wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn Tập Kiến Thức Địa Lý

Total questions: 69

Worksheet time: 38mins

Name
Class
Date
1.

Nơi có sự bào mòn, rửa trôi đất đai mạnh nhất là

a)

đồng bằng.

b)

miền núi.

c)

ô trũng.

d)

ven biển.

2.

Loại đất chiếm diện tích lớn nhất ở nước ta là

a)

đất xám bạc màu.

b)

đất mùn thô.

c)

đất phù sa.

d)

đất feralit.

3.

Nước ta có khoảng bao nhiêu con sông dài trên 10km?

a)

2360.

b)

2620.

c)

3260.

d)

3630.

4.

Phát biểu nào sau đây không đúng với khí hậu Việt Nam?

a)

Khí hậu có sự phân hoá đa dạng.

b)

Khí hậu mang tính chất nhiệt đới.

c)

Mùa đông lạnh kéo dài 2 - 3 tháng.

d)

Chịu tác động sâu sắc của gió mùa.

5.

Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quy định bởi

a)

ảnh hưởng của biển Đông rộng lớn.

b)

ảnh hưởng sâu sắc hoàn lưu gió mùa.

c)

vị trí nằm trong vùng nội chí tuyến.

d)

chuyển động biểu kiến của Mặt Trời.

6.

Đất feralit ở nước ta có màu đỏ vàng chủ yếu do

a)

quá trình tích tụ mùn mạnh.

b)

rửa trôi các chất badơ dễ tan.

c)

tỉ lệ ôxit sắt và ôxit nhôm cao.

d)

quá trình phong hóa mạnh mẽ.

7.

Phát biểu nào sau đây là biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta?

a)

Cán cân bức xạ quanh năm âm.

b)

Sinh vật cận nhiệt đới chiếm ưu thế.

c)

Xâm thực mạnh ở miền đồi núi.

d)

Chế độ nước sông không phân mùa.

8.

Hệ sinh thái rừng nguyên sinh đặc trưng cho khí hậu nóng ẩm của nước ta là

a)

rừng thưa nhiệt đới khô.

b)

rừng nhiệt đới gió mùa nửa rụng lá.

c)

rừng nhiệt đới gió mùa.

d)

rừng nhiệt đới gió mùa thường xanh.

9.

Đất feralit ở nước ta thường bị chua vì nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?

a)

Quá trình phong hóa diễn ra mạnh.

b)

Tích tụ ôxít sắt Fe2O3.

c)

Mưa nhiều, rửa trôi các chất badơ.

d)

Tích tụ ôxít nhôm Al2O3.

10.

Vùng nào sau đây có mật độ dân số thấp nhất nước ta?

a)

Duyên hải Nam Trung Bộ.

b)

Tây Nguyên.

c)

Trung du và miền núi Bắc Bộ.

d)

Bắc Trung Bộ.

11.

Phát biểu nào sau đây không đúng về đặc điểm phân bố dân cư nước ta?

a)

Không đều giữa đồng bằng với miền núi.

b)

Mật độ dân số trung bình khá cao.

c)

Trong một vùng, dân cư phân bố đồng đều.

d)

Không đều giữa thành thị với nông thôn.

12.

Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm dân cư nước ta hiện nay?

a)

Tỷ suất sinh cao, tỷ suất tử cao.

b)

Dân số nước ta còn tăng nhanh.

c)

Đang trong thời kì dân số vàng.

d)

Nước ta có dân số đông, nhiều dân tộc.

13.

Phát biểu nào sau đây đúng với dân cư ở vùng đồng bằng nước ta?

a)

Tỉ suất sinh cao hơn miền núi.

b)

Có rất nhiều dân tộc ít người.

c)

Mật độ dân số thấp hơn miền núi.

d)

Chiếm phần lớn số dân cả nước.

14.

Nhận xét nào sau đây đúng với đặc điểm đô thị hóa nước ta?

a)

Đô thị hóa diễn ra nhanh.

b)

Phân bố đô thị không đều.

c)

Trình độ đô thị hóa cao.

d)

Dân thành thị chiếm tỉ lệ cao.

15.

Đặc điểm nào sau đây không phải là biểu hiện của quá trình đô thị hóa?

a)

Tỉ lệ dân nông thôn có xu hướng tăng.

b)

Dân cư thành thị có xu hướng tăng.

c)

Dân cư tập trung vào thành phố lớn.

d)

Phổ biến rộng rãi lối sống thành thị.

16.

Phát biểu nào sau đây không đúng với dân số nông thôn và dân số thành thị nước ta?

a)

Cả số dân thành thị và nông thôn đều tăng.

b)

Số dân thành thị nhiều hơn nông thôn.

c)

Số dân thành thị tăng nhanh hơn nông thôn.

d)

Số dân nông thôn nhiều hơn thành thị.

17.

Phát biểu nào sau đây đúng với đặc điểm đô thị hóa ở nước ta?

a)

Phân bố đô thị đều theo vùng.

b)

Tỉ lệ dân thành thị tăng lên.

c)

Hạn chế lối sống thành thị.

d)

Không có các chuỗi đô thị.

18.

xu hướng chuyển dịch cơ Cấu nền kinh tế theo lãnh thổ ở nước ta không phải là

a)

hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp và cây lương thực.

b)

phát triển các ngành tận dụng được lợi thế nguồn lao động dồi dào.

c)

phát triển vùng kinh tế động lực, hình thành vùng kinh tế trọng điểm.

d)

xây dựng các khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất có quy mô lớn.

19.

Phát biểu nào sau đây không đúng với khu vực dịch vụ trong cơ cấu GDP nước ta?

a)

Kết cấu hạ tầng kinh tế và đô thị phát triển.

b)

Có những bước tăng trưởng ở một số mặt.

c)

Dịch vụ đóng góp nhỏ vào cơ cấu kinh tế.

d)

Nhiều loại hình dịch vụ mới được ra đời.

20.

Cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản nước ta đang chuyển dịch theo hướng

a)

tăng tỉ trọng nông nghiệp, tăng tỉ trọng thuỷ sản.

b)

được cơ cấu lại gắn với xây dựng nông thôn mới.

c)

giảm tỉ trọng nông nghiệp, giảm tỉ trọng thuỷ sản.

d)

tăng tỉ trọng nông nghiệp, giảm tỉ trọng thuỷ sản.

21.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với khu vực kinh tế Nhà nước ở Việt Nam?

a)

Quản lý các ngành và lĩnh vực kinh tế then chốt.

b)

Giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế.

c)

Tỉ trọng giảm nhưng vẫn có sự biến động nhẹ.

d)

Tỉ trọng giữ ổn định trong cơ cấu GDP.

22.

Điểm đặc biệt nào sau đây không đúng với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ ở nước ta?

a)

Xuất hiện các khu công nghiệp quy mô lớn.

b)

Miền núi trở thành vùng kinh tế năng động.

c)

Hình thành được các vùng kinh tế trọng điểm.

d)

Hình thành các vùng chuyên canh nông nghiệp.

23.

Phát biểu nào sau đây thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ ở nước ta?

a)

Ngành công nghiệp và xây dựng tăng tỉ trọng.

b)

Ngành nông, lâm nghiệp, thủy sản giảm tỉ trọng.

c)

Nhà nước quản lí các ngành kinh tế then chốt.

d)

Xuất hiện nhiều khu công nghiệp quy mô lớn.

24.

Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho thành phần kinh tế Nhà nước giữa vai trò chủ đạo trong nền kinh tế nước ta hiện nay?

a)

Chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu GDP.

b)

Chi phối tất cả các thành phần kinh tế khác.

c)

Nắm giữ các ngành và lĩnh vực kinh tế then chốt.

d)

Số lượng doanh nghiệp thành lập mới nhiều nhất.

25.

Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nội bộ khu vực công nghiệp và xây dựng ở nước ta không diễn ra theo xu hướng nào sau đây?

a)

Tăng tỉ trọng các sản phẩm có chất lượng cao.

b)

Giảm tỉ trọng các ngành công nghiệp chế biến.

c)

Ứng dụng khoa học - công nghệ và sáng tạo.

d)

Đa dạng hóa sản phẩm để phù hợp với thị trường.

26.

Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước ta còn chậm chủ yếu do

a)

thiếu nguồn lao động chất lượng cao.

b)

các nguồn vốn đầu tư chưa đáp ứng.

c)

khai thác chưa hiệu quả các nguồn lực.

d)

mức sống dân cư thấp, thị trường nhỏ.

27.

Kết quả nào sau đây là lớn nhất của quá trình đẩy mạnh phát triển kinh tế ở nước ta?

a)

Hình thành các vùng chuyên canh và khu công nghiệp.

b)

Hình thành các vùng động lực và khu công nghệ cao.

c)

Chuyển dịch cơ cấu ngành, hình thành các khu chế xuất.

d)

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phân hóa các vùng sản xuất.

28.

Cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế nước ta chuyển biến rõ rệt chủ yếu do

a)

chuyển sang nền kinh tế thị trường.

b)

thúc đẩy sự phát triển công nghiệp.

c)

lao động dồi dào và tăng hàng năm.

d)

tăng trưởng kinh tế gần đây nhanh.

29.

Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế của nước ta hiện nay mang lại ý nghĩa nào sau đây?

a)

Tăng tỉ trọng ngành nông nghiệp.

b)

Đẩy mạnh phát triển kinh tế.

c)

Thúc đẩy xuất khẩu lao động.

d)

Tăng vai trò kinh tế nhà nước.

30.

Nguồn thức ăn cho chăn nuôi gia súc lớn ở trung du và miền núi nước ta chủ yếu dựa vào

a)

hoa màu lương thực.

b)

phụ phẩm thủy sản.

c)

thức ăn công nghiệp.

d)

đồng cỏ tự nhiên.

31.

Vùng có sản lượng lúa lớn nhất nước ta là

a)

Đồng bằng sông Cửu Long.

b)

Đông Nam Bộ.

c)

Bắc Trung Bộ.

d)

Đồng bằng sông Hồng.

32.

Khó khăn lớn nhất trong sản xuất cây công nghiệp ở nước ta là

a)

khí hậu nhiệt đới nóng ẩm gió mùa.

b)

địa hình chủ yếu là đồi núi.

c)

thị trường thế giới nhiều biến động.

d)

thiếu hụt nguồn lao động.

33.

Ý nghĩa chủ yếu của việc tăng cường chuyên môn hóa sản xuất nông nghiệp ở nước ta là

a)

tạo thêm nhiều việc làm cho số lượng lớn người lao động.

b)

đáp ứng tốt nhu cầu chuyển dịch cơ cấu ngành và lãnh thổ.

c)

khai thác có hiệu quả sự đa dạng, phong phú của tự nhiên.

d)

tạo ra khối lượng nông sản hàng hóa lớn và có chất lượng.

34.

Ý nghĩa chủ yếu của việc đẩy mạnh đa dạng hóa nông nghiệp ở nước ta là

a)

khai thác hợp lí tự nhiên, sử dụng hiệu quả lao động.

b)

sử dụng hiệu quả nguồn lao động, bảo vệ môi trường.

c)

bảo vệ môi trường, khai thác hợp lí điều kiện tự nhiên.

d)

tạo thêm việc làm, sử dụng hiệu quả nguồn lao động.

35.

Nguồn thức ăn chủ yếu cho chăn nuôi lợn theo hướng sản xuất hàng hóa ở nước ta hiện nay là từ

a)

phụ phẩm thủy sản.

b)

công nghiệp chế biến.

c)

sản xuất thực phẩm.

d)

sản xuất lương thực.

36.

Các nhà máy nhiệt điện ở miền Bắc nước ta hoạt động chủ yếu dựa vào nguồn nhiên liệu nào sau đây?

a)

Khí đốt.

b)

Dầu.

c)

Than.

d)

Gỗ.

37.

Nhà máy thuỷ điện có công suất lớn nhất nước ta hiện nay là

a)

Sơn La.

b)

Hoà Bình.

c)

Trị An.

d)

Yaly.

38.

Mỏ than lớn nhất của nước ta thuộc tỉnh nào sau đây?

a)

Lạng Sơn.

b)

Lào Cai.

c)

Thái Nguyên.

d)

Quảng Ninh.

39.

Mỏ than lớn nhất của nước ta thuộc tỉnh nào sau đây?

a)

Lạng Sơn.

b)

Lào Cai.

c)

Thái Nguyên.

d)

Quảng Ninh.

40.

Sản phẩm nào sau đây của nước ta thuộc công nghiệp chế biến thủy, hải sản?

a)

Tôm hộp.

b)

Lạp xường.

c)

Gạo, ngô.

d)

Đường mía.

41.

Sản phẩm nào sau đây thuộc công nghiệp chế biến thịt và các sản phẩm từ thịt?

a)

Xúc xích.

b)

Rượu, bia.

c)

Gạo, ngô.

d)

Nước mắm.

42.

Mạng lưới sông ngòi nước ta có thế mạnh cho phát triển

a)

điện gió.

b)

nhiệt điện.

c)

thủy điện.

d)

điện hạt nhân.

43.

Tiềm năng thuỷ điện lớn nhất của nước ta tập trung trên hệ thống sông nào sau đây?

a)

Sông Đồng Nai.

b)

Sông Hồng.

c)

Sông Thái Bình.

d)

Sông Mã.

44.

Công nghiệp sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hoà không khí chiếm tỉ trọng nhỏ cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp chủ yếu là do

a)

có ít ngành và chưa khai thác hết những thế mạnh vốn có.

b)

hiệu quả kinh tế chưa cao, thiếu lao động, nguồn vốn nhỏ.

c)

thiếu nguồn tài nguyên, thị trường tiêu thụ nhỏ, thiếu vốn.

d)

ít lực lượng lao động tham gia, thiếu vốn và ít khoáng sản.

45.

Phát biểu nào sau đây đúng với đặc điểm khu công nghiệp ở nước ta?

a)

Có ranh giới địa lí xác định.

b)

Đồng nhất với điểm dân cư.

c)

Do các công ty lớn thành lập.

d)

Chỉ sản xuất hàng xuất khẩu.

46.

Phát biểu nào sau đây đúng với xu hướng phát triển các khu công nghiệp ở nước ta?

a)

Phát triển khu công nghiệp sinh thái.

b)

Phát triển cách xa các khu đô thị lớn.

c)

Giảm sự phụ thuộc vào vốn đầu tư.

d)

Phân bố đồng đều hơn giữa các vùng.

47.

Phát biểu nào sau đây không đúng với khu công nghiệp nước ta?

a)

Chuyên sản xuất hàng công nghiệp.

b)

Không có ranh giới địa lí xác định.

c)

Thủ tướng Chính phủ quyết định.

d)

Gắn với quá trình công nghiệp hóa.

48.

Việc phân loại trung tâm công nghiệp rất lớn ở nước ta dựa vào tiêu chí nào sau đây?

a)

Nguồn nguyên liệu.

b)

Giá trị sản xuất.

c)

Trình độ lao động.

d)

Nguồn vốn đầu tư.

49.

Trung tâm công nghiệp nào sau đây được xếp vào nhóm có quy mô rất lớn ở nước ta?

a)

Hải Phòng.

b)

Đà Nẵng.

c)

Cần Thơ.

d)

Biên Hòa.

50.

Vùng có số lượng khu công nghiệp nhiều nhất ở nước ta là

a)

Tây Nguyên.

b)

Đồng bằng sông Cửu Long.

c)

Bắc Trung Bộ.

d)

Đông Nam Bộ.

51.

Phát biểu nào sau đây đúng với khu công nghiệp ở nước ta hiện nay?

a)

Chỉ sản xuất hàng xuất khẩu.

b)

Ranh giới không xác định.

c)

Gắn với quá trình công nghiệp hóa.

d)

Chỉ thu hút vốn đầu tư nước ngoài.

52.

Phát biểu nào sau đây đúng về các khu công nghiệp ở nước ta?

a)

Thúc đẩy liên kết ngành và vùng.

b)

Hạn chế sự ô nhiễm môi trường.

c)

Phát triển đồng đều các vùng miền.

d)

Phân bố đồng đều khắp lãnh thổ.

53.

Tổ chức lãnh thổ công nghiệp là hệ thống các mối liên kết không gian của các ngành và sự kết hợp sản xuất trong lãnh thổ trên cơ sở khai thác các nguồn lực nhằm đạt được hiệu quả cao nhất về kinh tế - xã hội, môi trường. Ở nước ta, hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp khá đa dạng như khu công nghiệp, khu công nghệ cao, trung tâm công nghiệp,...

a)

a) Tổ chức lãnh thổ công nghiệp là việc sắp xếp và phân bố các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao… một cách hợp lý trên lãnh thổ quốc gia

b)

b) Mục tiêu của tổ chức lãnh thổ công nghiệp là khai thác tối đa các nguồn lực thiên nhiên để phát triển công nghiệp

c)

c) Tổ chức lãnh thổ công nghiệp hiệu quả góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, đồng thời bảo vệ môi trường

d)

d) Trung tâm công nghiệp là nơi tập trung các ngành công nghiệp có sự liên kết chặt chẽ về mặt sản xuất và có quy mô lớn.

54.

Sau năm 1975, Khu kỹ nghệ Biên Hòa được đổi tên thành Khu công nghiệp Biên Hòa 1. Là khu công nghiệp đầu tiên của cả nước, nơi đây được xem là "cái nôi" về phát triển công nghiệp với nhiều doanh nghiệp tên tuổi lâu đời trong lĩnh vực công nghiệp của cả nước.

a)

Hình thức khu công nghiệp hiện nay đã được xây dựng ở nhiều vùng kinh tế của nước ta.

b)

Đông Nam Bộ đứng hàng đầu cả nước về số lượng các khu công nghiệp chủ yếu do nền kinh tế phát triển năng động, đi đầu trong quá trình công nghiệp hóa.

c)

Ở các vùng núi, việc hình thành các khu công nghiệp mang lại ý nghĩa quan trọng về kinh tế, tăng trưởng kinh tế cao, tạo hàng xuất khẩu lớn.

d)

Các khu công nghiệp không có sự thay đổi trong quá trình phát triển nhằm đảm bảo sự ổn định.

55.

Các khu công nghiệp được hình thành và phát triển gắn liền với công cuộc Đổi mới, mở cửa nền kinh tế của nước ta. Đến năm 2021, cả nước đã có 397 khu công nghiệp, trong đó 292 khu đang hoạt động; các khu công nghiệp đã thu hút được 8 257 dự án đi vào hoạt động.

a)

Số lượng khu công nghiệp nước ta đang tăng lên, tập trung nhiều ở những vùng kinh tế phát triển

b)

Phát triển mạnh các khu công nghiệp có ý nghĩa lớn trong việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài và sản xuất hàng xuất khẩu

c)

Hầu hết các khu công nghiệp của nước ta được xây dựng ở vùng nông thôn và miền núi với mục đích chủ yếu là giải quyết việc làm cho lao động.

d)

Các khu công nghiệp của nước ta được phân bố nhiều ở vùng ven biển nhằm thu hút đầu tư và xuất nhập khẩu hàng hóa.

56.

Theo Báo cáo của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, tính đến cuối năm 2020, trên phạm vi cả nước có 369 Khu công nghiệp được thành lập (bao gồm 329 khu công nghiệp nằm ngoài các khu kinh tế, 34 khu công nghiệp nằm trong các khu kinh tế ven biển, 06 khu công nghiệp nằm trong các khu kinh tế cửa khẩu) với tổng diện tích đất tự nhiên đạt khoảng 114 nghìn ha.

a)

a) Các khu công nghiệp ở nước ta đang được đẩy mạnh phát triển do phù hợp với điều kiện thực tế của nền kinh tế đất nước.

b)

b) Các khu công nghiệp hiện nay có xu hướng hình thành và phát triển tiến về phía biển do vị trí thuận lợi, gắn với các khu kinh tế biển, phát triển kinh tế mở.

c)

c) Các khu kinh tế cửa khẩu được hình thành ở các vùng biên giới với Trung Quốc, Lào và Cam -pu-chia nhằm đảm bảo an ninh quốc phòng.

d)

d) Phát triển các khu kinh tế ven biển mang lại ý nghĩa lớn trong việc thu hút đầu tư, phát triển sản xuất hàng hóa, xuất khẩu.

57.

Cho thông tin sau: Triển khai thực hiện Quyết định số 2146/QĐ-TTg ngày 01/12/2014 của Thủ tướng Chính phủ, trong giai đoạn 2015 - 2022, quá trình tái cơ cấu ngành công nghiệp đã tập trung phát triển các ngành công nghiệp ưu tiên hướng đến tập trung phát triển một số ngành công nghiệp: sản xuất sản phẩm có giá trị gia tăng cao; giá trị xuất khẩu lớn; tạo thị trường cho công nghiệp hỗ trợ phát triển; sử dụng công nghệ cao; tạo nhiều việc làm đòi hỏi trình độ cao; giảm dần các lĩnh vực sử dụng nhiều tài nguyên khoáng sản và lao động giản đơn. a) Trong cơ cấu sản phẩm công nghiệp của nước ta cũng có sự chuyển dịch tích cực. b) Đẩy mạnh phát triển các sản phẩm có chất lượng cao nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường tiêu thụ. c) Để nâng cao khả năng cạnh tranh cho các sản phẩm công nghiệp nước ta trên thị trường, cần đẩy mạnh áp dụng khoa học công nghệ vào sản xuất, tăng chế biến. d) Việc nâng cao trình độ lao động có ý nghĩa qu.

a)

Trong cơ cấu sản phẩm công nghiệp của nước ta cũng có sự chuyển dịch tích cực.

b)

Đẩy mạnh phát triển các sản phẩm có chất lượng cao nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường tiêu thụ.

c)

Để nâng cao khả năng cạnh tranh cho các sản phẩm công nghiệp nước ta trên thị trường, cần đẩy mạnh áp dụng khoa học công nghệ vào sản xuất, tăng chế biến.

d)

.d) Việc nâng cao trình độ lao động có ý nghĩa quan trọng trong việc thu hút đầu tư nước ngoài vào sản xuất các ngành công nghiệp sơ chế ở nước ta.

58.

Đến năm 2035, công nghiệp Việt Nam được phát triển với đa số các chuyên ngành có công nghệ tiên tiến, chất lượng sản phẩm đạt tiêu chuẩn quốc tế, tham gia sâu vào chuỗi giá trị toàn cầu, sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả, cạnh tranh bình đẳng trong hội nhập quốc tế.

a)

a) Cơ cấu công nghiệp của nước ta chuyển dịch theo hướng tích cực chủ yếu do chính sách phát triển của Đảng và Nhà nước.

b)

     b) Việc đa dạng hóa các sản phẩm công nghiệp, chú trọng các sản phẩm có hàm lượng khoa học cao nhằm mục đích chủ yếu là đáp ứng thị trường.

c)

c) Giải quyết cơ sở năng lượng theo hướng bền vững là vấn đề quan trọng của nước ta trong bối cảnh hiện nay.

d)

d) Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu công nghiệp nhằm mục đích chủ yếu là khai thác triệt để tài nguyên, phát triển kinh tế Đất nước, nâng cao trình độ lao động.

59.

Sự chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế ở nước ta là phù hợp với chính sách phát triển kinh tế mở, kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa.

a)

a) Thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài chiếm tỉ trọng nhỏ nhất trong ngành công nghiệp và đang tăng nhanh

b)

b) Nguyên nhân khiến khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh là do quá trình hội nhập ngày càng sâu rộng của nền kinh tế nước ta.

c)

c) Phát triển khu vực có vốn đầu tư nước ngoài giúp cho nước ta tận dụng được vốn, công nghệ, phát triển các ngành công nghệ cao, đẩy mạnh xuất khẩu.

d)

d) Tỉ trọng khu vực kinh tế Nhà nước giảm xuống rất thấp do sản xuất không hiệu quả, chỉ gắn với các ngành công nghiệp khai thác như dầu, khí, điện.

60.

Cơ cấu công nghiệp theo lãnh thổ ở nước ta có sự chuyển dịch. Sự chuyển dịch thể hiện rõ ở sự thay đổi giá trị sản xuất công nghiệp giữa các vùng, sự hình thành và phát triển các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp mới và có hiệu quả hơn như khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao,...

a)

Trung tâm công nghiệp lớn nhất Duyên hải miền Trung là Nha Trang.

b)

Khu vực Đồng bằng sông Hồng và vùng phụ cận có mức độ tập trung công nghiệp cao bậc nhất ở nước ta.

c)

Cơ cấu công nghiệp theo lãnh thổ chuyển dịch chủ yếu do chịu tác động của chuyển dịch cơ cấu ngành và chính sách Nhà nước.

d)

Các ngành công nghệ cao tập trung ở khu vực phía Bắc nước ta chủ yếu do thu hút được nhiều vốn đầu tư nước ngoài.

61.

Các vùng chuyên canh nông nghiệp ở nước ta đang phát triển theo hướng gắn với công nghiệp chế biến, đẩy mạnh chuyển giao khoa học - công nghệ trong sản xuất, ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lí vùng nguyên liệu nhằm phục vụ truy xuất nguồn gốc, đảm bảo chất lượng nông sản,... đáp ứng nhu cầu cho thị trường trong nước và xuất khẩu.

a)

Việc hình thành các vùng chuyên canh nông nghiệp ở nước ta nhằm giảm bớt phụ thuộc vào công nghiệp chế biến.

b)

Việc đẩy mạnh chuyển giao khoa học - công nghệ trong sản xuất là xu hướng tất yếu để phát triển các vùng chuyên canh nông nghiệp ở nước ta.

c)

Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lí vùng nguyên liệu chỉ giúp truy xuất nguồn gốc nông sản.

d)

Nâng cao chất lượng nông sản là mục tiêu của việc phát triển các vùng chuyên canh nông nghiệp.

62.

Cho thông tin sau: Trang trại ở nước ta được bắt đầu phát triển gắn liền với nền kinh tế sản xuất hàng hoá. Đến năm 2021, cả nước có 23 771 trang trại. Cùng với xu hướng chuyển dịch của ngành nông nghiệp, số lượng và cơ cấu trang trại theo lĩnh vực hoạt động cũng có sự thay đổi.

a)

Hiện nay, ở nước ta có nhiều loại trang trại khác nhau, chiếm tỉ lệ cao nhất là các trang trại chăn nuôi.

b)

Phát triển các trang trại góp phần tận dụng tài nguyên, bảo vệ môi trường và có hiệu quả kinh tế cao.

c)

Các trang trại mang lại ý nghĩa lớn cho các vùng nông thôn là giải quyết phần lớn việc làm cho lao động.

d)

Đẩy mạnh phát triển mô hình trang trại góp phần tăng cường cơ sở hạ tầng và điều kiện sống ở nông thôn.

63.

Cho thông tin sau: Ở nước ta, các vùng chuyên canh được hình thành với quy mô lớn, tương đương với vùng nông nghiệp như các vùng chuyên canh cây công nghiệp: Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, Trung du và miền núi Bắc Bộ; các vùng chuyên canh cây lương thực, thực phẩm: Đồng bằng sông Cửu Long, Đồng bằng sông Hồng,..

a)

Đồng bằng sông Cửu Long là vùng sản xuất lúa lớn nhất nước ta hiện nay.

b)

Tây Nguyên hình thành vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm chủ yếu do khí hậu cận xích đạo, đất bazan màu mỡ phân bố tập trung trên bề mặt khá bằng phẳng.

c)

Đông Nam Bộ hình thành vùng chuyên canh cây cao su với điều kiện đất xám trên phù sa cổ, khí hậu ổn định, lao động có trình độ khoa học cao.

d)

Khó khăn chủ yếu với các vùng chuyên canh khi muốn mở rộng qui mô sản xuất là thiếu nước trầm trọng trong mùa khô, thiếu lao động.

64.

Cho thông tin sau: Các vùng chuyên canh được định hướng phát triển thành vùng sản xuất hàng hoá, vùng chuyên canh nông nghiệp hữu cơ, vùng chăn nuôi tập trung an toàn, hiệu quả cao dựa trên lợi thế vùng, miền, địa phương; đảm bảo an ninh lương thực quốc gia, thích ứng với biến đổi kh.

a)

a) Các vùng chuyên canh nông nghiệp của nước ta khá đa dạng bao gồm cả vùng trồng trọt, vùng chăn nuôi.

b)

b) Các vùng chuyên canh được hình thành dựa trên điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội thuận lợi ở các địa phương.

c)

c) Ở vùng đồi trước núi của Bắc Trung Bộ hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm chủ yếu do có đất feralit màu mỡ, khí hậu ôn hòa.

d)

d) Hình thành vùng chuyên canh cây chè ở Trung du và miền núi Bắc Bộ nhằm khai thác hiệu quả thế mạnh, phát triển sản xuất hàng hóa, nâng cao đời sống.

65.

Trong những năm gần đây, hoạt động nuôi trồng thuỷ sản phát triển với tốc độ nhanh và có sản lượng luôn cao hơn sản lượng khai thác. Nuôi trồng thuỷ sản được phát triển theo hình thức trang trại công nghệ cao, nuôi hữu cơ,... đa dạng hoá đối tượng nuôi trồng.

a)

a) Ngành nuôi trồng thủy sản nước ta có đối tượng nuôi đa dạng, phong phú.

b)

b) Hoạt động nuôi trồng ngày càng có vai trò quan trọng trong cơ cấu ngành thủy sản do thị trường xuất khẩu mở rộng, sản xuất thâm canh, hạ tầng hiện đại.

c)

c) Việc đa dạng hóa đối tượng thủy sản nuôi trồng nhằm mục đích đáp ứng tốt cho thị trường tiêu thụ cả trong và ngoài nước.

d)

d) Nghề nuôi cá nước ngọt phát triển chậm và chưa tạo ra nhiều sản phẩm hàng hóa do cơ sở vật chất kĩ thuật hạn chế, thị trường biến động.

66.

Hiện nay, Việt Nam là một trong các nước đứng đầu thế giới về sản xuất và xuất khẩu nông sản, nhất là lúa gạo. Trên thực tế, nhiều nơi và nhiều lĩnh vực đã hình thành các chuỗi giá trị đồng bộ từ sản xuất, chế biến, tiêu thụ sản phẩm, theo các hình thức liên kết khác nhau, như liên kết tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ đầu ra; liên kết góp vốn đầu tư sản xuất...

a)

a) Nhiều mặt hàng nông sản xuất khẩu của nước ta có vị trí cao trên thế giới

b)

b) Để tăng khả năng cạnh tranh cho nông sản xuất khẩu nước ta cần ứng dụng công nghệ cao, tăng chế biến và tạo thương hiệu cho sản phẩm.

c)

c) Khó khăn chủ yếu trong sản xuất nông sản xuất khẩu của nước ta là trình độ người lao động còn hạn chế nên chất lượng sản phẩm chưa cao

d)

d) Việc mở rộng thị trường tiêu thụ giúp cho sản xuất nông nghiệp trong nước phát triển mạnh

67.

Trồng trọt chiếm 60,8% giá trị sản xuất nông nghiệp của cả nước (năm 2020). Cơ cấu ngành trồng trọt khá đa dạng, lúa là cây trồng chính trong sản xuất lương thực. Hiện nay việc đẩy mạnh sản xuất cây lương thực, công nghiệp lâu năm đã đưa nước ta trở thành nước xuất khẩu hàng đầu thế giới về một số nông sản.

a)

a) Trồng trọt là ngành chính trong sản xuất nông nghiệp nước ta

b)

b) Cơ cấu ngành trồng trọt khá đa dạng do đất feralit có diện tích lớn và nguồn nhiệt cao.

c)

c) Sản lượng lúa tăng do sử dụng giống lúa mới, áp dụng tiến bộ khoa học trong canh tác.

d)

d) Nước ta trở thành nước xuất khẩu hàng đầu thế giới về một số nông sản do đẩy mạnh sản xuất hàng hoá và tìm kiếm thị trường.

68.

Nước ta có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, phân hoá theo chiều bắc - nam, theo độ cao địa hình và theo mùa, tạo nên đặc điểm khí hậu khác nhau giữa các vùng, miền

a)

a) Đặc điểm khí hậu cho phép nước ta phát triển một nền nông nghiệp cận nhiệt đới là chủ yếu.

b)

b) Khí hậu phân hóa đa dạng tạo điều kiện để nước ta đa dạng hóa cây trồng và vật nuôi.

c)

c) Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa giúp cho nền nông nghiệp của nước ta có thể phát triển quanh năm, năng suất cao.

d)

d) Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa cũng tạo ra sự bấp bênh cho nông nghiệp do có nhiều sâu bệnh, dịch bệnh

69.

     Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc, nhiều hồ, đầm tự nhiên và nhân tạo, lượng nước hằng năm tương đối lớn, nguồn nước ngầm phong phú, cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp.

a)

     a) Nước là yếu tố đặc biệt quan trọng trong sản xuất nông nghiệp của nước ta.

b)

            b) Nguồn nước dồi dào cho phép nước ta đảm bảo cung cấp cho các vùng chuyên canh cây trồng

c)

     c) Vào mùa khô, ở miền Nam nước ta thiếu nước nghiêm trọng nên thủy lợi là giải pháp quan trọng hàng đầu.

d)

d) Việc sử dụng tiết kiệm và hiệu quả nguồn nước là yêu cầu cần thiết nhất để duy trì và phát triển các vùng chăn nuôi qui mô lớn.