NEW
Font size
WorksheetsSỬ 11- CUỐI KÌ I
Total questions: 35
Worksheet time: 18mins
Nguyên nhân quan trọng nhất khiến các nước phương Tây xâm lược và cai trị Đông Nam Á là
tìm kiếm thị trường và thuộc địa.
Đông Nam Á là khu vực giàu tài nguyên, nguồn nhân công rẻ mạt, dồi dào.
xuất phát sau các cuộc phát kiến địa lí và thành tựu của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật.
chế độ phong kiến ở các nước Đông Nam Á khủng hoảng nghiêm trọng.
Về kinh tế, chính sách khai thác bóc lột của các nước phương Tây nhằm mục đích
phát triển kinh tế thuộc địa, trở thành một phần của kinh tế chính quốc.
biến Đông Nam Á thành thị trường tiềm năng, cạnh tranh với các đối thủ khác.
biến Đông Nam Á thành nơi cung cấp nguyên liệu và thị trường tiêu thụ hàng hóa.
xây dựng Đông Nam Á trở thành thành trì kinh tế vững chắc ở châu Á.
Về chính trị, điểm chung trong chính sách cai trị của các nước phương Tây ở Đông Nam Á là
tiến hành khai thác tối đa nguồn lực kinh tế, phát triển kinh tế chính quốc.
bóc lột triệt để nông nghiệp, cướp bóc ruộng đất của nông dân.
các thế lực phong kiến vẫn được duy trì như một công cụ để thi hành chính sách cai trị.
thực hiện chuyên chính quân sự, đàn áp các cuộc đấu tranh của nhân dân bản địa.
Nội dung nào phản ánh đúng chính sách cai trị của thực dân phương Tây trên lĩnh vực chính trị ở các nước Đông Nam Á?
Không cho phép người bản xứ tham gia vào bộ máy hành chính.
Để người bản xứ nắm các chức vụ chủ chốt trong bộ máy cai trị.
Tiêu diệt các thế lực phong kiến địa phương để thâu tóm quyền hành.
Thâu tóm các quyền hành chính, lập pháp, tư pháp, ngoại giao, quân sự.
Chính sách cướp đoạt ruộng đất lập đồn điền của chính quyền thực dân phương Tây đã gây ra hệ quả cho nhân dân thuộc địa Đông Nam Á là
giai cấp nông dân bị xóa bỏ hoàn toàn.
nông dân được chia ruộng đất, hăng hái sản xuất
giai cấp địa chủ phong kiến bị xóa bỏ hoàn toàn
nông dân bị mất ruộng đất và bần cùng hóa.
Tất cả các biến đổi quan trọng của các nước trong khu vực Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai đều khởi đầu từ
sự phát triển kinh tế, xã hội và đối ngoại.
công cuộc khôi phục, phát triển đất nước.
khi trở thành các quốc gia độc lập, tự chủ.
cuộc cách mạng khoa học và công nghệ.
Đặc điểm nổi bật nhất của giai đoạn cuối thế kỉ XIX đến những năm 20 của thế kỉ XX trong cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc ở Đông Nam Á là
chuyển tiếp từ đấu tranh chống xâm lược sang đấu tranh thống nhất đất nước.
chuyển tiếp từ đấu tranh chống xâm lược sang đấu tranh giải phóng dân tộc.
chuyển tiếp từ đấu tranh chống phong kiến sang đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân kiểu cũ.
chuyển tiếp từ đấu tranh chống phong kiến sang đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân kiểu mới.
Đường lối phát triển kinh tế của nhóm 5 nước sáng lập ASEAN (1967 – cuối thập niên 1980) nhằm
thực hiện chiến lược “kinh tế hướng nội” – Tiến hành công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu.
thực hiện chiến lược “kinh tế hướng ngoại” – Công nghiệp hóa lấy xuất khẩu làm chủ đạo.
xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
chủ động hội nhập, hợp tác; là bạn, là đối tác toàn diện với tất cả các nước trên thế giới.
Nét mới của phong trào độc lập dân tộc ở Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ nhất là
sự lãnh đạo cách mạng của giai cấp tư sản dân tộc.
sự liên minh giữa các đảng tư sản với đảng cộng sản.
sự ra đời và lãnh đạo cách mạng của các đảng cộng sản.
sự liên minh giữa giai cấp tư sản với giai cấp vô sản.
Phải mất 26 năm (1858 – 1884) thực dân Pháp mới đặt được ách đô hộ trên toàn bộ Việt Nam vì
vấp phải cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Việt Nam.
sự ra đời và phát triển của khuynh hướng vô sản do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo đấu tranh.
sự ra đời và phát triển của xu hướng dân chủ tư sản đã tác động mạnh mẽ vào phong trào đấu tranh.
triều đình nhà Nguyễn đã liên minh cùng phong trào đấu tranh của nhân dân phát triển mạnh mẽ.
Ảnh hưởng từ chính sách nô dịch, áp đặt văn hóa ngoại lai của chủ nghĩa thực dân ở khu vực Đông Nam Á trong thời gian thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX là
văn hóa ngoại lai đan xen văn hóa bản địa tạo nền văn hóa mới cho khu vực.
khu vực Đông Nam Á tiếp cận đến những nền văn hóa mới, tiên tiến hơn.
có ảnh hưởng tích cực đến việc gìn giữ và phát huy giá trị cốt lõi của khu vực.
có ảnh hưởng tiêu cực đến việc bảo vệ và phát huy những giá trị truyền thống.
Các cuộc đấu tranh chống thực dân phương Tây của nhân dân Đông Nam Á (từ nửa sau thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX) đều
diễn ra dưới hình thức cải cách, canh tân đất nước.
diễn ra sôi nổi, quyết liệt nhưng cuối cùng thất bại.
đặt dưới sự lãnh đạo của lực lượng trí thức phong kiến tiến bộ.
nổ ra cùng thời điểm, tạo nên phong trào rộng lớn trên toàn khu vực.
Đến cuối những năm 80 của thế kỉ XX, các nước Việt Nam, Lào, Campuchia bắt đầu
tiến hành công nghiệp hóa, từng bước chuyển sang nền kinh tế thị trường.
lựa chọn con đường phát triển đất nước theo hướng xã hội chủ nghĩa.
đẩy mạnh xây dựng nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung, quan liêu, bao cấp.
cải cách đất nước một cách toàn diện, trong đó đổi mới chính trị là trọng tâm.
Quan điểm toàn dân đánh giặc trong chiến tranh bảo vệ Tổ quốc có ý nghĩa là
điều kiện để mỗi người dân được tham gia đánh giặc, giữ nước.
điều kiện để phát huy cao nhất yếu tố con người và vũ khí trong chiến tranh.
điều kiện phát huy cao nhất sức mạnh tổng hợp trong cuộc chiến tranh.
điều kiện để thực hiện đánh giặc rộng khắp, mọi nơi, mọi lúc.
Tính chất chính nghĩa của cuộc chiến tranh được nhận biết chủ yếu dựa trên cơ sở nào?
Hình thức tiến hành chiến tranh.
Lực lượng tiến hành chiến tranh.
Mục đích của chiến tranh.
Phương châm tiến hành chiến tranh.
Chiến thắng Bạch Đằng năm 938 có vị trí như thế nào trong lịch sử dân tộc ta?
Đánh tan quân Nam Hán, làm nên chiến thắng oanh liệt.
Đập tan mọi ý đồ xâm lược của các tập đoàn phong kiến phương Bắc.
Mở ra một thời đại mới – thời đại độc lập, tự chủ lâu dài của dân tộc.
Nhân dân ta giành lại được quyền tự chủ.
Thắng lợi trong cuộc kháng chiến chống xâm lược Mông – Nguyên của nhà Trần đã góp phần xây đắp nên truyền thống quân sự nào?
Tập hợp đông đảo nhân dân đấu tranh.
Tránh chỗ mạnh, đánh vào chỗ yếu.
Nước nhỏ chống lại kẻ thù mạnh hơn nhiều lần.
Buộc địch chuyển từ chủ động sang bị động.
Ý nào không phản ánh đúng đặc điểm chung của các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm từ thế kỉ X đến thế kỉ XV?
đều chống lại sự xâm lược của các triều đại phong kiến phương Bắc.
đều kết thúc chiến tranh bằng một trận quyết chiến chiến lược.
đều là các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam.
đều kết thúc chiến tranh bằng giải pháp ngoại giao.
Sắp xếp các nhân vật lịch sử phù hợp với đặc điểm nghệ thuật quân sự:
1-a; 2-d; 3-b; 4-c.
1-a; 2-b; 3-d; 4-c.
1-d; 2-b; 3-a; 4-c.
1-d; 2-a; 3-b; 4-c.
Cuộc kháng chiến chống quân Thanh (1789) của nhân dân ta không mang đặc điểm nào sau đây?
Bước đầu hoàn thành sự nghiệp thống nhất đất nước.
Là cuộc chiến tranh của toàn dân chống giặc.
Diễn ra trong thời gian ngắn, thần tốc, bất ngờ.
Diễn ra ngay sau khi Nguyễn Huệ lên ngôi.
Một trong những đặc điểm của cuộc kháng chiến chống Tống (1075 – 1077) thời Lý là
kết hợp giữa hoạt động quân sự, chính trị, ngoại giao và binh vận.
chủ động trong phòng ngự, trong tiến công và trong kết thúc chiến tranh.
tránh chỗ mạnh, đánh chỗ yếu, kháng chiến lâu dài và chớp thời cơ.
phát huy được sức mạnh của toàn dân để tạo nên sức mạnh to lớn.
Thắng lợi chống giặc ngoại xâm do Lý Thường Kiệt lãnh đạo đã dẫn đến kết quả
mở đầu thời kì độc lập, tự chủ lâu dài trong lịch sử dân tộc.
quân Tống rút chạy, nền độc lập của Đại Cồ Việt được giữ vững.
nhà Tống phải trả lại đất Quảng Nguyên (Cao Bằng) và nối lại bang giao hai nước.
quân Nguyên thất bại, Thoát Hoan phải chui ống đồng chạy về nước.
Sắp xếp các nguyên nhân (duyên cớ) của các đội quân xâm lược tương ứng với tên cuộc kháng chiến chống quân xâm lược bảo vệ Tổ quốc của dân tộc ta
1-a; 2-b; 3-c; 4-e; 5-d
1-a; 2-e; 3-c; 4-b; 5-d.
1-c; 2-e; 3-a; 4-b; 5-d.
1-c; 2-b; 3-a; 4-e; 5-d.
Sắp xếp diễn biến chính của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược nửa sau thế kỉ XIX tương ứng với kết quả của từng sự kiện
1-a; 2-c; 3-b; 4-e; 5-d
1-e; 2-c; 3-b; 4-a; 5-d.
1-a; 2-d; 3-b; 4-e; 5-c
1-e; 2-d; 3-b; 4-a; 5-c.
Nhận xét không đúng về bài học kinh nghiệm của các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong sự nghiệp xây dựng và phát triển đất nước ngày nay là
có vai trò quan trọng trong công cuộc giữ vững ổn định chính trị – xã hội, phát triển kinh tế – văn hóa.
có vai trò quan trọng trong quá trình giữ vững độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ.
có giá trị đối với chính sách đối ngoại của Việt Nam.
có giá trị trong chiến tranh bảo vệ Tổ quốc đối với sự nghiệp xây dựng và phát triển đất nước ngày nay.
Khí tiết anh dũng của Trần Bình Trọng khi bị giặc bắt và dụ hàng được thể hiện qua câu nói:
“Khi nào người Tây nhổ hết cỏ nước Nam thì mới hết người Nam đánh Tây”.
“Đánh cho để dài tóc/Đánh cho để đen răng/Đánh cho sử tri Nam quốc anh hùng chi hữu chủ”.
“Ta thà làm ma nước Nam, chứ không thèm làm vương đất Bắc”.
“Đầu thần chưa rơi xuống đất, bệ hạ đừng lo gì khác”.
Sắp xếp các sự kiện sau trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Nguyên năm 1287 – 1288:
1-d; 2-e; 3-c; 4-b; 5-a
1-d; 2-e; 3-c; 4-a; 5-b.
1-d; 2-c; 3-e; 4-b; 5-a.
1-d; 2-c; 3-e; 4-a; 5-b.
Nguyên nhân khách quan làm cho các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc giành thắng lợi do
. các cuộc kháng chiến bảo vệ độc lập dân tộc của Việt Nam mang tính chính nghĩa, chống kẻ thù xâm lược.
huy động được sức mạnh toàn dân, hình thành thế trận “cả nước đánh giặc, toàn dân là lính”.
xuất phát từ truyền thống yêu nước và ý chí kiên cường, bất khuất trong đấu tranh bảo vệ độc lập dân tộc.
những cuộc chiến tranh của các thế lực ngoại xâm là những cuộc chiến phi nghĩa nên tất yếu sẽ thất bại.
Nguyên nhân quan trọng nhất dẫn đến một số cuộc kháng chiến ở Việt Nam không thành công là
phải đương đầu với các thế lực ngoại xâm có âm mưu, thủ đoạn nham hiểm; hùng hậu về mọi mặt.
đường lối lãnh đạo kháng chiến sai lầm của người đứng đầu hoặc của các triều đình phong kiến.
sự chủ quan, mất cảnh giác trước âm mưu, thủ đoạn của kẻ thù.
không huy động được sức mạnh toàn dân tham gia đánh giặc, quan tâm đến quyền lợi cá nhân, dòng họ.
Nguyên nhân quan trọng nhất dẫn đến sự thất bại của nhà Nguyễn trong kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược nửa sau thế kỉ XIX là
vì quyền lợi dòng họ nên nhà Nguyễn đã bỏ mặc nhân dân tự đấu tranh chống thực dân Pháp.
kí các hiệp ước bất bình đẳng, cắt nhượng từng vùng đất cho Pháp, đi từ thất bại này đến thất bại khác.
vì quyền lợi dòng họ triều Nguyễn hợp tác với Pháp đàn áp các cuộc đấu tranh của nhân dân trong bể máu.
sai lầm trong đường lối kháng chiến và không tập hợp được sức mạnh đoàn kết của nhân dân.
Lãnh đạo phong trào đấu tranh chống thực dân xâm lược ở Indonesia là
giai cấp tư sản dân tộc và tầng lớp trí thức tiếp thu tư tưởng dân chủ tư sản châu Âu.
giai cấp vô sản và giai cấp công nhân tiếp thu tư tưởng xã hội chủ nghĩa châu Âu.
giai cấp vô sản và tầng lớp trí thức tiếp thu tư tưởng xã hội chủ nghĩa châu Âu.
giai cấp tư sản dân tộc và giai cấp công nhân tiếp thu tư tưởng dân chủ tư sản châu Âu.
Một trong những sự kiện điển hình nhất phản ánh cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc ở Đông Nam Á giai đoạn 1945 – 1975 là
các nước Đông Dương tiếp tục đấu tranh chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ xâm lược.
các nước Đông Dương đàm phán hòa bình với chính quyền thực dân Anh, Mỹ, Hà Lan để giành độc lập.
các nước Đông Nam Á chuyển từ đấu tranh chống xâm lược sang đấu tranh giải phóng dân tộc.
các nước Đông Nam Á đánh đuổi quân phiệt Nhật giải phóng dân tộc, giành độc lập tự do cho đất nước.
Tháng 8/1945, chớp thời cơ Nhật Bản đầu hàng Đồng minh, nhân dân Indonesia, Việt Nam, Lào đã
có sự kết hợp giữa hai hình thức cải cách ôn hòa và bạo động vũ trang.
đấu tranh chống chính sách cai trị, bóc lột thuộc địa của các nước tư bản phương Tây.
chuyển tiếp từ đấu tranh chống xâm lược sang đấu tranh giải phóng dân tộc.
đánh đuổi quân phiệt Nhật giải phóng dân tộc, giành độc lập tự do cho đất nước.
Bước sang thế kỷ XXI, Việt Nam
thực hiện công cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, thống nhất Nam – Bắc.
xây dựng đất nước theo mô hình tập trung, quan liêu, bao cấp.
thực hiện đường lối đổi mới, hình thành nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
chủ động hội nhập khu vực và quốc tế ngày càng sâu rộng.
Tháng 10/2003, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) phát triển thành Cộng đồng ASEAN với ba trụ cột:
Cộng đồng An ninh – Chính trị, Cộng đồng Kinh tế và Cộng đồng Văn hóa – Xã hội.
Cộng đồng Kinh tế, Cộng đồng An ninh – Chính trị và Cộng đồng Quân sự – Quốc phòng.
Cộng đồng Kinh tế, Cộng đồng Văn hóa – Chính trị và Cộng đồng An ninh – Quốc phòng.
Cộng đồng An ninh – Chính trị, Cộng đồng Quân sự – Quốc phòng và Cộng đồng Kinh tế.
