wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

CÂU HAY SAI 1

Total questions: 30

Worksheet time: 45mins

Name
Class
Date
1.

Nguyên tắc thể quyền được hiểu thế nào là đúng nhất:

a)

Người được bảo hiểm có trách nhiệm chuyển giao cho doanh nghiệp bảo hiểm quyền yêu cầu người thứ ba có hành vi gây thiệt hại chịu trách nhiệm bồi hoàn trong phạm vi số tiền bồi thường bảo hiểm.

b)

Doanh nghiệp bảo hiểm có quyền truy đòi người thứ ba gây thiệt hại trong phạm vi số tiền đã bồi thường cho người được bảo hiểm.

c)

A, B đúng.

d)

A, B sai.

2.

Chọn phương án đúng về cách thức quy định về loại trừ bảo hiểm:

a)

Loại trừ bảo hiểm được tự động thực hiện theo tập quán quốc tế.

b)

Loại trừ bảo hiểm được áp dụng theo quy tắc, điều khoản bảo hiểm do Hiệp hội bảo hiểm Việt Nam ban hành.

c)

Loại trừ bảo hiểm được căn cứ theo các điều kiện, điều khoản quy định trong Quy tắc bảo hiểm và các điều khoản sửa đổi, bổ sung (nếu có) kèm theo hợp đồng bảo hiểm.

d)

A, B, C đúng.

3.

Chọn phương án đúng nhất: Rủi ro được coi là rủi ro có thể được bảo hiểm phải đáp ứng đồng thời các điều kiện:

a)

Tổn thất phải ngẫu nhiên, bất ngờ; hậu quả có thể xác định thành tiền.

b)

Tổn thất không lường trước được; xác định được tần suất xuất hiện và mức độ trầm trọng của rủi ro; hậu quả phải đo được, định lượng được về tài chính.

c)

Tổn thất phải ngẫu nhiên, bất ngờ; phải đo được, định lượng được về tài chính; phải có số đông/số lớn; không trái với chuẩn mực đạo đức xã hội.

d)

Tổn thất không lường trước được; xây dựng được cảnh báo về khả năng xảy ra tổn thất; ảnh hưởng phạm vi hẹp; hậu quả có thể xác định thành tiền; không trái với chuẩn mực đạo đức xã hội.

4.

Chọn phương án đúng nhất: Phạm vi bảo hiểm là:

a)

Phạm vi giới hạn những rủi ro, tổn thất và chi phí phát sinh mà theo đó người bảo hiểm sẽ chịu trách nhiệm nếu xảy ra sự kiện bảo hiểm.

b)

Phạm vi giới hạn những rủi ro, tổn thất và chi phí phát sinh mà theo đó người được bảo hiểm và người bảo hiểm cùng chịu trách nhiệm nếu xảy ra sự kiện bảo hiểm.

c)

Phạm vi giới hạn những rủi ro, tổn thất và chi phí phát sinh theo yêu cầu của người được bảo hiểm nếu xảy ra sự kiện bảo hiểm.

d)

Tổn thất bảo hiểm.

5.

Ông A mua hợp đồng bảo hiểm vật chất xe cho ô tô của mình. Trong thời hạn bảo hiểm, ông A bán xe ô tô cho ông B và có văn bản đề nghị doanh nghiệp bảo hiểm chuyển giao hợp đồng bảo hiểm này cho ông B và doanh nghiệp bảo hiểm chấp nhận. Việc chuyển giao hợp đồng bảo hiểm như trên thực hiện theo nguyên tắc cơ bản nào của bảo hiểm:

a)

Nguyên tắc thế quyền.

b)

Nguyên tắc trung thực tuyệt đối.

c)

Nguyên tắc quyền lợi có thể được bảo hiểm.

d)

Nguyên tắc bồi thường.

6.

Rủi ro thuần túy là rủi ro có hậu quả:

a)

Liên quan đến khả năng đầu cơ.

b)

Liên quan đến khả năng tổn thất.

c)

Liên quan đến khả năng đầu cơ và khả năng tổn thất.

d)

Không phương án nào đúng.

7.

Nguyên tắc nào không phải là nguyên tắc cơ bản của bảo hiểm:

a)

Quyền lợi có thể được bảo hiểm.

b)

Nguyên tắc thế quyền.

c)

Nguyên tắc phân tán rủi ro.

d)

Nguyên tắc trung thực tuyệt đối.

8.

Chọn phương án sai:

a)

Bên mua bảo hiểm có thể đồng thời là người được bảo hiểm hoặc người thụ hưởng.

b)

Người được bảo hiểm có thể đồng thời là người thụ hưởng.

c)

Người thụ hưởng được bên mua bảo hiểm chỉ định để nhận tiền

d)

D. Đại lý bảo hiểm và môi giới bảo hiểm đại diện cho doanh nghiệp bảo hiểm và được hưởng hoa hồng bảo hiểm do doanh nghiệp bảo hiểm chi trả.

9.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, phát biểu nào sau đây đúng:

a)

Doanh nghiệp bảo hiểm có thể ủy quyền cho đại lý bảo hiểm thu phí bảo hiểm

b)

Cá nhân có quyền đồng thời làm đại lý bảo hiểm cho mọi doanh nghiệp bảo hiểm

c)

Đại lý bảo hiểm có thể được doanh nghiệp bảo hiểm ủy quyền ký kết hợp đồng bảo hiểm với bên mua bảo hiểm

d)

A, B, C đúng

10.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, hợp đồng đại lý bảo hiểm không bắt buộc phải có nội dung nào dưới đây:

a)

Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp bảo hiểm

b)

Ký quỹ, tài sản thế chấp của đại lý bảo hiểm

c)

Hoa hồng đại lý bảo hiểm, thưởng, hỗ trợ đại lý bảo hiểm và các quyền lợi khác (nếu có); Thời hạn hợp đồng; Phương thức giải quyết tranh chấp

d)

Phương thức giải quyết tranh chấp

11.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, chọn phương án đúng nhất về nghĩa vụ của doanh nghiệp bảo hiểm trong giao kết và thực hiện hợp đồng bảo hiểm:

a)

Giải thích rõ ràng, đầy đủ cho bên mua bảo hiểm về quyền lợi bảo hiểm, điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm, quyền và nghĩa vụ của bên mua bảo hiểm khi giao kết hợp đồng bảo hiểm.

b)

Yêu cầu bên mua bảo hiểm cung cấp đầy đủ thông tin liên quan đến giao kết hợp đồng

c)

Phối hợp với bên mua bảo hiểm để giải quyết yêu cầu của người thứ ba đòi bồi thường về những thiệt hại thuộc trách

d)

A, C đúng.

12.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, thời hạn nộp hồ sơ yêu cầu bồi thường, trả tiền hiểm theo hợp đồng bảo hiểm là:

a)

01 năm kể từ ngày xảy ra sự kiện bảo hiểm. Thời gian xảy ra sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan không tính vào thời hạn nộp hồ sơ yêu cầu bồi thường, trả tiền bảo hiểm.

b)

01 năm kể từ ngày người được bảo hiểm thông báo cho doanh nghiệp bảo hiểm về việc xảy ra sự kiện bảo hiểm. Thời gian xảy ra sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan không tính vào thời hạn nộp hồ sơ yêu cầu bồi thường, trả tiền bảo hiểm.

c)

A, B đúng.

13.

Chọn phương án đúng nhất theo Luật Kinh doanh bảo hiểm:

a)

Chính phủ quy định chi tiết về điều kiện bảo hiểm, mức phí bảo hiểm, số tiền bảo hiểm tối thiểu đối với bảo hiểm bắt buộc.

b)

Các sản phẩm thuộc nghiệp vụ bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe phải được Bộ Tài chính chấp thuận phương pháp, cơ sở tính phí bảo hiểm trước khi triển khai.

c)

Ngoài loại hình bảo hiểm bắt buộc, đối với các sản phẩm thuộc nghiệp vụ bảo hiểm phi nhân thọ, doanh nghiệp bảo hiểm chủ động xây dựng quy tắc, điều khoản, phương pháp, cơ sở tính phí bảo hiểm.

d)

A, B đúng.

e)

A, B, C đúng.

14.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, nhận định nào dưới đây là đúng nhất về điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm:

a)

Trường hợp có điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm phải quy định rõ trong hợp đồng bảo hiểm, phải giải thích rõ ràng, đầy đủ và không cần có bằng chứng xác nhận về việc bên mua bảo hiểm đã được doanh nghiệp bảo hiểm giải thích đầy đủ và hiểu rõ nội dung này khi giao kết hợp đồng bảo hiểm.

b)

Trường hợp có sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan dẫn đến bên mua bảo hiểm chậm thông báo sự kiện bảo hiểm thì doanh nghiệp bảo hiểm không được áp dụng điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm về việc chậm thông báo.

c)

Trường hợp có sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan dẫn đến bên mua bảo hiểm chậm thông báo sự kiện bảo hiểm thì doanh nghiệp bảo hiểm được áp dụng điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm về

15.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, trường hợp bên mua bảo hiểm có hành vi lừa dối khi giao kết hợp đồng bảo hiểm (trừ trường hợp bên mua bảo hiểm vi phạm nghĩa vụ cung cấp thông tin) thì:

a)

Hợp đồng bảo hiểm vô hiệu. Doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm hoàn trả cho nhau những gì đã nhận. Bên có lỗi gây thiệt hại phải bồi thường.

b)

Doanh nghiệp bảo hiểm có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bảo hiểm và thu phí đến thời điểm phát hiện ra hành vi lừa dối của bên mua bảo hiểm.

c)

Doanh nghiệp bảo hiểm có quyền hủy bỏ hợp đồng bảo hiểm.

d)

A, B, C đúng.

16.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bảo hiểm trong trường hợp nào sau đây:

a)

Bên mua bảo hiểm không có quyền lợi có thể được bảo hiểm.

b)

Bên mua bảo hiểm không còn quyền lợi có thể được bảo hiểm.

c)

Bên mua bảo hiểm không đóng phí bảo hiểm hoặc không đóng đủ phí bảo hiểm theo thời hạn thỏa thuận hoặc sau thời gian gia hạn đóng phí.

d)

B, C đúng.

17.

Nguyên tắc thế quyền được hiểu thế nào là đúng nhất:

a)

Người được bảo hiểm có trách nhiệm chuyển giao cho doanh nghiệp bảo hiểm quyền yêu cầu người thứ ba có hành vi gây thiệt hại chịu trách nhiệm bồi hoàn trong phạm vi số tiền bồi thường bảo hiểm.

b)

Doanh nghiệp bảo hiểm đòi bồi hoàn bên thứ ba trong phạm vi số tiền đã bồi thường cho người được bảo hiểm.

c)

Nguyên tắc này không áp dụng đối với hợp đồng bảo hiểm.

d)

A, B, C đúng.

18.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, chọn phương án đúng nhất:

a)

Doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ không được phép kinh doanh bảo hiểm nhân thọ và ngược lại.

b)

Doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ được phép kinh doanh các sản phẩm thuộc loại hình bảo hiểm sức khỏe, trừ các sản phẩm có thời hạn từ 01 năm trở xuống và các sản phẩm bảo hiểm cho rủi ro tử vong có thời hạn từ o1 năm trở xuống.

c)

A, B đúng.

19.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, phát biểu nào sau đây đúng:

a)

Luật kinh doanh bảo hiểm không áp dụng đối với bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm tiền gửi và các loại bảo hiểm khác do Nhà nước thực hiện không mang tính kinh doanh.

b)

Các bên tham gia bảo hiểm không được thỏa thuận áp dụng tập quán quốc tế trong mọi trường hợp.

c)

A, B đúng

d)

A, B sai

20.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, trường hợp bên mua bảo hiểm cố ý cung cấp không đầy đủ thông tin nhằm giao kết hợp đồng bảo hiểm để được bồi thường, trả tiền bảo hiểm thì doanh nghiệp bảo hiểm có quyền:

a)

Đơn phương đình chỉ thực hiện hợp đồng và thu phí đến thời điểm phát hiện ra hành vi lừa dối của bên mua bảo hiểm.

b)

Đơn phương đình chỉ thực hiện hợp đồng và hoàn lại phí cho bên mua bảo hiểm tương ứng với thời gian còn lại của hợp đồng bảo hiểm.

c)

Chấm dứt hợp đồng bảo hiểm.

d)

Hủy bỏ hợp đồng

21.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, hoạt động THUÊ NGOÀI là việc doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam (gọi chung là doanh nghiệp bảo hiểm) thỏa thuận giao kết hợp đồng thuê ngoài với tổ chức, cá nhân khác để thực hiện một phần quy trình, hoạt động. Doanh nghiệp bảo hiểm được thuê ngoài các hoạt động nào sau đây:

a)

Quản trị rủi ro.

b)

Tư vấn, giới thiệu, chào bán sản phẩm bảo hiểm, thu xếp việc giao kết hợp đồng bảo hiểm.

c)

A, B đúng.

d)

A, B sai.

22.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài phải đăng ký và được Bộ Tài chính chấp thuận phương pháp, cơ sở tính phí bảo hiểm của các sản phẩm bảo hiểm thuộc nghiệp vụ bảo hiểm sau:

a)

Bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới.

b)

Bảo hiểm sức khoẻ.

c)

Bảo hiểm cháy, nổ.

d)

A, C đúng.

23.

Chọn phương án đúng nhất: Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, khi có sự thay đổi những yếu tố làm cơ sở để tính phí bảo hiểm dẫn đến giảm các rủi ro được bảo hiểm, căn cứ thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm, bên mua bảo hiểm có quyền yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện một trong các nội dung nào sau đây:

a)

Kéo dài thời hạn bảo hiểm.

b)

Tăng số tiền bảo hiểm cho thời gian còn lại của hợp đồng bảo hiểm.

c)

Mở rộng phạm vi bảo hiểm cho thời gian còn lại của hợp đồng bảo hiểm.

d)

A, B, C đúng.

24.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, hậu quả pháp lý của việc hợp đồng bảo hiểm vô hiệu là:

a)

Hợp đồng bảo hiểm không có hiệu lực từ thời điểm giao kết.

b)

Doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm hoàn trả cho nhau những gì đã nhận

c)

Bên có lỗi gây thiệt hại phải bồi thường thiệt hại cho bên kia.

d)

A, B, C đúng.

25.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, hợp đồng bảo hiểm vô hiệu trong trường hợp nào sau đây:

a)

Bên mua bảo hiểm không có quyền lợi có thể được bảo hiểm tại thời điểm xảy ra tổn thất.

b)

Không có đối tượng bảo hiểm tại thời điểm xảy ra tổn thất.

c)

Bên mua bảo hiểm không có quyền lợi có thể được bảo hiểm tại thời điểm giao kết hợp đồng bảo hiểm.

d)

A, B đúng.

26.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, đối tượng nào sau đây chỉ định người thụ hưởng để nhận tiền bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm:

a)

Bên mua bảo hiểm

b)

Người được bảo hiểm

c)

A, B đúng

d)

A, B sai

27.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, phát biểu nào dưới đây sai:

a)

Doanh nghiệp bảo hiểm là doanh nghiệp được thành lập, tổ chức và hoạt động theo quy định của Luật này và luật khác có liên quan để kinh doanh bảo hiểm, kinh doanh tái bảo hiểm, nhượng tái bảo hiểm. Doanh nghiệp bảo hiểm bao gồm doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ, doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, doanh nghiệp bảo hiểm sức khỏe.

b)

Sự kiện bảo hiểm là sự kiện khách quan do các bên thỏa thuận hoặc pháp luật quy định mà khi sự kiện đó xảy ra thì doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài, tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô phải bồi thường, trả tiền bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.

c)

Kinh doanh tái bảo hiểm là hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm nhằm mục đích sinh lợi, theo đó doanh nghiệp bảo hiểm chấp nhận rủi ro của người được bảo hiểm, trên cơ sở bên mua bảo hiểm đóng phí bảo hiểm để doanh nghiệp bảo hiểm trả tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng hoặc bồi thường cho người được bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm.

28.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, phát biểu nào dưới đây đúng nhất:

a)

Người được bảo hiểm là tổ chức, cá nhân giao kết hợp đồng bảo hiểm với doanh nghiệp bảo hiểm và đóng phí bảo hiểm

b)

Người thụ hưởng là tổ chức, cá nhân được bên mua bảo hiểm hoặc người được bảo hiểm chỉ định để nhận tiền bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm

c)

A, B đúng

29.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, phát biểu nào sau đây đúng về điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm:

a)

Điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm quy định các trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài không phải bồi thường, trả tiền bảo hiểm.

b)

Điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm quy định trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm không phải trả tiền cho người thứ 3 khi người được bảo hiểm gây thiệt hại cho người thứ 3.

c)

Điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm được quy định theo thông lệ quốc tế, không cần có trong hợp đồng bảo hiểm.

d)

A, B đúng.

30.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, phát biểu nào dưới đây sai:

a)

A. Kinh doanh bảo hiểm là hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm chấp nhận rủi ro của người

được bảo hiểm, trên cơ sở bên mua bảo hiểm đóng phí bảo hiểm để doanh nghiệp bảo hiểm bồi thường, trả tiền bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.

b)

B. Sự kiện bảo hiểm là sự kiện khách quan do các bên thỏa thuận hoặc pháp luật quy định mà khi sự kiện đó xảy ra thì doanh nghiệp bảo hiểm phải bồi thường, trả tiền bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.

c)

C. Hoạt động đại lý bảo hiểm là việc cung cấp thông tin, tư vấn cho bên mua bảo hiểm về sản

phẩm bảo hiểm, điều kiện bảo hiểm, mức phí bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm, và các công việc liên quan đến việc đàm phán, thu xếp và thực hiện hợp đồng bảo hiểm theo yêu cầu của bên mua bảo hiểm.