Font size
WorksheetsBCTC
Total questions: 189
Worksheet time: 47hrs 15mins
Điều nào sau đây không phải là lý do chính của việc kiểm toán báo cáo tài chính:
Do mâu thuẫn quyền lợi giữa nhà quản lý của đơn vị được kiểm toán với kiểm toán viên độc lập.
Sự phức tạp của các vấn đề liên quan đến kế toán và trình bày báo cáo tài chính
Người sử dụng báo cáo tài chính khó khăn trong việc tiếp cận các thông tin tại đơn vị được kiểm toán.
Tác động của báo cáo tài chính đến quá trình ra quyết định của người sử dụng.
Lý do chính của kiểm toán báo cáo tài chính là:
Nhằm đáp ứng yêu cầu của luật pháp
Để đảm bảo rằng không có những sai lệch trong báo cáo tài chính.
Cung cấp cho người sử dụng một sự đảm bảo hợp lý về tính trưng thực và hợp lý của báo cáo tài chính.
Làm giảm trách nhiệm của nhà quản lý đối với báo cáo tài chính.
Mục tiêu của kiểm toán BCTC là
Thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán nhằm đưa ra ý kiến về tính kinh tế, hiệu quả và hiệu lực của hoạt động được kiểm toán
Nhằm phát hiện sai phạm trên BCTC
Thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán nhằm đưa ra ý kiến xác nhận rằng BCTC có được lập trên cơ sở chuẩn mực và chế độ hiện hành, có phản ánh trung thực và hợp lý xét trên các khía cạnh trọng yếu hay không
Nhằm lập BCTC trung thực và hợp lý
Đâu là đối tượng của kiểm toán BCTC
Thực trạng tuân thủ quy định của pháp luật của đơn vị
Hoạt động của một chi nhánh công ty
Báo cáo tài chính của đơn vị
Đâu không phải là nguyên tắc cơ bản khi tiến hành kiểm toán BCTC
Tuân thủ pháp luật.
Tuân thủ chuẩn mực chuyên môn
Xem xét chấp nhận khách hàng
Tuân thủ chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp
Luôn có thái độ hoài nghi nghề nghiệp
Theo IESBA có các nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp nào mà KTV cần tuân thủ khi thực hiện kiểm toán BCTC
Chính trực, khách quan, năng lực chuyên môn và sự thận trọng, thân thuộc, hành xử chuyên nghiệp
Chính trực, khách quan, năng lực chuyên môn và sự thận trọng, bảo mật thông tin, hành xử chuyên nghiệp
Chính trực, Biện hộ, năng lực chuyên môn và sự thận trọng, thân thuộc, hành xử chuyên nghiệp
Chính trực, khách quan, năng lực chuyên môn và sự thận trọng, độc lập, hành xử chuyên nghiệp
KTV cần duy trì thái độ hoài nghi nghề nghiệp trong giai đoạn nào của cuộc kiểm toán BCTC
Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán
Giai đoạn thực hiện kiểm toán
Giai đoạn kết thúc kiểm toán
Cả ba giai đoạn của cuộc kiểm toán
Quy trình kiểm toán BCTC được thực hiện bởi KTV nhà nước gồm mấy bước (giai đoạn)
2 giai đoạn
3 giai đoạn (KTV độc lập)
4 giai đoạn ( KTV nhà nc và KTV nội bộ)
5 giai đoạn
Thủ tục nào sau đây không được thực hiện ở khâu lập kế hoạch kiểm toán
Xem xét chấp nhận khách hàng mới và duy trì khách hàng cũ
Phân tích sơ bộ BCTC
Kiểm tra chỉ tiết CSDL sự đầy đủ của doanh thu.
Tìm hiểu về doanh nghiệp và môi trường hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Xác định mức trọng yếu.
Nhận định sau đây đúng hay sai?
1. "Mức trọng yếu luôn được xác định bằng tỷ lệ phần trăm của doanh thu"(của tải sản, doanh thu)
2. “Mức trọng yếu luôn nhỏ hơn mức trọng yếu thực hiện" (nhỏ hơn mức trọng yếu tổng thể)
1 và 2 đúng
1 và 2 sai
1 đúng, 2 sai
1 sai, 2 đúng
Thủ tục phân tích được thực hiện bắt buộc ở giai đoạn nào của cuộc kiểm toán
Giai đoạn lập kế hoạch và giai đoạn thực hiện kiểm toán
Giai đoạn lập kế hoạch và giai đoạn kết thúc kiểm toán
Giai đoạn thực hiện và giai đoạn kết thúc kiểm toán
Cả 3 giai đoạn của cuộc kiểm toán.
Thủ tục nào sau đây không được thực hiện ở giai đoạn kết thúc kiểm toán
Phân tích
Soát xét các khoản nợ tiềm tàng
Soạn thảo và phát hành BCTC
Tìm hiểu chính sách kế toán và chu kỳ kinh doanh chủ yếu. ( lập kế hoạch kiểm toán)
Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam (VSAS) được ban hành bởi cơ quan nào?
Hội kiểm toán viên hành nghề Việt Nam
Ủy ban Chứng khoán Việt Nam
Bộ Tài chính
IAASB (International Auditing and Assurance Standards Board)
Chuẩn mực kiểm toán Nhà nước Việt Nam được ban hành bởi cơ quan nào?
Hội kiểm toán viên hành nghề Việt Nam
Tổ chức quốc tế các cơ quan kiểm toán n tối cao ( INTOSAI)
Bộ Tài chính
Kiểm toán Nhà nước Việt Nam
Tài liệu nào sau đây không được lưu vào hồ sơ kiểm toán chung?
Hợp đồng kiểm toán
Các văn bản pháp lý liên quan đến hoạt động của khách hàng
Hợp đồng thuê tài sản
Kế hoạch kiểm toán tổng thể và chương trình kiểm toán chi tiết. (ở hồ sơ kiểm toán năm)
Hồ sơ kiểm toán 1 gồm 2 loại là: Hồ sơ kiểm toán năm và hồ sơ kiểm toán chung
Câu trên đúng hay sai?
Đúng
Sai
Tài liệu nào sau đây không được lưu vào hồ sơ kiểm toán năm
BCTC năm kiểm toán
Giấy phép kinh doanh của doanh nghiệp.
Sổ sách chứng từ của năm kiểm toán
Giấy tờ làm việc của kiểm toán viên
Tại Việt Nam, theo Luật kiểm toán độc lập hồ sơ kiểm toán được lưu trữ tối thiểu bao nhiêu năm
5 năm
15 năm
10 năm
20 năm
Thủ tục kiểm toán nào sau đây mà kiểm toán viên có thể yêu câu nhân viên của đơn vị thực hiện
Kiểm tra sự chính xác về mặt toán học của số liệu trên sổ cái tài khoản Nợ phải trả
Lập bảng kê chi tiết các khoản nợ phải trả, ( sách trang 128)
Gửi thư xác nhận đến các nhà cung cấp do kiểm toán viên chọn.
Gửi thư xác nhận đến các nhà cung cấp do kiểm toán viên chọn.
Điều nào dưới đây không phải là mục đích của kiểm toán viên khi kiểm tra chứng từ gốc của Nợ phải trả:
Phát hiện những khoản nợ quá hạn nhưng chưa được thanh toán.
Xác định xem các khoản trả cho nhà cung cấp có được phê chuẩn thích hợp không. ( sự hiện hữu)
Xác định tính hiện hữu của khoản nợ phải trả được ghi chép. (sự hiện hữu)
Xác định doanh nghiệp có nghĩa vụ phải trả cho nhà cung cấp. (quyền và nghĩa vụ)
Việc gửi thư xác nhận nợ phải trả cho nhà cung cấp không phải lúc nào cũng cần thực hiện bởi vì:
Thử nghiệm này bị trùng lắp với các thử nghiệm chia cắt niên độ.
Các khoản nợ phải trả còn tồn cuối năm có thể vẫn chưa được thanh toán tỉnh đến ngày phát hành báo cáo kiểm toán.
Kiểm toán viên có thể phỏng vấn luật sư của khách hàng về những hậu quả mà họ phải gánh chịu nếu không trả tiền cho nhà cung cấp.
Kiểm toán viên có thể thu thập các bằng chứng có nguồn gốc khác từ bên ngoài đáng tin cậy để xác minh về tính trung thực của số dư Nợ phải trả.
Khi kiểm toán viên thực hiện thử nghiệm chỉ tiết nhằm xác minh xem số hàng hóa đã nhận trước ngày kết thúc niên độ có được nhập kho và ghi nhận vào sổ kế toán của niên độ hay không, tài liệu cần sử dụng để đối chiếu với sổ kế toán là:
Hóa đơn nhà cung cấp.
Đơn đặt hàng.
Báo cáo nhận hàng hoặc phiếu nhập kho
Tài liệu khác.
Doanh nghiệp có thể ghi trùng 2 lần một nghiệp vụ mua hàng vào sổ nhật ký mua hàng và số chi tiết nợ phải trả. Thủ tục kiểm soát nào sau đây là hữu hiệu nhất để có thể phát hiện kịp thời sai sót trên:
Cộng mỗi trang số nhật ký mua hàng.
Lập bảng chỉnh hợp giữa bảng kê công nợ hàng tháng của nhà cung cấp với số chỉ tiết nợ phải trả.
Đối chiếu số tổng cộng trên nhật ký mua hàng với số cái.
Gửi thư xác nhận hàng quý đến tất cả nhà cung cấp.
Thông tin tài chính chủ yếu liên quan đến chu kỳ mua hàng – thanh toán là:
Doanh thu, số dư khoản phải trả nhà cung cấp
Chi phí mua hàng, số dư các khoản phải trả nhà cung cấp
Giá vốn hàng bán, số dư hàng tồn kho
Chi phí tài chính, các khoản phải thu khách hàng.
Mục tiêu kiểm toán của nghiệp vụ mua hàng là:
Tính có thật, sự tính toán và đánh giá, sự đầy đủ, quyền và nghĩa vụ, sự đúngkỳ, sự phân loại và hạch toán đúng đắn
Tính có thật, sự tính toán và đánh giá, sự đầy đủ, sự đúng kỳ, sự phân loại và hạch toán đúng đắn
Sự phát sinh, sự tính toán và đánh giá, sự đầy đủ, quyền và nghĩa vụ, sự đúngkỷ, sự phân loại và hạch toán đúng đắn
Sự hiện hữu, sự tính toán và đánh giá, sự đầy đủ, quyền và nghĩa vụ, sự đúngkỳ, sự phân loại và hạch toán đúng đắn
Mục tiêu kiểm toán số dư Phải trả nhà cung cấp là:
Tính có thật, sự tính toán và đánh giá, sự đầy đủ, quyền và nghĩa vụ, sự đúng kỳ, sự phân loại và hạch toán đúng đắn
Tính có thật, sự tính toán và đánh giá, sự đầy đủ, quyền và nghĩa vụ, sự tổng hợp và công bố
Sự hiện hữu, sự tính toán và đánh giá, sự đầy đủ, quyền và nghĩa vụ, sự đúng kỳ, sự phân loại và hạch toán đúng đắn
Sự phát sinh, sự tính toán và đánh giá, sự đầy đủ, quyền và nghĩa vụ, sự đúng kỳ, sự phân loại và hạch toán đúng đắn
Đâu là các chức năng cơ bản của chu kỳ mua hàng – thanh toán
1. Xử lý đơn đặt hàng và ký hợp đồng mua bán
2. Kiểm soát tín dụng và phê chuẩn bản chịu
3. Tiếp nhận vật tư, hàng hóa và kiểm nghiệm nhập kho
4. Nhận hóa đơn và ghi sổ nghiệp vụ phải trả người bán
5. Thanh toán tiền hàng và ghi số nghiệp vụ thanh toán
1,2,3,4
1,3,4,5
1,2,3,5
1,2,3,4,5
Khi kiểm toán BCTC tại một doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, KTV phát hiện ra một số thông tin về việc mua vật liệu như sau: “Một số nghiệp vụ mua hàng không thấy có hợp đồng, đơn đặt hàng, chứng từ vận chuyển" Khâu nào trong chu kỳ mua hàng – thanh toán, KSNB còn hạn chế?
Xử lý đơn đặt hàng và ký hợp đồng mua bán
Tiếp nhận vật tư, hàng hóa và kiểm nghiệm nhập kho
Nhận hóa đơn và ghi sổ nghiệp vụ phải trả người bán
Thanh toán tiền hàng và ghi sổ nghiệp vụ thanh toán
Khi kiểm toán BCTC năm N cho công ty Đằng Giang, KTV phát hiện một trường hợp sau đây: “Một chuyến hàng công ty đã xuất kho và gửi đi cho người mua ở một tỉnh xa trong tháng 12, chưa có xác nhận là hàng đã giao. Kế toán công ty căn cứ vào Hồ sơ gửi hàng và bảng giá niêm yết ghi sổ năm N, nhận doanh thu 25.000.000 đ, giá vốn hàng bán 15.000.000 đ, thuế GTGT 1.250.000 đ ( chưa xác nhận hàng đã giao nhưng đã ghi số => ghi khống=> sự phát sinh, có xác nhận hàng đã giao nhưng chưa ghi số=> ghi thiểu=> sự đầy đủ)
Hãy cho biết sai phạm trên thuộc về CSDL nào?
Sự đầy đủ
Sự phát sinh
Quyền và nghĩa vụ
Sự phân loại và hạch toán đúng đắn
Khi kiểm toán BCTC năm N cho công ty ABC, KTV phát hiện một trường hợp sauđây: “Một chuyến hàng công ty đã xuất kho và gửi đi cho người mua ở một tỉnh xa trong tháng 12, chưa có xác nhận là hàng đã giao. Kế toán công ty căn cứ vào Hồ sơ gửi hàng và bảng giá niêm yết ghi sổ năm N, nhận doanh thu 25.000.000 đ, giá vốn hàng bán 15.000.000 đ, thuế GTGT 1.250.000 đ" ( ( chưa xác nhận hàng đã giao nhưng đã ghi sổ => ghi khống) Hãy cho biết sai phạm ảnh hưởng như thế nào đến các chỉ tiêu trên BCTC?
Doanh thu sai tăng, giá vốn sai tăng, phải thu sai giảm, HTK sai giảm
Doanh thu sai tăng, giá vốn sai tăng, HTK sai tăng, phải thu sai tăng
Doanh thu sai tăng, giá vốn sai tăng, HTK sai giảm, phải thu sai tăng
Doanh thu sai tăng, giá vốn sai giảm, HTK sai giảm, phải thu sai tăng
Kiểm soát nội bộ đối với nợ phải thu khách hàng được xem là hữu hiệu khi nhân viên kế toán giữ số chi tiết các khoản phải thu không được kiêm nhiệm việc: (kế toán giữ sổ chi tiết k lm những vc bên dưới)
Phê chuẩn việc bán chịu cho khách hàng.
Xóa số nợ phải thu khách hàng
Thực hiện thu tiền.
Cả 3 câu trên đều đúng.
Kiểm toán viên chọn mẫu để kiểm tra việc ghi chép các nghiệp vụ bán hàng từ các chứng từ gửi hàng lần theo đến hóa đơn bán hàng và đến sổ kế toán. Thử nghiệm này được thực hiện nhằm thỏa mãn cơ sở dẫn liệu nào của khoản mục Nợ phải thu Doanh thu:
Chính xác
Phát sinh.
Đầy đủ
Câu a và c đúng.
Thủ tục kiểm soát nào sau đây nhằm đảm bảo hợp lý nhất rằng mọi nghiệp vụ bán chịu trong kỳ của đơn vị đều được ghi nhận: (CSDL đầy đủ)
Nhân viên phụ trách bán hàng gửi một liên của các đơn đặt hàng đến bộ phận bản chịu để so sánh hạn mức bán chịu dành cho khách hàng và số dư nợ phải thu của khách hàng.
Các chứng từ gửi hàng, hóa đơn bán hàng được đánh số liên tục trước khi sử dụng.
Kế toán trưởng kiểm tra độc lập số chi tiết và số cái tài khoản Phải thu khách hàng hàng tháng.
Kế toán trưởng kiểm tra danh mục đơn đặt hàng, phiên giao hàng mỗi tháng và điều tra khi có sự khác biệt giữa số lượng hàng trên đơn đặt hàng và số lượng hàng xuất giao.
Để đáp ứng mục tiêu phát sinh của doanh thu bán chịu, kiểm toán viên cần chọn mẫu kiểm tra từ:
Hồ sơ các đơn đặt hàng
Hồ sơ các lệnh giao hàng.
Số chi tiết các khoản phải thu.
Tài khoản Doanh thu
Khi kiểm tra khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi, kiểm toán viên thường xem xét thời gian đến hạn của các khoản phải thu. Việc kiểm tra này nhằm đáp ứng mục tiêu kiểm toán:
Hiện hữu và phát sinh
Đánh giá.
Đầy đủ
Quyền và nghĩa vụ.
Một trong số mục tiêu của chu kỳ bán hàng – thu tiền là đảm bảo rằng hàng hóa và dịch vụ được bán cho khách hàng có khả năng chi trả. Thủ tục kiểm soát nào dưới đây có thể giúp doanh nghiệp đạt mục tiêu này?
Tất cả các đơn đặt hàng phải dựa trên giá bán niêm yết
Hạn mức tín dụng phải được kiểm tra trước khi chấp nhận đơn đặt hàng
Nợ quá hạn phải được theo dõi mỗi tháng bởi kiểm soát viên
Bảng danh sách công nợ theo tuổi nợ được kiểm tra bởi giám đốc tài chính mỗi tháng.
Thủ tục cut-off được thiết kế để phát hiện các đơn hàng bán trước ngày khóa số nhưng được ghi nhận vào doanh thu sau. Mục đích của thủ tục này là để thu thập bằng chứng cho cơ sở dẫn liệu nào của doanh thu?
Sự trình bày
Sự đầy đủ
Quyền và nghĩa vụ
Sự hiện hữu
Thủ tục nào giúp thu thập bằng chứng thích hợp nhất cho CSDL sự tính toán và đánh giá đối với khoản phải thu khách hàng
Đối chiếu số dư trên sổ chi tiết phải thu với chứng từ giao hàng
Đánh giá sự hợp lý của khoản dự phòng phải thu khó đòi
Gửi thư xác nhận đến khách hàng của công ty.
Đối chiếu số dư đầu kỳ với BCTC kiểm toán năm trước.
Thủ tục nào giúp thu thập bằng chứng cho CSDL hiện hữu đối với khoản phải thu khách hàng
Đánh giá sự hợp lý của khoản dự phòng phải thu khó đòi
Gửi thư xác nhận đến khách hàng của công ty
Đối chiếu số dư đầu kỳ với BCTC kiểm toán năm trước
Kiểm tra các khoản tiền nhận được sau ngày khóa sổ.
Thủ tục nào giúp thu thập bằng chứng cho CSDL sự đầy đủ đối với khoản phải thu khách hàng
Đối chiếu số dư trên sổ chi tiết phải thu với chứng từ giao hàng (số => chứng từ)
Đánh giá sự hợp lý của khoản dự phòng phải thu khó đòi
Đối chiếu số dư đầu kỳ với BCTC kiểm toán năm trước
Kiểm tra các khoản tiền nhận được sau ngày khóa sổ
Kiểm toán viên chọn mẫu để kiểm tra việc ghi chép các nghiệp vụ bán hàng từ các chứng từ gửi hàng lần theo đều hóa đơn bán hàng và đến số kế toán. Thử nghiệm này được thực hiện nhằm thỏa mãn cơ sở dẫn liệu nào của khoản mục Nợ phải thu/ Doanh thu:
Tính toán chính xác.
Phát sinh.
Đầy đủ
Câu a và c đúng.
Khi kiểm tra khoản dự phòng nợ phải thu khó kiểm toán viên thường xem xét thời gian đến hạn của các khoản phải thu. Việc kiểm tra này nhằm đáp công mục tiêu kiểm soán
Hiện hữu và phát sinh
Đánh giá
Đầy đủ
Quyền và nghĩa vụ
Hãy cho biết các thử nghiệm cơ bản sau đây nhằm đáp ứng mục tiêu kiểm toán nào của khoản mục Phải thu khách hàng “Chọn mẫu một số hóa đơn bán hàng, sau đó so sánh giá và điều khoản thanh toán trên hóa đơn với bảng giá và điều khoản thanh toán đã được phê chuẩn"
Sự hiện hữu
Sự đầy đủ
Sự tính toán và đánh giá
Quyền và nghĩa vụ
Thủ tục kiểm toán sau đây nhằm đạt được mục tiêu kiểm toán gì đối với Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ? “Chọn mẫu các chứng từ giao hàng, hóa đơn bán hàng trước và sau thời điểm khóa số kể toàn để kiểm tra việc ghi chép chính xác niên độ của các khoản doanh thu"
Sự phát sinh
Sự đúng đắn
Sự đúng kỳ. ( Xem xét tính hợp lý trong việc chia cắt niên độ)
Sự tính toán và đánh giá
Khi kiểm toán BCTC cho công ty Hưng Vạn Lợi, kiểm toán viên phát hiện trường hợp hạch toán không bình thường dưới đây:
“Một chuyến hàng đã xuất kho gửi đến cho khách hàng A, đến ngày 31/12/N vẫn chưa có xác nhận của người mua, nhưng kế toán công ty đã căn cứ hồ sơ xuất kho, gửi hàngvà bảng giá của công ty đê ghi sổ năm N của các TK 156, 632, 131, 511, 3331 (Trị giá xuất kho: 350 triệu; Giá bán: 500 triệu; Thuế suất thuế GTGT: 10%)." ( Hỏi: Sai phạm liên quan đến CSDL nào của Doanh thu?
Sự tính toán và đánh giá
Sự phát sinh ( ghi khống liên quan đến nghiệp vụ=> sự phát sinh)
Sự đầy đủ
Sự phân loại và hạch toán đúng đắn
Khi kiểm toán BCTC cho công ty Hưng Vạn Lợi, kiểm toán viên phát hiện hạch toán không bình thường dưới đây:
“Một chuyến hàng đã xuất kho gửi đến cho khách hàng A, đến ngày 31/12/N vẫn chưa có xác nhận của người mua, nhưng kế toán công ty đã căn cứ hồ sơ xuất kho, gửi hàng và bảng giá của công ty để ghi số năm N của các TK 156, 632, 131, 511, 3331 (Trị giá xuất kho: 350 triệu; Giá bán: 500 triệu; Thuế suất thuế GTGT: 10%).” Hỏi: Sai phạm trên ảnh hưởng như thế nào đến thông tin trên BCTC?
Doanh thu sai tăng, giá vốn sai tăng, phải thu sai giảm, HTK sai giảm, thuế phải nộp nhà nước sai tăng
Doanh thu sai tăng, giá vốn sai tăng, HTK sai tăng, phải thu sai tăng, thuế phải nộp nhà nước sai tăng
Doanh thu sai tăng, giá vốn sai tăng, HTK sai giảm, phải thu sai tăng, thuế phải nộp nhà nước sai tăng
Doanh thu sai tăng, giá vốn sai giảm, HTK sai giảm, phải thu sai tăng, thuế phải nộp nhà nước sai tăng
Kiểm tra tài liệu đối chiếu công nợ và xác nhận của người mua, phát hiện có một số khoản nợ phải thu đã quá hạn 80 ngày chưa trả. Tổng số nợ quá hạn là 150 triệu. Công ty chưa hề trích lập dự phòng cho số nợ này” Hỏi: Sai phạm liên quan đến CSDL nào của Phải thu khách hàng?
Sự tính toán và đánh giá
Sự phát sinh
Sự đầy đủ
Sự phân loại và hạch toán đúng đắn
Thủ tục nào dưới đây thường ít được kiểm toán viên chú trọng khi tiến hành kiểm toán hàng tồn kho:
Điều tra xem liệu đơn vị có khai báo đầy đủ tất cả hàng tồn kho thuộc quyền sở hữu của mình.
Kiểm tra việc tính giá hàng tồn kho của đơn vị có phù hợp chuẩn mực vàchế độ kê toán hiện hành.
Xem xét việc trình bày và công bô hàng tồn kho có phù hợp với yêu cầu của chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành.
Kiểm tra việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Thủ tục kiểm toán nào dưới đây không thể thay thế thủ tục chứng kiến kiểm kê vào ngày kết thúc niên độ
Gửi thư xác nhận đối với hàng tồn kho của doanh nghiệp được gửi tại kho của đơn vị khác
Chứng kiến kiểm kê hàng tồn kho vào ngày sau ngày kết thúc niên độ và cộng (trừ) hàng tồn kho bán (mua) từ ngày kết thúc niên độ đến ngày kiểm kê. ( có thể kiểm kê sau)
Thu thập giải trình của nhà quản lý về sự hiện hữu, chất lượng và giá trị của hàng tồn kho cuối kỳ.
Cả 3 câu trên đều sai
Thủ tục nào dưới đây nhằm thỏa mãn mục tiêu đánh giá đối với hàng tồn kho:
Đối chiếu số lượng hàng tồn kho trên biên bản kiểm kê với số liệu trên sốsách kế toán
Kiểm tra sô tổng cộng trong bảng kê chi tiết hàng tồn kho và đối chiếu với số chi tiết, sổ cái.
Xem xét liệu đơn vị có hàng tồn kho chậm luân chuyển, lỗi thời (HTK không đảm bảo quy cách chất lượng)
So sánh đơn giá hàng tồn kho so với năm trước
Thủ tục nào dưới đáy kiểm toán viên thường sử dụng để phát hiện hàng tồn kho chậm luân chuyển:
Chứng kiến kiểm kê hàng tồn kho.
Phỏng vấn thủ kho.
Kiểm tra sổ chi tiết hàng tồn kho.
Tất cả các cách trên.
Phân tích số vòng quay hàng tồn kho rất hữu ích khi kiểm toán hàng tồn kho vì sẽ giúp KTV phát hiện
Việc tính giá hàng tồn kho không chính xác
Hàng hóa bị lỗi thời, chậm luân chuyển.
Hàng dự trữ quá mức cần thiết,
Tất các câu trên đều sai
Bước công việc nào không thuộc chu kỳ mua hàng và thanh toán?
Nhận vật tư, hàng hoá, dịch vụ và thực hiện kiểm nghiệm
Xử lý, thanh toán tiền mua hàng và ghi sổ kế toán
Kiểm soát tín dụng và phê chuẩn bán chịu ( bán hàng và thu tiền)
Xử lý đơn đặt mua hàng và ký hợp đồng mua bán
Khi kiểm toán phải trả người bán trong kiểm toán BCTC, KTV tính toán lại các khoản phải trả người bán cuối kỳ bằng ngoại tệ. Thủ tục này nhằm xác nhận cho CSDL nào?
Sự phát sinh
Tính toán đánh giá
Phân loại và hạch toán
Sự hiện hữu
Ai trong số các đối tượng sau phải chịu trách nhiệm đối với sự trung thực và hợp lý của báo cáo tài chính?
Ban giám đốc của công ty
KTV thực hiện cuộc kiểm toán báo cáo tài chính
KTV nội bộ
Tổ chức nghề nghiệp về kế toán kiểm toán
Thủ tục nào được KTV sử dụng để thu thập bằng chứng kiểm toán khi khảo sát khâu vận hành của KSNB đối với chu kỳ mua hàng và thanh toán?
Yêu cầu đơn vị cung cấp các quy chế KSNB trong chu kỳ, Đọc, phân tích các quy chế KSNB trong chu kỳ
Quan sát các nhân viên trong đơn vị thực hiện các bước công việc của chu kỳ, phóng vấn các nhân viên có liên quan
Yêu cầu các nhân viên có liên quan thực hiện lại các bước công việc, Kiểm tra các dấu hiệu còn lưu lại trên các chứng từ tài liệu
Cả đáp án B và C
Kiểm toán viên phát hiện kế toán cố tình không ghi sổ một nghiệp vụ mua hàng đã nhập kho năm N vì hóa đơn mua hàng chưa về. Sang tháng 1/N+1, hóa đơn mua hàng về thì kế toán mới tiến hành ghi sổ nghiệp vụ trên. Bút toán điều chỉnh cho sai phạm nêu trên?
Nợ TK 156, Có TK 131
Nợ TK 131, Có TK 156
Nợ TK 156, Có TK 331
Nợ TK 331, Có TK 156
Thủ tục kiểm toán nào sau đây được KTV sử dụng nhằm kiểm tra CSDL “đúng kỳ” của nghiệp vụ thanh toán?
Đối chiếu số lượng chứng từ thanh toán với số lượng nghiệp vụ thanh toán đã ghi sổ
Kiểm tra việc ghi nhận các chứng từ thanh toán vào sổ kế toán xem có đúng tài khoản kế toán không
Kiểm tra các nghiệp vụ thanh toán đã ghi số có đầy đủ chứng từ chứng minh không
Đối chiếu ngày tháng trên giấy báo với ngày tháng ghi sổ nghiệp vụ thanh toán
Kiểm toán viên phát hiện kế toán cố tình không ghi sổ một nghiệp vụ mua hàng đã nhập kho năm N vì hóa đơn mua hàng chưa về. Sang tháng 1/N+1, hóa đơn mua hàng về thì kế toán mới tiến hành ghi sổ nghiệp vụ trên. Sai phạm trên ảnh hưởng tới thông tin tài chính nào dưới đây?
HTK sai tăng, phải trả người bán sai tăng
HTK sai giảm, phải trả người bán sai giảm
HTK sai tăng, phải trả người bán sai giảm
HTK sai giảm, phải trả người bán sai tăng
Khi kiểm toán chu kỳ mua hàng và thanh toán trong kiểm toán BCTC tại công ty ABC, KTV phát hiện một nghiệp vụ mua hàng vào năm N chưa thanh toán, đã có biên bản bàn giao và phiếu nhập kho nhưng kế toán chưa ghi sổ năm N. Bút toán điều chỉnh cho sai phạm nêu trên?
Nợ TK331, Nợ TK 1331/Có TK 156
Nợ TK131/Có TK3331, Có TK156
Nợ TK156, Nợ TK1331/Có TK331
Không có bút toán điều chỉnh
Khi kiểm toán chu kỳ mua hàng và thanh toán trong kiểm toán BCTC, KTV phát hiện một hóa đơn mua hàng chưa thanh toán đã được ghi sổ năm N, nhưng không có biên bản giao hàng, phiếu nhập kho và hợp đồng mua hàng. KTV nghi ngờ thông tin tài chính nào bị sai phạm? ( hàng tồn kho sai tăng và phải trả ng bán sai tăng)
Không có sai phạm
Hàng tồn kho sai giảm
Phải trả người bán sai giảm
Phải trả người bán sai tăng (ghi khống)
Khi kiểm toán phải trả người bán trong kiểm toán BCTC, KTV phát hiện một khoản phải trả nhà cung cấp nước ngoài với số tiền là 100.000 USD được đơn vị ghi sổ theo tỷ giá 22.000 VNĐ/USD tại ngày 31/12/N. Công ty không đánh giá lại khoản mục này vào cuối năm. Giá trị khoản nợ trên được KTV đánh giá theo tỷ giá tại ngày cuối năm 22.500 VNĐ/USD. Sai phạm trên ảnh hưởng tới CSDL nào?
Không có sai phạm
Phải trả người bán sai tăng: 50 triệu VNĐ
Phải trả người bán sai giảm: 50 triệu VNĐ
Doanh thu hoạt động tài chính sai tăng: 50 triệu VNĐ
Thủ tục kiểm toán nào sau đây được KTV sử dụng nhằm kiểm tra CSDL “đúng đắn” của nghiệp vụ thanh toán?
Đối chiếu số lượng chứng từ thanh toán với số lượng nghiệp vụ thanh toán đã ghi sổ
Kiểm tra việc ghi nhận các chứng từ thanh toán vào sổ kế toán xem có đúng tài khoản kế toán không
Kiểm tra các nghiệp vụ thanh toán đã ghi số có đầy đủ chứng từ chứng minh không
Đối chiếu ngày tháng trên giấy báo với ngày tháng ghi số nghiệp vụ thanh toán
Các khía cạnh KTV cần đánh giá khi thực hiện khảo sát KSNB đối với chu kỳ mua hàng và thanh toán gồm:
Hiệu lực và hiệu quả
Đầy đủ và thích hợp
Thiết kế và vận hành
Cả 3 đáp án trên đều đúng
Khi kiểm toán khoản mục trả người bán trong kiểm toán BCTC, KTV chọn mẫu nhà cung cấp để gửi thư xác nhận khoản phải trả cuối kỳ số dư). Thủ tục này nhằm thu thập bằng chứng kiểm toán cho CSDL nào?
Sự phát sinh
Tính toán đánh giá
Phân loại và hạch toán
Sự hiện hữu
Thủ tục nào dưới đây không phải là một thủ tục kiểm tra chi tiết khi kiểm toán chu kỳ mua hàng và thanh toán trong kiểm toán BCTC?
Đối chiếu nghiệp vụ mua hàng ghi trên sổ với hóa đơn có liên quan
Gửi thư xác nhận số dư tài khoản phải trả người bán
Tính toán lại đối với các khoản phải trả người bán cuối kỳ bằng ngoại tệ
Phỏng vấn về quy trình xét duyệt đơn đặt mua hàng và lựa chọn nhà cung cấp của đơn vị
Thủ tục nào được KTV sử dụng để thu thập bằng chứng kiểm toán khi khảo sát khâu thiết kế của KSNB chu kỳ mua hàng và thanh toán?
Quan sát các nhân viên trong đơn vị thực hiện các bước công việc của chu kỳ
Đọc, phân tích các quy chế KSNB trong chu kỳ
Yêu cầu đơn vị cung cấp các quy chế KSNB trong chu kỳ
Cả b và c
Mục đích của kiểm toán BCTC là gì sau đây
Nhằm phát hiện sai sót trên BCTC được kiểm toán
Nhằm đáp ứng yêu cầu của pháp luật
Nhằm đưa ra nhận xét về BCTC được kiểm toán
Nhằm làm giảm trách nhiệm của nhà quản lý đơn vị đối với BCTC
Khi tiến hành kiểm toán báo cáo tài chính năm N cho một đơn vị, kiểm toán viên có cần xác nhận số liệu tại ngày 1/1/N trên báo cáo tài chính hay không?
Không vì đây là số liệu kết chuyển từ năm N-1, không thuộc phạm vi kiểm toán
Không vì không thể xác nhận được
Có, Vì số dư đầu kỳ là một phần của BCTC
Có, vì theo yêu cầu bắt buộc của chuẩn mực kiểm toán
Ai chịu trách nhiệm trong việc ngăn chặn và phát hiện gian lận, sai sót trên BCTC của một đơn vị?
KTV thực hiện cuộc kiểm toán
Ban giám đốc
KTV nội bộ
Kế toán đơn vị
Thủ tục kiểm toán nào sau đây được KTV sử dụng nhằm kiểm tra CSDL “sự hiện hữu” của khoản mục phải trả người bán cuối kỳ trong kiểm toán BCTC?
Tính toán lại các khoản phải trả người bán cuối kỳ bằng ngoại tệ
Gửi thư xác nhận cho người bán
Gửi thư xác nhận cho người mua
Kiểm tra việc chia cắt niên độ kế toán
Khi kiểm toán chu kỳ mua hàng và thanh toán trong kiểm toán BCTC tại công ty ABC, KTV phát hiện một hóa đơn mua hàng chưa thanh toán đã được ghi số năm N, nhưng không có biên bản giao hàng, phiếu nhập kho và hợp đồng mua hàng. Nêu bút toán điều chỉnh cho sai phạm kể trên?
Nợ TK156, Nợ TK 1331/Có TK331
Nợ TK331/Có TK156, Có TK1331
Nợ TK156/Có TK131
Không có bút toán điều chỉnh
Khi kiểm toán phải trả người bán trong kiểm toán BCTC, KTV phát hiện một khoản phải trả nhà cung cấp nước ngoài với số tiền là 100.000 USD được đơn vị ghi sổ theo tỷ giá 22.000 VNĐ/USD tại ngày 31/12/N. Công ty không đánh giá lại khoản mục này vào cuối năm. Giá trị khoản nợ trên được KTV đánh giá theo tỷ giả tại ngày cuối năm 22.500 VNĐ/USD. Sai phạm trên ảnh hưởng tới CSDL nào?
Không có sai phạm
Tính toán đánh giá ( ngoại tệ)
Đầy đủ
Đúng đắn
Khi kiểm toán chu kỳ mua hàng và thanh toán trong kiểm toán BCTC, KTV phát hiện một khoản chiết khấu thanh toán công ty được hưởng từ người mua là 200 triệu đồng, được kế toán hạch toán giảm giá hàng nhập kho. Số hàng này vẫn còn trong kho. Sai phạm trên ảnh hưởng tới các thông tin tài chính nào?
Doanh thu tài chính sai tăng 200 triệu đồng
Doanh thu tài chính sai giảm 200 triệu đồng
Chi phí tài chính sai tăng 200 triệu đồng
Chi phí tài chính sai giảm 200 triệu đồng
Khi thực hiện kiểm toán BCTC, KTV có cần đánh giá hiệu lực của Kiểm soát nội bộ của đơn vị được kiểm toán không?
Có, vì theo yêu cầu của chuẩn mực kế toán
Không, vì hợp đồng kiểm toán không yêu cầu
Có, làm cơ sở xác định phạm vi thực hiện các thử nghiệm cơ bản
Không, vì KSNB không phải là một bộ phận của BCTC
Trong cuộc kiểm toán BCTC, nhận định nào sau đây đúng?
Thử nghiệm cơ bản có thể không cần thực hiện trong những điều kiện cụ thể
Thử nghiệm cơ bản bao gồm: thủ tục phân tích; kiểm tra chỉ tiết nghiệp vụ và số dư tài khoản
Thử nghiệm cơ bản chỉ được thực hiện khi KSNB được đánh giá là yếu
Thử nghiệm cơ bản sẽ làm tăng sự tin tưởng của kiểm toán viên đối với kiểm soát nội bộ
Nội dung nào sau đây KHÔNG phải là mục tiêu kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp liên quan đến chu kỳ hàng tồn kho và chi phí?
Tất cả các nghiệp vụ xuất kho đều phải được phê duyệt bởi người có thẩm quyền
Hàng hóa trong kho được lưu giữ ở vị trí an toàn với quyền tiếp cận hạn chế
Tất cả các hàng hóa, dịch vụ xuất kho để bán phải được ghi chép chính xác
Các đơn đặt hàng của người mua đều được đánh số thứ tự đầy đủ
Khi kiểm toán HTK trong kiểm toán BCTC tại công ty ABC, KTV phát hiện: Công ty mua một lô vật liệu chưa trả tiền cho người bán, đã nhập kho và ghi nhận nghiệp vụ. Chi phí thuê vận chuyển vật liệu nêu trên được công ty trả bằng tiền gửi ngân hàng 22 triệu VNĐ (đã bao gồm thuế GTGT 10%). Công ty đã hạch toán chi phí vận chuyển vật liệu mua về vào chi phí quản lý doanh nghiệp. Nêu bút toán điều chỉnh cho sai phạm trên?
Nợ TK 642/ Có TK 152, Có TK 1331
Nợ TK 642, Nợ TK 1331/ Có TK 152
Nợ TK 152, Nợ TK 1331/Có TK 642
Nợ TK 152/ Có TK 642, Có TK 3331
Thủ tục kiểm toán nào sau đây được KTV sử dụng nhằm kiểm tra CSDL "sự phát sinh" của nghiệp vụ tăng hàng tồn kho?
Đối chiếu số lượng chứng từ nhập 5 kho (Phiếu nhập kho, biên bản bàn giao...) với số lượng nghiệp vụ đã ghi số
Kiểm tra việc ghi nhận chứng từ nhập kho (Phiếu nhập kho, biên bản bàn giao...) vào sổ kế toán xem có đúng tài khoản kế toán không
Kiểm tra các nghiệp vụ nhập kho đã ghi số có đầy đủ chứng từ chứng minh không
Đối chiếu ngày tháng trên chứng từ nhập kho (Phiếu nhập kho, biên bản bàn giao...) với ngày tháng ghi số nghiệp vụ
Khi kiểm toán HTK trong kiểm toán BCTC tại công ty ABC, KTV phát hiện: trong Quý 1 năm N công ty đưa vào sử dụng một số công cụ dụng cụ, loại sử dụng trong 2 năm, nhưng đã phân bồ toàn bộ vào chi phí bán hàng năm N tổng số tiền: 400 triệu VNĐ. Bút toán điều chỉnh cho sai phạm nêu trên?
Nợ TK242/Có TK641: 200 triệu VNĐ
Nợ TK641/Có TK 242: 200 triệu VNĐ
Nợ TK 641/Có TK 242: 400 triệu VNĐ
Nợ TK 242/Có TK 641: 400 triệu VNĐ
Bước công việc nào KHÔNG thuộc chu kỳ hàng tồn kho và chi phí?
Quá trình mua hàng
Kiểm nghiệm nhập kho hàng mua
Quản lý và bảo quản hàng trong kho
Thanh toán cho nhà cung cấp
Khi kiểm toán HTK trong kiểm toán BCTC tại công ty ABC, KTV phát hiện công ty mua một lô NVL đã nhập kho, tổng giá thanh toán 2.200 triệu VNĐ (đã bao gồm thuế GTGT 10%), chưa trả tiền cho người bán. Do mua với khối lượng lớn nên được người bán chiết khấu 5% giá trị hàng ngay khi mua. Công ty ABC đã ghi số: Nợ TK 152: 2.000 triệu VNĐ (ghi tăng 5%) Nợ TK 1331: 200 triệu VNĐ (ghi tăng 5%) Có TK 331: 2.200 triệu VNĐ (ghi tăng 5%) Bút toán điều chỉnh cho sai phạm nêu trên?
Nợ TK 152: 100 triệu VNĐ, Nợ TK 1331: 10 triệu VNĐ/ Có TK331: 110 triệu VND
Nợ TK331: 110 triệu VNĐ/ Có TK 152: 100 triệu VNĐ, Có TK 1331: 10 triệu VNĐ
Nợ TK331: 110 triệu VNĐ/ Có TK 152: 110 triệu VNĐ
Nợ TK 152: 110 triệu VNĐ/ Có TK331: 110 triệu VNĐ
Các khía cạnh KTV cần đánh giá khi thực hiện khảo sát KSNB đối với chu kỳ HTK và chi phí gồm?
Hiệu lực và hiệu quả
Đầy đủ và thích hợp
Thiết kế và vận hành
Cả 3 đáp án trên đều đúng
Khi kiểm toán HTK trong kiểm toán BCTC tại công ty ABC, KTV phát hiện một lô nguyên vật liệu được phản ánh trên sổ kế toán. Tuy nhiên khi chứng kiến kiểm kê, KTV không thấy có lô hàng trên. Đơn vị cũng không có chứng từ chứng minh nguồn gốc của lô hàng trên. Sai phạm trên ảnh hưởng tới thông tin tài chính nào?
HTK sai tăng
HTK sai giảm
HTK không bị ảnh hưởng
Giá vốn hàng bán sai tăng
Thủ tục " Định kỳ đơn vị thực hiện kiểm kê HTK và đối chiếu số lượng thực tế với số kế toán" nhằm đảm bảo CSDL nào sau đây?
Sự phát sinh
Sự hiện hữu
Tính toán đánh giá
Đầy đủ
Nhận định nào sau đây là đúng khi KTV thực hiện kiểm tra chi tiết đối với nghiệp vụ và số dư tài khoản liên quan tới chu kỳ HTK và chi phí trong cuộc kiểm toán BCTC?
Thủ tục kiểm tra chi tiết không cần áp dụng trong kiểm toán chu kỳ HTK và chi phí
Thủ tục kiểm tra chỉ tiết trong kiểm toán chu kỳ HTK và chi phí có thể được bỏ qua khi KSNB được đánh giá là hiệu lực
Thủ tục kiểm tra chi tiết trong kiểm toán chu kỳ HTK và chi phí có thể được bỏ qua khi KSNB được đánh giá là không có hiệu lực
Thủ tục kiểm tra chi tiết bắt buộc phải áp dụng khi kiểm toán tất cả các chu kỳ
Thủ tục “Đơn vị thống kê danh mục HTK hư hỏng, mất phẩm chất, chậm luân chuyển và có biện pháp xử lý kịp thời khi kiểm kê HTK" nhằm đảm bảo CSDL nào sau đây?
Sự phát sinh
Sự hiện hữu
Tính toán đánh giá
Đầy đủ
Thủ tục nào dưới đây KHÔNG phải là một thủ tục kiểm tra chi tiết khi kiểm toán chu kỳ hàng tồn kho và chi phí trong kiểm toán BCTC?
Kiểm kê vật chất
Gửi thư xác nhận về các chuyến hàng đã mua
Tính toán lại đối với dự phòng giảm giá HTK
Phòng vấn về quy trình lưu giữ HTK
Nhận định nào dưới đây là đúng khi KTV thực hiện thử nghiệm kiểm soát chu kỳ HTK và chỉ phí trong kiểm toán BCTC:
KTV bắt buộc phải thực hiện thử nghiệm kiểm soát
KTV thực hiện thử nghiệm kiểm soát khi rủi ro kiểm soát được đánh giá ở mức thấp
KTV thực hiện thử nghiệm kiểm soát khi rủi ro kiểm soát được đánh giá ở mức cao
KTV có thể bỏ qua việc thực hiện thử nghiệm kiểm soát khi tin tưởng vào kiểm soát nội bộ
Khi kiểm toán HTK trong kiểm toán BCTC tại công ty ABC, KTV phát hiện một lô nguyên vật liệu được phản ánh trên sổ kế toán. Tuy nhiên khi chứng kiến kiểm kê, KTV không thấy có lô hàng trên. Đơn vị cũng không có chứng từ chứng minh cho lô hàng trên. Sai phạm trên ảnh hưởng tới CSDL nào?
Tính có thật ( sự hiện hữu)
Đúng đắn
Tính toán đánh giá
Đầy đủ
Khi kiểm toán HTK trong kiểm toán BCTC tại công ty ABC, KTV phát hiện có một số hàng hóa chậm luân chuyển, đã có dấu hiệu hư hỏng. Khi phỏng vấn đơn vị được biết số hàng hóa này chỉ có thể bán phế liệu. Đơn vị vẫn hạch toán theo giá gốc mà không trích lập dự phòng giảm giá HTK cho lô hàng này. Sai phạm trên ảnh hưởng tới các thông tin tài chính nào?
Giá vốn hàng bán sai tăng
Giá vốn hàng bán sai giảm
Chi phí bán hàng sai tăng
Chi phí bán hàng sai giảm
Thủ tục kiểm toán được KTV sử dụng để kiểm tra việc trích lập dự phòng giảm giá HTK là?
Kiểm kê
Tính toán và đánh giá lại giá trị HTK cuối kỳ của đơn vị
Thủ tục phân tích
Quan sát thủ kho thực hiện các công việc liên quan tới HTK
Mục tiêu khảo sát kiểm soát nội bộ chu kỳ hàng tồn kho và chi phí là gì sau đây?
Nhằm đánh giá rủi ro tiềm tàng của chu kỳ HTK và chi phí
Nhằm đánh giá hiệu lực của KSNB trong chu kỳ HTK và chi phí
Nhằm đưa ra ý kiến nhận xét về tính đầy đủ trong vận hành KSNB của chu kỳ HTK và chi phí
Nhằm tuân thủ yêu cầu của chuẩn mực kiểm toán liên quan đến chu kỳ HTK và chỉ phí
Khi kiểm toán HTK trong kiểm toán BCTC tại công ty ABC, KTV phát hiện có một lô nguyên vật liệu có giá gốc 200 triệu VNĐ, đơn vị đã trích lập dự phòng giảm giá HTK 50% giá trị lô NVL. Trong khi đó, giá trị thuần có thể thực hiện được của lô hàng trên là 140 triệu VNĐ. Sai phạm trên ảnh hưởng tới các thông tin tài chính nào?
Giá vốn hàng bán sai tăng 40 triệu VNĐ
Giá vốn hàng bán sai giảm 40 triệu VNĐ
Giá vốn hàng bán sai tăng 60 triệu VNĐ
Giá vốn hàng bán sai giảm 60 triệu VNĐ
Khi đánh giá khoản mục hàng tồn kho là trọng yếu trên BCTC và KTV đã không thể thực hiện được thủ tục kiểm kê HTK tại thời điểm kết thúc niên độ kế toán, KTV sẽ làm gì tiếp theo?
Lập báo cáo kiểm toán dạng ngoại trừ vì phạm vi kiểm toán bị hạn chế
Lập báo cáo kiểm toán dạng ngoại trừ vì hàng tồn kho có sai sót trọng yếu
Thực hiện các thủ tục kiểm toán bổ sung
Chuyển sang kiểm toán khoản mục khác trên BCTC
Khi chứng kiến kiểm toán HTK tại khách hàng ABC, KTV phát hiện một số t số nguyên vật liệu tồn kho có số lượng thực tế lớn hơn số lượng trên sổ sách. Tổng giá trị nguyên vật liệu đang bị thừa so với sổ sách là 200tr VNĐ. Kế toán công ty không xử lý gì với chênh lệch trên. Nêu bút toán điều chỉnh của sai phạm nêu trên?
Nợ TK511/Có TK152
Nợ TK 152/ Có TK 511
Nợ TK 152/ Có TK 338
Nợ TK 711/ Có TK 152
Thủ tục kiểm toán nào được KTV sử dụng để thu thập bằng chứng kiểm toán cho CSDL sự hiện hữu của hàng tồn kho
Kiểm tra tài liệu
Kiểm tra vật chất
Tính toán lại
Xác nhận
Khi kiểm toán HTK trong kiểm toán BCTC tại công ty ABC, KTV phát hiện có một lô nguyên vật liệu có giá gốc 200 triệu VNĐ, đơn vị trích lập dự phòng giảm giá HTK 50% giá trị lô NVL. Trong khi đó, giá trị thuần có thể thực hiện được của lô hàng trên là 140 triệu VNĐ. Nêu bút toán điều chỉnh cho sai phạm nói trên?
Nợ TK632/Có TK 2294: 40 triệu VNĐ
Nợ TK 2294/ Có TK 632: 40 triệu VNĐ
Nợ TK632/Có TK 2294: 60 triệu VNĐ
Nợ TK 2294/ Có TK 632: 60 triệu VNĐ
Các thông tin tài chính chủ yếu của chu kỳ HTK và chỉ phí bao gồm?
Hàng tồn kho, dự phòng giảm giá hàng tồn kho, chi phí bán hàng
Hàng tồn kho, phải thu khách hàng, dự phòng phải thu khó đòi
Hàng tồn kho, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
Hàng tồn kho, dự phòng giảm giá HTK
Mục đích của KTV khi chứng kiến kiểm kê hàng tồn kho của đơn vị được kiểm toán là gì?
Để trực tiếp kiểm đếm tất cả hàng tồn kho của đơn vị
Để quan sát việc kiểm kê hàng tồn kho của đơn vị
Để xác định giá trị thực tế của hàng tồn kho
Để giám sát việc kiểm kê hàng tồn kho của đơn vị
Khi kiểm toán BCTC tại công ty ABC, KTV phát hiện công ty mua một lô NVL đã nhập kho, tổng giá thanh toán 2.200 triệu VNĐ (đã bao gồm thuế GTGT 10%), chưa trả tiền cho người bán. Do mua với khối lượng lớn nên được người bán chiết khấu 5% giá trị hàng ngay khi mua. Công ty ABC đã ghi sổ:
Nợ TK 152: 2.000 triệu VNĐ
Nợ TK 1331: 200 triệu VNĐ
Có TK 331: 2.200 triệu VNĐ
Sai phạm trên ảnh hưởng tới thông tin tài chính nào?
Hàng tồn kho sai tăng 100 triệu VNĐ
Hàng tồn kho sai giảm 10 triệu VNĐ
Phải trả người bán sai giảm 110 triệu VNĐ
Không có thông tin bị ảnh hưởng
. Trong các mục tiêu kiểm toán hàng tồn kho sau đây mục tiêu nào luôn được xem là quan trọng nhất:
Đầy đủ và ghi chép chính xác
Trình bày và công bố
Hiện hữu và đánh giá
Tất cả
Khi nhận hàng hóa cần lập báo cáo nhận hàng và gửi báo cáo nhận hàng (phiếu nhập kho) cho:
Bộ phận bán, bộ phận mua
Bộ phận mua, bộ phận kế toán
Bộ phận kho, bộ phận mua và bộ phận sản xuất
Bộ phận mua, bộ phận kho và kế toán công nợ
. Trong sản xuất sản phẩm sổ sách kế toán chi phí gồm:
Sổ cái
Báo cáo tập hợp chi phí
Bảng phân bố và bảng điều chỉnh
Tất cả câu trên
Hàng tồn kho được trình bày tại phần nào trên bảng cân đối kế toán
Tài sản ngắn hạn
Tài sản dài hạn
Nợ phải trả
Nguồn vốn chủ sở hữu
Các sai sót liên quan đến hàng tồn kho:
Không ảnh hưởng đến giá vốn hàng bản
Ảnh hưởng đến giá vốn hàng bán
Chỉ ảnh hưởng đến giá vốn hàng bán khi bán hàng đã thu tiền
Cả a và b đều đúng
Để kiểm tra tính hiện hữu của hàng tồn kho thì kiểm toán viên cần áp dụng phương pháp:
Kiểm tra đối chiếu
Thực hiện thủ tục quan sát kiểm kê vật chất của hàng tồn kho
Cả hai đều đúng
Cả 2 đều sai
Mục đích của việc chứng kiến kiểm kê hàng tồn kho là
Đảm bảo cuộc kiểm kê được tổ chức tốt, hiệu quả và nhân sự tham gia kiểm kê đã chấp hành tốt hướng dẫn kiểm kê đã được quy định
Cung cấp các bằng chứng cụ thể về hàng tồn kho thông qua việc kiểm toán viên trực tiếp thực hiện kiểm kê trên cơ sở chọn mẫu
Cả 2 đều đúng
Cả 2 đều sai
Bán sản phẩm, hàng hóa phải được phê chuẩn và lập đầy đủ những thủ tục chứng từ nào:
Đơn đặt hàng và quá trình xử lý đơn đặt hàng của khách hàng
Chứng từ vận chuyển
Hóa đơn bán hàng
Cả 3 đúng
Kiểm toán viên kiểm tra hệ thống số chi tiết để đảm bảo sự ghi chép chính xác và đầy đủ cả hệ thống đối với nghiệp vụ mua hàng dựa trên những nguyên tắc nào:
Kiểm tra từ số kế toán chi tiết đến các chứng từ gốc để đảm bảo nghiệp vụ mua hàng thực sự phát sinh và được ghi chép chính xác
Kiểm tra từ chứng từ gốc đến sổ kế toán chi tiết để đảm bảo tất cả các nghiệp vụ đã phát sinh đều được ghi nhận đầy đủ và chính xác
Cả 2 đều đúng
Cả 2 đều sai
Thủ tục được tiến hành khi chứng kiến kiểm kê hàng tồn kho là gì:
Quan sát sự tuân thủ kế hoạch kiểm kê của nhóm kiểm kê
Quan sát tình trạng của hàng tồn kho và nhận diện hàng tồn kho hư hỏng, lỗi thời...của nhóm kiểm kê để đưa ra bằng chứng về sự đánh giá
Chọn mẫu kiểm kê trực tiếp
Cả 3 đúng
Các thủ tục phân tích nào sau đây là các thủ tục thường được áp dụng đối với hàng tồn kho và giá vốn hàng bán:
So sánh số dư hàng tồn kho với số dư năm trước
So sánh vòng quay hàng tồn kho năm hiện hành với năm trước
So sánh tỷ lệ hàng tồn kho với khoản phải thu khách hàng của năm hiện hành
A, B đúng
Thông qua đơn đặt hàng và quá trình xử lý đơn đặt hàng của khách hàng kiểm toán viên biết được vấn đề gì?
Chứng minh hàng hóa được chuyển giao (quá trình xử lí)
Chứng minh yêu cầu của khách ( đơn đặt hàng)
Chứng minh khoản nợ phải thu và cơ sở để lập bút toán (quá trình xử lý đơn đặt hàng của khách hàng)
Cả 3 đúng
Việc gửi thư xác nhận hoặc chứng kiến kiểm kê hàng tồn kho ở kho của đơn vị khác được tiến hành như thế nào?
Yêu cầu đơn vị gửi thư xác nhận đối với số hàng gửi cả về số lượng và tình trạng
Trực tiếp tham gia kiểm kê tại kho hàng
Chỉ định kiểm toán viên khác xem xét về sự hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ tại đơn vị nhận gửi hàng để xem có thể tin tưởng
Cả 3 đúng
Trong bất kỳ tình huống nào, kiểm soát nội bộ hữu hiệu thường yêu cầu quá trình lựa chọn nhà cung cấp phải cung cấp được bằng chứng rõ ràng phải thỏa mãn những điều kiện nào:
Không có bất kỳ mối quan hệ nào về lợi ích hay ràng buộc nào giữa bộ phận mua hàng với nhà cung cấp được chọn
Việc lựa chọn nhà cung cấp phải được phê duyệt bởi người có thẩm quyền
Giá chào bán do nhà cung cấp được đưa ra phải là giá hợp lý nhất so với mọi nguồn cung cấp khác
Tất cả đúng
Sau khi đã kiểm tra việc xác định giá gốc của hàng tồn kho, kiểm toán viên so sánh giá gốc này với:
Giá trị thuần có thể thực hiện được
Giá vốn hàng bán
Doanh thu thuần
Tất cả sai
Sau khi kiểm tra việc xác định giá gốc hàng tồn kho, kiểm toán viên so sánh giá gốc này với giá trị thuần có thể thực hiện được để:
Để đảm bảo giá trị hàng tồn kho được xác định chính xác theo giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được.
Để đảm bảo giá trị hàng tồn kho được xác định chính xác theo giá cao hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được
Để đảm bảo giá trị hàng tồn kho được xác định chính xác theo giá thấp hơn giá bán
Tất cả đều sai (giá hợp lí)
Thông qua hóa đơn bán hàng cho kiểm toán viên biết được vấn đề gì?
Chứng minh hàng hóa đã được chuyển giao
Chứng minh yêu cầu của khách hàng
Chứng minh khoản nợ phải thu và cơ sở để lập bút toán
Cả 3 đúng
Thông qua chứng từ vận chuyển cho kiểm toán viên biết được vấn đề gì?
Chứng minh hàng hóa đã được chuyển giao
Chứng minh yêu cầu của khách hàng
Chứng minh khoản nợ phải thu và cơ sở để lập bút toán
Cả 3 đúng
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam, hàng tồn kho là những tài sản:
Được giữ để bán trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường
Đang trong quá trình sản xuất kinh doanh dở dang
Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ để sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ
Cả 3 đúng
Chi phí nào không được tính vào giá gốc hàng tồn kho
Chi phí mua hàng
Chi phí chế biến
Chi phi thiết kế sản phẩm cho đơn đặt hàng cụ thể
Chi phí bán hàng
Chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại, là định nghĩa của:
Giá gốc hàng tồn kho
Giá trị thuần có thể thực hiện được
Giá hiện hành
Cå 3 sai
Chi phí mua của hàng tồn kho không bao gồm
Giá mua và các loại thuế không được hoàn lại
Chi phí vận chuyển, bốc xếp và các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc mua hàng
Các khoản chiết khấu thương mại và giảm giá hàng mua
Chi phí vận chuyển thanh toán hộ bên bán
Đối với thành phẩm, hàng hóa giá trị thuần có thể thực hiện được sẽ được xác định dựa trên:
Đơn giá của các hóa đơn bán hàng cuối cùng cộng thêm các chi phí cần thiết ước tính để bán hàng
Đơn giá của các hóa đơn bán hàng cuối cùng trừ đi các chi phí cần thiết ước tính để bán hàng
Giá bán hàng hóa chưa có thuế giá trị gia tăng
Cả 3 sai
Đối với các hợp đồng kiểm toán năm đầu tiên, kiểm toán viên phải đảm bảo cả số dư đầu kỳ và số dư cuối kỳ của hàng tồn kho:
Đều bằng không
Đều được trình bày trung thực và hợp lý
Đều bằng nhau
Cả 3 sai
Lý do tại sao đối với các hợp đồng kiểm toán năm đầu tiên, kiểm toán viên phải đảm bảo cả số dư đầu kỳ và số dư cuối kỳ của hàng tồn kho đều được trình bày trung thực và hợp lý:
Lý do là số dư đầu kỳ và số dư cuối kỳ của hàng tồn kho đều quan trọng như nhau trong việc xác định giá trị hàng bán bị trả lại
Lý do là số dư dầu kỳ và số dư cuối kỳ của hàng tồn kho đều quan trọng như nhau trong việc xác định thuế GTGT phải nộp
Lý do là số dư đầu kỳ và số dư cuối kỳ của hàng tồn kho đều quan trọng như nhau trong việc xác định giá vốn hàng bán và lãi lỗ của đơn vị
Cả 3 sai
Sai sót về hàng tồn kho có thể ảnh hưởng đến
Cả bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh
Cả bảng thuyết minh báo cáo tài chính và báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Cả 2 đúng
Cả 2 sai
Hàng tồn kho là một khoản mục
Nhạy cảm với gian lận
Chịu nhiều rủi ro mất giả, hư hỏng, lỗi thời. ..
Rất dễ sai sót khi tiến hành kiểm tra vật chất
Cả 3 đúng
Kế toán hàng tồn kho là:
Một công việc chứa dựng nhiều yếu tố chủ quan
Phụ thuộc rất lớn vào việc xét đoán của ban giám đốc khi ước tính kế toán
Dễ xảy ra trường hợp đơn vị áp dụng các hệ thống, phương pháp không nhất quán
Cả 3 đúng
Trường hợp đơn vị áp dụng các hệ thống, phương pháp không nhất quân giữa các thời kỳ là nhằm để
Điều chỉnh giá bán và công nợ theo ý muốn
Điều chỉnh giá trị hàng tồn kho và kết quả kinh doanh theo ý muốn
Điều chỉnh doanh thu và giá vốn theo ý muốn
Điều chỉnh thuế GTGT và thuế TNDN theo ý muốn
Kiểm toán viên kiểm tra số chi tiết của hàng tồn kho có được ghi chép, tính toán chính xác và thống nhất giữa số chi tiết và số cái là nhằm thỏa mãn mục tiêu kiểm toán:
Hiện hữu
Đầy đủ
Ghi chép chính xác
Quyền và nghĩa vụ
Để hạn chế sự sai sót của hệ thống kế toán chi phí, đơn vị cần thực hiện các thủ tục kiểm tra như:
Đối chiếu giữa chi phí nguyên vật liệu trực tiếp với số chi tiết nguyên vật liệu, giữa tạm ứng chỉ phí nhân công trực tiếp với bảng thanh toán tiền lương
Tính toán lại chi phí sản xuất chung phân bổ cho các lô hàng hay quy trình
Đối chiếu số liệu từ hệ thống với các sổ cái tương ứng
Cả 3 đúng
Thủ tục nào dưới đây thường ít được kiểm toán viên chú trọng khi tiến hành kiểm toán hàng tồn kho:
Điều tra xem liệu đơn vị có khai báo đầy đủ tất cả hàng tồn kho thuộc quyền sở hữu của mình.
Kiểm tra việc tính giả hàng tồn kho của đơn vị có phù hợp chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành.
Xem xét việc trình bày và công bố hàng tồn kho có phù hợp với yêu cầu của chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành
Kiểm tra việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Thủ tục kiểm toán nào dưới đây không thể thay thế thủ tục chứng kiến kiểm kê vào ngày kết thúc niên độ:
Gửi thư xác nhận đối với hàng tồn kho của doanh nghiệp được gửi tại kho của đơn vị khác
Chứng kiến kiểm kê hàng tồn kho vào ngày sau ngày kết thúc niên độ và cộng (trừ) hàng tồn kho bản (mua) từ ngày kết thúc niên độ đến ngày kiểm kê
Thu thập thư giải trình của nhà quản lý về sự hiện hữu, chất lượng và giá trị của hà ng tồn kho cuối kỳ.
Cả 3 câu trên điều sai.
Thủ tục nào dưới đây nhằm thoả mãn mục tiêu đánh giá đối với hàng tồn kho:
Đối chiếu số lượng hàng tồn kho trên biên bản kiểm kê với số liệu trên sổ sách kế toán.
Kiểm tra đối chiếu số tổng cộng trên bảng kê chi tiết hàng tồn kho và đối chiếu với số chi tiết và số cái.
Xem xét liệu đơn vị có hàng tồn kho chậm luân chuyển, lỗi thời...
So sánh đơn giá hàng tồn kho so với số năm trước.
Thủ tục nào dưới đây kiểm toán viên thường sử dụng để phát hiện hàng tồn kho chậm luân chuyển
Chứng kiến kiểm kê hàng tồn kho
Phỏng vấn thủ kho.
Kiểm tra số chi tiết hàng tồn kho.
Tất cả các cách trên
Phân tích số vòng quay hàng tồn kho rất hữu ích khi kiểm toán hàng tồn kho vì sẽ giúp kiểm toán viên phát hiện :
Việc tính giá hàng tồn kho không chính xác
Hàng hoá bị lỗi thời, chậm luân chuyển.
Hàng dự trữ quá mức cần thiết
Tất cả các câu trên đều sai
Hàng tồn kho là:
Hàng hóa mua chờ sẵn để bán
Nguyên vật liệu sử dụng trong sản xuất và sản phẩm đã hoàn thành nhập kho
Sản phẩm dở dang
Tất cả đều đúng
Kết quả kiểm kê hàng tồn kho chỉ ra rằng số lượng kiểm kê thấp hơn so với số lượng ghi trên sổ sách kế toán. Điều này có thể do kết quả của việc chưa ghi số đối với:
Doanh thu bán hàng
Doanh thu bị trả lại
Hàng mua.
Khoản chiết khẩu đối với hàng mua
Kiểm toán viên có thể biết được số hàng tồn kho chậm bán một cách thích hợp nhất thông qua:
Phỏng vấn nhân viên bán hàng
Phỏng vấn thủ kho
Quan sát vật chất hàng tồn kho
Rà soát số sách hàng tồn kho
Trong các thủ tục thu thập bằng chứng dưới đây thì thủ tục nào được xem là thích hợp nhất mà kiểm toán viên sử dụng để kiểm tra tính hiện hữu đối với hàng tồn kho
Quan sát kiểm kê vật chất hàng tồn kho
Lấy xác nhận giải trình từ ban giám đốc
Lấy xác nhận về hàng tồn kho đang lưu tại các công ty cho thuê kho bãi.
Tính toán lại của kiểm toán viên về các khoản tăng lên đối với hàng tồn kho
Thủ tục kiểm toán nào sau đây có ít khả năng nhất được thực hiện trước ngày kết thúc niên độ
Quan sát vật chất hàng tồn kho
Rà soát hệ thống kiểm soát nội bộ đối với các khoản chi tiền.
Tìm kiếm các khoản nợ chưa được ghi số.
Lấy xác nhận các khoản phải thu khách hàng
Kiểm toán viên kiểm tra việc trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho theo
Thông tư 201/2009/TT-BTC
Thông tư 210/2009/TT-BTC
Thông tư 203/2009/TT-BTC
Thông tư 228/2009/TT-BTC
Trong năm 2015, Công ty XYZ cầm cố một lô hàng hóa trị giá 500 triệu đồng cho Ngân hàng Đông Á để bảo lãnh cho khoản vay ngắn hạn nhưng không định khoản hạch toán nghiệp vụ - Kiểm toán viên xử lý:
Lập bút toán điều chỉnh Nợ 244/ Có 1561 với số tiền là 500 triệu đồng
Lập bút toán điều chỉnh Nợ 1388 / Có 1561 với số tiền là 500 triệu đồng
Công ty XYZ đã làm đúng, kiểm toán viên không cần điều chỉnh gì thêm
Không cần lập bút toán điều chỉnh, chỉ trình bày bổ sung vào Bản thuyết minh BCTC
Kiểm toán viên được giao phụ trách kiểm toán khoản mục “Hàng tồn kho” và “Giá vốn hàng bán cho công ty T&H. Tài liệu kế toán của công ty thể hiện những thông tin sau: - Hàng tồn kho ngày 01/01/2022: 500 triệu đồng - Mua hàng trong năm 2022: 5.500 triệu đồng - Doanh thu trong năm 2023: 6.500 triệu đồng Kiểm toán viên đã chứng kiến kiểm kê hàng tồn kho vào 31/12/2022 và xác định hàng tồn kho của đơn vị vào thời điểm này là 355 triệu đồng. Tỷ lệ lãi gộp bình quân của công ty khoảng 15%. Giám đốc công ty cho rằng hàng tồn kho bị mất rất nhiều do nhân viên biển thủ. Ước tính giá gốc của số hàng bị mất tính đến thời điểm 31/12/2022 là:
110 triệu đồng
115 triệu đồng
120 triệu đồng
125 triệu đồng
Có các dữ liệu của Công ty T&T như sau: - Nợ phải thu 31/12/2014: 55 triệu đồng và Nợ phải thu 31/12/2015: 65 triệu đồng - Tỷ lệ lãi gộp bình quân: 30% và Số vòng quay Nợ phải thu: 05 Hàng tồn kho 31/12/2014: 90 triệu đồng và giá trị hàng mua trong năm: 225 triệu đồng Giá trị hàng tồn kho tại ngày 31/12/2015 theo ước tính của KTV:
100 triệu đồng
110 triệu đồng
105 triệu đồng
115 triệu đồng
Đầu năm 2016, một kho hàng ở Long An của công ty M&L xảy ra hỏa hoạn, hàng bị cháy Dàn bộ. Công ty không mua bảo hiểm cho kho hàng này. Giả trị số sách của toàn bộ kho hàng tại ngày 31/12/2015 là 700 triệu đồng. Nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên chưa được ghi nhận và trình này trên BCTC năm 2014 của công ty. Kiểm toán viên xử lý: (
Không lập bút toán điều chỉnh, chỉ trình bảy bổ sung trong Bản thuyết minh BCTC
Lập bút toán điều chỉnh Nợ 632/ Có 2294 với số tiền là 700 triệu đồng
Lập bút toán điều chỉnh Nợ 632/ Có 156 với số tiền là 700 triệu đồng
Lập bút toán điều chỉnh Nợ 811/Có 156 với số tiền là 700 triệu đồng
Một lô hàng hóa OZ có giá gốc là 1000 triệu đồng, giá trị thuần có thể thực hiện vào ngày 31/12/2015 là 900 triệu đồng. Ngày 15/01/2016, trong khi doanh nghiệp chưa hoàn thành BCTC lô hàng này được bán với giá 800 triệu đồng. Kiểm toán viên xử lý:
Lập bút toán điều chỉnh Nợ 632/ Có 2294 với số tiền 200 triệu đồng
Lập bút toán điều chỉnh Nợ 642/ Có 156 với số tiền 200 triệu đồng
Lập bút toán điều chỉnh Nợ 632/ Có 2294 với số tiền 100 triệu đồng
Không cần lập bút toán điều chỉnh dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Trong quá trình kiểm toán Báo cáo tài chính của Công ty T&T cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2015, Kiểm toán viên ghi nhận trường hợp một lô hàng lỗi thời được bản vào 08/01/2016 với giá 600 triệu đồng, trong khi giá gốc là 800 triệu đồng. Công ty cho biết đã lập BH phòng giảm giá cho lô hàng trên là 50% giá gốc) Kiểm toán viên xử lý
Không cần phải điều chỉnh BCTC, chấp nhận số liệu của công ty
Lập bút toán điều chỉnh Nợ 632/ Có 2294 với số tiền là 400 triệu đồng
Lập bút toán điều chỉnh Nợ 632 / Có 1561 với số tiền là 200 triệu đồng
Lập bút toán điều chỉnh Nợ 2294 / Có 632 với số tiền là 200 triệu đồng
Trong quá trình kiểm toán Báo cáo tài chính của Công ty T&T cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2015, Kiểm toán viên ghi nhận trường hợp một lô hàng lỗi thời được bán vào ngày 08/01/2016 với giá 200 triệu đồng, trong khi giá gốc là 800 triệu đồng. Công ty cho biết đã lập dự phòng giảm giá cho lô hàng trên là 50% giá gốc) Kiểm toán viên xử lý:
Không cần phải điều chỉnh BCTC, chấp nhận số liệu của công ty
Lập bút toán điều chỉnh Nợ 632 / Có 2294 với số tiền là 400 triệu đồng
Lập bút toán điều chỉnh Nợ 632/ Có 1561 với số tiền là 200 triệu đồng
Lập bút toán điều chỉnh Nợ 2294 / Có 632 với số tiền là 200 triệu đồng
“Một lô hàng hoá nhập khẩu từ Mỹ trị giá 5 triệu USD được nhận tại cảng Sài Gòn vào ngày 06/01/2016, hàng về nhập kho ngày 07/01/2016, hóa đơn ghi ngày 08/01/2016. Hàng được chuyển lên tàu và gửi đi ngày 29/12/2015, hàng mua theo giá CIF”. Thời điểm ghi nhận lô hàng hóa này vào sổ kế toán:
29/12/2015
06/01/2016
07/01/2016
08/01/2016
Giả sử doanh thu của công ty thương mại ABC năm nay không biến động nhiều so với năm trước, nhưng tỉ lệ lãi gộp lại tăng đáng kể. Đây là dấu hiệu cho thấy có thể
Hàng tồn kho bị khai thiểu
Hàng tồn kho bị khai khống
Hàng tồn kho bị lỗi thời hoặc mất phẩm chất
Tình hình kinh doanh khả quan hơn
Giả sử doanh thu của công ty thương mại ABC năm nay không biến động nhiều so với năm trước, nhưng tỷ lệ lãi gộp lại giảm đáng kể. Đây là dấu hiệu cho thấy có the:
Hàng tồn kho bị khai thiểu
Hàng tồn kho bị khai khống
Hàng tồn kho bị lỗi thời hoặc mất phẩm chất
Tình hình kinh doanh khả quan hơn
Thủ tục nào dưới đây kiểm toán viên thường sử dụng để phát hiện hàng tồn kho chậm luân chuyển:
Quan sát hàng tồn kho
Phỏng vấn thủ kho
Chứng kiến kiểm kê hàng tồn kho
Chứng kiến kiểm kê kết hợp phỏng vấn thủ kho
Khi chứng kiến kiểm kê tại một kho thực phẩm ăn liền, Kiểm toán viên nhận thấy hàng tồn kho không được sắp xếp trật tự. Trong tình huống này, cơ sở dẫn liệu nào của hàng tồn kho có sai phạm:
Hiện hữu
Đầy đủ
Quyền sở hữu Đầy đủ
Đánh giá
Vào cuối năm 2015, công ty Thiên Ấn nhập khẩu một lô hàng theo giá CIF. Giả sử ngày phát hành vận đơn đường biển là 28/12/2015, hóa đơn người bán ghi ngày 05/01/2016, ngày nhập kho và trả tiền là 07/01/2016. Tại thời điểm 31/12/2015, do hàng chưa về kho nên kế toán chưa ghi kịp nghiệp vụ mua hàng và biên bản kiểm kê không có lô hàng này. Nếu công ty thực hiện kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ, lô hàng trên sẽ được:
Không tính vào hàng tồn kho năm 2015.
Tính vào hàng tồn kho trong năm 2015 và điều chỉnh tăng giá vốn hàng bán
Tính vào hàng tồn kho trong năm 2015 và điều chỉnh giảm giá vốn hàng bán
Tỉnh vào hàng tồn kho trong năm 2015 nhưng không điều chỉnh giá vốn hàng bán
Tỷ lệ gộp năm 2015 của công ty Vấn Thiên là 30%, tăng 20% so với năm 2014. Giả sử:
- Phong Vân chỉ kinh doanh một số loại sản phẩm duy nhất Sản lượng tiêu thụ và giá bán của sản phẩm này tại công ty trong năm 2015 hầu như không biến động đáng kể so với năm 2014
- Kiểm toán viên có chứng kiến kiểm kê và tin tưởng về kết quả kiểm kê hàng tồn kho ngày 31/12/2015
- Công ty kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ
Nếu số dư đầu kỳ của hàng tồn kho là đúng, biến động của tỷ lệ lãi gộp như trên là dấu hiệu cho thấy có thể:
Hàng tồn kho cuối kỳ bị khai khống
Hàng tồn kho cuối kỳ bị khai thiếu
Giá trị hàng mua trong kỳ bị khai khống
Giá trị hàng mua trong kỳ bị khai thiếu
Kiểm toán viên phát hiện kế toán cố tình không ghi số nghiệp vụ bán hàng đã xuất kho ngày 31/12/N, đang trên đường vận chuyển cho khách hàng (khách hàng chưa nhận hàng). Bút toán điều chỉnh cho sai phạm nêu trên?
Nợ TK 156, Có TK 131
Nợ TK 131, Có TK 156
Nợ TK 157, Có TK 156
Nợ TK 331, Có TK 156
Kế toán công của công ty ABC được giao nhiệm vụ hàng tháng phải đối chiếu sổ theo dõi chỉ tiết các khoản phải thu khách hàng với báo cáo công nợ phải thu của bộ phận bán hàng. Hoạt động kiểm soát này KHÔNG ngăn chặn được rủi ro kiểm soát đối với mục tiêu nào?
Cơ sở dẫn liệu về tính đầy đủ của các khoản phải thu khách hàng
Cơ sở dẫn liệu về sự trình bày và công bố của các nghiệp vụ mua hàng
Cơ sở dẫn liệu về sự phát sinh của các nghiệp vụ bán hàng
Cơ sở dẫn liệu về tính toán của các nghiệp vụ bán hàng
Khi kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng, nếu nghi ngờ phải thu khách hàng bị sai giảm, KTV thường tập trung vào CSDL nào sau đây?
Sự phát sinh
Đúng đắn
Đầy đủ
Đúng kỳ
Trong kỳ, công ty A cho đối tác đầu tư chiến lược vay, trị giá theo hợp đồng cho vay là: 300.000 (1.000 VNĐ), thời hạn 1 năm. Kế toán công ty đã hạch toán vào khoản phải thu khách hàng. Nghiệp vụ này gây ảnh hưởng đến các thông tin tài chính nào sau đây?
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ sai giảm 300.000
Chi phí thuế TNDN sai giảm 60.000
Lợi nhuận chưa phân phối sai giảm 240.000
Phải thu khách hàng sai tăng 300.000
Thủ tục gửi thư xác nhận số dư phải thu khách hàng tại thời điểm cuối năm có thể giúp kiểm toán viên:
Xác minh sự hiện hữu
Xác minh sự phát sinh
Xác minh hiệu lực của hệ thống KSNB
3 đán án trên
KTV chọn mẫu các phiếu xuất kho, hóa đơn bán hàng và đối chiếu việc ghi nhận các nghiệp vụ này lên số kế toán. Thử nghiệm này được thực hiện nhằm thỏa mãn CSDL nào của phải thu và doanh thu
Tỉnh toán đánh giá
Đầy đủ
Sự phát sinh
Cả đầy đủ và phát sinh
Khi tiến hành kiểm toán báo cáo tài chính cho niên độ kế toán kết thúc vào ngày 31/12/N cho một đơn vị, kiểm toán viên có cần xác nhận số liệu tại ngày 1/1/N trên báo cáo tài chính hay không?
Không vì đây là số liệu kết chuyển từ ngày 31/12/N-1, không thuộc phạm vi kiểm toán
Có, Vì số dư đầu kỳ là một phần của BCTC
Có, vì theo yêu cầu bắt buộc của chuẩn mực kiểm toán
Không vì không thể xác nhận được
Thủ tục kiểm toán KHÔNG phù hợp để thu thập bằng chứng kiểm toán nhằm giải toả nghi ngờ CSDL sự phát sinh của nghiệp vụ bán hàng là?
Kiểm tra các hóa đơn bán hàng với các bút toán ghi bên Có của sổ kế toán doanh thu bản hàng
Kiểm tra hóa đơn bán hàng với hợp đồng thương mại, đơn đặt hàng
Kiểm tra hóa đơn bán hàng với phiếu xuất kho, chứng từ vận chuyển, nhật ký bán hàng
So sánh số lượng hóa đơn bán hàng xuất bán trong kỳ với số lượng bút toán ghi nhận bên Có của Sổ kế toán doanh thu bán hàng
Khi KTV kiểm tra tính đúng đắn của số lượng và đơn giá trên hóa đơn bán hàng của các nghiệp vụ bán hàng nhằm xác minh cho CSDL nào sau đây?
Đúng đắn
Sự phát sinh
Đúng kỳ
Tính toán đánh giá
Thủ tục phân tích tỷ suất thường được thực hiện bằng phương pháp nào sau đây?
So sánh số cuối năm với số đầu năm của chỉ tiêu phải thu khách hàng
So sánh số ngày thu tiền bình quân cuối năm so với đầu năm
So sánh doanh thu của từng mặt hàng năm nay so với năm trước
Tất cả các đáp án trên
Mục đích của kiểm toán BCTC là gì sau đây?
Nhằm phát hiện sai sót trên BCTC được kiểm toán
Nhằm đưa ra nhận xét về BCTC được kiểm toán
Nhằm làm giảm trách nhiệm của nhà quản lý đơn vị đối với BCTC
Trong cuộc kiểm toán BCTC, nhận định nào sau đây đúng?
Thử nghiệm cơ bản bao gồm: thủ tục phân tích; kiểm tra chi tiết nghiệp vụ và số dư tài khoản
Thử nghiệm cơ bản sẽ làm tăng sự tin tưởng của kiểm toán viên đối với kiểm soát nội bộ
Thử nghiệm cơ bản chỉ được thực hiện khi KSNB được đánh giá là yế
Thử nghiệm cơ bản có thể không cần thực hiện trong những điều kiện cụ thể
Một khoản tiền nhận được qua ngân hàng 6 tỷ đồng, của một đơn vị trả trước tiền thuê kho của đơn vị trong 3 năm. Kế toán công ty đã ghi nhận toàn bộ số tiền vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm N. Bút toán đề nghị điều chỉnh là:
Nợ 1283/Có 131: 4 tỷ
Nợ 5113/Co 3387: 4 tỷ
Nợ 3334/Có 8211: 0,8 tỷ
Nợ 911/Có 421: 3,2 tỷ
KTV ít khi gửi thư xác nhận dạng phủ định trong trường hợp: A. Rủi ro kiểm soát đối với các khoản phải thu khách hàng là thấp B. Một số lượng lớn các khoản phải thu khách hàng có số dư nhỏ C. Số lượng thư cần gửi không nhiều
Rủi ro kiểm soát đối với các khoản phải thu khách hàng là thấp
Một số lượng lớn các khoản phải thu khách hàng có số dư nhỏ
Số lượng thư cần gửi không nhiều
Việc sử dụng các hoá đơn bán hàng có đánh số thứ tự trước là một hoạt động kiểm soát có liên quan trực tiếp nhất tới việc đạt được mục tiêu
Đầy đủ đối với các nghiệp vụ bán hàng
Sự phát sinh đối với các nghiệp vụ doanh thu
Đầy đủ đối với các khoản thu tiền
Tính toán, đánh giá đối với các khoản phải thu
Thủ tục kiểm toán nào sau đây là phù hợp nhất để xác nhận sự tồn tại của số dư các khoản phải thu khách hàng trong kiểm toán BCTC? A. Thủ tục phân tích B. Gửi thư xác nhận tới người mua (khách hàng của đơn vị được kiểm toán) C. Yêu cầu Ban giám đốc giải trình
Thủ tục phân tích
Gửi thư xác nhận tới người mua (khách hàng của đơn vị được kiểm toán)
Yêu cầu Ban giám đốc giải trình
Khi kế toán của đơn vị không ghi nhận nghiệp vụ bán hàng là vi phạm CSDL
Sự hiện hữu
Tính toán đánh giá
Phê duyệt
Đầy đủ
Sai phạm nào dưới đây ảnh hưởng đến CSDL tính toán, đánh giá khi kiểm toán nghiệp vụ bản hảng?
Kế toán ghi nhận nhầm số lượng hàng bán trên hóa đơn vào sổ kế toán
Kế toán bỏ sót không ghi số 1 hóa đơn bán hàng chưa thanh toán
Một nghiệp vụ bán hàng được ghi sổ nhưng không có hóa đơn bán hàng và phiếu nhập kho
Kế toán ghi nhận nhầm nghiệp vụ bán hàng thành nghiệp vụ mua hàng
Khi KTV chọn mẫu các nghiệp vụ thu tiền đã được ghi số, sau đó kiểm tra chứng từ gốc của các nghiệp vụ này nhằm xác minh cho CSDL nào sau đây? A. Sự hiện hữu B. Sự phát sinh C. Đúng đắn D. Tính toán đánh giá
Sự hiện hữu
Sự phát sinh
Đúng đắn
Tính toán đánh giá
Lợi ích quan trọng nhất mà kiểm toán độc lập báo cáo tài chính mang lại là gì?
Cung cấp sự đảm bảo hợp lý cho người sử dụng BCTC rằng BCTC được kiểm toán là đáng tin cậy
Giúp ban giám đốc đơn vị được kiểm toán tránh được trách nhiệm với các sai phạm trên BCTC được kiểm toán
Đáp ứng yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
Bảo đảm các hành vi vi phạm pháp luật, nếu có, sẽ được xử lý
Các thông tin có liên quan đến chu kỳ bán hàng và thu tiền bao gồm:
Doanh thu, giá vốn hàng bán, hàng tồn kho, tiền mặt
Doanh thu, tài sản cố định, khấu hao tài sản cố định, giá vốn hàng bán
Doanh thu, giảm giá hàng bán, tiền gửi ngân hàng, mua hàng
Doanh thu, hàng bán bị trả lại, tiền gửi ngân hàng, tiền lương của nhân viên bán hàng
Thủ tục nào dưới đây KHÔNG phải là một thủ tục kiểm tra chi tiết khi kiểm toán chu kỳ bán hàng và thu tiền trong kiểm toán BCТС?
Đối chiếu nghiệp vụ bán hàng ghi trên sổ với hóa đơn có liên quan
Gửi thư xác nhận số dư tài phải thu khách hàng
Tính toán lại đối với các khoản phải thu khách hàng cuối kỳ bằng ngoại tệ
Phỏng vấn về quy trình xét duyệt đơn đặt hàng và phê chuẩn bán chịu
Sắp xếp các bằng chứng kiểm toán sau đây theo mức độ tin cậy giảm dần:
(1) Phiếu xuất kho
(2) Thư xác nhận của người mua
(3) KTV tự ước tính doanh thu dựa trên số liệu của đơn vị cung cấp
(1), (2), (3)
(2), (1), (3)
(3), (1), (2)
(3), (2), (1)
Trong kỳ, công ty A cho đối tác đầu tư chiến lược vay, trị giá theo hợp đồng cho vay là: 300.000 (1000₫), thời hạn 1 năm. Kế toán công ty đã hạch toán vào khoản phải thu khách hàng. Bút toán điều chỉnh cần đề xuất là?
Nợ 1283/ Có 131: 300.000
Nợ 5113/Có 3387: 300.000
Nợ 334/Có 8211: 60.000
Nợ 911/Có 421: 240.000
Một khoản tiền nhận được qua ngân hàng 6 tỷ đồng, của một đơn vị trả trước tiền thuê kho của đơn vị trong 3 năm. Kế toán công ty đã ghi nhận toàn bộ số tiền vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm N. Nghiệp vụ này gây ảnh hưởng đến các thông tin tài chính nào sau đây:
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ sai giảm 4 tỷ
Giá vốn hàng bán sai giảm 4 tỷ
Lợi nhuận trước thuế sai giảm 4 tỷ
Doanh thu chưa thực hiện sai giảm 4 tỷ
Sai phạm nào dưới đây ảnh hưởng đến CSDL sự phát sinh khi kiểm toán nghiệp vụ bán hàng?
Kế toán ghi nhầm giá trị trên hóa đơn bán hàng vào sổ kế toán
Kế toán bỏ sót không ghi số 1 hóa đơn bán hàng chưa thanh toán
Một nghiệp vụ bán hàng được ghi sổ nhưng không có hóa đơn bán hàng và phiếu nhập kho
Kế toán ghi nhận nhầm nghiệp vụ bán hàng thành nghiệp vụ mua hàng
Một khoản tiền nhận được qua ngân hàng 6 tỷ đồng, của một đơn vị trả trước tiền thuê kho của đơn vị trong 3 năm. Kế toán công ty đã ghi nhận toàn bộ số tiền vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm N. Nghiệp vụ này gây ảnh hưởng đến các thông tin tài chính nào sau đây:
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ sai giảm 4 tỷ
Giá vốn hàng bán sai giảm 4 tỷ
Lợi nhuận trước thuế sai giảm 4 tỷ
Doanh thu chưa thực hiện sai giảm 4 tỷ
Sai phạm nào dưới đây ảnh hưởng đến CSDL sự phát sinh khi kiểm toán nghiệp vụ bán hàng?
Kế toán ghi nhầm giá trị trên hóa đơn bán hàng vào số kế toán
Kế toán bỏ sót không ghi số 1 hóa đơn bán hàng chưa thanh toán
Một nghiệp vụ bán hàng được ghi sổ nhưng không có hóa đơn bán hàng và phiếu nhập kho
Kế toán ghi nhận nhầm nghiệp vụ bán hàng thành nghiệp vụ mua hàng
Khi KTV kiểm tra việc ghi nhận các hóa đơn bán hàng vào sổ kế toán xem có đúng tài khoản kế toán hay không, nhằm xác minh cho CSDL nào sau đây?
Sự phát sinh
Đầy đủ
Đúng đắn
Đúng kỳ
Thủ tục kiểm toán nào sau đây được KTV sử dụng nhằm kiểm tra CSDL “sự hiện hữu" của khoản mục phải thu khách hàng cuối kỳ trong kiểm toán BCTC?
Tính toán lại các khoản phải thu khách hàng cuối kỳ bằng ngoại tệ
Gửi thư xác nhận cho người bán
Gửi thư xác nhận cho người mua
Kiểm tra việc chia cắt niên độ kế toán
Thủ tục kiểm toán nào sau đây được KTV sử dụng nhằm kiểm tra CSDL "sự phát sinh” của nghiệp vụ bán hàng?
Đối chiếu số lượng hóa đơn bán hàng với số lượng nghiệp vụ bán hàng đã ghi sổ
Kiểm tra việc ghi nhận các hóa đơn bán hàng vào sổ kế toán xem có đúng tài khoản kế toán không
Kiểm tra các nghiệp vụ bán hàng đã ghi số có đầy đủ chứng từ chứng minh không
Đối chiếu ngày tháng trên hóa đơn bán hàng với ngày tháng ghi sổ nghiệp vụ
Bảng phân tích tuổi phải thu khách hàng thường được KTV sử dụng nhằm:
Khẳng định tính có thật của các khoản phải thu được ghi số
Bảo đảm rằng tất cả các khoản thanh toán của khách hàng đều được ghi sổ một cách hợp lí
Đánh giá kết quả của các thử nghiệm kiểm soát
Đánh giá khả năng thu hồi các khoản phải thu khách hàng
