wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

BCTC

Total questions: 189

Worksheet time: 47hrs 15mins

Name
Class
Date
1.

Điều nào sau đây không phải là lý do chính của việc kiểm toán báo cáo tài chính:

a)

Do mâu thuẫn quyền lợi giữa nhà quản lý của đơn vị được kiểm toán với kiểm toán viên độc lập.

b)

Sự phức tạp của các vấn đề liên quan đến kế toán và trình bày báo cáo tài chính

c)

Người sử dụng báo cáo tài chính khó khăn trong việc tiếp cận các thông tin tại đơn vị được kiểm toán.

d)

Tác động của báo cáo tài chính đến quá trình ra quyết định của người sử dụng.

2.

Lý do chính của kiểm toán báo cáo tài chính là:

a)

Nhằm đáp ứng yêu cầu của luật pháp

b)

Để đảm bảo rằng không có những sai lệch trong báo cáo tài chính.

c)

Cung cấp cho người sử dụng một sự đảm bảo hợp lý về tính trưng thực và hợp lý của báo cáo tài chính.

d)

Làm giảm trách nhiệm của nhà quản lý đối với báo cáo tài chính.

3.

Mục tiêu của kiểm toán BCTC là

a)

Thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán nhằm đưa ra ý kiến về tính kinh tế, hiệu quả và hiệu lực của hoạt động được kiểm toán

b)

Nhằm phát hiện sai phạm trên BCTC

c)

Thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán nhằm đưa ra ý kiến xác nhận rằng BCTC có được lập trên cơ sở chuẩn mực và chế độ hiện hành, có phản ánh trung thực và hợp lý xét trên các khía cạnh trọng yếu hay không

d)

Nhằm lập BCTC trung thực và hợp lý

4.

Đâu là đối tượng của kiểm toán BCTC

a)

Thực trạng tuân thủ quy định của pháp luật của đơn vị

b)

Hoạt động của một chi nhánh công ty

c)

Báo cáo tài chính của đơn vị

5.

Đâu không phải là nguyên tắc cơ bản khi tiến hành kiểm toán BCTC

a)

Tuân thủ pháp luật.

b)

Tuân thủ chuẩn mực chuyên môn

c)

Xem xét chấp nhận khách hàng

d)

Tuân thủ chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp

e)

Luôn có thái độ hoài nghi nghề nghiệp

6.

Theo IESBA có các nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp nào mà KTV cần tuân thủ khi thực hiện kiểm toán BCTC

a)

Chính trực, khách quan, năng lực chuyên môn và sự thận trọng, thân thuộc, hành xử chuyên nghiệp

b)

Chính trực, khách quan, năng lực chuyên môn và sự thận trọng, bảo mật thông tin, hành xử chuyên nghiệp

c)

Chính trực, Biện hộ, năng lực chuyên môn và sự thận trọng, thân thuộc, hành xử chuyên nghiệp

d)

Chính trực, khách quan, năng lực chuyên môn và sự thận trọng, độc lập, hành xử chuyên nghiệp

7.

KTV cần duy trì thái độ hoài nghi nghề nghiệp trong giai đoạn nào của cuộc kiểm toán BCTC

a)

Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán

b)

Giai đoạn thực hiện kiểm toán

c)

Giai đoạn kết thúc kiểm toán

d)

Cả ba giai đoạn của cuộc kiểm toán

8.

Quy trình kiểm toán BCTC được thực hiện bởi KTV nhà nước gồm mấy bước (giai đoạn)

a)

2 giai đoạn

b)

3 giai đoạn (KTV độc lập)

c)

4 giai đoạn ( KTV nhà nc và KTV nội bộ)

d)

5 giai đoạn

9.

Thủ tục nào sau đây không được thực hiện ở khâu lập kế hoạch kiểm toán

a)

Xem xét chấp nhận khách hàng mới và duy trì khách hàng cũ

b)

Phân tích sơ bộ BCTC

c)

Kiểm tra chỉ tiết CSDL sự đầy đủ của doanh thu.

d)

Tìm hiểu về doanh nghiệp và môi trường hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

e)

Xác định mức trọng yếu.

10.

Nhận định sau đây đúng hay sai?

1. "Mức trọng yếu luôn được xác định bằng tỷ lệ phần trăm của doanh thu"(của tải sản, doanh thu)

2. “Mức trọng yếu luôn nhỏ hơn mức trọng yếu thực hiện" (nhỏ hơn mức trọng yếu tổng thể)

a)

1 và 2 đúng

b)

1 và 2 sai

c)

1 đúng, 2 sai

d)

1 sai, 2 đúng

11.

Thủ tục phân tích được thực hiện bắt buộc ở giai đoạn nào của cuộc kiểm toán

a)

Giai đoạn lập kế hoạch và giai đoạn thực hiện kiểm toán

b)

Giai đoạn lập kế hoạch và giai đoạn kết thúc kiểm toán

c)

Giai đoạn thực hiện và giai đoạn kết thúc kiểm toán

d)

Cả 3 giai đoạn của cuộc kiểm toán.

12.

Thủ tục nào sau đây không được thực hiện ở giai đoạn kết thúc kiểm toán

a)

Phân tích

b)

Soát xét các khoản nợ tiềm tàng

c)

Soạn thảo và phát hành BCTC

d)

Tìm hiểu chính sách kế toán và chu kỳ kinh doanh chủ yếu. ( lập kế hoạch kiểm toán)

13.

Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam (VSAS) được ban hành bởi cơ quan nào?

a)

Hội kiểm toán viên hành nghề Việt Nam

b)

Ủy ban Chứng khoán Việt Nam

c)

Bộ Tài chính

d)

IAASB (International Auditing and Assurance Standards Board)

14.

Chuẩn mực kiểm toán Nhà nước Việt Nam được ban hành bởi cơ quan nào?

a)

Hội kiểm toán viên hành nghề Việt Nam

b)

Tổ chức quốc tế các cơ quan kiểm toán n tối cao ( INTOSAI)

c)

Bộ Tài chính

d)

Kiểm toán Nhà nước Việt Nam

15.

Tài liệu nào sau đây không được lưu vào hồ sơ kiểm toán chung?

a)

Hợp đồng kiểm toán

b)

Các văn bản pháp lý liên quan đến hoạt động của khách hàng

c)

Hợp đồng thuê tài sản

d)

Kế hoạch kiểm toán tổng thể và chương trình kiểm toán chi tiết. (ở hồ sơ kiểm toán năm)

16.

Hồ sơ kiểm toán 1 gồm 2 loại là: Hồ sơ kiểm toán năm và hồ sơ kiểm toán chung
Câu trên đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

17.

Tài liệu nào sau đây không được lưu vào hồ sơ kiểm toán năm

a)

BCTC năm kiểm toán

b)

Giấy phép kinh doanh của doanh nghiệp.

c)

Sổ sách chứng từ của năm kiểm toán

d)

Giấy tờ làm việc của kiểm toán viên

18.

Tại Việt Nam, theo Luật kiểm toán độc lập hồ sơ kiểm toán được lưu trữ tối thiểu bao nhiêu năm

a)

5 năm

b)

15 năm

c)

10 năm

d)

20 năm

19.

Thủ tục kiểm toán nào sau đây mà kiểm toán viên có thể yêu câu nhân viên của đơn vị thực hiện

a)

Kiểm tra sự chính xác về mặt toán học của số liệu trên sổ cái tài khoản Nợ phải trả

b)

Lập bảng kê chi tiết các khoản nợ phải trả, ( sách trang 128)

c)

Gửi thư xác nhận đến các nhà cung cấp do kiểm toán viên chọn.

d)

Gửi thư xác nhận đến các nhà cung cấp do kiểm toán viên chọn.

20.

Điều nào dưới đây không phải là mục đích của kiểm toán viên khi kiểm tra chứng từ gốc của Nợ phải trả:

a)

Phát hiện những khoản nợ quá hạn nhưng chưa được thanh toán.

b)

Xác định xem các khoản trả cho nhà cung cấp có được phê chuẩn thích hợp không. ( sự hiện hữu)

c)

Xác định tính hiện hữu của khoản nợ phải trả được ghi chép. (sự hiện hữu)

d)

Xác định doanh nghiệp có nghĩa vụ phải trả cho nhà cung cấp. (quyền và nghĩa vụ)

21.

Việc gửi thư xác nhận nợ phải trả cho nhà cung cấp không phải lúc nào cũng cần thực hiện bởi vì:

a)

Thử nghiệm này bị trùng lắp với các thử nghiệm chia cắt niên độ.

b)

Các khoản nợ phải trả còn tồn cuối năm có thể vẫn chưa được thanh toán tỉnh đến ngày phát hành báo cáo kiểm toán.

c)

Kiểm toán viên có thể phỏng vấn luật sư của khách hàng về những hậu quả mà họ phải gánh chịu nếu không trả tiền cho nhà cung cấp.

d)

Kiểm toán viên có thể thu thập các bằng chứng có nguồn gốc khác từ bên ngoài đáng tin cậy để xác minh về tính trung thực của số dư Nợ phải trả.

22.

Khi kiểm toán viên thực hiện thử nghiệm chỉ tiết nhằm xác minh xem số hàng hóa đã nhận trước ngày kết thúc niên độ có được nhập kho và ghi nhận vào sổ kế toán của niên độ hay không, tài liệu cần sử dụng để đối chiếu với sổ kế toán là:

a)

Hóa đơn nhà cung cấp.

b)

Đơn đặt hàng.

c)

Báo cáo nhận hàng hoặc phiếu nhập kho

d)

Tài liệu khác.

23.

Doanh nghiệp có thể ghi trùng 2 lần một nghiệp vụ mua hàng vào sổ nhật ký mua hàng và số chi tiết nợ phải trả. Thủ tục kiểm soát nào sau đây là hữu hiệu nhất để có thể phát hiện kịp thời sai sót trên:

a)

Cộng mỗi trang số nhật ký mua hàng.

b)

Lập bảng chỉnh hợp giữa bảng kê công nợ hàng tháng của nhà cung cấp với số chỉ tiết nợ phải trả.

c)

Đối chiếu số tổng cộng trên nhật ký mua hàng với số cái.

d)

Gửi thư xác nhận hàng quý đến tất cả nhà cung cấp.

24.

Thông tin tài chính chủ yếu liên quan đến chu kỳ mua hàng – thanh toán là:

a)

Doanh thu, số dư khoản phải trả nhà cung cấp

b)

Chi phí mua hàng, số dư các khoản phải trả nhà cung cấp

c)

Giá vốn hàng bán, số dư hàng tồn kho

d)

Chi phí tài chính, các khoản phải thu khách hàng.

25.

Mục tiêu kiểm toán của nghiệp vụ mua hàng là:

a)

Tính có thật, sự tính toán và đánh giá, sự đầy đủ, quyền và nghĩa vụ, sự đúngkỳ, sự phân loại và hạch toán đúng đắn

b)

Tính có thật, sự tính toán và đánh giá, sự đầy đủ, sự đúng kỳ, sự phân loại và hạch toán đúng đắn

c)

Sự phát sinh, sự tính toán và đánh giá, sự đầy đủ, quyền và nghĩa vụ, sự đúngkỷ, sự phân loại và hạch toán đúng đắn

d)

Sự hiện hữu, sự tính toán và đánh giá, sự đầy đủ, quyền và nghĩa vụ, sự đúngkỳ, sự phân loại và hạch toán đúng đắn

26.

Mục tiêu kiểm toán số dư Phải trả nhà cung cấp là:

a)

Tính có thật, sự tính toán và đánh giá, sự đầy đủ, quyền và nghĩa vụ, sự đúng kỳ, sự phân loại và hạch toán đúng đắn

b)

Tính có thật, sự tính toán và đánh giá, sự đầy đủ, quyền và nghĩa vụ, sự tổng hợp và công bố

c)

Sự hiện hữu, sự tính toán và đánh giá, sự đầy đủ, quyền và nghĩa vụ, sự đúng kỳ, sự phân loại và hạch toán đúng đắn

d)

Sự phát sinh, sự tính toán và đánh giá, sự đầy đủ, quyền và nghĩa vụ, sự đúng kỳ, sự phân loại và hạch toán đúng đắn

27.

Đâu là các chức năng cơ bản của chu kỳ mua hàng – thanh toán

1. Xử lý đơn đặt hàng và ký hợp đồng mua bán

2. Kiểm soát tín dụng và phê chuẩn bản chịu

3. Tiếp nhận vật tư, hàng hóa và kiểm nghiệm nhập kho

4. Nhận hóa đơn và ghi sổ nghiệp vụ phải trả người bán

5. Thanh toán tiền hàng và ghi số nghiệp vụ thanh toán

a)

1,2,3,4

b)

1,3,4,5

c)

1,2,3,5

d)

1,2,3,4,5

28.

Khi kiểm toán BCTC tại một doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, KTV phát hiện ra một số thông tin về việc mua vật liệu như sau: “Một số nghiệp vụ mua hàng không thấy có hợp đồng, đơn đặt hàng, chứng từ vận chuyển" Khâu nào trong chu kỳ mua hàng – thanh toán, KSNB còn hạn chế?

a)

Xử lý đơn đặt hàng và ký hợp đồng mua bán

b)

Tiếp nhận vật tư, hàng hóa và kiểm nghiệm nhập kho

c)

Nhận hóa đơn và ghi sổ nghiệp vụ phải trả người bán

d)

Thanh toán tiền hàng và ghi sổ nghiệp vụ thanh toán

29.

Khi kiểm toán BCTC năm N cho công ty Đằng Giang, KTV phát hiện một trường hợp sau đây: “Một chuyến hàng công ty đã xuất kho và gửi đi cho người mua ở một tỉnh xa trong tháng 12, chưa có xác nhận là hàng đã giao. Kế toán công ty căn cứ vào Hồ sơ gửi hàng và bảng giá niêm yết ghi sổ năm N, nhận doanh thu 25.000.000 đ, giá vốn hàng bán 15.000.000 đ, thuế GTGT 1.250.000 đ ( chưa xác nhận hàng đã giao nhưng đã ghi số => ghi khống=> sự phát sinh, có xác nhận hàng đã giao nhưng chưa ghi số=> ghi thiểu=> sự đầy đủ)

Hãy cho biết sai phạm trên thuộc về CSDL nào?

a)

Sự đầy đủ

b)

Sự phát sinh

c)

Quyền và nghĩa vụ

d)

Sự phân loại và hạch toán đúng đắn

30.

Khi kiểm toán BCTC năm N cho công ty ABC, KTV phát hiện một trường hợp sauđây: “Một chuyến hàng công ty đã xuất kho và gửi đi cho người mua ở một tỉnh xa trong tháng 12, chưa có xác nhận là hàng đã giao. Kế toán công ty căn cứ vào Hồ sơ gửi hàng và bảng giá niêm yết ghi sổ năm N, nhận doanh thu 25.000.000 đ, giá vốn hàng bán 15.000.000 đ, thuế GTGT 1.250.000 đ" ( ( chưa xác nhận hàng đã giao nhưng đã ghi sổ => ghi khống) Hãy cho biết sai phạm ảnh hưởng như thế nào đến các chỉ tiêu trên BCTC?

a)

Doanh thu sai tăng, giá vốn sai tăng, phải thu sai giảm, HTK sai giảm

b)

Doanh thu sai tăng, giá vốn sai tăng, HTK sai tăng, phải thu sai tăng

c)

Doanh thu sai tăng, giá vốn sai tăng, HTK sai giảm, phải thu sai tăng

d)

Doanh thu sai tăng, giá vốn sai giảm, HTK sai giảm, phải thu sai tăng

31.

Kiểm soát nội bộ đối với nợ phải thu khách hàng được xem là hữu hiệu khi nhân viên kế toán giữ số chi tiết các khoản phải thu không được kiêm nhiệm việc: (kế toán giữ sổ chi tiết k lm những vc bên dưới)

a)

Phê chuẩn việc bán chịu cho khách hàng.

b)

Xóa số nợ phải thu khách hàng

c)

Thực hiện thu tiền.

d)

Cả 3 câu trên đều đúng.

32.

Kiểm toán viên chọn mẫu để kiểm tra việc ghi chép các nghiệp vụ bán hàng từ các chứng từ gửi hàng lần theo đến hóa đơn bán hàng và đến sổ kế toán. Thử nghiệm này được thực hiện nhằm thỏa mãn cơ sở dẫn liệu nào của khoản mục Nợ phải thu Doanh thu:

a)

Chính xác

b)

Phát sinh.

c)

Đầy đủ

d)

Câu a và c đúng.

33.

Thủ tục kiểm soát nào sau đây nhằm đảm bảo hợp lý nhất rằng mọi nghiệp vụ bán chịu trong kỳ của đơn vị đều được ghi nhận: (CSDL đầy đủ)

a)

Nhân viên phụ trách bán hàng gửi một liên của các đơn đặt hàng đến bộ phận bản chịu để so sánh hạn mức bán chịu dành cho khách hàng và số dư nợ phải thu của khách hàng.

b)

Các chứng từ gửi hàng, hóa đơn bán hàng được đánh số liên tục trước khi sử dụng.

c)

Kế toán trưởng kiểm tra độc lập số chi tiết và số cái tài khoản Phải thu khách hàng hàng tháng.

d)

Kế toán trưởng kiểm tra danh mục đơn đặt hàng, phiên giao hàng mỗi tháng và điều tra khi có sự khác biệt giữa số lượng hàng trên đơn đặt hàng và số lượng hàng xuất giao.

34.

Để đáp ứng mục tiêu phát sinh của doanh thu bán chịu, kiểm toán viên cần chọn mẫu kiểm tra từ:

a)

Hồ sơ các đơn đặt hàng

b)

Hồ sơ các lệnh giao hàng.

c)

Số chi tiết các khoản phải thu.

d)

Tài khoản Doanh thu

35.

Khi kiểm tra khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi, kiểm toán viên thường xem xét thời gian đến hạn của các khoản phải thu. Việc kiểm tra này nhằm đáp ứng mục tiêu kiểm toán:

a)

Hiện hữu và phát sinh

b)

Đánh giá.

c)

Đầy đủ

d)

Quyền và nghĩa vụ.

36.

Một trong số mục tiêu của chu kỳ bán hàng – thu tiền là đảm bảo rằng hàng hóa và dịch vụ được bán cho khách hàng có khả năng chi trả. Thủ tục kiểm soát nào dưới đây có thể giúp doanh nghiệp đạt mục tiêu này?

a)

Tất cả các đơn đặt hàng phải dựa trên giá bán niêm yết

b)

Hạn mức tín dụng phải được kiểm tra trước khi chấp nhận đơn đặt hàng

c)

Nợ quá hạn phải được theo dõi mỗi tháng bởi kiểm soát viên

d)

Bảng danh sách công nợ theo tuổi nợ được kiểm tra bởi giám đốc tài chính mỗi tháng.

37.

Thủ tục cut-off được thiết kế để phát hiện các đơn hàng bán trước ngày khóa số nhưng được ghi nhận vào doanh thu sau. Mục đích của thủ tục này là để thu thập bằng chứng cho cơ sở dẫn liệu nào của doanh thu?

a)

Sự trình bày

b)

Sự đầy đủ

c)

Quyền và nghĩa vụ

d)

Sự hiện hữu

38.

Thủ tục nào giúp thu thập bằng chứng thích hợp nhất cho CSDL sự tính toán và đánh giá đối với khoản phải thu khách hàng

a)

Đối chiếu số dư trên sổ chi tiết phải thu với chứng từ giao hàng

b)

Đánh giá sự hợp lý của khoản dự phòng phải thu khó đòi

c)

Gửi thư xác nhận đến khách hàng của công ty.

d)

Đối chiếu số dư đầu kỳ với BCTC kiểm toán năm trước.

39.

Thủ tục nào giúp thu thập bằng chứng cho CSDL hiện hữu đối với khoản phải thu khách hàng

a)

Đánh giá sự hợp lý của khoản dự phòng phải thu khó đòi

b)

Gửi thư xác nhận đến khách hàng của công ty

c)

Đối chiếu số dư đầu kỳ với BCTC kiểm toán năm trước

d)

Kiểm tra các khoản tiền nhận được sau ngày khóa sổ.

40.

Thủ tục nào giúp thu thập bằng chứng cho CSDL sự đầy đủ đối với khoản phải thu khách hàng

a)

Đối chiếu số dư trên sổ chi tiết phải thu với chứng từ giao hàng (số => chứng từ)

b)

Đánh giá sự hợp lý của khoản dự phòng phải thu khó đòi

c)

Đối chiếu số dư đầu kỳ với BCTC kiểm toán năm trước

d)

Kiểm tra các khoản tiền nhận được sau ngày khóa sổ

41.

Kiểm toán viên chọn mẫu để kiểm tra việc ghi chép các nghiệp vụ bán hàng từ các chứng từ gửi hàng lần theo đều hóa đơn bán hàng và đến số kế toán. Thử nghiệm này được thực hiện nhằm thỏa mãn cơ sở dẫn liệu nào của khoản mục Nợ phải thu/ Doanh thu:

a)

Tính toán chính xác.

b)

Phát sinh.

c)

Đầy đủ

d)

Câu a và c đúng.

42.

Khi kiểm tra khoản dự phòng nợ phải thu khó kiểm toán viên thường xem xét thời gian đến hạn của các khoản phải thu. Việc kiểm tra này nhằm đáp công mục tiêu kiểm soán

a)

Hiện hữu và phát sinh

b)

Đánh giá

c)

Đầy đủ

d)

Quyền và nghĩa vụ

43.

Hãy cho biết các thử nghiệm cơ bản sau đây nhằm đáp ứng mục tiêu kiểm toán nào của khoản mục Phải thu khách hàng “Chọn mẫu một số hóa đơn bán hàng, sau đó so sánh giá và điều khoản thanh toán trên hóa đơn với bảng giá và điều khoản thanh toán đã được phê chuẩn"

a)

Sự hiện hữu

b)

Sự đầy đủ

c)

Sự tính toán và đánh giá

d)

Quyền và nghĩa vụ

44.

Thủ tục kiểm toán sau đây nhằm đạt được mục tiêu kiểm toán gì đối với Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ? “Chọn mẫu các chứng từ giao hàng, hóa đơn bán hàng trước và sau thời điểm khóa số kể toàn để kiểm tra việc ghi chép chính xác niên độ của các khoản doanh thu"

a)

Sự phát sinh

b)

Sự đúng đắn

c)

Sự đúng kỳ. ( Xem xét tính hợp lý trong việc chia cắt niên độ)

d)

Sự tính toán và đánh giá

45.

Khi kiểm toán BCTC cho công ty Hưng Vạn Lợi, kiểm toán viên phát hiện trường hợp hạch toán không bình thường dưới đây:

“Một chuyến hàng đã xuất kho gửi đến cho khách hàng A, đến ngày 31/12/N vẫn chưa có xác nhận của người mua, nhưng kế toán công ty đã căn cứ hồ sơ xuất kho, gửi hàngvà bảng giá của công ty đê ghi sổ năm N của các TK 156, 632, 131, 511, 3331 (Trị giá xuất kho: 350 triệu; Giá bán: 500 triệu; Thuế suất thuế GTGT: 10%)." ( Hỏi: Sai phạm liên quan đến CSDL nào của Doanh thu?

a)

Sự tính toán và đánh giá

b)

Sự phát sinh ( ghi khống liên quan đến nghiệp vụ=> sự phát sinh)

c)

Sự đầy đủ

d)

Sự phân loại và hạch toán đúng đắn

46.

Khi kiểm toán BCTC cho công ty Hưng Vạn Lợi, kiểm toán viên phát hiện hạch toán không bình thường dưới đây:

“Một chuyến hàng đã xuất kho gửi đến cho khách hàng A, đến ngày 31/12/N vẫn chưa có xác nhận của người mua, nhưng kế toán công ty đã căn cứ hồ sơ xuất kho, gửi hàng và bảng giá của công ty để ghi số năm N của các TK 156, 632, 131, 511, 3331 (Trị giá xuất kho: 350 triệu; Giá bán: 500 triệu; Thuế suất thuế GTGT: 10%).” Hỏi: Sai phạm trên ảnh hưởng như thế nào đến thông tin trên BCTC?

a)

Doanh thu sai tăng, giá vốn sai tăng, phải thu sai giảm, HTK sai giảm, thuế phải nộp nhà nước sai tăng

b)

Doanh thu sai tăng, giá vốn sai tăng, HTK sai tăng, phải thu sai tăng, thuế phải nộp nhà nước sai tăng

c)

Doanh thu sai tăng, giá vốn sai tăng, HTK sai giảm, phải thu sai tăng, thuế phải nộp nhà nước sai tăng

d)

Doanh thu sai tăng, giá vốn sai giảm, HTK sai giảm, phải thu sai tăng, thuế phải nộp nhà nước sai tăng

47.

Kiểm tra tài liệu đối chiếu công nợ và xác nhận của người mua, phát hiện có một số khoản nợ phải thu đã quá hạn 80 ngày chưa trả. Tổng số nợ quá hạn là 150 triệu. Công ty chưa hề trích lập dự phòng cho số nợ này” Hỏi: Sai phạm liên quan đến CSDL nào của Phải thu khách hàng?

a)

Sự tính toán và đánh giá

b)

Sự phát sinh

c)

Sự đầy đủ

d)

Sự phân loại và hạch toán đúng đắn

48.

Thủ tục nào dưới đây thường ít được kiểm toán viên chú trọng khi tiến hành kiểm toán hàng tồn kho:

a)

Điều tra xem liệu đơn vị có khai báo đầy đủ tất cả hàng tồn kho thuộc quyền sở hữu của mình.

b)

Kiểm tra việc tính giá hàng tồn kho của đơn vị có phù hợp chuẩn mực vàchế độ kê toán hiện hành.

c)

Xem xét việc trình bày và công bô hàng tồn kho có phù hợp với yêu cầu của chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành.

d)

Kiểm tra việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

49.

Thủ tục kiểm toán nào dưới đây không thể thay thế thủ tục chứng kiến kiểm kê vào ngày kết thúc niên độ

a)

Gửi thư xác nhận đối với hàng tồn kho của doanh nghiệp được gửi tại kho của đơn vị khác

b)

Chứng kiến kiểm kê hàng tồn kho vào ngày sau ngày kết thúc niên độ và cộng (trừ) hàng tồn kho bán (mua) từ ngày kết thúc niên độ đến ngày kiểm kê. ( có thể kiểm kê sau)

c)

Thu thập giải trình của nhà quản lý về sự hiện hữu, chất lượng và giá trị của hàng tồn kho cuối kỳ.

d)

Cả 3 câu trên đều sai

50.

Thủ tục nào dưới đây nhằm thỏa mãn mục tiêu đánh giá đối với hàng tồn kho:

a)

Đối chiếu số lượng hàng tồn kho trên biên bản kiểm kê với số liệu trên sốsách kế toán

b)

Kiểm tra sô tổng cộng trong bảng kê chi tiết hàng tồn kho và đối chiếu với số chi tiết, sổ cái.

c)

Xem xét liệu đơn vị có hàng tồn kho chậm luân chuyển, lỗi thời (HTK không đảm bảo quy cách chất lượng)

d)

So sánh đơn giá hàng tồn kho so với năm trước

51.

Thủ tục nào dưới đáy kiểm toán viên thường sử dụng để phát hiện hàng tồn kho chậm luân chuyển:

a)

Chứng kiến kiểm kê hàng tồn kho.

b)

Phỏng vấn thủ kho.

c)

Kiểm tra sổ chi tiết hàng tồn kho.

d)

Tất cả các cách trên.

52.

Phân tích số vòng quay hàng tồn kho rất hữu ích khi kiểm toán hàng tồn kho vì sẽ giúp KTV phát hiện

a)

Việc tính giá hàng tồn kho không chính xác

b)

Hàng hóa bị lỗi thời, chậm luân chuyển.

c)

Hàng dự trữ quá mức cần thiết,

d)

Tất các câu trên đều sai

53.

Bước công việc nào không thuộc chu kỳ mua hàng và thanh toán?

a)

Nhận vật tư, hàng hoá, dịch vụ và thực hiện kiểm nghiệm

b)

Xử lý, thanh toán tiền mua hàng và ghi sổ kế toán

c)

Kiểm soát tín dụng và phê chuẩn bán chịu ( bán hàng và thu tiền)

d)

Xử lý đơn đặt mua hàng và ký hợp đồng mua bán

54.

Khi kiểm toán phải trả người bán trong kiểm toán BCTC, KTV tính toán lại các khoản phải trả người bán cuối kỳ bằng ngoại tệ. Thủ tục này nhằm xác nhận cho CSDL nào?

a)

Sự phát sinh

b)

Tính toán đánh giá

c)

Phân loại và hạch toán

d)

Sự hiện hữu

55.

Ai trong số các đối tượng sau phải chịu trách nhiệm đối với sự trung thực và hợp lý của báo cáo tài chính?

a)

Ban giám đốc của công ty

b)

KTV thực hiện cuộc kiểm toán báo cáo tài chính

c)

KTV nội bộ

d)

Tổ chức nghề nghiệp về kế toán kiểm toán

56.

Thủ tục nào được KTV sử dụng để thu thập bằng chứng kiểm toán khi khảo sát khâu vận hành của KSNB đối với chu kỳ mua hàng và thanh toán?

a)

Yêu cầu đơn vị cung cấp các quy chế KSNB trong chu kỳ, Đọc, phân tích các quy chế KSNB trong chu kỳ

b)

Quan sát các nhân viên trong đơn vị thực hiện các bước công việc của chu kỳ, phóng vấn các nhân viên có liên quan

c)

Yêu cầu các nhân viên có liên quan thực hiện lại các bước công việc, Kiểm tra các dấu hiệu còn lưu lại trên các chứng từ tài liệu

d)

Cả đáp án B và C

57.

Kiểm toán viên phát hiện kế toán cố tình không ghi sổ một nghiệp vụ mua hàng đã nhập kho năm N vì hóa đơn mua hàng chưa về. Sang tháng 1/N+1, hóa đơn mua hàng về thì kế toán mới tiến hành ghi sổ nghiệp vụ trên. Bút toán điều chỉnh cho sai phạm nêu trên?

a)

Nợ TK 156, Có TK 131

b)

Nợ TK 131, Có TK 156

c)

Nợ TK 156, Có TK 331

d)

Nợ TK 331, Có TK 156

58.

Thủ tục kiểm toán nào sau đây được KTV sử dụng nhằm kiểm tra CSDL “đúng kỳ” của nghiệp vụ thanh toán?

a)

Đối chiếu số lượng chứng từ thanh toán với số lượng nghiệp vụ thanh toán đã ghi sổ

b)

Kiểm tra việc ghi nhận các chứng từ thanh toán vào sổ kế toán xem có đúng tài khoản kế toán không

c)

Kiểm tra các nghiệp vụ thanh toán đã ghi số có đầy đủ chứng từ chứng minh không

d)

Đối chiếu ngày tháng trên giấy báo với ngày tháng ghi sổ nghiệp vụ thanh toán

59.

Kiểm toán viên phát hiện kế toán cố tình không ghi sổ một nghiệp vụ mua hàng đã nhập kho năm N vì hóa đơn mua hàng chưa về. Sang tháng 1/N+1, hóa đơn mua hàng về thì kế toán mới tiến hành ghi sổ nghiệp vụ trên. Sai phạm trên ảnh hưởng tới thông tin tài chính nào dưới đây?

a)

HTK sai tăng, phải trả người bán sai tăng

b)

HTK sai giảm, phải trả người bán sai giảm

c)

HTK sai tăng, phải trả người bán sai giảm

d)

HTK sai giảm, phải trả người bán sai tăng

60.

Khi kiểm toán chu kỳ mua hàng và thanh toán trong kiểm toán BCTC tại công ty ABC, KTV phát hiện một nghiệp vụ mua hàng vào năm N chưa thanh toán, đã có biên bản bàn giao và phiếu nhập kho nhưng kế toán chưa ghi sổ năm N. Bút toán điều chỉnh cho sai phạm nêu trên?

a)

Nợ TK331, Nợ TK 1331/Có TK 156

b)

Nợ TK131/Có TK3331, Có TK156

c)

Nợ TK156, Nợ TK1331/Có TK331

d)

Không có bút toán điều chỉnh

61.

Khi kiểm toán chu kỳ mua hàng và thanh toán trong kiểm toán BCTC, KTV phát hiện một hóa đơn mua hàng chưa thanh toán đã được ghi sổ năm N, nhưng không có biên bản giao hàng, phiếu nhập kho và hợp đồng mua hàng. KTV nghi ngờ thông tin tài chính nào bị sai phạm? ( hàng tồn kho sai tăng và phải trả ng bán sai tăng)

a)

Không có sai phạm

b)

Hàng tồn kho sai giảm

c)

Phải trả người bán sai giảm

d)

Phải trả người bán sai tăng (ghi khống)

62.

Khi kiểm toán phải trả người bán trong kiểm toán BCTC, KTV phát hiện một khoản phải trả nhà cung cấp nước ngoài với số tiền là 100.000 USD được đơn vị ghi sổ theo tỷ giá 22.000 VNĐ/USD tại ngày 31/12/N. Công ty không đánh giá lại khoản mục này vào cuối năm. Giá trị khoản nợ trên được KTV đánh giá theo tỷ giá tại ngày cuối năm 22.500 VNĐ/USD. Sai phạm trên ảnh hưởng tới CSDL nào?

a)

Không có sai phạm

b)

Phải trả người bán sai tăng: 50 triệu VNĐ

c)

Phải trả người bán sai giảm: 50 triệu VNĐ

d)

Doanh thu hoạt động tài chính sai tăng: 50 triệu VNĐ

63.

Thủ tục kiểm toán nào sau đây được KTV sử dụng nhằm kiểm tra CSDL “đúng đắn” của nghiệp vụ thanh toán?

a)

Đối chiếu số lượng chứng từ thanh toán với số lượng nghiệp vụ thanh toán đã ghi sổ

b)

Kiểm tra việc ghi nhận các chứng từ thanh toán vào sổ kế toán xem có đúng tài khoản kế toán không

c)

Kiểm tra các nghiệp vụ thanh toán đã ghi số có đầy đủ chứng từ chứng minh không

d)

Đối chiếu ngày tháng trên giấy báo với ngày tháng ghi số nghiệp vụ thanh toán

64.

Các khía cạnh KTV cần đánh giá khi thực hiện khảo sát KSNB đối với chu kỳ mua hàng và thanh toán gồm:

a)

Hiệu lực và hiệu quả

b)

Đầy đủ và thích hợp

c)

Thiết kế và vận hành

d)

Cả 3 đáp án trên đều đúng

65.

Khi kiểm toán khoản mục trả người bán trong kiểm toán BCTC, KTV chọn mẫu nhà cung cấp để gửi thư xác nhận khoản phải trả cuối kỳ số dư). Thủ tục này nhằm thu thập bằng chứng kiểm toán cho CSDL nào?

a)

Sự phát sinh

b)

Tính toán đánh giá

c)

Phân loại và hạch toán

d)

Sự hiện hữu

66.

Thủ tục nào dưới đây không phải là một thủ tục kiểm tra chi tiết khi kiểm toán chu kỳ mua hàng và thanh toán trong kiểm toán BCTC?

a)

Đối chiếu nghiệp vụ mua hàng ghi trên sổ với hóa đơn có liên quan

b)

Gửi thư xác nhận số dư tài khoản phải trả người bán

c)

Tính toán lại đối với các khoản phải trả người bán cuối kỳ bằng ngoại tệ

d)

Phỏng vấn về quy trình xét duyệt đơn đặt mua hàng và lựa chọn nhà cung cấp của đơn vị

67.

Thủ tục nào được KTV sử dụng để thu thập bằng chứng kiểm toán khi khảo sát khâu thiết kế của KSNB chu kỳ mua hàng và thanh toán?

a)

Quan sát các nhân viên trong đơn vị thực hiện các bước công việc của chu kỳ

b)

Đọc, phân tích các quy chế KSNB trong chu kỳ

c)

Yêu cầu đơn vị cung cấp các quy chế KSNB trong chu kỳ

d)

Cả b và c

68.

Mục đích của kiểm toán BCTC là gì sau đây

a)

Nhằm phát hiện sai sót trên BCTC được kiểm toán

b)

Nhằm đáp ứng yêu cầu của pháp luật

c)

Nhằm đưa ra nhận xét về BCTC được kiểm toán

d)

Nhằm làm giảm trách nhiệm của nhà quản lý đơn vị đối với BCTC

69.

Khi tiến hành kiểm toán báo cáo tài chính năm N cho một đơn vị, kiểm toán viên có cần xác nhận số liệu tại ngày 1/1/N trên báo cáo tài chính hay không?

a)

Không vì đây là số liệu kết chuyển từ năm N-1, không thuộc phạm vi kiểm toán

b)

Không vì không thể xác nhận được

c)

Có, Vì số dư đầu kỳ là một phần của BCTC

d)

Có, vì theo yêu cầu bắt buộc của chuẩn mực kiểm toán

70.

Ai chịu trách nhiệm trong việc ngăn chặn và phát hiện gian lận, sai sót trên BCTC của một đơn vị?

a)

KTV thực hiện cuộc kiểm toán

b)

Ban giám đốc

c)

KTV nội bộ

d)

Kế toán đơn vị

71.

Thủ tục kiểm toán nào sau đây được KTV sử dụng nhằm kiểm tra CSDL “sự hiện hữu” của khoản mục phải trả người bán cuối kỳ trong kiểm toán BCTC?

a)

Tính toán lại các khoản phải trả người bán cuối kỳ bằng ngoại tệ

b)

Gửi thư xác nhận cho người bán

c)

Gửi thư xác nhận cho người mua

d)

Kiểm tra việc chia cắt niên độ kế toán

72.

Khi kiểm toán chu kỳ mua hàng và thanh toán trong kiểm toán BCTC tại công ty ABC, KTV phát hiện một hóa đơn mua hàng chưa thanh toán đã được ghi số năm N, nhưng không có biên bản giao hàng, phiếu nhập kho và hợp đồng mua hàng. Nêu bút toán điều chỉnh cho sai phạm kể trên?

a)

Nợ TK156, Nợ TK 1331/Có TK331

b)

Nợ TK331/Có TK156, Có TK1331

c)

Nợ TK156/Có TK131

d)

Không có bút toán điều chỉnh

73.

Khi kiểm toán phải trả người bán trong kiểm toán BCTC, KTV phát hiện một khoản phải trả nhà cung cấp nước ngoài với số tiền là 100.000 USD được đơn vị ghi sổ theo tỷ giá 22.000 VNĐ/USD tại ngày 31/12/N. Công ty không đánh giá lại khoản mục này vào cuối năm. Giá trị khoản nợ trên được KTV đánh giá theo tỷ giả tại ngày cuối năm 22.500 VNĐ/USD. Sai phạm trên ảnh hưởng tới CSDL nào?

a)

Không có sai phạm

b)

Tính toán đánh giá ( ngoại tệ)

c)

Đầy đủ

d)

Đúng đắn

74.

Khi kiểm toán chu kỳ mua hàng và thanh toán trong kiểm toán BCTC, KTV phát hiện một khoản chiết khấu thanh toán công ty được hưởng từ người mua là 200 triệu đồng, được kế toán hạch toán giảm giá hàng nhập kho. Số hàng này vẫn còn trong kho. Sai phạm trên ảnh hưởng tới các thông tin tài chính nào?

a)

Doanh thu tài chính sai tăng 200 triệu đồng

b)

Doanh thu tài chính sai giảm 200 triệu đồng

c)

Chi phí tài chính sai tăng 200 triệu đồng

d)

Chi phí tài chính sai giảm 200 triệu đồng

75.

Khi thực hiện kiểm toán BCTC, KTV có cần đánh giá hiệu lực của Kiểm soát nội bộ của đơn vị được kiểm toán không?

a)

Có, vì theo yêu cầu của chuẩn mực kế toán

b)

Không, vì hợp đồng kiểm toán không yêu cầu

c)

Có, làm cơ sở xác định phạm vi thực hiện các thử nghiệm cơ bản

d)

Không, vì KSNB không phải là một bộ phận của BCTC

76.

Trong cuộc kiểm toán BCTC, nhận định nào sau đây đúng?

a)

Thử nghiệm cơ bản có thể không cần thực hiện trong những điều kiện cụ thể

b)

Thử nghiệm cơ bản bao gồm: thủ tục phân tích; kiểm tra chỉ tiết nghiệp vụ và số dư tài khoản

c)

Thử nghiệm cơ bản chỉ được thực hiện khi KSNB được đánh giá là yếu

d)

Thử nghiệm cơ bản sẽ làm tăng sự tin tưởng của kiểm toán viên đối với kiểm soát nội bộ

77.

Nội dung nào sau đây KHÔNG phải là mục tiêu kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp liên quan đến chu kỳ hàng tồn kho và chi phí?

a)

Tất cả các nghiệp vụ xuất kho đều phải được phê duyệt bởi người có thẩm quyền

b)

Hàng hóa trong kho được lưu giữ ở vị trí an toàn với quyền tiếp cận hạn chế

c)

Tất cả các hàng hóa, dịch vụ xuất kho để bán phải được ghi chép chính xác

d)

Các đơn đặt hàng của người mua đều được đánh số thứ tự đầy đủ

78.

Khi kiểm toán HTK trong kiểm toán BCTC tại công ty ABC, KTV phát hiện: Công ty mua một lô vật liệu chưa trả tiền cho người bán, đã nhập kho và ghi nhận nghiệp vụ. Chi phí thuê vận chuyển vật liệu nêu trên được công ty trả bằng tiền gửi ngân hàng 22 triệu VNĐ (đã bao gồm thuế GTGT 10%). Công ty đã hạch toán chi phí vận chuyển vật liệu mua về vào chi phí quản lý doanh nghiệp. Nêu bút toán điều chỉnh cho sai phạm trên?

a)

Nợ TK 642/ Có TK 152, Có TK 1331

b)

Nợ TK 642, Nợ TK 1331/ Có TK 152

c)

Nợ TK 152, Nợ TK 1331/Có TK 642

d)

Nợ TK 152/ Có TK 642, Có TK 3331

79.

Thủ tục kiểm toán nào sau đây được KTV sử dụng nhằm kiểm tra CSDL "sự phát sinh" của nghiệp vụ tăng hàng tồn kho?

a)

Đối chiếu số lượng chứng từ nhập 5 kho (Phiếu nhập kho, biên bản bàn giao...) với số lượng nghiệp vụ đã ghi số

b)

Kiểm tra việc ghi nhận chứng từ nhập kho (Phiếu nhập kho, biên bản bàn giao...) vào sổ kế toán xem có đúng tài khoản kế toán không

c)

Kiểm tra các nghiệp vụ nhập kho đã ghi số có đầy đủ chứng từ chứng minh không

d)

Đối chiếu ngày tháng trên chứng từ nhập kho (Phiếu nhập kho, biên bản bàn giao...) với ngày tháng ghi số nghiệp vụ

80.

Khi kiểm toán HTK trong kiểm toán BCTC tại công ty ABC, KTV phát hiện: trong Quý 1 năm N công ty đưa vào sử dụng một số công cụ dụng cụ, loại sử dụng trong 2 năm, nhưng đã phân bồ toàn bộ vào chi phí bán hàng năm N tổng số tiền: 400 triệu VNĐ. Bút toán điều chỉnh cho sai phạm nêu trên?

a)

Nợ TK242/Có TK641: 200 triệu VNĐ

b)

Nợ TK641/Có TK 242: 200 triệu VNĐ

c)

Nợ TK 641/Có TK 242: 400 triệu VNĐ

d)

Nợ TK 242/Có TK 641: 400 triệu VNĐ

81.

Bước công việc nào KHÔNG thuộc chu kỳ hàng tồn kho và chi phí?

a)

Quá trình mua hàng

b)

Kiểm nghiệm nhập kho hàng mua

c)

Quản lý và bảo quản hàng trong kho

d)

Thanh toán cho nhà cung cấp

82.

Khi kiểm toán HTK trong kiểm toán BCTC tại công ty ABC, KTV phát hiện công ty mua một lô NVL đã nhập kho, tổng giá thanh toán 2.200 triệu VNĐ (đã bao gồm thuế GTGT 10%), chưa trả tiền cho người bán. Do mua với khối lượng lớn nên được người bán chiết khấu 5% giá trị hàng ngay khi mua. Công ty ABC đã ghi số: Nợ TK 152: 2.000 triệu VNĐ (ghi tăng 5%) Nợ TK 1331: 200 triệu VNĐ (ghi tăng 5%) Có TK 331: 2.200 triệu VNĐ (ghi tăng 5%) Bút toán điều chỉnh cho sai phạm nêu trên?

a)

Nợ TK 152: 100 triệu VNĐ, Nợ TK 1331: 10 triệu VNĐ/ Có TK331: 110 triệu VND

b)

Nợ TK331: 110 triệu VNĐ/ Có TK 152: 100 triệu VNĐ, Có TK 1331: 10 triệu VNĐ

c)

Nợ TK331: 110 triệu VNĐ/ Có TK 152: 110 triệu VNĐ

d)

Nợ TK 152: 110 triệu VNĐ/ Có TK331: 110 triệu VNĐ

83.

Các khía cạnh KTV cần đánh giá khi thực hiện khảo sát KSNB đối với chu kỳ HTK và chi phí gồm?

a)

Hiệu lực và hiệu quả

b)

Đầy đủ và thích hợp

c)

Thiết kế và vận hành

d)

Cả 3 đáp án trên đều đúng

84.

Khi kiểm toán HTK trong kiểm toán BCTC tại công ty ABC, KTV phát hiện một lô nguyên vật liệu được phản ánh trên sổ kế toán. Tuy nhiên khi chứng kiến kiểm kê, KTV không thấy có lô hàng trên. Đơn vị cũng không có chứng từ chứng minh nguồn gốc của lô hàng trên. Sai phạm trên ảnh hưởng tới thông tin tài chính nào?

a)

HTK sai tăng

b)

HTK sai giảm

c)

HTK không bị ảnh hưởng

d)

Giá vốn hàng bán sai tăng

85.

Thủ tục " Định kỳ đơn vị thực hiện kiểm kê HTK và đối chiếu số lượng thực tế với số kế toán" nhằm đảm bảo CSDL nào sau đây?

a)

Sự phát sinh

b)

Sự hiện hữu

c)

Tính toán đánh giá

d)

Đầy đủ

86.

Nhận định nào sau đây là đúng khi KTV thực hiện kiểm tra chi tiết đối với nghiệp vụ và số dư tài khoản liên quan tới chu kỳ HTK và chi phí trong cuộc kiểm toán BCTC?

a)

Thủ tục kiểm tra chi tiết không cần áp dụng trong kiểm toán chu kỳ HTK và chi phí

b)

Thủ tục kiểm tra chỉ tiết trong kiểm toán chu kỳ HTK và chi phí có thể được bỏ qua khi KSNB được đánh giá là hiệu lực

c)

Thủ tục kiểm tra chi tiết trong kiểm toán chu kỳ HTK và chi phí có thể được bỏ qua khi KSNB được đánh giá là không có hiệu lực

d)

Thủ tục kiểm tra chi tiết bắt buộc phải áp dụng khi kiểm toán tất cả các chu kỳ

87.

Thủ tục “Đơn vị thống kê danh mục HTK hư hỏng, mất phẩm chất, chậm luân chuyển và có biện pháp xử lý kịp thời khi kiểm kê HTK" nhằm đảm bảo CSDL nào sau đây?

a)

Sự phát sinh

b)

Sự hiện hữu

c)

Tính toán đánh giá

d)

Đầy đủ

88.

Thủ tục nào dưới đây KHÔNG phải là một thủ tục kiểm tra chi tiết khi kiểm toán chu kỳ hàng tồn kho và chi phí trong kiểm toán BCTC?

a)

Kiểm kê vật chất

b)

Gửi thư xác nhận về các chuyến hàng đã mua

c)

Tính toán lại đối với dự phòng giảm giá HTK

d)

Phòng vấn về quy trình lưu giữ HTK

89.

Nhận định nào dưới đây là đúng khi KTV thực hiện thử nghiệm kiểm soát chu kỳ HTK và chỉ phí trong kiểm toán BCTC:

a)

KTV bắt buộc phải thực hiện thử nghiệm kiểm soát

b)

KTV thực hiện thử nghiệm kiểm soát khi rủi ro kiểm soát được đánh giá ở mức thấp

c)

KTV thực hiện thử nghiệm kiểm soát khi rủi ro kiểm soát được đánh giá ở mức cao

d)

KTV có thể bỏ qua việc thực hiện thử nghiệm kiểm soát khi tin tưởng vào kiểm soát nội bộ

90.

Khi kiểm toán HTK trong kiểm toán BCTC tại công ty ABC, KTV phát hiện một lô nguyên vật liệu được phản ánh trên sổ kế toán. Tuy nhiên khi chứng kiến kiểm kê, KTV không thấy có lô hàng trên. Đơn vị cũng không có chứng từ chứng minh cho lô hàng trên. Sai phạm trên ảnh hưởng tới CSDL nào?

a)

Tính có thật ( sự hiện hữu)

b)

Đúng đắn

c)

Tính toán đánh giá

d)

Đầy đủ

91.

Khi kiểm toán HTK trong kiểm toán BCTC tại công ty ABC, KTV phát hiện có một số hàng hóa chậm luân chuyển, đã có dấu hiệu hư hỏng. Khi phỏng vấn đơn vị được biết số hàng hóa này chỉ có thể bán phế liệu. Đơn vị vẫn hạch toán theo giá gốc mà không trích lập dự phòng giảm giá HTK cho lô hàng này. Sai phạm trên ảnh hưởng tới các thông tin tài chính nào?

a)

Giá vốn hàng bán sai tăng

b)

Giá vốn hàng bán sai giảm

c)

Chi phí bán hàng sai tăng

d)

Chi phí bán hàng sai giảm

92.

Thủ tục kiểm toán được KTV sử dụng để kiểm tra việc trích lập dự phòng giảm giá HTK là?

a)

Kiểm kê

b)

Tính toán và đánh giá lại giá trị HTK cuối kỳ của đơn vị

c)

Thủ tục phân tích

d)

Quan sát thủ kho thực hiện các công việc liên quan tới HTK

93.

Mục tiêu khảo sát kiểm soát nội bộ chu kỳ hàng tồn kho và chi phí là gì sau đây?

a)

Nhằm đánh giá rủi ro tiềm tàng của chu kỳ HTK và chi phí

b)

Nhằm đánh giá hiệu lực của KSNB trong chu kỳ HTK và chi phí

c)

Nhằm đưa ra ý kiến nhận xét về tính đầy đủ trong vận hành KSNB của chu kỳ HTK và chi phí

d)

Nhằm tuân thủ yêu cầu của chuẩn mực kiểm toán liên quan đến chu kỳ HTK và chỉ phí

94.

Khi kiểm toán HTK trong kiểm toán BCTC tại công ty ABC, KTV phát hiện có một lô nguyên vật liệu có giá gốc 200 triệu VNĐ, đơn vị đã trích lập dự phòng giảm giá HTK 50% giá trị lô NVL. Trong khi đó, giá trị thuần có thể thực hiện được của lô hàng trên là 140 triệu VNĐ. Sai phạm trên ảnh hưởng tới các thông tin tài chính nào?

a)

Giá vốn hàng bán sai tăng 40 triệu VNĐ

b)

Giá vốn hàng bán sai giảm 40 triệu VNĐ

c)

Giá vốn hàng bán sai tăng 60 triệu VNĐ

d)

Giá vốn hàng bán sai giảm 60 triệu VNĐ

95.

Khi đánh giá khoản mục hàng tồn kho là trọng yếu trên BCTC và KTV đã không thể thực hiện được thủ tục kiểm kê HTK tại thời điểm kết thúc niên độ kế toán, KTV sẽ làm gì tiếp theo?

a)

Lập báo cáo kiểm toán dạng ngoại trừ vì phạm vi kiểm toán bị hạn chế

b)

Lập báo cáo kiểm toán dạng ngoại trừ vì hàng tồn kho có sai sót trọng yếu

c)

Thực hiện các thủ tục kiểm toán bổ sung

d)

Chuyển sang kiểm toán khoản mục khác trên BCTC

96.

Khi chứng kiến kiểm toán HTK tại khách hàng ABC, KTV phát hiện một số t số nguyên vật liệu tồn kho có số lượng thực tế lớn hơn số lượng trên sổ sách. Tổng giá trị nguyên vật liệu đang bị thừa so với sổ sách là 200tr VNĐ. Kế toán công ty không xử lý gì với chênh lệch trên. Nêu bút toán điều chỉnh của sai phạm nêu trên?

a)

Nợ TK511/Có TK152

b)

Nợ TK 152/ Có TK 511

c)

Nợ TK 152/ Có TK 338

d)

Nợ TK 711/ Có TK 152

97.

Thủ tục kiểm toán nào được KTV sử dụng để thu thập bằng chứng kiểm toán cho CSDL sự hiện hữu của hàng tồn kho

a)

Kiểm tra tài liệu

b)

Kiểm tra vật chất

c)

Tính toán lại

d)

Xác nhận

98.

Khi kiểm toán HTK trong kiểm toán BCTC tại công ty ABC, KTV phát hiện có một lô nguyên vật liệu có giá gốc 200 triệu VNĐ, đơn vị trích lập dự phòng giảm giá HTK 50% giá trị lô NVL. Trong khi đó, giá trị thuần có thể thực hiện được của lô hàng trên là 140 triệu VNĐ. Nêu bút toán điều chỉnh cho sai phạm nói trên?

a)

Nợ TK632/Có TK 2294: 40 triệu VNĐ

b)

Nợ TK 2294/ Có TK 632: 40 triệu VNĐ

c)

Nợ TK632/Có TK 2294: 60 triệu VNĐ

d)

Nợ TK 2294/ Có TK 632: 60 triệu VNĐ

99.

Các thông tin tài chính chủ yếu của chu kỳ HTK và chỉ phí bao gồm?

a)

Hàng tồn kho, dự phòng giảm giá hàng tồn kho, chi phí bán hàng

b)

Hàng tồn kho, phải thu khách hàng, dự phòng phải thu khó đòi

c)

Hàng tồn kho, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp

d)

Hàng tồn kho, dự phòng giảm giá HTK

100.

Mục đích của KTV khi chứng kiến kiểm kê hàng tồn kho của đơn vị được kiểm toán là gì?

a)

Để trực tiếp kiểm đếm tất cả hàng tồn kho của đơn vị

b)

Để quan sát việc kiểm kê hàng tồn kho của đơn vị

c)

Để xác định giá trị thực tế của hàng tồn kho

d)

Để giám sát việc kiểm kê hàng tồn kho của đơn vị

101.

Khi kiểm toán BCTC tại công ty ABC, KTV phát hiện công ty mua một lô NVL đã nhập kho, tổng giá thanh toán 2.200 triệu VNĐ (đã bao gồm thuế GTGT 10%), chưa trả tiền cho người bán. Do mua với khối lượng lớn nên được người bán chiết khấu 5% giá trị hàng ngay khi mua. Công ty ABC đã ghi sổ:

Nợ TK 152: 2.000 triệu VNĐ

Nợ TK 1331: 200 triệu VNĐ

Có TK 331: 2.200 triệu VNĐ

Sai phạm trên ảnh hưởng tới thông tin tài chính nào?

a)

Hàng tồn kho sai tăng 100 triệu VNĐ

b)

Hàng tồn kho sai giảm 10 triệu VNĐ

c)

Phải trả người bán sai giảm 110 triệu VNĐ

d)

Không có thông tin bị ảnh hưởng

102.

. Trong các mục tiêu kiểm toán hàng tồn kho sau đây mục tiêu nào luôn được xem là quan trọng nhất:

a)

Đầy đủ và ghi chép chính xác

b)

Trình bày và công bố

c)

Hiện hữu và đánh giá

d)

Tất cả

103.

Khi nhận hàng hóa cần lập báo cáo nhận hàng và gửi báo cáo nhận hàng (phiếu nhập kho) cho:

a)

Bộ phận bán, bộ phận mua

b)

Bộ phận mua, bộ phận kế toán

c)

Bộ phận kho, bộ phận mua và bộ phận sản xuất

d)

Bộ phận mua, bộ phận kho và kế toán công nợ

104.

. Trong sản xuất sản phẩm sổ sách kế toán chi phí gồm:

a)

Sổ cái

b)

Báo cáo tập hợp chi phí

c)

Bảng phân bố và bảng điều chỉnh

d)

Tất cả câu trên

105.

Hàng tồn kho được trình bày tại phần nào trên bảng cân đối kế toán

a)

Tài sản ngắn hạn

b)

Tài sản dài hạn

c)

Nợ phải trả

d)

Nguồn vốn chủ sở hữu

106.

Các sai sót liên quan đến hàng tồn kho:

a)

Không ảnh hưởng đến giá vốn hàng bản

b)

Ảnh hưởng đến giá vốn hàng bán

c)

Chỉ ảnh hưởng đến giá vốn hàng bán khi bán hàng đã thu tiền

d)

Cả a và b đều đúng

107.

Để kiểm tra tính hiện hữu của hàng tồn kho thì kiểm toán viên cần áp dụng phương pháp:

a)

Kiểm tra đối chiếu

b)

Thực hiện thủ tục quan sát kiểm kê vật chất của hàng tồn kho

c)

Cả hai đều đúng

d)

Cả 2 đều sai

108.

Mục đích của việc chứng kiến kiểm kê hàng tồn kho là

a)

Đảm bảo cuộc kiểm kê được tổ chức tốt, hiệu quả và nhân sự tham gia kiểm kê đã chấp hành tốt hướng dẫn kiểm kê đã được quy định

b)

Cung cấp các bằng chứng cụ thể về hàng tồn kho thông qua việc kiểm toán viên trực tiếp thực hiện kiểm kê trên cơ sở chọn mẫu

c)

Cả 2 đều đúng

d)

Cả 2 đều sai

109.

Bán sản phẩm, hàng hóa phải được phê chuẩn và lập đầy đủ những thủ tục chứng từ nào:

a)

Đơn đặt hàng và quá trình xử lý đơn đặt hàng của khách hàng

b)

Chứng từ vận chuyển

c)

Hóa đơn bán hàng

d)

Cả 3 đúng

110.

Kiểm toán viên kiểm tra hệ thống số chi tiết để đảm bảo sự ghi chép chính xác và đầy đủ cả hệ thống đối với nghiệp vụ mua hàng dựa trên những nguyên tắc nào:

a)

Kiểm tra từ số kế toán chi tiết đến các chứng từ gốc để đảm bảo nghiệp vụ mua hàng thực sự phát sinh và được ghi chép chính xác

b)

Kiểm tra từ chứng từ gốc đến sổ kế toán chi tiết để đảm bảo tất cả các nghiệp vụ đã phát sinh đều được ghi nhận đầy đủ và chính xác

c)

Cả 2 đều đúng

d)

Cả 2 đều sai

111.

Thủ tục được tiến hành khi chứng kiến kiểm kê hàng tồn kho là gì:

a)

Quan sát sự tuân thủ kế hoạch kiểm kê của nhóm kiểm kê

b)

Quan sát tình trạng của hàng tồn kho và nhận diện hàng tồn kho hư hỏng, lỗi thời...của nhóm kiểm kê để đưa ra bằng chứng về sự đánh giá

c)

Chọn mẫu kiểm kê trực tiếp

d)

Cả 3 đúng

112.

Các thủ tục phân tích nào sau đây là các thủ tục thường được áp dụng đối với hàng tồn kho và giá vốn hàng bán:

a)

So sánh số dư hàng tồn kho với số dư năm trước

b)

So sánh vòng quay hàng tồn kho năm hiện hành với năm trước

c)

So sánh tỷ lệ hàng tồn kho với khoản phải thu khách hàng của năm hiện hành

d)

A, B đúng

113.

Thông qua đơn đặt hàng và quá trình xử lý đơn đặt hàng của khách hàng kiểm toán viên biết được vấn đề gì?

a)

Chứng minh hàng hóa được chuyển giao (quá trình xử lí)

b)

Chứng minh yêu cầu của khách ( đơn đặt hàng)

c)

Chứng minh khoản nợ phải thu và cơ sở để lập bút toán (quá trình xử lý đơn đặt hàng của khách hàng)

d)

Cả 3 đúng

114.

Việc gửi thư xác nhận hoặc chứng kiến kiểm kê hàng tồn kho ở kho của đơn vị khác được tiến hành như thế nào?

a)

Yêu cầu đơn vị gửi thư xác nhận đối với số hàng gửi cả về số lượng và tình trạng

b)

Trực tiếp tham gia kiểm kê tại kho hàng

c)

Chỉ định kiểm toán viên khác xem xét về sự hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ tại đơn vị nhận gửi hàng để xem có thể tin tưởng

d)

Cả 3 đúng

115.

Trong bất kỳ tình huống nào, kiểm soát nội bộ hữu hiệu thường yêu cầu quá trình lựa chọn nhà cung cấp phải cung cấp được bằng chứng rõ ràng phải thỏa mãn những điều kiện nào:

a)

Không có bất kỳ mối quan hệ nào về lợi ích hay ràng buộc nào giữa bộ phận mua hàng với nhà cung cấp được chọn

b)

Việc lựa chọn nhà cung cấp phải được phê duyệt bởi người có thẩm quyền

c)

Giá chào bán do nhà cung cấp được đưa ra phải là giá hợp lý nhất so với mọi nguồn cung cấp khác

d)

Tất cả đúng

116.

Sau khi đã kiểm tra việc xác định giá gốc của hàng tồn kho, kiểm toán viên so sánh giá gốc này với:

a)

Giá trị thuần có thể thực hiện được

b)

Giá vốn hàng bán

c)

Doanh thu thuần

d)

Tất cả sai

117.

Sau khi kiểm tra việc xác định giá gốc hàng tồn kho, kiểm toán viên so sánh giá gốc này với giá trị thuần có thể thực hiện được để:

a)

Để đảm bảo giá trị hàng tồn kho được xác định chính xác theo giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được.

b)

Để đảm bảo giá trị hàng tồn kho được xác định chính xác theo giá cao hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được

c)

Để đảm bảo giá trị hàng tồn kho được xác định chính xác theo giá thấp hơn giá bán

d)

Tất cả đều sai (giá hợp lí)

118.

Thông qua hóa đơn bán hàng cho kiểm toán viên biết được vấn đề gì?

a)

Chứng minh hàng hóa đã được chuyển giao

b)

Chứng minh yêu cầu của khách hàng

c)

Chứng minh khoản nợ phải thu và cơ sở để lập bút toán

d)

Cả 3 đúng

119.

Thông qua chứng từ vận chuyển cho kiểm toán viên biết được vấn đề gì?

a)

Chứng minh hàng hóa đã được chuyển giao

b)

Chứng minh yêu cầu của khách hàng

c)

Chứng minh khoản nợ phải thu và cơ sở để lập bút toán

d)

Cả 3 đúng

120.

Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam, hàng tồn kho là những tài sản:

a)

Được giữ để bán trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường

b)

Đang trong quá trình sản xuất kinh doanh dở dang

c)

Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ để sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ

d)

Cả 3 đúng

121.

Chi phí nào không được tính vào giá gốc hàng tồn kho

a)

Chi phí mua hàng

b)

Chi phí chế biến

c)

Chi phi thiết kế sản phẩm cho đơn đặt hàng cụ thể

d)

Chi phí bán hàng

122.

Chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại, là định nghĩa của:

a)

Giá gốc hàng tồn kho

b)

Giá trị thuần có thể thực hiện được

c)

Giá hiện hành

d)

Cå 3 sai

123.

Chi phí mua của hàng tồn kho không bao gồm

a)

Giá mua và các loại thuế không được hoàn lại

b)

Chi phí vận chuyển, bốc xếp và các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc mua hàng

c)

Các khoản chiết khấu thương mại và giảm giá hàng mua

d)

Chi phí vận chuyển thanh toán hộ bên bán

124.

Đối với thành phẩm, hàng hóa giá trị thuần có thể thực hiện được sẽ được xác định dựa trên:

a)

Đơn giá của các hóa đơn bán hàng cuối cùng cộng thêm các chi phí cần thiết ước tính để bán hàng

b)

Đơn giá của các hóa đơn bán hàng cuối cùng trừ đi các chi phí cần thiết ước tính để bán hàng

c)

Giá bán hàng hóa chưa có thuế giá trị gia tăng

d)

Cả 3 sai

125.

Đối với các hợp đồng kiểm toán năm đầu tiên, kiểm toán viên phải đảm bảo cả số dư đầu kỳ và số dư cuối kỳ của hàng tồn kho:

a)

Đều bằng không

b)

Đều được trình bày trung thực và hợp lý

c)

Đều bằng nhau

d)

Cả 3 sai

126.

Lý do tại sao đối với các hợp đồng kiểm toán năm đầu tiên, kiểm toán viên phải đảm bảo cả số dư đầu kỳ và số dư cuối kỳ của hàng tồn kho đều được trình bày trung thực và hợp lý:

a)

Lý do là số dư đầu kỳ và số dư cuối kỳ của hàng tồn kho đều quan trọng như nhau trong việc xác định giá trị hàng bán bị trả lại

b)

Lý do là số dư dầu kỳ và số dư cuối kỳ của hàng tồn kho đều quan trọng như nhau trong việc xác định thuế GTGT phải nộp

c)

Lý do là số dư đầu kỳ và số dư cuối kỳ của hàng tồn kho đều quan trọng như nhau trong việc xác định giá vốn hàng bán và lãi lỗ của đơn vị

d)

Cả 3 sai

127.

Sai sót về hàng tồn kho có thể ảnh hưởng đến

a)

Cả bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh

b)

Cả bảng thuyết minh báo cáo tài chính và báo cáo lưu chuyển tiền tệ

c)

Cả 2 đúng

d)

Cả 2 sai

128.

Hàng tồn kho là một khoản mục

a)

Nhạy cảm với gian lận

b)

Chịu nhiều rủi ro mất giả, hư hỏng, lỗi thời. ..

c)

Rất dễ sai sót khi tiến hành kiểm tra vật chất

d)

Cả 3 đúng

129.

Kế toán hàng tồn kho là:

a)

Một công việc chứa dựng nhiều yếu tố chủ quan

b)

Phụ thuộc rất lớn vào việc xét đoán của ban giám đốc khi ước tính kế toán

c)

Dễ xảy ra trường hợp đơn vị áp dụng các hệ thống, phương pháp không nhất quán

d)

Cả 3 đúng

130.

Trường hợp đơn vị áp dụng các hệ thống, phương pháp không nhất quân giữa các thời kỳ là nhằm để

a)

Điều chỉnh giá bán và công nợ theo ý muốn

b)

Điều chỉnh giá trị hàng tồn kho và kết quả kinh doanh theo ý muốn

c)

Điều chỉnh doanh thu và giá vốn theo ý muốn

d)

Điều chỉnh thuế GTGT và thuế TNDN theo ý muốn

131.

Kiểm toán viên kiểm tra số chi tiết của hàng tồn kho có được ghi chép, tính toán chính xác và thống nhất giữa số chi tiết và số cái là nhằm thỏa mãn mục tiêu kiểm toán:

a)

Hiện hữu

b)

Đầy đủ

c)

Ghi chép chính xác

d)

Quyền và nghĩa vụ

132.

Để hạn chế sự sai sót của hệ thống kế toán chi phí, đơn vị cần thực hiện các thủ tục kiểm tra như:

a)

Đối chiếu giữa chi phí nguyên vật liệu trực tiếp với số chi tiết nguyên vật liệu, giữa tạm ứng chỉ phí nhân công trực tiếp với bảng thanh toán tiền lương

b)

Tính toán lại chi phí sản xuất chung phân bổ cho các lô hàng hay quy trình

c)

Đối chiếu số liệu từ hệ thống với các sổ cái tương ứng

d)

Cả 3 đúng

133.

Thủ tục nào dưới đây thường ít được kiểm toán viên chú trọng khi tiến hành kiểm toán hàng tồn kho:

a)

Điều tra xem liệu đơn vị có khai báo đầy đủ tất cả hàng tồn kho thuộc quyền sở hữu của mình.

b)

Kiểm tra việc tính giả hàng tồn kho của đơn vị có phù hợp chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành.

c)

Xem xét việc trình bày và công bố hàng tồn kho có phù hợp với yêu cầu của chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành

d)

Kiểm tra việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

134.

Thủ tục kiểm toán nào dưới đây không thể thay thế thủ tục chứng kiến kiểm kê vào ngày kết thúc niên độ:

a)

Gửi thư xác nhận đối với hàng tồn kho của doanh nghiệp được gửi tại kho của đơn vị khác

b)

Chứng kiến kiểm kê hàng tồn kho vào ngày sau ngày kết thúc niên độ và cộng (trừ) hàng tồn kho bản (mua) từ ngày kết thúc niên độ đến ngày kiểm kê

c)

Thu thập thư giải trình của nhà quản lý về sự hiện hữu, chất lượng và giá trị của hà ng tồn kho cuối kỳ.

d)

Cả 3 câu trên điều sai.

135.

Thủ tục nào dưới đây nhằm thoả mãn mục tiêu đánh giá đối với hàng tồn kho:

a)

Đối chiếu số lượng hàng tồn kho trên biên bản kiểm kê với số liệu trên sổ sách kế toán.

b)

Kiểm tra đối chiếu số tổng cộng trên bảng kê chi tiết hàng tồn kho và đối chiếu với số chi tiết và số cái.

c)

Xem xét liệu đơn vị có hàng tồn kho chậm luân chuyển, lỗi thời...

d)

So sánh đơn giá hàng tồn kho so với số năm trước.

136.

Thủ tục nào dưới đây kiểm toán viên thường sử dụng để phát hiện hàng tồn kho chậm luân chuyển

a)

Chứng kiến kiểm kê hàng tồn kho

b)

Phỏng vấn thủ kho.

c)

Kiểm tra số chi tiết hàng tồn kho.

d)

Tất cả các cách trên

137.

Phân tích số vòng quay hàng tồn kho rất hữu ích khi kiểm toán hàng tồn kho vì sẽ giúp kiểm toán viên phát hiện :

a)

Việc tính giá hàng tồn kho không chính xác

b)

Hàng hoá bị lỗi thời, chậm luân chuyển.

c)

Hàng dự trữ quá mức cần thiết

d)

Tất cả các câu trên đều sai

138.

Hàng tồn kho là:

a)

Hàng hóa mua chờ sẵn để bán

b)

Nguyên vật liệu sử dụng trong sản xuất và sản phẩm đã hoàn thành nhập kho

c)

Sản phẩm dở dang

d)

Tất cả đều đúng

139.

Kết quả kiểm kê hàng tồn kho chỉ ra rằng số lượng kiểm kê thấp hơn so với số lượng ghi trên sổ sách kế toán. Điều này có thể do kết quả của việc chưa ghi số đối với:

a)

Doanh thu bán hàng

b)

Doanh thu bị trả lại

c)

Hàng mua.

d)

Khoản chiết khẩu đối với hàng mua

140.

Kiểm toán viên có thể biết được số hàng tồn kho chậm bán một cách thích hợp nhất thông qua:

a)

Phỏng vấn nhân viên bán hàng

b)

Phỏng vấn thủ kho

c)

Quan sát vật chất hàng tồn kho

d)

Rà soát số sách hàng tồn kho

141.

Trong các thủ tục thu thập bằng chứng dưới đây thì thủ tục nào được xem là thích hợp nhất mà kiểm toán viên sử dụng để kiểm tra tính hiện hữu đối với hàng tồn kho

a)

Quan sát kiểm kê vật chất hàng tồn kho

b)

Lấy xác nhận giải trình từ ban giám đốc

c)

Lấy xác nhận về hàng tồn kho đang lưu tại các công ty cho thuê kho bãi.

d)

Tính toán lại của kiểm toán viên về các khoản tăng lên đối với hàng tồn kho

142.

Thủ tục kiểm toán nào sau đây có ít khả năng nhất được thực hiện trước ngày kết thúc niên độ

a)

Quan sát vật chất hàng tồn kho

b)

Rà soát hệ thống kiểm soát nội bộ đối với các khoản chi tiền.

c)

Tìm kiếm các khoản nợ chưa được ghi số.

d)

Lấy xác nhận các khoản phải thu khách hàng

143.

Kiểm toán viên kiểm tra việc trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho theo

a)

Thông tư 201/2009/TT-BTC

b)

Thông tư 210/2009/TT-BTC

c)

Thông tư 203/2009/TT-BTC

d)

Thông tư 228/2009/TT-BTC

144.

Trong năm 2015, Công ty XYZ cầm cố một lô hàng hóa trị giá 500 triệu đồng cho Ngân hàng Đông Á để bảo lãnh cho khoản vay ngắn hạn nhưng không định khoản hạch toán nghiệp vụ - Kiểm toán viên xử lý:

a)

Lập bút toán điều chỉnh Nợ 244/ Có 1561 với số tiền là 500 triệu đồng

b)

Lập bút toán điều chỉnh Nợ 1388 / Có 1561 với số tiền là 500 triệu đồng

c)

Công ty XYZ đã làm đúng, kiểm toán viên không cần điều chỉnh gì thêm

d)

Không cần lập bút toán điều chỉnh, chỉ trình bày bổ sung vào Bản thuyết minh BCTC

145.

Kiểm toán viên được giao phụ trách kiểm toán khoản mục “Hàng tồn kho” và “Giá vốn hàng bán cho công ty T&H. Tài liệu kế toán của công ty thể hiện những thông tin sau: - Hàng tồn kho ngày 01/01/2022: 500 triệu đồng - Mua hàng trong năm 2022: 5.500 triệu đồng - Doanh thu trong năm 2023: 6.500 triệu đồng Kiểm toán viên đã chứng kiến kiểm kê hàng tồn kho vào 31/12/2022 và xác định hàng tồn kho của đơn vị vào thời điểm này là 355 triệu đồng. Tỷ lệ lãi gộp bình quân của công ty khoảng 15%. Giám đốc công ty cho rằng hàng tồn kho bị mất rất nhiều do nhân viên biển thủ. Ước tính giá gốc của số hàng bị mất tính đến thời điểm 31/12/2022 là:

a)

110 triệu đồng

b)

115 triệu đồng

c)

120 triệu đồng

d)

125 triệu đồng

146.

Có các dữ liệu của Công ty T&T như sau: - Nợ phải thu 31/12/2014: 55 triệu đồng và Nợ phải thu 31/12/2015: 65 triệu đồng - Tỷ lệ lãi gộp bình quân: 30% và Số vòng quay Nợ phải thu: 05 Hàng tồn kho 31/12/2014: 90 triệu đồng và giá trị hàng mua trong năm: 225 triệu đồng Giá trị hàng tồn kho tại ngày 31/12/2015 theo ước tính của KTV:

a)

100 triệu đồng

b)

110 triệu đồng

c)

105 triệu đồng

d)

115 triệu đồng

147.

Đầu năm 2016, một kho hàng ở Long An của công ty M&L xảy ra hỏa hoạn, hàng bị cháy Dàn bộ. Công ty không mua bảo hiểm cho kho hàng này. Giả trị số sách của toàn bộ kho hàng tại ngày 31/12/2015 là 700 triệu đồng. Nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên chưa được ghi nhận và trình này trên BCTC năm 2014 của công ty. Kiểm toán viên xử lý: (

a)

Không lập bút toán điều chỉnh, chỉ trình bảy bổ sung trong Bản thuyết minh BCTC

b)

Lập bút toán điều chỉnh Nợ 632/ Có 2294 với số tiền là 700 triệu đồng

c)

Lập bút toán điều chỉnh Nợ 632/ Có 156 với số tiền là 700 triệu đồng

d)

Lập bút toán điều chỉnh Nợ 811/Có 156 với số tiền là 700 triệu đồng

148.

Một lô hàng hóa OZ có giá gốc là 1000 triệu đồng, giá trị thuần có thể thực hiện vào ngày 31/12/2015 là 900 triệu đồng. Ngày 15/01/2016, trong khi doanh nghiệp chưa hoàn thành BCTC lô hàng này được bán với giá 800 triệu đồng. Kiểm toán viên xử lý:

a)

Lập bút toán điều chỉnh Nợ 632/ Có 2294 với số tiền 200 triệu đồng

b)

Lập bút toán điều chỉnh Nợ 642/ Có 156 với số tiền 200 triệu đồng

c)

Lập bút toán điều chỉnh Nợ 632/ Có 2294 với số tiền 100 triệu đồng

d)

Không cần lập bút toán điều chỉnh dự phòng giảm giá hàng tồn kho

149.

Trong quá trình kiểm toán Báo cáo tài chính của Công ty T&T cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2015, Kiểm toán viên ghi nhận trường hợp một lô hàng lỗi thời được bản vào 08/01/2016 với giá 600 triệu đồng, trong khi giá gốc là 800 triệu đồng. Công ty cho biết đã lập BH phòng giảm giá cho lô hàng trên là 50% giá gốc) Kiểm toán viên xử lý

a)

Không cần phải điều chỉnh BCTC, chấp nhận số liệu của công ty

b)

Lập bút toán điều chỉnh Nợ 632/ Có 2294 với số tiền là 400 triệu đồng

c)

Lập bút toán điều chỉnh Nợ 632 / Có 1561 với số tiền là 200 triệu đồng

d)

Lập bút toán điều chỉnh Nợ 2294 / Có 632 với số tiền là 200 triệu đồng

150.

Trong quá trình kiểm toán Báo cáo tài chính của Công ty T&T cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2015, Kiểm toán viên ghi nhận trường hợp một lô hàng lỗi thời được bán vào ngày 08/01/2016 với giá 200 triệu đồng, trong khi giá gốc là 800 triệu đồng. Công ty cho biết đã lập dự phòng giảm giá cho lô hàng trên là 50% giá gốc) Kiểm toán viên xử lý:

a)

Không cần phải điều chỉnh BCTC, chấp nhận số liệu của công ty

b)

Lập bút toán điều chỉnh Nợ 632 / Có 2294 với số tiền là 400 triệu đồng

c)

Lập bút toán điều chỉnh Nợ 632/ Có 1561 với số tiền là 200 triệu đồng

d)

Lập bút toán điều chỉnh Nợ 2294 / Có 632 với số tiền là 200 triệu đồng

151.

“Một lô hàng hoá nhập khẩu từ Mỹ trị giá 5 triệu USD được nhận tại cảng Sài Gòn vào ngày 06/01/2016, hàng về nhập kho ngày 07/01/2016, hóa đơn ghi ngày 08/01/2016. Hàng được chuyển lên tàu và gửi đi ngày 29/12/2015, hàng mua theo giá CIF”. Thời điểm ghi nhận lô hàng hóa này vào sổ kế toán:

a)

29/12/2015

b)

06/01/2016

c)

07/01/2016

d)

08/01/2016

152.

Giả sử doanh thu của công ty thương mại ABC năm nay không biến động nhiều so với năm trước, nhưng tỉ lệ lãi gộp lại tăng đáng kể. Đây là dấu hiệu cho thấy có thể

a)

Hàng tồn kho bị khai thiểu

b)

Hàng tồn kho bị khai khống

c)

Hàng tồn kho bị lỗi thời hoặc mất phẩm chất

d)

Tình hình kinh doanh khả quan hơn

153.

Giả sử doanh thu của công ty thương mại ABC năm nay không biến động nhiều so với năm trước, nhưng tỷ lệ lãi gộp lại giảm đáng kể. Đây là dấu hiệu cho thấy có the:

a)

Hàng tồn kho bị khai thiểu

b)

Hàng tồn kho bị khai khống

c)

Hàng tồn kho bị lỗi thời hoặc mất phẩm chất

d)

Tình hình kinh doanh khả quan hơn

154.

Thủ tục nào dưới đây kiểm toán viên thường sử dụng để phát hiện hàng tồn kho chậm luân chuyển:

a)

Quan sát hàng tồn kho

b)

Phỏng vấn thủ kho

c)

Chứng kiến kiểm kê hàng tồn kho

d)

Chứng kiến kiểm kê kết hợp phỏng vấn thủ kho

155.

Khi chứng kiến kiểm kê tại một kho thực phẩm ăn liền, Kiểm toán viên nhận thấy hàng tồn kho không được sắp xếp trật tự. Trong tình huống này, cơ sở dẫn liệu nào của hàng tồn kho có sai phạm:

a)

Hiện hữu

b)

Đầy đủ

c)

Quyền sở hữu Đầy đủ

d)

Đánh giá

156.

Vào cuối năm 2015, công ty Thiên Ấn nhập khẩu một lô hàng theo giá CIF. Giả sử ngày phát hành vận đơn đường biển là 28/12/2015, hóa đơn người bán ghi ngày 05/01/2016, ngày nhập kho và trả tiền là 07/01/2016. Tại thời điểm 31/12/2015, do hàng chưa về kho nên kế toán chưa ghi kịp nghiệp vụ mua hàng và biên bản kiểm kê không có lô hàng này. Nếu công ty thực hiện kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ, lô hàng trên sẽ được:

a)

Không tính vào hàng tồn kho năm 2015.

b)

Tính vào hàng tồn kho trong năm 2015 và điều chỉnh tăng giá vốn hàng bán

c)

Tính vào hàng tồn kho trong năm 2015 và điều chỉnh giảm giá vốn hàng bán

d)

Tỉnh vào hàng tồn kho trong năm 2015 nhưng không điều chỉnh giá vốn hàng bán

157.

Tỷ lệ gộp năm 2015 của công ty Vấn Thiên là 30%, tăng 20% so với năm 2014. Giả sử:

- Phong Vân chỉ kinh doanh một số loại sản phẩm duy nhất Sản lượng tiêu thụ và giá bán của sản phẩm này tại công ty trong năm 2015 hầu như không biến động đáng kể so với năm 2014

- Kiểm toán viên có chứng kiến kiểm kê và tin tưởng về kết quả kiểm kê hàng tồn kho ngày 31/12/2015

- Công ty kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ

Nếu số dư đầu kỳ của hàng tồn kho là đúng, biến động của tỷ lệ lãi gộp như trên là dấu hiệu cho thấy có thể:

a)

Hàng tồn kho cuối kỳ bị khai khống

b)

Hàng tồn kho cuối kỳ bị khai thiếu

c)

Giá trị hàng mua trong kỳ bị khai khống

d)

Giá trị hàng mua trong kỳ bị khai thiếu

158.

Kiểm toán viên phát hiện kế toán cố tình không ghi số nghiệp vụ bán hàng đã xuất kho ngày 31/12/N, đang trên đường vận chuyển cho khách hàng (khách hàng chưa nhận hàng). Bút toán điều chỉnh cho sai phạm nêu trên?

a)

Nợ TK 156, Có TK 131

b)

Nợ TK 131, Có TK 156

c)

Nợ TK 157, Có TK 156

d)

Nợ TK 331, Có TK 156

159.

Kế toán công của công ty ABC được giao nhiệm vụ hàng tháng phải đối chiếu sổ theo dõi chỉ tiết các khoản phải thu khách hàng với báo cáo công nợ phải thu của bộ phận bán hàng. Hoạt động kiểm soát này KHÔNG ngăn chặn được rủi ro kiểm soát đối với mục tiêu nào?

a)

Cơ sở dẫn liệu về tính đầy đủ của các khoản phải thu khách hàng

b)

Cơ sở dẫn liệu về sự trình bày và công bố của các nghiệp vụ mua hàng

c)

Cơ sở dẫn liệu về sự phát sinh của các nghiệp vụ bán hàng

d)

Cơ sở dẫn liệu về tính toán của các nghiệp vụ bán hàng

160.

Khi kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng, nếu nghi ngờ phải thu khách hàng bị sai giảm, KTV thường tập trung vào CSDL nào sau đây?

a)

Sự phát sinh

b)

Đúng đắn

c)

Đầy đủ

d)

Đúng kỳ

161.

Trong kỳ, công ty A cho đối tác đầu tư chiến lược vay, trị giá theo hợp đồng cho vay là: 300.000 (1.000 VNĐ), thời hạn 1 năm. Kế toán công ty đã hạch toán vào khoản phải thu khách hàng. Nghiệp vụ này gây ảnh hưởng đến các thông tin tài chính nào sau đây?

a)

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ sai giảm 300.000

b)

Chi phí thuế TNDN sai giảm 60.000

c)

Lợi nhuận chưa phân phối sai giảm 240.000

d)

Phải thu khách hàng sai tăng 300.000

162.

Thủ tục gửi thư xác nhận số dư phải thu khách hàng tại thời điểm cuối năm có thể giúp kiểm toán viên:

a)

Xác minh sự hiện hữu

b)

Xác minh sự phát sinh

c)

Xác minh hiệu lực của hệ thống KSNB

d)

3 đán án trên

163.

KTV chọn mẫu các phiếu xuất kho, hóa đơn bán hàng và đối chiếu việc ghi nhận các nghiệp vụ này lên số kế toán. Thử nghiệm này được thực hiện nhằm thỏa mãn CSDL nào của phải thu và doanh thu

a)

Tỉnh toán đánh giá

b)

Đầy đủ

c)

Sự phát sinh

d)

Cả đầy đủ và phát sinh

164.

Khi tiến hành kiểm toán báo cáo tài chính cho niên độ kế toán kết thúc vào ngày 31/12/N cho một đơn vị, kiểm toán viên có cần xác nhận số liệu tại ngày 1/1/N trên báo cáo tài chính hay không?

a)

Không vì đây là số liệu kết chuyển từ ngày 31/12/N-1, không thuộc phạm vi kiểm toán

b)

Có, Vì số dư đầu kỳ là một phần của BCTC

c)

Có, vì theo yêu cầu bắt buộc của chuẩn mực kiểm toán

d)

Không vì không thể xác nhận được

165.

Thủ tục kiểm toán KHÔNG phù hợp để thu thập bằng chứng kiểm toán nhằm giải toả nghi ngờ CSDL sự phát sinh của nghiệp vụ bán hàng là?

a)

Kiểm tra các hóa đơn bán hàng với các bút toán ghi bên Có của sổ kế toán doanh thu bản hàng

b)

Kiểm tra hóa đơn bán hàng với hợp đồng thương mại, đơn đặt hàng

c)

Kiểm tra hóa đơn bán hàng với phiếu xuất kho, chứng từ vận chuyển, nhật ký bán hàng

d)

So sánh số lượng hóa đơn bán hàng xuất bán trong kỳ với số lượng bút toán ghi nhận bên Có của Sổ kế toán doanh thu bán hàng

166.

Khi KTV kiểm tra tính đúng đắn của số lượng và đơn giá trên hóa đơn bán hàng của các nghiệp vụ bán hàng nhằm xác minh cho CSDL nào sau đây?

a)

Đúng đắn

b)

Sự phát sinh

c)

Đúng kỳ

d)

Tính toán đánh giá

167.

Thủ tục phân tích tỷ suất thường được thực hiện bằng phương pháp nào sau đây?

a)

So sánh số cuối năm với số đầu năm của chỉ tiêu phải thu khách hàng

b)

So sánh số ngày thu tiền bình quân cuối năm so với đầu năm

c)

So sánh doanh thu của từng mặt hàng năm nay so với năm trước

d)

Tất cả các đáp án trên

168.

Mục đích của kiểm toán BCTC là gì sau đây?

a)

Nhằm phát hiện sai sót trên BCTC được kiểm toán

b)

Nhằm đưa ra nhận xét về BCTC được kiểm toán

c)

Nhằm làm giảm trách nhiệm của nhà quản lý đơn vị đối với BCTC

169.

Trong cuộc kiểm toán BCTC, nhận định nào sau đây đúng?

a)

Thử nghiệm cơ bản bao gồm: thủ tục phân tích; kiểm tra chi tiết nghiệp vụ và số dư tài khoản

b)

Thử nghiệm cơ bản sẽ làm tăng sự tin tưởng của kiểm toán viên đối với kiểm soát nội bộ

c)

Thử nghiệm cơ bản chỉ được thực hiện khi KSNB được đánh giá là yế

d)

Thử nghiệm cơ bản có thể không cần thực hiện trong những điều kiện cụ thể

170.

Một khoản tiền nhận được qua ngân hàng 6 tỷ đồng, của một đơn vị trả trước tiền thuê kho của đơn vị trong 3 năm. Kế toán công ty đã ghi nhận toàn bộ số tiền vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm N. Bút toán đề nghị điều chỉnh là:

a)

Nợ 1283/Có 131: 4 tỷ

b)

Nợ 5113/Co 3387: 4 tỷ

c)

Nợ 3334/Có 8211: 0,8 tỷ

d)

Nợ 911/Có 421: 3,2 tỷ

171.

KTV ít khi gửi thư xác nhận dạng phủ định trong trường hợp: A. Rủi ro kiểm soát đối với các khoản phải thu khách hàng là thấp B. Một số lượng lớn các khoản phải thu khách hàng có số dư nhỏ C. Số lượng thư cần gửi không nhiều

a)

Rủi ro kiểm soát đối với các khoản phải thu khách hàng là thấp

b)

Một số lượng lớn các khoản phải thu khách hàng có số dư nhỏ

c)

Số lượng thư cần gửi không nhiều

172.

Việc sử dụng các hoá đơn bán hàng có đánh số thứ tự trước là một hoạt động kiểm soát có liên quan trực tiếp nhất tới việc đạt được mục tiêu

a)

Đầy đủ đối với các nghiệp vụ bán hàng

b)

Sự phát sinh đối với các nghiệp vụ doanh thu

c)

Đầy đủ đối với các khoản thu tiền

d)

Tính toán, đánh giá đối với các khoản phải thu

173.

Thủ tục kiểm toán nào sau đây là phù hợp nhất để xác nhận sự tồn tại của số dư các khoản phải thu khách hàng trong kiểm toán BCTC? A. Thủ tục phân tích B. Gửi thư xác nhận tới người mua (khách hàng của đơn vị được kiểm toán) C. Yêu cầu Ban giám đốc giải trình

a)

Thủ tục phân tích

b)

Gửi thư xác nhận tới người mua (khách hàng của đơn vị được kiểm toán)

c)

Yêu cầu Ban giám đốc giải trình

174.

Khi kế toán của đơn vị không ghi nhận nghiệp vụ bán hàng là vi phạm CSDL

a)

Sự hiện hữu

b)

Tính toán đánh giá

c)

Phê duyệt

d)

Đầy đủ

175.

Sai phạm nào dưới đây ảnh hưởng đến CSDL tính toán, đánh giá khi kiểm toán nghiệp vụ bản hảng?

a)

Kế toán ghi nhận nhầm số lượng hàng bán trên hóa đơn vào sổ kế toán

b)

Kế toán bỏ sót không ghi số 1 hóa đơn bán hàng chưa thanh toán

c)

Một nghiệp vụ bán hàng được ghi sổ nhưng không có hóa đơn bán hàng và phiếu nhập kho

d)

Kế toán ghi nhận nhầm nghiệp vụ bán hàng thành nghiệp vụ mua hàng

176.

Khi KTV chọn mẫu các nghiệp vụ thu tiền đã được ghi số, sau đó kiểm tra chứng từ gốc của các nghiệp vụ này nhằm xác minh cho CSDL nào sau đây? A. Sự hiện hữu B. Sự phát sinh C. Đúng đắn D. Tính toán đánh giá

a)

Sự hiện hữu

b)

Sự phát sinh

c)

Đúng đắn

d)

Tính toán đánh giá

177.

Lợi ích quan trọng nhất mà kiểm toán độc lập báo cáo tài chính mang lại là gì?

a)

Cung cấp sự đảm bảo hợp lý cho người sử dụng BCTC rằng BCTC được kiểm toán là đáng tin cậy

b)

Giúp ban giám đốc đơn vị được kiểm toán tránh được trách nhiệm với các sai phạm trên BCTC được kiểm toán

c)

Đáp ứng yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

d)

Bảo đảm các hành vi vi phạm pháp luật, nếu có, sẽ được xử lý

178.

Các thông tin có liên quan đến chu kỳ bán hàng và thu tiền bao gồm:

a)

Doanh thu, giá vốn hàng bán, hàng tồn kho, tiền mặt

b)

Doanh thu, tài sản cố định, khấu hao tài sản cố định, giá vốn hàng bán

c)

Doanh thu, giảm giá hàng bán, tiền gửi ngân hàng, mua hàng

d)

Doanh thu, hàng bán bị trả lại, tiền gửi ngân hàng, tiền lương của nhân viên bán hàng

179.

Thủ tục nào dưới đây KHÔNG phải là một thủ tục kiểm tra chi tiết khi kiểm toán chu kỳ bán hàng và thu tiền trong kiểm toán BCТС?

a)

Đối chiếu nghiệp vụ bán hàng ghi trên sổ với hóa đơn có liên quan

b)

Gửi thư xác nhận số dư tài phải thu khách hàng

c)

Tính toán lại đối với các khoản phải thu khách hàng cuối kỳ bằng ngoại tệ

d)

Phỏng vấn về quy trình xét duyệt đơn đặt hàng và phê chuẩn bán chịu

180.

Sắp xếp các bằng chứng kiểm toán sau đây theo mức độ tin cậy giảm dần:

(1) Phiếu xuất kho

(2) Thư xác nhận của người mua

(3) KTV tự ước tính doanh thu dựa trên số liệu của đơn vị cung cấp

a)

(1), (2), (3)

b)

(2), (1), (3)

c)

(3), (1), (2)

d)

(3), (2), (1)

181.

Trong kỳ, công ty A cho đối tác đầu tư chiến lược vay, trị giá theo hợp đồng cho vay là: 300.000 (1000₫), thời hạn 1 năm. Kế toán công ty đã hạch toán vào khoản phải thu khách hàng. Bút toán điều chỉnh cần đề xuất là?

a)

Nợ 1283/ Có 131: 300.000

b)

Nợ 5113/Có 3387: 300.000

c)

Nợ 334/Có 8211: 60.000

d)

Nợ 911/Có 421: 240.000

182.

Một khoản tiền nhận được qua ngân hàng 6 tỷ đồng, của một đơn vị trả trước tiền thuê kho của đơn vị trong 3 năm. Kế toán công ty đã ghi nhận toàn bộ số tiền vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm N. Nghiệp vụ này gây ảnh hưởng đến các thông tin tài chính nào sau đây:

a)

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ sai giảm 4 tỷ

b)

Giá vốn hàng bán sai giảm 4 tỷ

c)

Lợi nhuận trước thuế sai giảm 4 tỷ

d)

Doanh thu chưa thực hiện sai giảm 4 tỷ

183.

Sai phạm nào dưới đây ảnh hưởng đến CSDL sự phát sinh khi kiểm toán nghiệp vụ bán hàng?

a)

Kế toán ghi nhầm giá trị trên hóa đơn bán hàng vào sổ kế toán

b)

Kế toán bỏ sót không ghi số 1 hóa đơn bán hàng chưa thanh toán

c)

Một nghiệp vụ bán hàng được ghi sổ nhưng không có hóa đơn bán hàng và phiếu nhập kho

d)

Kế toán ghi nhận nhầm nghiệp vụ bán hàng thành nghiệp vụ mua hàng

184.

Một khoản tiền nhận được qua ngân hàng 6 tỷ đồng, của một đơn vị trả trước tiền thuê kho của đơn vị trong 3 năm. Kế toán công ty đã ghi nhận toàn bộ số tiền vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm N. Nghiệp vụ này gây ảnh hưởng đến các thông tin tài chính nào sau đây:

a)

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ sai giảm 4 tỷ

b)

Giá vốn hàng bán sai giảm 4 tỷ

c)

Lợi nhuận trước thuế sai giảm 4 tỷ

d)

Doanh thu chưa thực hiện sai giảm 4 tỷ

185.

Sai phạm nào dưới đây ảnh hưởng đến CSDL sự phát sinh khi kiểm toán nghiệp vụ bán hàng?

a)

Kế toán ghi nhầm giá trị trên hóa đơn bán hàng vào số kế toán

b)

Kế toán bỏ sót không ghi số 1 hóa đơn bán hàng chưa thanh toán

c)

Một nghiệp vụ bán hàng được ghi sổ nhưng không có hóa đơn bán hàng và phiếu nhập kho

d)

Kế toán ghi nhận nhầm nghiệp vụ bán hàng thành nghiệp vụ mua hàng

186.

Khi KTV kiểm tra việc ghi nhận các hóa đơn bán hàng vào sổ kế toán xem có đúng tài khoản kế toán hay không, nhằm xác minh cho CSDL nào sau đây?

a)

Sự phát sinh

b)

Đầy đủ

c)

Đúng đắn

d)

Đúng kỳ

187.

Thủ tục kiểm toán nào sau đây được KTV sử dụng nhằm kiểm tra CSDL “sự hiện hữu" của khoản mục phải thu khách hàng cuối kỳ trong kiểm toán BCTC?

a)

Tính toán lại các khoản phải thu khách hàng cuối kỳ bằng ngoại tệ

b)

Gửi thư xác nhận cho người bán

c)

Gửi thư xác nhận cho người mua

d)

Kiểm tra việc chia cắt niên độ kế toán

188.

Thủ tục kiểm toán nào sau đây được KTV sử dụng nhằm kiểm tra CSDL "sự phát sinh” của nghiệp vụ bán hàng?

a)

Đối chiếu số lượng hóa đơn bán hàng với số lượng nghiệp vụ bán hàng đã ghi sổ

b)

Kiểm tra việc ghi nhận các hóa đơn bán hàng vào sổ kế toán xem có đúng tài khoản kế toán không

c)

Kiểm tra các nghiệp vụ bán hàng đã ghi số có đầy đủ chứng từ chứng minh không

d)

Đối chiếu ngày tháng trên hóa đơn bán hàng với ngày tháng ghi sổ nghiệp vụ

189.

Bảng phân tích tuổi phải thu khách hàng thường được KTV sử dụng nhằm:

a)

Khẳng định tính có thật của các khoản phải thu được ghi số

b)

Bảo đảm rằng tất cả các khoản thanh toán của khách hàng đều được ghi sổ một cách hợp lí

c)

Đánh giá kết quả của các thử nghiệm kiểm soát

d)

Đánh giá khả năng thu hồi các khoản phải thu khách hàng