wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

NGUYỄN THÙY LINH TRIẾT 1

Total questions: 53

Worksheet time: 27mins

Name
Class
Date
1.

Trường phái triết học nào đã khắc phục được những sai lầm, hạn chế của những quan điểm duy tâm, siêu hình và nêu lên những quan điểm khoa học, khái quát đúng đắn về mặt triết học về vật chất - ý thức và mối quan hệ giữa chúng?

a)

Chủ nghĩa duy tâm

b)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

c)

Chủ nghĩa duy vật chất phác

d)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

2.

Trường phái triết học nào cho rằng: vật chất và ý thức có mối quan hệ biện chứng, trong đó vật chất quyết định ý thức, còn ý thức tác động tích cực trở lại vật chất?

a)

Chủ nghĩa duy tâm

b)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

c)

Chủ nghĩa duy vật chất phác

d)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

3.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, vai trò quyết định của vật chất đối với ý thức được thể hiện trên những khía cạnh nào?

a)

Vật chất quyết định nguồn gốc, nội dung, bản chất, sự vận động và phát triển của ý thức

b)

Vật chất quyết định nguồn gốc, hình thức, nội dung và định hướng phát triển của ý thức

c)

Vật chất quyết định nội dung, bản chất, sự vận động và phát triển của ý thức

d)

Vật chất quyết định hình thức tồn tại và phương thức vận động của ý thức

4.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng: xét về nguồn gốc của ý thức - một thuộc tính của bộ phận con người, do yếu tố nào sinh ra?

a)

Do cảm giác của con người sinh ra

b)

Do giới tự nhiên, vật chất sinh ra

c)

Do nhận thức của con người sinh ra

d)

Do lực lượng siêu nhiên, thần bí sinh ra

5.

Trong mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức, chủ nghĩa duy vật biện chứng xây dựng nên nguyên tắc phương pháp luận cơ bản nào?

a)

Quán triệt quan điểm thực tiễn

b)

Xuất phát từ thực tế khách quan, phát huy tính năng động chủ quan

c)

Quán triệt quan điểm toàn diện, quan điểm lịch sử cụ thể

d)

Quán triệt quan điểm phát triển, quan điểm lịch sử cụ thể

6.

Chủ nghĩa duy vật biện chứng xây dựng nên nguyên tắc phương pháp luận cơ bản nào?

a)

Quán triệt quan điểm thực tiễn

b)

Xuất phát từ thực tế khách quan, phát huy tính năng động chủ quan

c)

Quán triệt quan điểm toàn diện, quan điểm lịch sử cụ thể

d)

Quán triệt quan điểm phát triển, quan điểm lịch sử cụ thể

7.

Thành tựu khoa học nào sau đây góp phần chuẩn bị cho sự ra đời của chủ nghĩa duy vật biện chứng?

a)

Phát minh ra điện tử.

b)

Định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng.

c)

Phát hiện ra tia X.

d)

Phát hiện ra hiện tượng phóng xạ.

8.

Đặc điểm của phương pháp biện chứng là:

a)

Nhận thức đối tượng ở trạng thái tĩnh tại.

b)

Nhận thức đối tượng trong trạng thái tăng, giảm đơn thuần về số lượng

c)

Nhận thức đối tượng trong trạng thái cô lập, tách rời.

d)

Nhận thức đối tượng trong trạng thái vận động và các mối liên hệ, ràng buộc lẫn nhau

9.

Hình thức cao nhất của phép biện chứng là:

a)

Phép biện chứng duy vật

b)

Phép biện chứng khách quan

c)

Phép biện chứng chất phác thời cổ đại

d)

Phép biện chứng chủ quan

10.

Hình thức thấp nhất của phép biện chứng là:

a)

Phép biện chứng duy vật

b)

Phép biện chứng

c)

Phép biện chứng tự phát

d)

Phép biện chứng duy tâm

11.

Đặc trưng cơ bản của phủ định biện chứng là:

a)

Tính kế thừa.

b)

Tính khách quan

c)

Tính phổ biến

d)

Tính khách quan, phổ biến và kế thừa

12.

Biện chứng khách quan là gì?

a)

Là khái niệm dùng để chỉ biện chứng của sự thống nhất giữa logic biện chứng, phép biện chứng và lý luận nhận thức

b)

Là tư duy biện chứng và biện chứng của quá trình phản ánh hiện thực khách quan vào bộ óc của con người

c)

Biện chứng của bản thân thế giới tồn tại khách quan, độc lập với ý thức của con người

d)

Phản ánh những quy luật của tư duy biện chứng

13.

Chọn tổ hợp trả lời bạn cho là đúng nhất: Biện chứng chủ quan là gì?

a. Là khái niệm dùng để chỉ biện chứng của sự thống nhất giữa logic biện chứng, phép biện chứng và lý luận nhận thức

b. Là tư duy biện chứng và biện chứng của quá trình phản ánh hiện thực khách quan vào bộ óc của con người

c. Biện chứng của bản thân thế giới tồn tại khách quan, độc lập với ý thức của con người

d. Một mặt phản ánh thế giới khách quan, mặt khác phản ánh những quy luật của tư duy biện chứng

a)

a+b+d

b)

a+c+d

c)

a+c+d

d)

b+c+d

14.

Nhận xét đúng về mối quan hệ giữa biện chứng khách quan và biện chứng chủ quan?

a)

Biện chứng khách quan quy định biện chứng chủ quan

b)

Biện chứng chủ quan quy định biện chứng khách quan

c)

Chịu sự chi phối của giới tự nhiên

d)

Chịu sự chi phối của tư duy biện chứng

15.

Biện chứng chủ quan có tính độc lập tương đối đối với biện chứng khách quan và được thể hiện trên thực tế. Nhận định nào dưới đây là KHÔNG ĐÚNG về tính độc lập tương đối của biện chứng chủ quan?

a)

Sự vật, hiện tượng được phản ánh và nhận thức của con người về chúng không hoàn toàn trùng khít nhau

b)

Nhận thức của con người còn phải tuân theo những quy luật mang tính sáng tạo của con người

c)

Tư duy của con người còn phải tuân theo những quy luật mang tính mục đích của con người

d)

Biện chứng khách quan quy định biện chứng chủ quan

16.

Định nghĩa về phép biện chứng duy vật của V.I. Lê nin:

a)

Là môn khoa học về những quy luật phổ biến của sự vận động và sự phát triển của tự nhiên, của xã hội loài người và của tư duy

b)

Là khoa học về sự liên hệ phổ biến

c)

Là khoa học về sự liên hệ phổ biến có những quy luật chủ yếu: sự chuyển hóa lượng thành chất, sự xâm nhập lẫn nhau của các mâu thuẫn đối cực và sự chuyển hóa từ mâu thuẫn này sang mâu thuẫn khác, - sự phát triển bằng mâu thuẫn

d)

Học thuyết về sự phát triển dưới hình thức hoàn bị nhất, sâu sắc nhất và không phiến diện , học thuyết về tính tương đối của nhận thức của con người, nhận thức này phản ánh vật chất luôn phát triển không ngừng

17.

Đối tượng nghiên cứu của phép biện chứng duy vật

a)

Trạng thái tồn tại tính quy luật phổ biến nhất của sự, hiện tượng trong thế giới

b)

Sự vận động của giới tự nhiên

c)

Quá trình chinh phục giới tự nhiên của con người

d)

Kế thừa và phát triển phép biện chứng từ tự phát đến tự giác

18.

Anh/chị hãy chọn tổ hợp trả lời đúng nhất cho câu hỏi sau:

Đặc điểm của phép biện chứng duy vật?

a. Hình thành từ sự thống nhất hữu cơ giữa thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng

b. Là bước quá độ từ lĩnh vực nghiên cứu này sang lĩnh vực nghiên cứu khác

c. Hình thành từ sự thống nhất hữu cơ giữa lý luận nhận thức và logics biện chứng

d. Mỗi nguyên lý quy luật, phạm trù của PBC đều được luận giải trên cơ sở khoa học và được chứng minh bằng toàn bộ sự phát triển của khoa học tự nhiên trước đó

a)

a+b+d

b)

a+c+d

c)

a+b+c

d)

b+c+d

19.

Lựa chọn tổ hợp bao gồm các đáp án đúng để trả lời câu hỏi sau:

Định nghĩa về mối liên hệ?

a) Là một phạm trù triết học

b) Dùng để chỉ các mối ràng buộc, tương hỗ, quy định và ảnh hưởng lẫn nhau giữa các yếu tố, bộ phận trong một đối tượng hoặc giữa các đối tượng với nhau

c) Là quan hệ giữa hai đối tượng nếu sự thay đổi của một trong số chúng nhất định làm đối tượng kia thay đổi

d) Là trạng thái của các đối tượng, khi sự thay đổi của đối tượng này không ảnh hưởng gì tới đối tượng khác, không làm chúng thay đổi

a)

a+b+c

b)

a+c+d

c)

a+b+d

d)

b+c+d

20.

Căn cứ của việc phân loại các mối liên hệ?

a)

A. Tùy thuộc vào tính chất và vai trò của từng mối liên hệ

b)

B. Tùy thuộc vào nội dung và hình thức của các mối liên hệ

c)

C. Tùy thuộc vào phương thức vận động của các mối liên hệ

d)

D. Tùy thuộc vào từng sự vật chịu sự tác động của mối liên hệ

21.

Lựa chọn tổ hợp bao gồm các đáp án đúng để trả lời câu hỏi sau:

Những nhận định nào dưới đây là đúng đắn về liên hệ và cô lập?

a) Trong thế giới mọi đối tượng đều trong trạng thái vừa liên hệ vừa cô lập với nhau

b) Trong thế giới một số đối tượng luôn liên hệ, còn những đối tượng khác chỉ cô lập

c). Các sự vật, hiện tượng liên hệ với nhau ở một số khía cạnh và không liên hệ với nhau ở khía cạnh khác.

d) Liên hệ và cô lập thống nhất với nhau

a)

a+b+c

b)

a+c+d

c)

a+b+d

d)

b+c+d

22.

Cơ sở lý luận của quan điểm toàn diện là:

a)

A. Chủ nghĩa duy vật biện chứng

b)

B. Phép biện chứng duy vật

c)

C. Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến

d)

D. Nguyên lý về sự phá

23.

Cơ sở lý luận của quan điểm toàn diện là:

a)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

b)

Phép biện chứng duy vật

c)

Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến

d)

Nguyên lý về sự phát triển

24.

Nhà triết học nào cho rằng: ý niệm tuyệt đối là nền tảng của các mối liên hệ

a)

Heghen

b)

George Berkeley

c)

Plato

d)

Immanuel Kant

25.

Nhà triết học nào cho rằng: cảm giác là nền tảng của mối liên hệ giữa các đối tượng:

a)

Heghen

b)

George Berkeley

c)

Plato

d)

Immanuel Kant

26.

Cơ sở cho mọi mối liên hệ là gì?

a)

Tính thống nhất vật chất của thế giới

b)

Quan hệ giữa cơ thể sống và môi trường

c)

Sự ràng buộc, tác động lẫn nhau giữa các đối tượng vật chất hữu hình

d)

Sự phát triển của khoa học tự nhiên

27.

Quan điểm siêu hình về sự tồn tại của các sự vật, hiện tượng trong thế giới thường có thái độ như thế nào đối với mối liên hệ tất yếu giữa các đối tượng?

a)

Phủ định mối liên hệ phổ biến giữa các đối tượng

b)

Khẳng định mối liên hệ phổ biến giữa các đối tượng

c)

Dựng lên ranh giới giả tạo giữa các sự vật, hiện tượng

d)

Nghi ngờ mối liên hệ phổ biến giữa các đối tượng

28.

Tính chất của mối liên hệ phổ biến theo quan điểm của phép biện chứng duy vật:

a. Tính khách quan                                                 

b. Tính phổ biến            

c. Tính đa dạng, phong phú                                    

d. Tính lịch sử, cụ thể

a)

a+b+c

b)

b+c+d

c)

a+b+d

d)

a+c+d

29.

Quan điểm triết học nào phủ nhận sự phát triển, tuyệt đối hóa mặt ổn định của sự vật, hiện tượng

a)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

b)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

c)

Quan điểm siêu hình

d)

Quan điểm biện chứng

30.

Lựa chọn tổ hợp bao gồm các đáp án đúng để trả lời câu hỏi sau: Những nhận định nào là quan điểm biện chứng về sự phát triển

a. Phát triển là sự tăng lên hoặc giảm đi về lượng, nguồn gốc của sự phát triển nằm ngoài sự vật hiện tượng

b. Phát triển là sự vận động đi lên, là quá trình tiến lên thông qua bước nhảy   

c. Sự vật, hiện tượng cũ mất đi, sự vật, hiện tượng mới ra đời thay thế  

                     

d. Chỉ ra nguồn gốc bên trong của sự vận động, phát triển là đấu tranh giữa các mặt đối lập bên trong sự vật, hiện tượng

a)

a+b+c

b)

b+c+d

c)

a+b+d

d)

a+c+đ

31.

Lựa chọn tổ hợp bao gồm các đáp án đúng để trả lời câu hỏi sau:Tính chất của sự phát triển theo quan điểm của phép biện chứng duy vật:

a. Tính khách quan                                                 

b. Tính phổ biến            

c. Tính đa dạng, phong phú                                    

d. Tính lịch sử, cụ thể

a)

a+b+c

b)

b+c+d

c)

a+b+d

d)

a+c+d

32.

Cơ sở lý luận của quan điểm phát triển là:

a)

Chủ nghĩa duy vật

b)

Phép biện chứng

c)

Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến

d)

Nguyên lý về sự phát triển

33.

Khuynh hướng của sự phát triển diễn ra theo hình thức nào?

a)

Vòng tròn khép kín

b)

Đường thẳng tắp

c)

Đường xoáy ốc

d)

Các đường tròn đồng tâm

34.

Lựa chọn tổ hợp bao gồm các đáp án đúng để trả lời câu hỏi sau: Tính chất của sự phát triển theo quan điểm của phép biện chứng duy vật:

a)

Tính khách quan

b)

Tính phổ biến

c)

Tính đa dạng, phong phú

d)

Tính lịch sử, cụ thể

35.

Tính cặp đôi của các phạm trù thể hiện điều gì?

a)

Sự phản ánh biện chứng tính thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập của thế giới khách quan

b)

Những thuộc tính và mối liên hệ chung cùng có ở tất cả các sự vật hiện tượng

c)

Những đặc trưng của các đối tượng vật chất

d)

Quá trình nhận thức của con người ngày càng sâu sắc hơn về sự vật, hiện tượng

36.

Quan điểm của CNDV biện chứng về cái đơn nhất?

a)

Là một phạm trù triết học dùng để chỉ một sự vật, hiện tượng nhất định

b)

Là một phạm trù triết học dùng để chỉ các mặt, các đặc điểm chỉ vốn có ở một sự vật, hiện tượng nào đó mà không lặp lại ở SV, HT nào khác

c)

Là một phạm trù triết học dùng để chỉ các mặt, các thuộc tính không những có ở 1 SVHT mà còn lặp lại trong nhiều SV, HT khác nữa

d)

Là một phạm trù triết học dùng để chỉ tất cả các mặt, yếu tố tạo nên sự vật, hiện tượng

37.

Quan điểm của CNDV biện chứng về cái riêng?

a)

Là một phạm trù triết học dùng để chỉ một sự vật, hiện tượng nhất định

b)

Là một phạm trù triết học dùng để chỉ các mặt, các đặc điểm chỉ vốn có ở một sự vật, hiện tượng nào đó mà không lặp lại ở SV, HT nào khác

c)

Là một phạm trù triết học dùng để chỉ các mặt, các thuộc tính không những có ở 1 SVHT mà còn lặp lại trong nhiều SV, HT khác nữa

d)

Là một phạm trù triết học dùng để chỉ tất cả các mặt, yếu tố tạo nên sự vật, hiện tượng

38.

Quan điểm của CNDV biện chứng về cái chung?

a)

Là một phạm trù triết học dùng để chỉ một sự vật, hiện tượng nhất định

b)

Là một phạm trù triết học dùng để chỉ các mặt, các đặc điểm chỉ vốn có ở một sự vật, hiện tượng nào đó mà không lặp lại ở SV, HT nào khác

c)

Là một phạm trù triết học dùng để chỉ các mặt, các thuộc tính không những có ở 1 SVHT mà còn lặp lại trong nhiều SV, HT khác nữa

d)

Là một phạm trù triết học dùng để chỉ tất cả các mặt, yếu tố tạo nên sự vật, hiện tượng

39.

Nhận định nào sau đây về mối quan hệ giữa cái chung - cái đơn nhất và cái riêng là không đúng?

a)

Cả cái chung và cái đơn nhất đều không tồn tại độc lập, tự thân, chúng là thuộc tính nên phải gắn với đối tượng xác định

b)

Chỉ cái riêng mới tồn tại độc lập

c)

Cái chung và cái đơn nhất đều chỉ tồn tại trong cái riêng, như là một mặt của cái riêng

d)

Cả cái chung và cái đơn nhất đều tồn tại độc lập, tự thân,

40.

Muốn tìm "cái chung" phải xuất phát từ:

a)

Những thuộc tính của một cái riêng

b)

Những cái chung khác

c)

Những cái đơn nhất

d)

Những cái riêng

41.

Nội dung nào chỉ rõ khuynh hướng vận động, phát triển của sự vật?

a)

Quy luật Lượng - Chất

b)

Nguyên lý về sự phát triển

c)

Quy luật Phủ định của phủ định

d)

Quy luật Mâu thuẫn

42.

Nội dung nào chỉ rõ nguồn gốc, động lực vận động, phát triển của sự vật?

a)

Quy luật Lượng - Chất

b)

Nguyên lý về sự phát triển

c)

Quy luật Phủ định của phủ định

d)

Quy luật Mâu thuẫn

43.

Nội dung nào chỉ rõ cách thức vận động, phát triển của sự vật?

a)

Quy luật Lượng - Chất

b)

Nguyên lý về sự phát triển

c)

Quy luật Phủ định của phủ định

d)

Quy luật Mâu thuẫn

44.

Qui luật hạt nhân của Phép biện chứng duy vật là:

a)

Qui luật Phủ định của phủ định

b)

Qui luật Lượng chất

c)

Qui luật LLSX và QHSX

d)

Qui luật Mâu thuẫn

45.

Nhân tố tạo thành mâu thuẫn là:

a)

Mặt đối lập

b)

Các thuộc tính khác nhau

c)

Các khuynh hướng biến đổi

d)

Các mặt khác nhau

46.

Đấu tranh của các mặt đối lập là:

a)

Tương đối

b)

Tuyệt đối

c)

Vừa tuyệt đối, vừa tương đối

d)

Không tuyệt đối, không tương đối

47.

Phủ định của phủ định hình thành qua mấy lần phủ định chính?

a)

Một lần

b)

Hai lần

c)

Ba lần

d)

Bốn lần

48.

Phủ định của phủ định chỉ ra con đường biến đổi của sự vật là:

a)

Vận động

b)

Phát triển

c)

Phát triển theo đường xoáy ốc

d)

Biến đổi

49.

Chất của sự vật là:

a)

Cấu trúc của sự vật

b)

Các thuộc tính của sự vật

c)

Tổng số các thuộc tính

d)

Sự thống nhất hữu cơ của các thuộc tính

50.

Sự thống nhất của các mặt đối lập là:

a)

Tương đối

b)

Tuyệt đối

c)

Vừa tuyệt đối, vừa tương đối

d)

Không tuyệt đối, không tương đối

51.

Đấu tranh của các mặt đối lập là:

a)

Tương đối

b)

Tuyệt đối

c)

Toàn diện

d)

Nửa vời

52.

Sự thay đổi nào về lượng chưa làm thay đổi căn bản về chất của sự vật?

a)

Trong khoảng giới hạn độ

b)

Tại điểm nút

c)

Tại bước nhảy

d)

Tại điểm giới hạn

53.

Quan điểm nào của V.I.Lênin đã thể hiện sự chú ý nhiều hơn tới tính tuyệt đối của "đấu tranh":

a)

Sự phát triển là một cuộc "đấu tranh" giữa các mặt đối lập

b)

Phép biện chứng là học thuyết về sự thống nhất giữa các mặt đối lập

c)

Không phải chỉ riêng hiện tượng là tạm thời, chuyển động, lưu động, bị tách rời bởi những giới hạn chỉ có tính chất ước lệ, mà bản chất sự vật cũng như thế

d)

Sự phát triển có thể nói là theo đường trôn ốc chứ không theo đường thẳng