WorksheetsChương 5
Total questions: 50
Worksheet time: 25mins
1. Chi phí cố định là chi phí không đổi trên mỗi đơn vị bất kể mức độ hoạt động có thay đổi hay không.
ĐÚNG
SAI
2. Phạm vi mà một công ty dự kiến hoạt động trong một năm được gọi là phạm vi liên quan của chỉ số hoạt động.
ĐÚNG
SAI
3. Chi phí hỗn hợp thay đổi theo tỷ lệ thuận với sự thay đổi về mức độ hoạt động.
ĐÚNG
SAI
4.Phân tích chi phí-sản lượng-lợi nhuận giả định rằng những thay đổi trong hoạt động là yếu tố duy nhất ảnh hưởng đến chi phí.
ĐÚNG
SAI
Tỷ lệ số dư đảm phí được tính bằng cách chia số dư đảm phí cho giá bán đơn vị.
ĐÚNG
SAI
Tại điểm hòa vốn, số dư đảm phí bằng tổng chi phí biến đổi.
Đúng
Sai
Số tiền lợi nhuận hoặc thua lỗ ở mỗi mức độ doanh thu có thể được rút ra từ các đường doanh thu tổng và chi phí tổng trong biểu đồ CVP
Sai
Đúng
Thu nhập ròng mục tiêu là một mục tiêu lợi nhuận cho từng dòng sản phẩm riêng biệt do ban quản lý đặt ra.
Đúng
Sai
số dư an toàn là sự khác biệt giữa doanh thu thực tế và doanh thu tại điểm hòa vốn.
Đúng
Sai
Khi các công ty chuẩn bị báo cáo thu nhập CVP chi tiết, họ cung cấp nhiều thông tin hơn về các chi phí biến đổi cụ thể nhưng không có thông tin chi tiết về các khoản chi phí cố định
Đúng
Sai
Một chi phí không thay đổi theo đơn vị ở mọi mức độ hoạt động là một chi phí:
Chi phí cố định
Chi phí hỗn hợp.
Chi phí bán biến đổi
Chi phí biến đổi
Câu nào sau đây là sai liên quan đến phạm vi hoạt động phù hợp của một công ty?
Toàn bộ phạm vi hoạt động có thể của một công ty không được mô hình hóa bởi giả định phạm vi phù hợp.
Phạm vi phù hợp còn được gọi là phạm vi bình thường.
Phạm vi phù hợp giả định chi phí theo hoạt động đường cong.
Phạm vi phù hợp còn được gọi là phạm vi thực tế.
Một ví dụ về chi phí hỗn hợp là:
Vật liệu trực tiếp.
Lương giám sát.
Chi phí tiện ích.
Thuế tài sản.
Phân tích chi phí-sản lượng-lợi nhuận (CVP) bao gồm tất cả các giả định sau đây, ngoại trừ:
. Hành vi của chi phí là đường cong trong toàn bộ phạm vi phù hợp.
Chi phí có thể được phân loại chính xác là chi phí biến đổi hoặc chi phí cố định.
Sự thay đổi trong hoạt động là yếu tố duy nhất ảnh hưởng đến chi phí.
Tất cả các đơn vị sản xuất ra đều được bán.
Phân tích CVP xem xét mối quan hệ tương tác giữa tất cả các thành phần sau, ngoại trừ:
Sản lượng hoặc mức độ hoạt động.
Chi phí biến đổi trên mỗi đơn vị.
Giá bán đơn vị.
Chi phí cố định trên mỗi đơn vị.
Số dư đảm phí là:
Số tiền còn lại sau khi trừ chi phí cố định.
Số tiền có sẵn để trang trải chi phí cố định và đóng góp vào lợi nhuận của công ty.
Doanh thu trừ chi phí cố định.
Giá bán đơn vị trừ chi phí cố định đơn vị.
Điểm hòa vốn có thể được:
Tính toán từ một phương trình toán học.
Tính toán bằng cách sử dụng số dư đảm phí.
Rút ra từ một biểu đồ chi phí-sản lượng-lợi nhuận.
Tất cả các lựa chọn đều đúng.
Điểm hòa vốnđược tính bằng cách chia:
Chi phí cố định cho số dư đảm phí trên mỗi đơn vị.
Chi phí biến đổi cho số dư đảm phí trên mỗi đơn vị.
Chi phí cố định cho tỷ lệ số dư đảm phí.
Chi phí biến đổi cho tỷ lệ số dư đảm phí.
Tại điểm hòa vốn:
Doanh thu bằng tổng chi phí biến đổi.
Số dư đảm phí bằng tổng chi phí biến đổi.
Số dư đảm phí bằng tổng chi phí cố định.
Doanh thu bằng tổng chi phí cố định.
Tỷ lệ số dư an toàn được tính bằng cách chia:
Doanh thu thực tế cho doanh thu hòa vốn.
Số dư an toàn tính bằng đô la cho doanh thu thực tế.
Số dư an toàn tính bằng đô la cho doanh thu hòa vốn.
Doanh thu hòa vốn cho số dư an toàn tính bằng đô la.
Doanh thu cần đạt bằng cách chia:
Chi phí cố định cộng với thu nhập ròng mục tiêu cho số dư đảm phí trên mỗi đơn vị.
Chi phí biến đổi cộng với thu nhập ròng mục tiêu cho số dư đảm phí trên mỗi đơn vị.
Chi phí cố định cộng với thu nhập ròng mục tiêu cho tỷ lệ số dư đảm phí.
Tổng chi phí cộng với thu nhập ròng mục tiêu cho tỷ lệ số dư đảm phí.
Công ty Milton có doanh thu thực tế là $1,000,000 và doanh thu hòa vốn là $800,000. Tỷ lệ số dư an toàn của Milton là:
20%.
25%.
75%.
80%.
Công ty Cruz dự kiến sẽ bán 500,000 đơn vị với giá $6 mỗi đơn vị. Tỷ lệ số dư đảm phí là 30%. Nếu Cruz sẽ hòa vốn ở mức doanh thu này, chi phí cố định là:
$150,000.
$300,000.
$900,000.
$2,100,000.
Công ty Towson có tổng chi phí cố định là $300,000 và tỷ lệ số dư đảm phí là 40%. Thu nhập ròng mục tiêu của Towson là $240,000. Doanh thu tính bằng đô la để đạt được thu nhập ròng mục tiêu sẽ là:
$600,000.
$750,000.
$900,000.
$1,350,000.
Một công ty cần đạt doanh thu là $1,700,000 để đạt được thu nhập ròng mục tiêu. Công ty có chi phí cố định là $300,000 và tỷ lệ số dư đảm phí là 30%. Thu nhập ròng mục tiêu của công ty là:
$90,000.
$210,000.
$420,000.
$510,000.
1 Định dạng của báo cáo thu nhập CVP là Doanh thu – Giá vốn hàng bán – Chi phí hoạt động = Lợi nhuận ròng.
Đúng
Sai
Tỷ suất số dư đảm phí là số dư đảm phí chia cho doanh thu.
Đúng
Sai
3 số dư an toàn đo lường mức độ giảm doanh thu trước khi công ty bắt đầu hoạt động với lỗ.
Đúng
Sai
5 Nói chung, một công ty nên cố gắng bán nhiều sản phẩm có tỷ lệ số dư đảm phí thấp.
Đúng
Sai
4 Cơ cấu sản phẩm (Sales mix) quan trọng đối với các công ty chỉ bán một sản phẩm.
A. Đúng
B. Sai
6 Công thức tính điểm hòa vốn trong doanh thu bán hàng đối với một công ty có nhiều sản phẩm hoặc nhiều bộ phận là chi phí cố định chia cho tỷ suất số dư đảm phí trung bình theo trọng số.
A. Đúng
B. Sai
7 Xác định cơ cấu sản phẩm với nguồn lực hạn chế yêu cầu phải xác định sản phẩm có số dư đảm phí cao nhất.
A. Đúng
B. Sai
Cấu trúc chi phí đề cập đến tỷ lệ chi phí cố định so với chi phí biến đổi mà công ty phát sinh.
A. Đúng
Sai
9 Đòn bẩy hoạt động đề cập đến mức độ mà lợi nhuận ròng của một công ty phản ứng với sự thay đổi trong doanh thu.
A. Đúng
B. Sai
10 biến phí coi chi phí sản xuất chung cố định là chi phí sản phẩm.
A. Đúng
B. Sai
. ______ là số tiền doanh thu còn lại sau khi trừ chi phí biến đổi trong báo cáo thu nhập CVP.
A. Lợi nhuận ròng.
C. Thu nhập cố định.
B.số dư đảm phí.
D. Lợi nhuận gộp.
Dựa trên thông tin sau, tỷ lệ lợi nhuận đóng góp là bao nhiêu?
Doanh thu: $900,000
Chi phí biến đổi: $400,000
Chi phí cố định: $300,000
Lợi nhuận ròng: $200,000
A. 44%
B. 22%
C. 33%
D. 56%
13. Nói chung, một công ty nên bán nhiều đơn vị của sản phẩm có:
A. Tỷ suất số dư đảm phí cao hơn.
B. Tỷ suất số dư đảm phí thấp hơn.
C. Giá bán cao hơn.
D. Không có câu nào trên là đúng.
14. Nếu một công ty sản xuất hai sản phẩm R1 và R2, công thức để tính tỷ suất lợi nhuận đóng góp trung bình theo trọng số là:
A. (Tỷ suất số dư đảm phí của R1) + (Tỷ số dư đảm phí của R2).
B. (Tỷ suất số dư đảm phí của R1) + (Tỷ suất số dư đảm phí tỷ lệ của R2).
C. (Tỷ suất số dư đảm phí của R1 x Tỷ lệ cơ cấu sản phẩm của R1) + (Tỷ suất số dư đảm phí của R2 x Tỷ lệ cơ cấu sản phẩm của R2).
D. Công thức đúng không có trong các lựa chọn trên.
15. Nếu một công ty có nguồn lực hạn chế:
A. Không ảnh hưởng đến cơ cấu sản phẩm.
B. Cơ cấu sản phẩm được xác định bằng cách tính số dư đảm phí trên mỗi đơn vị nguồn lực hạn chế.
C. số dư đảm phí trên mỗi đơn vị được sử dụng trong việc xác định cơ cấu sản phẩm.
D. Công ty sẽ bán nhiều hơn sản phẩm có lợi nhuận đóng góp cao nhất.
16. Công ty Genesis sản xuất tivi kỹ thuật số và màn hình máy tính. Tài nguyên hạn chế của công ty là 7,200 giờ mỗi tháng. Tivi có số dư đảm phí mỗi đơn vị là $400 và màn hình máy tính có số dư đảm phí mỗi đơn vị là $100. Thời gian máy mỗi đơn vị cho tivi và màn hình lần lượt là 0,80 giờ và 0,25 giờ. Nếu Genesis có thể tăng công suất máy lên 7,500 giờ và tăng sản xuất chỉ một trong hai sản phẩm này, mức số dư đảm phí có sẵn cho mỗi lựa chọn là bao nhiêu cho 300 giờ bổ sung?
A. $150,000 tivi kỹ thuật số, $120,000 màn hình máy tính
B. $120,000 tivi kỹ thuật số, $30,000 màn hình máy tính
C. $500, $400
D. $96,000 tivi kỹ thuật số, $7,500 màn hình máy tính
17. Một công ty có đòn bẩy hoạt động cao:
A. Có tỷ lệ chi phí biến đổi cao hơn chi phí cố định.
B. Có tỷ lệ chi phí cố định và chi phí biến đổi bằng nhau.
C. Ít nhạy cảm với sự thay đổi trong doanh thu.
D. Có tỷ lệ chi phí cố định cao hơn chi phí biến đổi.
18. Mức độ đòn bẩy hoạt động được tính bằng cách chia:
A. Chi phí cố định cho số dư đảm phí mỗi đơn vị.
B. Chi phí biến đổi cho số dư đảm phí mỗi đơn vị.
C. số dư đảm phí cho lợi nhuận ròng.
D. Chi phí biến đổi cho tỷ lệ số dư đảm phí.
19. Nếu Công ty A có tỷ lệ chi phí cố định cao hơn Công ty B, so với chi phí biến đổi:
A. Công ty A có điểm hòa vốn cao hơn Công ty B.
B. Công ty A nhạy cảm hơn với sự thay đổi trong doanh thu so với Công ty B.
C. Công ty A có rủi ro cao hơn so với Công ty B.
D. Tất cả các câu trên đều đúng.
20. Tỷ lệ số dư an toàn là:
A. Cao hơn đối với công ty có đòn bẩy hoạt động thấp hơn.
B. Thấp hơn đối với công ty có đòn bẩy hoạt động thấp hơn.
C. Không bị ảnh hưởng bởi đòn bẩy hoạt động.
D. Tăng lên khi tỷ lệ chi phí biến đổi cao hơn chi phí cố định.
21. Nếu Công ty Morton dự kiến bán VCR với giá $100 mỗi đơn vị và chi phí biến đổi $60 mỗi đơn vị, và DVD với giá $200 mỗi đơn vị và chi phí biến đổi $120 mỗi đơn vị, tỷ số dư đảm phí trung bình là bao nhiêu nếu cơ cấu sản phẩm là 4 DVD cho mỗi 1 VCR?
A. $120
B. $160
C. $72
D. $36
22. Công ty Yi Ling có 2 bộ phận: Máy tính và Thiết bị gia dụng. Với các dữ liệu sau, điểm hòa vốn là bao nhiêu?
Chi phí cố định tổng cộng: $500,000
Tỷ lệ cơ cấu sản phẩm: Máy tính 0.40, Thiết bị gia dụng 0.60
Tỷ lệ số dư đảm phí: Máy tính 0.45, Thiết bị gia dụng 0.35
A. $1,219,512
B. $1,282,051
C. $1,250,000
D. Đáp án chính xác không có trong các lựa chọn trên
23. Công ty Valerio bán Xe đạp địa hình và Xe đạp đua. Xe đạp địa hình bán với giá $300 và chi phí biến đổi là $125. Xe đạp đua bán với giá $450 và chi phí biến đổi là $275. Công ty Valerio có giờ máy sản xuất hạn chế. Nếu Xe đạp địa hình cần 2 giờ máy và xe đạp đua cần 2,5 giờ máy, sản phẩm nào nên được nhấn mạnh nếu công suất (giờ máy) được tăng lên và có nhu cầu đủ cho mỗi sản phẩm?
A. Xe đạp đua.
B. Xe đạp địa hình.
C. Không sản phẩm nào. Công suất nên được chia đều.
D. Không đủ thông tin để đưa ra quyết định.
24. · Phương pháp tính giá toàn bộ (chi phí hấp thụ) tính các khoản mục nào sau đây là chi phí sản phẩm:
Chi phí sản xuất cố định. (*)
Chi phí sản xuất biến đổi ( **)
Chi phí tiếp thị và quản lý.(***)
Cả * và **
25. Nếu Công ty Valdez sản xuất 100,000 đơn vị và bán 95,000 đơn vị, phương pháp tính chi phí nào sẽ tạo ra lợi nhuận ròng cao hơn trong năm?
A. Tính chi phí biến đổi.
B. Tính chi phí hấp thụ. ( CVP ó ) ( or có thể là chi phí toàn bộ)
C. Tính chi phí cố định.
D. Không phương pháp nào tạo ra lợi nhuận ròng cao hơn.
