình nhà nước sau khi giành chính quyền.

26.

Nội dung nào dưới đâu không phải là tư tưởng chỉ đạo của Lê-nin trong việc thành lập Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết?

a)

Sự bình đẳng về mọi mặt giữa các dân tộc.

b)

Quyền dân tộc tự quyết của các dân tộc.

c)

Xây dựng một cộng đồng anh em giữa các dân tộc.

d)

Dùng bạo lực để xây dựng nền chuyên chính vô sản.

27.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa quốc tế từ sự ra đời của Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết?

a)

Làm thất bại ý đồ và hành động chia rẽ của các thế lực thù địch.

b)

Cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc của các nước thuộc địa.

c)

Củng cố và tăng cường vị thế của Liên Xô trên trường quốc tế.

d)

Tạo điều kiện để các nước cộng hòa phát triển kinh tế - xã hội.

28.

Một trong những ý nghĩa quốc tế to lớn về thắng lợi của Cách mạng Trung Quốc (năm 1949) là

a)

nối liền hệ thống xã hội chủ nghĩa từ châu Âu sang châu Á.

b)

đưa nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa bước vào thời kì phát triển.

c)

chấm dứt hơn một thế kỉ Trung Quốc bị chế độ thực dân cai trị.

d)

Trung Quốc bình thường hoá quan hệ ngoại giao với Việt Nam.

29.

Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu?

a)

Là một tổn thất to lớn với phong trào cộng sản và công nhân quốc tế.

b)

Để lại nhiều bài học kinh nghiệm cho các nước xã hội chủ nghĩa còn lại.

c)

Phản ánh sự sụp đổ, không phù hợp với thực tiễn của học thuyết Mác -Lênin.

d)

Là sự sụp đổ của một mô hình xã hội chủ nghĩa chưa đúng đắn, chưa khoa học

30.

Trong bối cảnh công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu và Liên Xô bộc lộ nhiều sai lầm, dẫn đến khủng hoảng, nền kinh tế của Trung Quốc có gì nổi bật?

a)

Tăng trưởng nhanh và liên tục.

b)

Phát triển, xen kẽ lẫn suy thoái.

c)

Gặp khủng hoảng và suy yếu.

d)

Bước đầu ổn định, phát triển

31.

Ý nào không phải là ý nghĩa quốc tế của việc thành lập Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết?

a)

Trở thành biểu tượng và là chỗ dựa tinh thần, vật chất to lớn cho phong trào cách mạng thế giới.

b)

Cổ vũ, lôi cuốn mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc ở những nước thuộc địa.

c)

Đưa đến sự hình thành trật tự thế giới mới.

d)

Tạo tiền đề cho sự ra đời của hệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới.

32.

Sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô (tháng 12 - 1991) đã tác động như thế nào đến công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam và các nước trên thế giới?

a)

Điều chỉnh chiến lược phát triển đất nước cho phù hợp.

b)

Từ bỏ ngay con đường đi theo chế độ xã hội chủ nghĩa.

c)

Tiến hành cải cách hệ thống chính trị và đổi mới tư tưởng.

d)

Xây dựng nền kinh tế nhiều thành phần theo định hướng mới.

33.

Nguyên nhân khách quan nào dẫn đến sự sụp đổ của mô hình chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu và Liên Xô?

a)

Đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí.

b)

Phạm nhiều sai lầm nghiêm trọng trong quá trình cải cách, cải tổ.

c)

Không bắt kịp sự phát triển của cách mạng khoa học -công nghệ.

d)

Hoạt động chống phá của các thế lực thù địch trong và ngoài nước.

34.

Sau chiến tranh thế giới thứ hai, chủ nghĩa xã hội từ phạm vi một nước đã

a)

trở thành siêu cường số một thế giới.

b)

bị xóa bỏ hoàn toàn trên thế giới.

c)

lan rộng sang các nước Tây Âu

d)

Trở thành một hệ thống trên thế giới

35.

Sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và các nước Đông Âu là sự sụp đổ của

a)

chế độ xã hội chủ nghĩa trên phạm vi toàn thế giới.

b)

mô hình chủ nghĩa xã hội chưa đúng đắn, chưa khoa học.

c)

học thuyết Mác về hình thái kinh tế - xã hội Cộng sản chủ nghĩa.

d)

ước mơ và niềm tin của nhân loại về chủ nghĩa cộng sản.

36.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa sự ra đời của Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết đối với Liên Xô?

a)

Giải quyết đúng đắn vấn đề dân tộc trên đất nước Xô viết.

b)

Tạo tiền đề cho sự ra đời của hệ thống xã hội chủ nghĩa.

c)

củng cố và tăng cường vị thế của Liên Xô trên trường quốc tế.

d)

Tạo điều kiện để các nước cộng hòa phát triển kinh tế - xã hội.

37.

Bản đồ chính trị thế giới có những thay đổi to lớn và sâu sắc sau Chiến tranh thế giới thứ hai là do

a)

thắng lợi của phong trào cách mạng trên thế giới.

b)

sự ra đời, hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc.

c)

hệ thống chủ nghĩa xã hội trên thế giới hình thành.

d)

sự hình thành và mở rộng của trật tự hai cực l-an-ta.

38.

Nguyên nhân cơ bản dẫn tới sự khủng hoảng và sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và các nước Đông Âu là do

a)

sự chống phá của các thế lực thù địch ở trong nước.

b)

đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí.

c)

Tiến hành cải tổ muộn, gặp nhiều khó khăn khi tiến hành cải tổ.

d)

Không tiến hành cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại.

39.

Hiện nay, quốc gia nào ở châu Á đi theo con đường xã hội chủ nghĩa?

a)

Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào.

b)

Vương quốc Thái Lan.

c)

Cộng hòa Thổ Nhĩ Kì.

d)

Đại Hàn Dân Quốc.

40.

Quốc gia nào ở khu vực Mĩ La-tinh đi theo con đường xã hội chủ nghĩa?

a)

Cu-ba.

b)

Ác-hen-ti-na.

c)

Bra-xin.

d)

Mê-xi-cô.

41.

Đầu thập niên 60, hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới bao gồm 14 quốc gia ở

a)

châu Phi, châu Âu, châu Á.

b)

châu Âu, châu Á và khu vực Mĩ La-tinh.

c)

châu Mĩ, châu Phi và châu Á.

d)

châu Á, châu Phi và khu vực Mĩ La-tinh.

42.

ĩa thế giới bao gồm 14 quốc gia ở

a)

A. châu Phi, châu Âu, châu Á.

b)

B. châu Âu, châu Á và khu vực Mĩ La-tinh.

c)

C. châu Mĩ, châu Phi và châu Á.

d)

D. châu Á, châu Phi và khu vực Mĩ La-tinh.

43.

Chế độ xã hội chủ nghĩa tan rã ở các nước Đông Âu vào thời gian nào?

a)

A. Cuối những năm 60 của thế kỉ XX.

b)

B. Cuối những năm 70 của thế kỉ XX.

c)

C. Cuối những năm 80 của thế kỉ XX.

d)

D. Cuối những năm 90 của thế kỉ XX.

44.

Trọng tâm trong đường lối cải cách mở cửa ở Trung Quốc (từ năm 1978) là

a)

A. cải tổ chính trị.

b)

B. phát triển kinh tế.

c)

C. đổi mới văn hóa.

d)

D. đổi mới hệ tư tưởng.

45.

Từ khi tiến hành cải cách -mở cửa, nền kinh tế Trung Quốc có điểm gì mới so với giai đoạn 1949 -1978?

a)

A. Nhà nước nắm độc quyền trong các hoạt động sản xuất và điều tiết nền kinh tế.

b)

B. Cơ chế quản lí bao cấp, hàng hóa được phân phối theo chế độ tem phiếu.

c)

C. Kinh tế tư nhân bị xóa bỏ, kinh tế Nhà nước được tăng cường, củng cố.

d)

D. Nền kinh tế hàng hóa vận động theo định hướng xã hội chủ nghĩa.

46.

Thành tựu trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Trung Quốc, Việt Nam, Lào, Cu-ba từ năm 1991 đã chứng minh

a)

A. sức sống của chủ nghĩa xã hội trong một thế giới có nhiều biến động.

b)

B. chủ nghĩa tư bản không còn là một hệ thống duy nhất trên thế giới.

c)

C. chủ nghĩa xã hội ngày càng phát triển và mở rộng về không gian địa lí.

d)

D. chủ nghĩa xã hội đã trở thành một hệ thống trên phạm vi thế giới.

47.

Từ khi thực hiện cải cách và mở cửa đến nay, nền kinh tế của Trung Quốc đã đạt được thành tựu nổi bật là

a)

A. tốc độ tăng trưởng trung bình hằng năm cao nhất thế giới.

b)

B. trở thành trung tâm kinh tế - tài chính của cả thế giới.

c)

C. vượt sự phát triển của Nhật Bản, luôn đứng đầu châu Á.

d)

D. trở thành quốc gia nắm giữ chuỗi cung ứng toàn cầu.

48.

Nội dung nào không phản ánh đúng điểm tương đồng giữa cuộc cải cách và mở cửa của Trung Quốc (từ năm 1978) với công cuộc đổi mới đất nước ở Việt Nam (từ năm 1986)?

a)

Xây dựng nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa.

b)

Mở rộng quan hệ hợp tác với các nước trên thế giới.

c)

Củng cố và nâng cao vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản.

d)

Lấy cải tổ chính trị làm trọng tâm; thực hiện đa nguyên, đa đảng.

49.

Một trong những bài học kinh nghiệm được rút ra từ công cuộc cải cách và mở cửa ở Trung Quốc (từ năm 1978) là

a)

chú trọng phát triển kinh tế nông nghiệp.

b)

tăng cường quan hệ với mọi tổ chức quốc tế.

c)

kiên định con đường đi lên xã hội chủ nghĩa.

d)

chú trọng phát triển kinh tế công nghiệp.

50.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng thành tựu mà nhân dân Trung Quốc đạt được trong công cuộc cải cách mở cửa (từ năm 1978 đến nay)?

a)

Nền giáo dục quốc dân phát triển mạnh trên quy mô lớn và có nhiều tiến bộ.

b)

Là một trong những cường quốc xuất khẩu vũ khí và trang thiết bị quân sự.

c)

Xây dựng được nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung, quan liêu, bao cấp.

d)

Vai trò và vị thế quốc tế của Trung Quốc ngày càng được nâng cao.

51.

Đâu là đặc điểm của chủ nghĩa xã hội từ năm 1991 đến nay?

a)

Phong trào giải phóng dân tộc bùng nổ mạnh mẽ.

b)

Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội được sự giúp đỡ của Liên Xô.

c)

Các nước Đông Âu lâm vào suy thoái, khủng hoảng kinh tế - xã hội.

d)

Một số nước theo chế độ xã hội chủ nghĩa cải cách, mở cửa.

52.

Việt Nam có thể học tập được gì từ kinh nghiệm cải cách và mở cửa ở Trung Quốc?

a)

Kiên trì nguyên tắc nhà nước của dân, xây dựng chủ nghĩa xã hội mang đặc sắc Việt Nam.

b)

Thực hiện mở cửa, hội nhập quốc tế, áp dụng khoa học - kĩ thuật vào sản xuất.

c)

Chuyển mô hình kinh tế bao cấp sang kinh tế thị trường theo định hướng tư bản chủ nghĩa.

d)

Xây dựng mô hình nhà nước dân chủ chủ nghĩa, lấy kinh tế làm trung tâm.

53.

Việt Nam có thể học hỏi bài học kinh nghiệm nào từ công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc?

a)

Lấy cải tổ chính trị làm trọng tâm.

b)

Nâng cao vài trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản.

c)

Xây dựng nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần.

d)

Hạn chế hội nhập kinh tế để bảo vệ thị trường nội địa.

54.

Nội dung đường lối cải cách và mở cửa của Trung Quốc (từ năm 1978) phản ánh đầy đủ việc "Trung Quốc thay đổi để hoà nhập chứ không hoà tan" là

a)

cải cách mở cửa, tăng cường hợp tác kinh tế với các nước trong khối xã hội chủ nghĩa.

b)

cải cách kinh tế nhằm hiện đại hoá và xây dựng chủ nghĩa xã hội đặc sắc là Trung Quốc.

c)

xây dựng Trung Quốc thành quốc gia dân tộc thống nhất, giàu mạnh, dân chủ, văn minh.

d)

cải cách mở cửa và tăng cường hợp tác kinh tế với tất cả các nước trên thế giới.

55.

Đến cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, quốc gia nào ở Đông Nam Á vẫn giữ được độc lập?

a)

Phi-líp-pin.

b)

Lào.

c)

Cam-pu-chia.

d)

Xiêm.

56.

Đến cuối thế kỉ XIX, thực dân Pháp đã cơ bản hoàn thành quá trình xâm lược các quốc gia nào ở Đông Nam Á?

a)

Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia.

b)

Xiêm, Mi-an-ma, In-đô-nê-xi-a.

c)

Phi-líp-pin, Mi-an-ma, Lào.

d)

Cam-

57.

Đến cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, Ma-lai-xi-a và Mi-an-ma đã trở thành thuộc địa của

a)

thực dân Pháp.

b)

thực dân Anh.

c)

thực dân Hà Lan.

d)

thực dân Tây Ban Nha.

58.

Đến cuối thế kỉ XIX, nước nào ở Đông Nam Á đã trở thành thuộc địa của thực dân Hà Lan?

a)

Mi-an-ma.

b)

Phi-líp-pin.

c)

In-đô-nê-xi-a.

d)

Cam-pu-chia.

59.

Từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX, Phi-líp-pin đặt dưới ách thống trị của

a)

thực dân Anh.

b)

thực dân Tây Ban Nha.

c)

thực dân Pháp.

d)

thực dân Bồ Đào Nha.

60.

Đến đầu thế kỉ XX, quốc gia nào ở Đông Nam Á đã trở thành thuộc địa của Mỹ?

a)

Việt Nam.

b)

In-đô-nê-xi-a.

c)

Phi-líp-pin.

d)

Cam-pu-chia.

61.

Xiêm là nước nằm trong vùng tranh chấp giữa Anh và Pháp nhưng vẫn giữ được nền độc lập cơ bản vì

a)

cắt cho Anh và Pháp một nửa lãnh thổ.

b)

sử dụng quân đội để đe doạ Anh, Pháp.

c)

nhờ sự trợ giúp về quân sự của đế quốc Mỹ.

d)

sử dụng chính sách ngoại giao mềm dẻo.

62.

Các nước Đông Nam Á hải đảo là đối tượng đầu tiên thu hút sự chú ý của thực dân phương Tây, bởi đây là khu vực

a)

có đất đai rộng lớn nhưng dân cư thưa thớt.

b)

có nguồn hương liệu và hàng hóa phong phú.

c)

không có sự quản lí của các nhà nước phong kiến.

d)

là điểm bắt đầu của "con đường tơ lụa trên biển".

63.

Đến cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, Xiêm vẫn giữ được độc lập dân tộc vì

a)

tiến hành canh tân đất nước và chính sách ngoại giao mềm dẻo.

b)

kiên quyết huy động toàn dân đứng lên đấu tranh chống xâm lược.

c)

nước Xiêm nghèo tài nguyên, lại thường xuyên hứng chịu thiên tai.

d)

dựa vào sự viện trợ của Nhật Bản để đấu tranh chống xâm lược

64.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng chính sách cai trị trên lĩnh vực chính trị của thực dân phương Tây ở các nước Đông Nam Á?

a)

Mua chuộc và biến các thế lực phong kiến địa phương thành tay sai.

b)

Sử dụng chính sách "chia để trị" nhằm chia rẽ khối đoàn kết dân tộc.

c)

Để cho người bản xứ nắm các chức vụ chủ chốt trong bộ máy cai trị.

d)

Đàn áp các cuộc đấu tranh yêu nước của nhân dân Đông Nam Á.

65.

Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên nhân dẫn đến các nước đế quốc xâm lược và tranh chấp thuộc địa?

a)

Thuộc địa là nơi đầu tư, tiêu thụ hàng hoá chính quốc.

b)

Nơi cung cấp nguyên liệu, nguồn nhân công rẻ mạt.

c)

Thuộc địa có vị trí thuận lợi cho việc giao lưu buôn bán.

d)

Các nước đế quốc cần nguyên liệu để phát triển kinh tế.

66.

Chính sách cướp đoạt ruộng đất lập đồn điền của chính quyền thực dân phương Tây đã gây ra hệ quả gì cho nhân dân thuộc địa Đông Nam Á?

a)

Giai cấp địa chủ phong kiến bị xóa bỏ hoàn toàn.

b)

Nông dân được chia ruộng đất, hăng hái sản xuất.

c)

Nông dân bị mất ruộng đất và bần cùng hóa.

d)

Giai cấp nông dân bị xóa bỏ hoàn toàn.

67.

Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng tình hình văn hóa của các nước Đông Nam Á dưới tác động từ chính sách cai trị của thực dân phương Tây?

a)

Đời sống văn hóa không xuất hiện yếu tố mới.

b)

Văn hóa phương Tây du nhập vào Đông Nam Á.

c)

Văn hóa Đông Nam Á chi phối văn hóa phương Tây.

d)

Văn hóa phát triển, bắt kịp với trình độ của phương Tây.

68.

Điểm tương đồng về tình hình các nước Đông Nam Á vào đầu thế kỉ XIX là

a)

các quốc gia phong kiến độc lập, có chủ quyền.

b)

tất cả đều trở thành thuộc địa của các nước phương Tây.

c)

tất cả đều trở thành thuộc địa của các nước đế quốc phương Tây.

d)

phải đương đầu với sự dòm ngó của các nước phương Tây.

69.

Giữa thế kỉ XIX, Xiêm là quốc gia duy nhất ở Đông Nam Á giữ được độc lập vì

a)

thực hiện công cuộc cải cách, có chính sách ngoại giao mềm dẻo.

b)

chính sách nhún nhường phương Tây của vua Ra-ma III.

c)

Xiêm đã bước sang thời kì tư bản chủ nghĩa.

d)

Xiêm nhận được sự bảo hộ của giới tư bản Mỹ.

70.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng chính sách cai trị trên lĩnh vực chính trị của thực dân phương Tây ở các nước Đông Nam Á?

a)

Tiêu diệt các thế lực phong kiến địa phương để thâu tóm quyền hành.

b)

Để cho người bản xứ nắm các chức vụ chủ chốt trong bộ máy cai trị.

c)

Thâu tóm các quyền hành chính, lập pháp, tư pháp, ngoại giao, quân sự...

d)

Không cho phép người bản xứ tham gia vào bộ máy hành chính.

71.

Nhận thức được mối đe dọa xâm lược của thực dân phương Tây và nhu cầu phát triển đất nước, từ giữa thế kỉ XIX, triều đình Xiêm đã

a)

thực hiện chính sách bế quan tỏa cảng.

b)

thực hiện chính sách cấm đạo Thiên Chúa.

c)

tiến hành công cuộc cải cách theo hướng hiện đại.

d)

khước từ mọi quan hệ giao thương với phương Tây.

72.

Xiêm được coi là nước đệm giữa hai thế lực đế quốc Anh và Pháp vì

a)

chế độ phong kiến ở Xiêm vững mạnh, không nước nào có đủ khả năng lật đổ.

b)

triều đình Xiêm chấp nhận "cắt đất cầu hòa" cho cả thực dân Anh và Pháp.

c)

có vị trí nằm giữa khu vực thuộc địa của thực dân Anh và thực dân Pháp

d)

Triều đình Xiêm nhận được sự bảo hộ của cả Anh và Pháp

73.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa của công cuộc cải cách đất nước ở Xiêm (cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX)?

a)

Phản ánh tinh thần độc lập, tự chủ, linh hoạt của người Thái.

b)

Đưa Vương quốc Xiêm phát triển theo con đường tư bản chủ nghĩa.

c)

Giúp Xiêm giữ được độc lập, thoát khỏi nguy cơ trở thành thuộc địa.

d)

Giúp Xiêm phát triển mạnh mẽ, trở thành nước đế quốc duy nhất ở châu Á.

74.

Trong thời gian đầu, để xâm nhập vào Đông Nam Á, các nước tư bản phương Tây đã sử dụng thủ đoạn nào?

a)

Khống chế chính trị, ép kí hiệp ước bất bình đẳng.

b)

Sử dụng hoạt động buôn bán, truyền giáo.

c)

Truyền bá học thuyết "Đại Đông Á".

d)

Dùng vũ lực để thôn tính đất đai.

75.

Sự kiện nào dưới đây đã mở đầu quá trình xâm nhập, xâm lược các nước Đông Nam Á của thực dân phương Tây?

a)

Mỹ tấn công, đánh chiếm Phi-líp-pin.

b)

Bồ Đào Nha đánh chiếm vương quốc Ma-lắc-ca.

c)

Thực dân Pháp tấn công cửa biển Đà Nẵng (Việt Nam).

d)

Thực dân Anh đánh chiếm toàn bộ bán đảo Ma-lay-a.

76.

Trong quá trình cai trị Đông Nam Á, thực dân phương Tây chú trọng phát triển hệ thống giao thông vận tải, nhằm

a)

truyền bá văn hóa, khai hóa văn minh cho cư dân trong khu vực.

b)

hỗ trợ các nước trong khu vực khôi phục và phát triển nền kinh tế.

c)

nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân Đông Nam Á.

d)

phục vụ các chương trình khai thác thuộc địa và mục đích quân sự.

77.

Ý nào không phản ánh đúng nguyên nhân khiến các nước Đông Nam Á trở thành đối tượng xâm lược của thực dân phương Tây ?

a)

Đông Nam Á có vị trí địa chiến lược quan trọng.

b)

Đông Nam Á giàu có về tài nguyên thiên nhiên.

c)

Chế độ phong kiến ở Đông Nam Á đang khủng hoảng.

d)

Các nước Đông Nam Á có nền kinh tế phát triển mạnh.

78.

Câu 1: Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Cách mạng Nga dạy cho chúng ta rằng muốn cách mạng thành công thì phải dân chúng (công nông) làm gốc, phải có đảng vững bền, phản bền gan, phải hy sinh, phải thống nhất. Nói tóm lại phải theo chủ nghĩa Mã Khắc Tư và Lênin". (Nguyễn Ái Quốc, Đường Cách mệnh, NXB Chính trị quốc gia sự thật, trang 41).

a)

Cách mạng Tháng Mười Nga đã tập hợp các tầng lớp công nhân, nông dân, binh lính đứng lên giành chính quyền.

b)

Lãnh tụ Lê - nin đã lãnh đạo Cách mạng Tháng Mười Nga thành công.

c)

Nhà nước công nhân, nông dân và binh lính đầu tiên ra đời sau Cách mạng Tháng Mười Nga.

d)

Chính phủ lâm thời tư sản hình thành sau cuộc Cách mạng Tháng Mười Nga.

79.

Câu 2: Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Cách mạng Tháng Mười Nga đã tác động mạnh mẽ đến đời sống chính trị - xã hội của nhiều quốc gia, dân tộc; đã thức tỉnh, cổ vũ các dân tộc thuộc địa bị áp bức và các nước phụ thuộc vùng dậy đấu tranh vì độc lập tự do, đem lại niềm tin và niềm hy vọng về khả năng tự giải phóng" (Nguyễn Phú Trọng, Cách mạng Tháng Mười Nga và lý tưởng xã hội chủ nghĩa trong tời đại hiện nay)

a)

Cách mạng Tháng Mười Nga đã trở thành chỗ dựa vững chắc cho phong trào cách mạng thế giới.

b)

Cách mạng Tháng Mười Nga đã đem lại các quyền tự do, dân chủ cho nhân dân.

c)

Cách mạng Tháng Mười Nga thúc đẩy kinh tế tư bản phát triển vượt bậc

d)

Cách mạng Tháng Mười Nga cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc

80.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Nhân dân thế giới không bao giờ quên những hy sinh hết sức lớn lao và những chiến công vô cùng hiển hách của nhân dân và Hồng quân Liên Xô trong Chiến tranh thế giới thứ hai, cứu loài người khỏi thảm họa phát xít, tạo điều kiện thuận lợi cho nhiều nước đi lên con đường xây dựng chủ nghĩa xã hội và nhiều dân tộc giành lại độc lập, chủ quyền từ chủ nghĩa thực dân, đế quốc."

a)

Liên Xô đã cùng với các nước đồng minh và lực lượng dân chủ thế giới chống phát xít trong chiến tranh thế giới thứ hai.

b)

Sau chiến tranh thế giới thứ hai, Liên Xô và các nước Đông Âu bị khủng hoảng nghiêm trọng.

c)

Liên Xô và các nước Đông Âu phải thực hiện việc cải tổ kinh tế, sau đó cải tổ chính trị.

d)

Liên Xô đã hỗ trợ các nước Đông Âu xây dựng Chủ nghĩa xã hội.

81.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Sự ra đời của Liên bang Xô viết là một sự kiện quan trọng. Sức mạnh của Nhà nước Xô viết được củng cố và tăng cường. Đồng thời, đó là thắng lợi của chính sách dân tộc theo chủ nghĩa Lê-nin, của tình hữu nghị anh em giữa các dân tộc trong quốc gia công nông đầu tiên trên thế giới. Lần đầu tiên trong lịch sử, loài người tiến bộ đã được thấy một con đường giải phóng đúng đắn vấn đề dân tộc, đó là thủ tiêu mọi bất bình đẳng dân tộc và xây dựng một cộng đồng anh em giữa các dân tộc."

a)

Sự ra đời của Liên bang Xô Viết đã chứng minh học thuyết Mác - Lê nin là đúng đắn, khoa học.

b)

Sự ra đời của Liên bang Xô Viết đã đánh dấu chế độ xã hội chủ nghĩa được xác lập trên toàn lãnh thổ Liên Xô rộng lớn.

c)

Liên bang Xô Viết ra đời đã xác lập mô hình nhà nước kiểu mới đối lập với mô hình nhà nước tư bản chủ nghĩa.

d)

Liên bang Xô Viết được thành lập dựa trên cơ sở hợp tác xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội.

82.

Trong công nghiệp, ưu thế lại thuộc công nghiệp nhẹ sản xuất hàng tiêu dùng, chiếm tới 63% sản lượng của sản xuất công nghiệp. Hàng loạt các ngành công nghiệp nặng quan trọng nhất hầu như còn vắng bóng. Rõ ràng là chủ nghĩa xã hội không thể thắng lợi với một cơ sở kinh tế lạc hậu, nhất thiết phải có một nền tảng kinh tế tiên tiến phù hợp.

a)

Một nền kinh tế lạc hậu không đủ khả năng làm trụ cột kinh tế của xã hội chủ nghĩa mới ở Liên Xô sau khi thành lập.

b)

Sản xuất công nghiệp nặng đang chiếm ưu thế trong nền kinh tế Liên Xô.

c)

Công nghiệp nhẹ đang chiếm ưu thế vượt trội so với ngành công nghiệp nặng trong nền kinh tế Liên Xô.

d)

Nền kinh tế lạc hậu cũng không phải làm vấn đề cấp thiết và đặt biệt quan trọng trong quá trình phát triển của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô.

83.

Mỗi trẻ em sinh ra ở Cu-ba, khi lên 5 tuổi, đều có quyền bắt đầu những năm tháng đi học hoàn toàn miễn phí. Học xong mẫu giáo, các em sẽ được chuyển sang học tại một trường tiểu học. Phổ cập giáo dục áp dụng với mọi trẻ em từ 6 tuổi tới hết cấp hai cơ bản (thường là 15 tuổi). Giáo dục, gồm cả giáo dục đại học đều miễn phí với mọi công dân Cu - ba, không phân biệt giàu nghèo hay thành phần xã hội. Ngày nay, chế độ giáo dục bắt buộc ở Cu - ba là từ mẫu giáo đến lớp 9.… Cu-ba đứng số 1 thế giới về tỉ lệ đầu tư ngân sách cho giáo dục, chiếm tới 13% GDP. Với số lượng đi kèm chất lượng đào tạo hiện nay, UNESCO xếp Cu - ba là nước có hệ thống giáo dục tốt nhất khu vực Mĩ Ltinh, bất chấp việc Cu - ba là một trong những quốc gia kém phát triển nhất khu vực.

a)

Hệ thống giáo dục miễn phí luôn là ưu tiên hàng đầu của Cu - ba, thể hiện tính ưu việt của chủ nghĩa xã hội.

b)

Cu-ba thực hiện chính sách giáo dục bắt buộc đối với mọi trẻ em đến hết cấp hai cơ bản.

c)

Do có nền kinh tế phát triển hàng đầu khu vực Mĩ Latinh nên Cu-ba có điều kiện tốt nhất đầu tư cho giáo dục.

d)

Giáo dục Cu-ba được cộng đồng quốc tế đánh giá cao về chất lượng đào tạo.

84.

 Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“ Ngày 1-1-1959, cách mạng Cu-ba thành công, nhân dân và các chiến sĩ cách mạng yêu nước Cu-ba, dưới sự lãnh đạo của lãnh tụ Phi-đen Ca-xtơ-rô, đã lật đổ chế độ độc tài Ba-ti-xta, thiết lập Nhà nước công nông đầu tiên ở Tây bán cầu, đưa "hòn đảo tự do" bước vào kỷ nguyên mới, độc lập, tự do và tiến lên chủ nghĩa xã hội. Sự ra đời và tồn tại của Nhà nước Cu-ba xã hội chủ nghĩa đã cổ vũ, khích lệ các dân tộc bị áp bức trên thế giới đẩy mạnh cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc.”

  (Trích Báo nhân dân số ra ngày18 tháng 4 năm 2021

a)

Sau khi lật đổ chế độ độc tài thân Mỹ Ba-ti-xta, cách mạng Cu-ba thành công, nước Cộng hoà Cu-ba ra đời.


b)

Sự ra đời và tồn tại của Nhà nước Cu-ba xã hội chủ nghĩa đã tạo tiền đề cho các nước trong khu vực Mĩ Latinh đi lên xây dựng Chủ nghĩa xã hội.

c)

 Cu-ba trở thành lá cờ đầu trong phong trào giải phóng dân tộc ở MĩLatinh sau chiến tranh thế giới thứ hai

d)

Chính sách nhượng bộ của chế độ độc tài thân Mỹ tạo điều kiện cho sự ra đời nước cộng hoà Cu-ba.

85.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: 

“Khi mới thực hiện cải cách và mở cửa vào năm 1978, Trung Quốc là một trong những quốc gia nghèo trên thế giới. Bốn mươi năm sau, tổng sản phẩm quốc nội (GDP) của Trung Quốc tăng 33,5 lần, ước khoảng 12.300 tỷ USD, chiếm 15% GDP toàn cầu, trở thành nền kinh tế lớn thứ hai thế giới, sau Mỹ” 

(An Nhiên, Thành tựu kinh tế Trung Quốc sau 40 năm cải cách và mở cửa, Tạp chí
Cộng sản). 


a)

Trước năm 1978, Trung Quốc là quốc gia nghèo, kém phát triển

b)

Trung Quốc thực hiện công cuộc cải cách - mở cửa từ năm 1978

c)

Sau 40 năm thực hiện công cuộc cải cách - mở cửa, nên kinh tế Trung Quốc đứng thứ nhất thế giới

d)

Thành tựu trong công cuộc cải cách - mở cửa ở Trung Quốc là bài học kinh nghiệm cho các nước khác, trong đó có Việt Nam

86.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Năm 2020, 75% thành phố của Trung Quốc với dân số 500 nghìn người trở lên có đường sắt cao tốc. Trong khi đó, ở Tây Ban Nha, quốc gia có mạng lưới đường sắt tốc độ cao lớn nhất châu Âu và đứng thứ 2 toàn cầu chỉ có hơn 3 nghìn km đường sắt chuyên dụng đáp ứng tàu tốc độ 250km/h. Ở Vương quốc Anh chỉ có 107km, trong khi ở Mĩ chỉ có 1 tuyến đường sắt gần như đủ tiêu chuẩn cho tàu cao tốc. Đến cuối năm 2021, tổng chiều dài đường sắt của Trung Quốc đã lên đến 150 nghìn km, bao gồm 40 nhìn km đường sắt cao tốc. Đường sắt cao tốc Trung Quốc hiện chiếm 66,3% tổng chiều dài đường sắt cao tốc trên toàn thế giới”.

(Theo Tạp chí Giao thông vận tải, Trung Quốc đã trở thành cường quốc đường sắt cao tốc như thế nào?)


a)

 Hiện nay, Trung Quốc là quốc gia có mạng lưới đường sắt cao tốc phát triển nhất thế giới. 


b)

Tổng chiều dài đường sắt cao tốc của Trung Quốc nhiều hơn tổng chiều dài đường sắt cao tốc của Tây Ban Nha, Anh, Mĩ cộng lại.

c)

Đoạn trích phản ánh một trong những thành tựu nổi bật về khoa học – kĩ thuật và phát triển cơ sở hạ tầng của Trung Quốc hiện nay

d)

 Năm 2020, toàn bộ các thành phố của Trung Quốc đều có hệ thống đường sắt cao tốc bao phủ

87.

 Đọc đoạn tư liệu sau đây 

“…Kỷ nguyên của chủ nghĩa thực dân được bắt đầu vào một phần tư đầu tiên của thé kỉ XVI. Sau khi thiết lập được các thương điếm, các căn cứ ở dải ven biển phía tây châu Phi cùng với quá trình xâm chiếm châu Mỹ, người Bồ Đào Nha, sau đó là Tây Ban Nha bắt đầu quá trình xâm lược châu Á. Đông Nam Á trở thành một trong những vùng đất đầu tiên ở phương đông mà thực dân phương Tây quan tâm và tiến hành xâm lược”. 

(Lương Ninh (Chủ biên). Đông Nam Á lịch sử từ nguyên thủy đến ngày nay. NXB Chính trị quốc gia sự thật). 

a)

Từ những năm thập niên thứ 2 của thế kỉ XVI, thực dân phương Tây bắt đầu xâm lược Đông Nam Á.

b)

Bồ Đào Nha và Tây Ban Nha là những thực dân đâu tiên tiến hành xâm lược một số khu vực Đông Nam Á. 

c)

Đông Nam Á là một trong những khu vực mà thực dân phương Tây tiến hành xâm lược

d)

Việt Nam là một trong những quốc gia đầu tiên bị xâm lược ở Đông Nam Á. 

88.

Cho bảng dữ kiện sau 


a)

Đến cuối thế kỉ XIX, hầu hết các quốc gia Đông Nam Á bị thực dân xâm lược

b)

Malacca (nay thuộc Malaysia) là nơi bị thực dân đô hộ đầu tiên ở Đông Nam Á

c)

Việt Nam là quốc gia cuối cùng ở khu vực Đông Nam Á bị thực dân xâm lược

d)

Mỹ tiến hành xâm lược Việt Nam từ những năm 50 của thế kỉ thứ XIX

89.

 Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Điểm chung của chính sách thống trị thực dân ở Đông Nam Á là khai thác, vơ vét và bòn rút các quốc gia trong khu vực bằng chính sách thuế khóa đánh vào các tầng lớp nhân dân bản địa, cướp ruộng đất lập đồn điền, bóc lột sức người, khai thác tài nguyên; thông qua khai thác triệt để sản phẩm nông nghiệp, tiếp tục đầu tư để bóc lột lâu dài trong công nghiệp… Vì vậy, cao su, cà phê, chè, lúa gạo là những sản vật đặc trưng của Đông Nam Á được thực dân phương Tây chú ý khai thác từ sớm”.

(Lương Ninh (Chủ biên), Đông Nam Á: Lịch sử từ nguyên thủy đến ngày nay, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2018, tr.337)


a)

 Đoạn trích cung cấp thông tin về chính sách khai thác, bóc lột của thực dân phương Tây đối với khu vực Đông Nam Á

b)

Trong công nghiệp, thực dân phương Tây tìm cách vơ vét, bòn rút các nước Đông Nam Á thông qua việc cướp ruộng đất lập đồn điền

c)

Những sản vật được coi là thế mạnh của các nước Đông Nam Á được thực dân phương Tây chú ý đầu tư khai thác sớm để thu lợi nhuận cao

d)

Khai thác tài nguyên thiên nhiên không phải là điểm chung trong chính sách cai trị của thực dân phương Tây ở Đông Nam Á

90.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Chúng lập ba chế độ khác nhau ở Trung, Nam, Bắc để ngăn cản việc thống nhất nước nhà của ta, để ngăn cản dân tộc ta đoàn kết.

… Chúng ràng buộc dư luận, thi hành chính sách ngu dân. Chúng dùng thuốc phiện, rượu cồn để làm cho nòi giống ta suy nhược.

…Về kinh tế, chúng bóc lột dân ta đến tận xương tủy, khiến cho dân ta nghèo nàn, thiếu thốn, nước ta xơ xác, tiêu điều”.

(Hồ Chí Minh, Tuyên ngôn Độc lập, trích trong: Hồ Chí Minh, Toàn tập, tập 4, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2011, tr.1 – 2)


a)

Đoạn trích trong bản Tuyên ngôn Độc lập của Hồ Chí Minh tập trung tố cáo tội ác của phát xít Nhật trong quá trình thống trị Việt Nam

b)

Những tội ác của chính quyền thực dân đối với nhân dân ta được thể hiện toàn diện trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục

c)

Một trong những chính sách cai trị của chính quyền thực dân được nhắc đến trong đoạn trích là chính sách “chia để trị”

d)

 …“ràng buộc dư luận”, “chính sách ngu dân”, “dùng thuốc phiện, rượu cồn” là những chính sách và tội ác của chính quyền thực dân trên lĩnh vực chính trị

91.

 Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Chính quyền thực dân thường chia một nước hoặc vùng thuộc địa thành các vùng miền với các hình thức cai trị khác nhau và do đó, dân cư mỗi vùng trong một nước lại chịu nhiều hình thức cai trị khác nhau, tạo ra sự mâu thuẫn giữa họ với nhau để thực dân dễ bề cai trị... Ví dụ, khi thống trị ở Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po và Bru-nây, thực dân Anh đã hoà trộn ba khu vực này vào nhau, sau đó chia thành bốn khu vực mới với chế độ cai trị khác nhau.”

(Theo Lương Ninh (Chủ biên), Lịch sử Đông Nam Á, NXB Giáo dục, 2005, tr. 233-234)

a)

 Đoạn trích tóm tắt quá trình thực dân Anh xâm lược một số quốc gia trong khu vực Đông Nam Á

b)

“Chính quyền thực dân thường chia một nước hoặc vùng thuộc địa thành các vùng miền với các hình thức cai trị khác nhau….” là biểu hiện rõ nét của chính sách “chia để trị”

c)

Chính quyền thực dân chia một nước hoặc vùng thuộc địa thành các vùng miền với các hình thức cai trị khác nhau nhằm mục đích chia rẽ khối đoàn kết dân tộc ở các nước thuộc địa

d)

“Chia để trị” là chính sách cai trị độc đáo, khác biệt của thực dân Anh so với các nước thực dân khác trong quá trình cai trị Đông Nam Á

92.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Từ năm 1892, Ra-ma V tiến hành cuộc cải cách hành chính. Sau khi cử nhiều đoàn đi nghiên cứu thể chế của một số nước châu Âu, giai cấp thống trị Xiêm coi mô hình nhà nước quân chủ lập hiến của đế quốc Đức là phù hợp với tình hình Xiêm. Vua vẫn là người có quyền lực tối cao trong toàn quốc. Bên cạnh vua có Hội đồng nhà nước đóng vai trò cơ quan tư vấn, khởi thảo luật pháp. Bộ máy hành pháp của triều đình được thay thế bằng Hội đồng Chính phủ gồm 12 bộ trưởng”.

(Vũ Dương Ninh, Lịch sử Vương quốc Thái Lan, NXB Giáo dục, 1994, tr.92)


a)

 Đoạn trích cung cấp thông tin về cải cách của vua Ra-ma V trên tất cả mọi lĩnh vực

b)

Cuộc cải cách hành chính của vua Ra-ma V bắt đầu được tiến hành từ cuối thế kỉ XVIII

c)

Thể chế nhà nước quân chủ lập hiến mà Xiêm xây dựng từ cuộc cải cách của vua Ra-ma V là học tập theo mô hình của phương Tây

d)

Với cải cách của vua Ra-ma V, Hội đồng nhà nước đóng vai trò lập pháp, còn Hội đồng Chính phủ đóng vai trò hành pháp