Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Cuộc Kháng Chiến Chống Mỹ

Total questions: 34

Worksheet time: 17mins

Name
Class
Date
1.

Đặc điểm tình hình nước ta sau Hiệp định Giơ ne vơ năm 1954 là

a)

Mĩ thay chân Pháp, thành lập chính quyền tay sai ở miền Nam.

b)

miền Nam trở thành thuộc địa kiểu mới, căn cứ quân sự của Mĩ.

c)

miền Bắc được giải phóng, đi lên CNXH.

d)

đất nước bị chia cắt thành 2 miền.

2.

Nhiệm vụ của cách mạng nước ta sau Hiệp định Giơ ne vơ năm 1954 là

a)

khôi phục kinh tế ở miền Bắc, cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam.

b)

tiến hành xây dựng CNXH trên phạm vi cả nước.

c)

cả nước tập trung kháng chiến chống Mĩ-Ngụy ở miền Nam.

d)

tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, thống nhất đất nước.

3.

Ý nghĩa quan trọng nhất của phong trào "Đồng khởi" là

a)

đưa nhân dân lên làm chủ ở nhiều thôn, xã miền Nam.

b)

giáng một đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ.

c)

làm lung lay tận gốc chính quyền Ngô Đình Diệm.

d)

đánh dấu bước phát triển mới của cách mạng miền Nam.

4.

Ngay sau khi hiệp định Giơ ne vơ được kí kết, Mĩ liền thay thế Pháp dựng ra chính quyền Ngô Đình Diệm là vì

a)

Mĩ muốn độc chiếm Đông Dương.

b)

tiêu diệt chủ nghĩa cộng sản ở Việt Nam.

c)

thực hiện âm mưu cắt Việt Nam, biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới.

d)

Mĩ muốn chi phối cách mạng miền Nam, phá hoại hiệp định Giơ ne vơ.

5.

Trong chiến lược chiến tranh đặc biệt, chính quyền Mĩ-Diệm tập trung nhiều nhất vào việc

a)

dồn dân lập "Ấp chiến lược".

b)

mở các cuộc hành quân "tìm diệt" vào vùng "đất thánh Việt cộng".

c)

mở rộng quy mô đánh phá miền Bắc.

d)

xây dựng lực lượng quân đội Sài Gòn.

6.

Điểm khác biệt về lực lượng giữa chiến lược "chiến tranh đặc biệt" so với chiến lược "chiến tranh cục bộ "là

a)

quân đội Sài Gòn là chủ lực.

b)

cố vấn Mĩ là chủ lực.

c)

quân Mĩ là chủ lực.

d)

quân Mĩ và quân đồng minh của Mĩ là chủ lực.

7.

Tác dụng của phong trào đấu tranh chính trị ở miền Nam từ năm 1961-1965 đã

a)

đẩy nhanh quá trình sụp đổ của chính quyền Ngô Đình Diệm.

b)

phá vỡ từng mảng Ấp chiến lược.

c)

đánh sập từng mảng chính quyền Diệm ở địa phương.

d)

góp phần làm phá sản chiến lược "chiến tranh đặc biệt".

8.

Từ thắng lợi của phong trào "Đồng khởi" để lại cho cách mạng miền Nam kinh nghiệm gì?

a)

Đảng phải kịp thời đề ra chủ trương cách mạng phù hợp.

b)

Phải kết hợp giữa đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang.

c)

Kết hợp giữa đấu tranh binh vận và đấu tranh chính trị.

d)

Sử dụng bạo lực cách mạng.

9.

Ý nghĩa lớn nhất của phong trào "Đồng khởi" là

a)

chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.

b)

đánh dấu bước phát triển của cách mạng cả nước.

c)

mở đầu phong trào đánh Mĩ ở miền Nam.

d)

đánh dấu sự thất bại của Mĩ-Diệm ở miền Nam.

10.

Vì sao Mĩ chấp nhận thương lượng với Việt Nam ở Hội nghị Pa-ri?

a)

Bị thất bại trong chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất.

b)

Bị thất trong chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai.

c)

Bị đánh bất ngờ trong cuộc tập kích chiến lược Tết Mậu Thân 1968.

d)

Bị thất bại trong cuộc tập kích chiến lược 12 ngày đêm đánh phá miền Bắc.

11.

Điểm giống nhau cơ bản giữa "Việt Nam hóa chiến tranh" và "chiến tranh cục bộ" là

a)

đều là chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới của Mĩ.

b)

đều sử dụng quân đội Mĩ là chủ yếu.

c)

đều sử dụng quân đội Sài Gòn là chủ yếu.

d)

đều thực hiện âm mưu "dùng người Việt trị người Việt".

12.

Chiến lược "Việt Nam hóa" chiến tranh có gì mới so với các loại hình chiến tranh trước đó?

a)

Gắn Việt Nam hóa chiến tranh với "Đông Dương hóa" chiến tranh.

b)

Tìm cách chia rẽ Việt Nam với các nước XHCN.

c)

Được tiến hành bằng quân đội tay sai là chủ yếu.

d)

Tăng cường viện trợ kinh tế và quân sự cho quân Sài Gòn.

13.

Phong trào "Đồng khởi" (1959- 1960) ở miền Nam Việt Nam đã dẫn tới sự ra đời của mặt trận nào sau đây?

a)

Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh.

b)

Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.

c)

Mặt trận Dân chủ Đông Dương.

d)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

14.

Trong chiến lược "Việt Nam hóa" chiến tranh (1969-1973) của Mĩ thực hiện ở miền Nam Việt Nam

a)

quân đội Sài Gòn là chủ yếu

b)

quân Mĩ là chủ

c)

chỉ quân đội Sài

d)

quân Mĩ đóng vai trò quan trọng.

15.

Việc Mỹ tuyên bố "Mỹ hóa" chiến tranh xâm lược Việt Nam đánh dấu sự thất bại của chiến lược chiến tranh nào sau đây?

a)

Việt Nam hóa chiến tranh.

b)

Chiến tranh đơn phương.

c)

Chiến tranh đặc biệt.

d)

Chiến tranh cục.

16.

Thắng lợi nào sau đây của 3 nước Đông Dương góp phần đánh bại âm mưu chia rẽ 3 nước Đông Dương của Mĩ trong thời kì 1954 - 1975?

a)

Ngày 6-6-1969, Chính phủ cách mạng lâm thời cộng hòa miền Nam Việt Nam thành lập.

b)

Từ 24-25/4/1970, Hội nghị cấp cao ba nước Việt Nam- Lào-Cam-pu-chia.

c)

Cuộc chiến đấu của quân đội Việt Nam và Cam-pu-chia từ 30/4-30/6/1970.

d)

Cuộc chiến đấu của quân đội Việt Nam và Lào từ ngày 12/2-23/

17.

Nguyên nhân khách quan nào sau đây đưa đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1954 - 1975) ở Việt Nam?

a)

Sự lãnh đạo tài tình sáng suốt của Đảng đứng đầu là chủ tịch Hồ Chí Minh.

b)

Truyền thống yêu nước đấu tranh chống giặc ngoại xâm của nhân dân Việt Nam.

c)

Sự ủng hộ của các lực lượng tiến bộ, hòa bình, dân chủ trên thế giới.

d)

Sức mạnh to lớn của khối đại đoàn kết toàn dân

18.

Phong trào "Đồng Khởi" (1959-1960) ở miền Nam Việt Nam không

a)

giáng một đòn mạnh vào chính sách thực dân mới của

b)

làm phá sản chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" của Mĩ

c)

dẫn đến Sự ra đời của Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam (20 - 12-1960).

d)

đưa cách mạng miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.

19.

Nội dung nào sau đây không là ý nghĩa của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân năm 1968?

a)

Làm lung lay ý chí xâm lược của

b)

Mĩ tuyên bố "phi Mĩ hóa" chiến tranh.

c)

Chấm dứt phá hoại Miền Bắc.

d)

Buộc Mĩ ký hiệp định Paris về chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam.

20.

Trong thời kỳ 1954- 1975, thắng lợi nào của quân dân miền Nam Việt Nam buộc Mĩ phải tuyên bố "phi Mĩ hóa" chiến tranh xâm lược?

a)

Cuộc tiến công chiến lược 1972.

b)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.

c)

Trận "Điện Biên Phủ trên không" năm 1972.

d)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975

21.

"Xương sống, quốc sách" trong chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" của Mĩ thực hiện ở miền Nam Việt Nam là

a)

đô thị.

b)

quân đội Sài Gòn.

c)

ấp chiến lược.

d)

vũ khí

22.

Thắng lợi nào của quân dân miền Nam đã làm dấy lên phong trào "Thi đua Ấp Bắc, giết giặc lập công"?

a)

PhongtràoĐồng khởi.

b)

Chiến thắngẤp Bắc.

c)

Chiến thắngVạn Tường.

d)

Chiến thắng Bình Giã.

23.

Chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" 1961-1965 của Mĩ thực hiện ở miền Nam Việt Nam ra đời sau thất bại của

a)

chiếntranhphá hoại miềnBắc lầnthứ nhất.

b)

chiếnlược "ViệtNam hóachiếntranh".

c)

chiến lược "Chiếntranh cục bộ".

d)

việc sửdụng chínhquyềntaysaiNgôĐình Diệm.

24.

Chiến lược chiến tranh Mĩ thực hiện ở miền Nam Việt Nam trong những năm 1969 - 1973 là

a)

Chiến tranh đặcbiệt.

b)

Chiếntranh cục

c)

ViệtNam hóachiếntranh.

d)

Đông Dươnghóa chiến tranh.

25.

Lực lượng giữ vai trò quan trọng trong chiến lược "Việt Nam hóa chiến tranh" của Mĩ ở miền Nam Việt Nam là

a)

quânđộiSài Gòn.

b)

quânviễnchinh

c)

quân đồngminh của

d)

không quân, hậu cần

26.

Chiến lược quân sự mới Mĩ thực hiện trong chiến lược "Chiến tranh cục bộ"

a)

trực thăng vận, thiết xa vận.

b)

dồndân lậpấp chiến lược.

c)

chiến dịch tố cộng, diệtcộng.

d)

hànhquân "tìmdiệt".

27.

Âm mưu của Mĩ khi thực hiện "Việt Nam hóa chiến tranh" ở miền Nam Việt Nam

a)

tận dụng xương máu người Việt Nam.

b)

dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương.

c)

giành thắng lợi quyết định, buộc ta kí hiệp định có lợi cho

d)

giành lại thế chủ động trên chiến trường, làm chiến tranh của ta tàn lụi dần.

28.

Thắng lợi nào đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công?

a)

Phong trào "Đồng khởi" (1959-1960).

b)

Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân năm 1968.

c)

Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.

d)

Trận "Điện Biên Phủ trên không" năm 1972.

29.

Thắng lợinào của quân dânmiền Nam mở đầu cao trào "Tìm Mĩ màđánh,lùngngụy mà diệt" trên khắp miền Nam?

a)

Trận Ấp Bắc (Mĩ Tho)

b)

Trận Vạn Tường (Quảng Ngãi)

c)

Trận Bình Giã (Bà Rịa)

d)

Trận Ba Gia (Bình Định)

30.

Về bản chất, nhữnghành động của Mĩ và chính quyền Sài Gòn sau Hiệp định Pari năm 1973 là tiếp tục thực hiện chiến lược chiến tranh nào sau đây?

a)

"Chiến tranh đặcbiệt".

b)

"Chiến tranh cụcbộ".

c)

"Việt Nam hóachiếntranh".

d)

"Đông Dươnghóa chiến tranh".

31.

Nội dung nào thể hiện tính linh hoạt trong kế hoạch giải phóng miền Nam của Bộ Chính trị Trung ương Đảng?

a)

Giải phóng miền Nam trong 2 năm

b)

Giải phóng miền Nam trước mùa mưa.

c)

Nếu thời cơ đến vào đầu hoặc cuối 1975 thì lập tức giải phóng miền Nam trong năm 1975.

d)

Tranh thủ thời cơ đánh thắng nhanh để đỡ thiệt hại về người và của cho nhân dân.

32.

Nhiệm vụ củacách mạng miền Nam trong giai đoạn 1954-1975 là

a)

Hoàn thành cải cách ruộng đất, hàn gắn vết thương chiến tranh.

b)

Xây dựng chủ nghĩa xã hội, chống chiến tranh đơn phương.

c)

Khôi phục kinh tế, cải tạo quan hệ xã hội.

d)

Tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

33.

Âmmưucơbảncủa Mĩtrongchiếnlược "Chiếntranh đặc biệt" ở miền Nam Việt Nam

a)

dồndân, lập ấp chiến lược.

b)

tiến hành chính sách "tốc cộng", "diệt cộng".

c)

dùng người Việt đánh người Việt.

d)

dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương.

34.

Bình định miền Nam trong vòng 18 tháng là nội dung của kế hoạch

a)

Giôn xơn MácNamara.

b)

Xtalây- Taylo.

c)

cải cách điền địa.

d)

Đơlat Đơ Tatxinhi.