wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi về Kinh tế học

Total questions: 144

Worksheet time: 1hrs 27mins

Name
Class
Date
1.

Nhận định thực chứng:

a)

Là những nhận định được kiểm chứng bằng thực tế.

b)

Là những nhận định liên quan đến việc đánh giá giá trị.

c)

Đưa ra các nhận định, các phán xét xem nền kinh tế phải như thế nào.

d)

Trả lời câu hỏi: Nên làm cái gì? Làm như thế nào?

2.

Kinh tế học là môn khoa học xã hội nghiên cứu:

a)

Kinh doanh.

b)

Việc lập kế hoạch tập trung.

c)

Quy định của chính phủ.

d)

Cách thức xã hội quản lý các nguồn lực khan hiếm.

3.

Kinh tế học chuẩn tắc đưa ra:

a)

Các nhận định, đánh giá chủ quan của các cá nhân.

b)

Những nhận định đã được kiểm chứng trên thực tế.

c)

Các phát biểu có tính khoa học về hành vi kinh tế.

d)

Lý giải các vấn đề mang tính nhân quả.

4.

Kinh tế vĩ mô nghiên cứu:

a)

Thất nghiệp.

b)

Sự biến động của mức giá chung.

c)

Tăng trưởng kinh tế.

d)

Tất cả các phương án.

5.

Trong các câu sau đây, câu nào thuộc kinh tế học thực chứng:

a)

Chính phủ thực hiện chính sách tiền tệ thắt chặt dẫn đến tổng cầu của nền kinh tế giảm.

b)

Chính phủ cần thực hiện chính sách tiền tệ mở rộng để chống suy thoái kinh tế.

c)

Chính phủ cần thực hiện chính sách tiền tệ mở rộng để giảm thất nghiệp.

d)

Chính phủ cần thực hiện chính sách tiền tệ thắt chặt khi lạm phát tăng cao.

6.

Bộ phận nghiên cứu những vấn đề tổng thể của nền kinh tế của 1 quốc gia được gọi là:

a)

Kinh tế học vi mô.

b)

Kinh tế học thực chứng.

c)

Kinh tế vĩ mô.

d)

Kinh tế học chuẩn tắc.

7.

Các công cụ chính sách kinh tế vĩ mô bao gồm:

a)

Chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ.

b)

Chính sách kinh tế đối ngoại và chính sách tiền tệ.

c)

Chính sách thu nhập và chính sách tài khóa.

d)

Chính sách tài khóa; chính sách tiền tệ; chính sách thu nhập và chính sách kinh tế đối ngoại.

8.

Kinh tế học thực chứng đưa ra:

a)

Các nhận định, đánh giá chủ quan của các cá nhân.

b)

Các phán xét nền kinh tế phải như thế nào và phải làm gì.

c)

Lý giải các vấn đề mang tính nhân quả.

d)

Các nhận định liên quan đến việc.

9.

“Nghiên cứu sự vận động và những mối quan hệ kinh tế chủ yếu của một nền kinh tế” là nội dung nghiên cứu của:

a)

Kinh tế học thực chứng.

b)

Kinh tế học vĩ mô.

c)

Kinh tế học vi mô.

d)

Kinh tế học chuẩn tắc.

10.

Kinh tế vĩ mô là môn học nghiên cứu:

a)

Hoạt động của các doanh nghiệp tham gia vào nền kinh tế.

b)

Sự vận động và những mối quan hệ kinh tế chủ yếu của một nền kinh tế.

c)

Hành vi của những thành viên tham gia vào nền kinh tế.

d)

Hoạt động của các hộ gia đình tham gia vào nền kinh tế.

11.

Đánh đổi là điều không tránh khỏi vì mong muốn thì vô hạn còn các nguồn lực là:

a)

Khan hiếm

b)

Tiết kiệm.

c)

Hiệu quả.

d)

Vô hạn.

12.

Nhận định nào sau đây thuộc kinh tế học thực chứng:

a)

Nhà nước cần tăng thuế nhiều hơn để tăng thu ngân sách.

b)

Lãi suất thấp sẽ kích thích đầu tư.

c)

Cần giảm lãi suất để kích thích đầu tư.

d)

Hộ gia đình nên gia tăng tiết kiệm.

13.

Vấn đề nào sau đây thuộc nội dung nghiên cứu của kinh tế học vĩ mô:

a)

Nguyên nhân giảm giá trên thị trường nông sản.

b)

Ảnh hưởng của thâm hụt ngân sách chính phủ đến lãi suất trên thị trường tiền tệ.

c)

Yếu tố quyết định mức sản lượng của doanh nghiệp

d)

Ảnh hưởng của việc tăng giá đường đến thị trường bánh kẹo.

14.

Chủ đề nào dưới đây không thuộc nội dung nghiên cứu của kinh tế vĩ mô:

a)

Chính sách tài khóa.

b)

Chính sách tiền tệ.

c)

Các nguyên nhân làm giá thịt lợn giảm

d)

Lạm phát.

15.

Mục tiêu ổn định giá cả nghĩa là:

a)

Hạ thấp và kiểm soát có hiệu quả tỷ lệ lạm phát trong điều kiện thị trường tự do.

b)

Sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực nhằm đạt mức sản lượng cao tương ứng mức sản lượng tiềm năng

c)

Đảm bảo tốc độ tăng trưởng cao và vững chắc.

d)

Ổn định tỷ giá hối đoái, cân bằng cán cân ngân sách.

16.

Vấn đề nào sau đây không thuộc nội dung nghiên cứu của kinh tế vĩ mô:

a)

Cán cân thương mại của Việt Nam.

b)

Thị phần tín dụng giữa ngân hàng Agribank và Vietinbank trên thị trường.

c)

Tăng trưởng GDP thực tế của Việt Nam.

d)

Các yếu tố quyết định lạm phát.

17.

Vấn đề nào dưới đây thuộc nội dung nghiên cứu của kinh tế học vĩ mô:

a)

Chính sách tài khóa.

b)

Chính sách tiền tệ.

c)

Tất cả các phương án.

d)

Lạm phát.

18.

Nền kinh tế thị trường khác biệt với nền kinh tế mệnh lệnh ở chỗ:

a)

Mọi vấn đề cơ bản của nền kinh tế được thực hiện thông qua cơ chế thị trường, do thị trường quyết định.

b)

Mọi vấn đề cơ bản của nền kinh tế đều do nhà nước quyết định.

c)

Xử lý được vấn đề khan hiếm.

d)

Chính phủ giải quyết các vấn đề kinh tế chủ yếu thông qua quyền sở hữu của chính phủ đối với các nguồn lực.

19.

Kinh tế vĩ mô nghiên cứu:

a)

Mức giá chung và lạm phát.

b)

Tỷ lệ thất nghiệp và cán cân thanh toán.

c)

Tổng sản lượng hàng hóa và dịch vụ trong nước.

d)

Tất cả các phương án.

20.

Nhận định nào sau đây thuộc kinh tế học chuẩn tắc:

a)

Cần cắt giảm tỉ lệ thất nghiệp.

b)

Thâm hụt ngân sách chính phủ quá lớn làm cho kinh tế tăng trưởng chậm.

c)

Việc phát hành quá nhiều tiền sẽ gây ra lạm phát.

d)

Mọi người làm việc chăm chỉ hơn nếu tiền lương cao hơn.

21.

Một trong các nhược điểm của kinh tế thị trường là tạo nên sự chênh lệch quá mức trong thu nhập, cần thực hiện mục tiêu nào để hạn chế nhược điểm trên trong các chính sách kinh tế vĩ mô:

a)

Hiệu quả.

b)

Ổn định.

c)

Công bằng.

d)

Tăng trưởng.

22.

Nhận định nào sau đây thuộc kinh tế học chuẩn tắc:

a)

Trong thời kỳ suy thoái kinh tế, sản lượng giảm và tỉ lệ thất nghiệp tăng.

b)

Nên giảm lãi suất để kích thích đầu tư.

c)

Chính sách tiền tệ mở rộng sẽ làm g

23.

Nhận định nào sau đây thuộc kinh tế học chuẩn tắc:

a)

Trong thời kỳ suy thoái kinh tế, sản lượng giảm và tỉ lệ thất nghiệp tăng.

b)

Nên giảm lãi suất để kích thích đầu tư.

c)

Chính sách tiền tệ mở rộng sẽ làm giảm lãi suất và tăng đầu tư.

d)

Lãi suất thấp sẽ kích thích đầu tư.

24.

Nhận định nào sau đây thuộc kinh tế học chuẩn tắc:

a)

Chi ngân sách của chính phủ tăng mạnh năm 2019.

b)

Tốc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam năm 2020 thấp hơn 2019.

c)

Hộ gia đình nên gia tăng tiết kiệm.

25.

Chi tiêu của các hộ gia đình giảm mạnh trước bối cảnh đại dịch Covid-19 Chính sách nào được thực hiện bằng cách thay đổi các khoản thu và chi ngân sách của chính phủ:

a)

Chính sách thu nhập.

b)

Chính sách kinh tế đối ngoại.

c)

Chính sách tài khoá.

d)

Chính sách tiền tệ.

26.

Các mục tiêu của chính sách kinh tế vĩ mô bao gồm:

a)

Ổn định giá cả.

b)

Tăng trưởng kinh tế cao và vững chắc.

c)

Tạo ra nhiều việc làm tốt, hạ thấp được tỷ lệ thất nghiệp.

d)

Tất cả các phương án.

27.

Nhận định nào sau đây thuộc kinh tế học thực chứng:

a)

Chính phủ cần yêu cầu những người được nhận trợ cấp thất nghiệp đi tìm kiếm việc làm.

b)

Chính phủ cần thực hiện chính sách tiền tệ mở rộng để giảm thất nghiệp.

c)

Xã hội phải đối mặt với sự đánh đổi ngắn hạn và trung hạn giữa lạm phát và thất nghiệp.

d)

Chính phủ cần thắt chặt tiền tệ khi lạm phát tăng cao.

28.

Kinh tế vĩ mô không đề cập đến:

a)

Sự thay đổi mức giá chung.

b)

Thất nghiệp của nền kinh tế.

c)

Sự thay đổi giá cả một sản phẩm cụ thể.

d)

Sự thay đổi tổng thu nhập nền kinh tế

29.

Chính sách nào được thực hiện nhằm tác động trực tiếp đến tiền công và giá cả để kiềm chế lạm phát:

a)

Chính sách tiền tệ.

b)

Chính sách tài khoá.

c)

Chính sách thu nhập.

d)

Chính sách kinh tế đối ngoại.

30.

Mục tiêu sản lượng nghĩa là:

a)

Đạt được tốc độ tăng trưởng cao và vững chắc.

b)

Sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực nhằm đạt mức sản lượng cao tương ứng mức sản lượng tiềm năng.

c)

Hạ thấp và kiểm

31.

Mục tiêu sản lượng nghĩa là:

a)

Đạt được tốc độ tăng trưởng cao và vững chắc.

b)

Sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực nhằm đạt mức sản lượng cao tương ứng mức sản lượng tiềm năng.

c)

Hạ thấp và kiểm soát có hiệu quả tỷ lệ lạm phát trong điều kiện thị trường tự do.

d)

Sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực nhằm đạt mức sản lượng cao tương ứng mức sản lượng tiềm năng đồng thời có thể đạt được tốc độ tăng trưởng cao và vững chắc.

32.

Nhận định nào sau đây thuộc kinh tế học thực chứng:

a)

Nên cắt giảm tỉ lệ thất nghiệp vì thất nghiệp gây mất ổn định xã hội.

b)

Nhà nước cần tăng trợ cấp cho các trường đại học vì tương lai của đất nước phụ thuộc vào trình độ và kỹ năng của lực lượng lao động.

c)

Nên cắt giảm tỉ lệ lạm phát vì nó làm giảm thu nhập của người dân.

d)

Cắt giảm trợ cấp thất nghiệp sẽ làm giảm tỉ lệ thất nghiệp tự nhiên.

33.

Chính sách nào được thực hiện nhằm tác động và kiểm soát mức cung ứng tiền tệ và lãi suất hướng nền kinh tế vào các mục tiêu kinh tế - xã hội đề ra:

a)

Chính sách thu nhập.

b)

Chính sách tài khoá.

c)

Chính sách tiền tệ.

d)

Chính sách kinh tế đối ngoại.

34.

Nhận định chuẩn tắc:

a)

Nhằm trả lời câu hỏi: Là bao nhiêu? Như thế nào?

b)

Đưa ra các nhận định, các phán xét xem nền kinh tế phải như thế nào.

c)

Mô tả và phân tích sự kiện, những mối quan hệ trong nền kinh tế.

d)

Là những nhận định được kiểm chứng bằng thực tế.

35.

Nhận định nào sau đây thuộc kinh tế học chuẩn tắc:

a)

Chính phủ cần có chính sách ưu đãi đối với những người nghèo.

b)

Lạm phát năm 2007 thấp hơn năm 2008.

c)

Mức thu nhập ở Nhật cao hơn ở Việt Nam.

d)

Dịch cúm gia cầm làm cho giá lương thực tăng.

36.

Khoản mục nào dưới đây được coi là khoản mục chi tiêu của chính phủ trong hệ thống tài khoản thu nhập quốc dân

a)

Công ty mua chiến xe ôtô để vận chuyển hàng hóa

b)

Học viện hành chính Quốc gia được cấp ngân sách xây trụ sở mới

c)

Hi

37.

i là khoản mục chi tiêu của chính phủ trong hệ thống tài khoản thu nhập quốc dân

a)

Công ty mua chiến xe ôtô để vận chuyển hàng hóa

b)

Học viện hành chính Quốc gia được cấp ngân sách xây trụ sở mới

c)

Hiệp hội doanh nghiệp tổ chức hội chợ

d)

Giá trị máy móc thiết bị doanh nghiệp nhập khẩu

38.

Trong các khoản mục sau đây khoản mục nào không phải là thành tố của GDP theo phương pháp thu nhập

a)

Thuế giá trị gia tăng

b)

Thu nhập của chủ một cửa hàng bán tạp hóa

c)

Xuất khẩu ròng

d)

Lợi nhuận của công ty

39.

Vấn đề nào sau đây không thuộc nội dung nghiên cứu của kinh tế vĩ mô:

a)

Ảnh hưởng của công nghệ đến tăng trưởng kinh tế.

b)

Ảnh hưởng của thâm hụt ngân sách đến tiết kiệm quốc dân

c)

Ảnh hưởng của tăng giá xăng, dầu đến sản xuất ô tô.

d)

Ảnh hưởng của tăng cung tiền đến lạm phát.

40.

Các yếu tố quyết định năng suất của nền kinh tế bao gồm, ngoại trừ

a)

Nhân lực

b)

Tư bản vốn và hiện vật

c)

Tri thức công nghệ

d)

Ưu đãi của chính phủ

41.

Khoản tiền trợ cấp xã hội mà bà của bạn nhận được:

a)

Nằm trong khoản chi tiêu của Chính phủ (G) khi tính GDP.

b)

Là một khoản chuyển giao thu nhập nên được tính vào chi tiêu chính phủ và GDP

c)

Được tính vào chi tiêu chính phủ, nhưng không tính vào GDP

d)

Không nằm trong khoản chi tiêu của Chính phủ (G) khi tính GDP.

42.

Bột mì được một lò bánh mì mua về sản xuất:

a)

Là hàng hóa cuối cùng và được tính vào GDP

b)

Là hàng hóa cuối cùng nhưng không được tính vào GDP

c)

Là hàng hóa trung gian và không được tính vào GDP

d)

Là hàng hóa trung gian và được tính vào GDP

43.

Giả sử chính phủ trợ cấp cho hộ gia đình một khoản tiền là 100 triệu đồng, sau đó các hộ gia đình dùng khoản tiền này để mua thuốc y tế. Khi hạch toán theo luồng hàng hóa và dịch vụ cuối cùng thì khoản tiền trên được tính vào thành tố nào của GDP theo phương pháp chi tiêu:

a)

Tiêu dùng của hộ gia đình

b)

Đầu tư của chính phủ

c)

Trợ cấp của chính phủ cho hộ gia đình

d)

Chi tiêu của chính phủ

44.

Cuối cùng thì khoản tiền trên được tính vào thành tố nào của GDP theo phương pháp chi tiêu?

a)

Tiêu dùng của hộ gia đình

b)

Đầu tư của chính phủ

c)

Trợ cấp của chính phủ cho hộ gia đình

d)

Chi tiêu của chính phủ về hàng hóa và dịch vụ

45.

Khoản mục nào sau đây được tính là đầu tư trong khi tính GDP?

a)

Tiền mua máy tính mới cho con học.

b)

Tiền mua xe máy mới để chở hàng

c)

Tiền gửi tiết kiệm

d)

Tiền mua cổ phiếu trên thị trường chứng khoán

46.

Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) là?

a)

Tổng giá trị hàng hóa và dịch vụ được tạo ra trong phạm vi một quốc gia trong một thời kỳ nhất định.

b)

Tổng giá trị hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra trong phạm vi một quốc gia trong một thời kỳ nhất định.

c)

Giá trị của hàng hóa và dịch vụ được sản xuất ra trong một thời kỳ nhất định

d)

Giá trị hàng hóa và dịch vụ cuối cùng do công dân của một nước tạo ra trong một thời kỳ nhất định.

47.

Trong các khoản mục sau đây, khoản mục nào không được tính vào GDP theo phương pháp chi tiêu?

a)

Dịch vụ giúp việc mà một gia đình thuê

b)

Dịch vụ tư vấn luật mà một gia đình thuê

c)

Sợi bông mà công ty dệt 8.3 mua về để dệt thành sợi

d)

Giáo trình bán cho sinh viên

48.

Giá trị hao mòn của nhà máy và các trang thiết bị trong quá trình sản xuất hàng hóa và dịch vụ được gọi là?

a)

Đầu tư

b)

Khấu hao

c)

Hàng hóa trung gian

d)

Tiêu dùng

49.

Sản phẩm nông sản do người nông dân tự trồng và tự tiêu dùng?

a)

Không mang ra thị trường, nhưng vẫn phải xác định giá trị nông sản này vào GDP.

b)

Xác định được giá trị của nông sản này, nên phải được tính vào GDP.

c)

Không mang ra thị trường, không xác định được giá trị thị trường của nông sản này, nên không được tính vào GDP.

d)

Được tính vào GDP, vì sản phẩm nông sản này mặc dù không được mang ra thị trường nhưng nông sản vẫn có giá trị.

50.

Những khoản nào dưới đây được tính vào GDP năm nay?

a)

Máy in mới được sản xuất năm nay và được một công ty xuất bản mua

b)

Một nhà đ

51.

Những khoản nào dưới đây được tính vào GDP năm nay

a)

Máy in mới được sản xuất năm nay và được một công ty xuất bản mua

b)

Một nhà đầu tư bất động sản bán căn nhà được xây từ năm ngoái

c)

Một lao động Việt Nam ở nước ngoài gửi tiền về

d)

Một chiếc ô tô mới được nhập khẩu từ nước ngoài

52.

Sự gia tăng hàng tồn kho tại các doanh nghiệp:

a)

Không được tính vào khoản mục đầu tư khi tính GDP.

b)

Nằm trong khoản mục đầu tư nhưng không được tính vào GDP

c)

Nằm trong khoản mục đầu tư để tính GDP.

d)

Không được tính vào GDP

53.

Khoản mục nào sau đây không được tính vào GDP năm 2020 của Việt Nam:

a)

Dịch vụ của nhà môi giới bất động sản năm 2020

b)

Dịch vụ cắt tóc năm 2020

c)

Một ngôi nhà được xây năm 2019 và được bán lần đầu tiên năm 2020

d)

Một chiếc xe máy sản xuất năm 2020 bởi Honda Việt Nam

54.

Giá trị chiếc xe máy do hãng Honda Việt Nam sản xuất tháng 11/2020 và được bán ra thị trường vào tháng 1/2021 được tính vào

a)

GDP năm 2020

b)

GDP năm 2021

c)

GDP quý 1 năm 2021

d)

GNP của Việt Nam năm 2020

55.

GDP không phải là một tiêu thức hoàn hảo để đo lường phúc lợi kinh tế vì:

a)

Không tính đến chất lượng môi trường

b)

Không tính đến thời gian nhàn rỗi

c)

Không tính đến công bằng xã hội

d)

Tất cả các ý trên

56.

Hàng hóa nào sau đây không được tính giá trị vào GDP của quốc gia

a)

Điện thoại Samsung sản xuất tại nhà máy ở Thái Nguyên

b)

Doanh thu của cơ sở đào tạo nước ngoài đặt tại Việt Nam

c)

Chiếc túi xách làm nhái thương hiệu nổi tiếng

d)

Chiếc xe máy được sản xuất bởi Công ty Honda Việt Nam

57.

Tổng sản phẩm trong nước (GDP) là:

a)

Giá trị của tất cả các hàng hóa và dịch vụ tạo ra trên lãnh thổ một nước trong một thời kỳ nhất định.

b)

Giá trị thị trường của tất cả các hàng hoá và dịch vụ được sản xuất ra trong phạm vi lãnh thổ quốc gia, trong một thời kỳ nhất định.

58.

Hàng hóa trung gian được dùng làm hàng dự trữ và được đưa vào hàng tồn kho được coi là

a)

Hàng hóa trung gian

b)

Hàng trung gian tồn kho

c)

Hàng trung gian dự trữ

d)

Hàng hóa cuối cùng

59.

Bình luận nào dưới đây về GDP là sai

a)

GDP danh nghĩa được điều chỉnh theo lạm phát là GDP thực tế.

b)

Chỉ tính những hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được sản xuất trong thời kỳ nghiên cứu

c)

GDP có thể được tính theo giá cả hiện hành và giá cả của năm gốc

d)

Các hàng hóa trung gian và hàng hóa cuối cùng đều được tính vào GDP

60.

Giá trị của hàng hóa trung gian không được tính vào GDP vì:

a)

Tránh tính nhiều lần giá trị của chúng và do vậy phóng đại GDP

b)

Chúng chỉ được giao dịch trên thị trường yếu tố sản xuất

c)

Khó tính vào GDP

d)

Làm giảm phúc lợi xã hội

61.

Thiết bị sấy bánh:

a)

Được xếp vào hàng hóa trung gian vì giá trị của thiết bị sấy bánh được chuyển dần từng phần vào giá trị sản phẩm.

b)

Được xếp vào hàng hóa cuối cùng vì giá trị của thiết bị sấy bánh được chuyển dần từng phần vào giá trị sản phẩm.

c)

Được xếp vào hàng hóa trung gian vì giá trị của thiết bị sấy bánh được chuyển toàn bộ giá trị vào giá trị sản phẩm.

d)

Được xếp vào hàng hóa cuối cùng vì giá trị của thiết bị sấy bánh được chuyển toàn bộ giá trị vào giá trị sản phẩm.

62.

Chênh lệch giữa đầu tư và đầu tư ròng bằng:

a)

Thuế trực thu

b)

Thuế gián thu

c)

Khấu hao

d)

Hàng tồn kho

63.

Tổng sản phẩm trong nước (GDP) có thể được tính bằng tổng của

4 lines
64.

Chênh lệch giữa đầu tư và đầu tư ròng bằng:

a)

Thuế trực thu

b)

Thuế gián thu

c)

Khấu hao

d)

Hàng tồn kho

65.

Tổng sản phẩm trong nước (GDP) có thể được tính bằng tổng của:

a)

Hàng hóa dịch vụ cuối cùng, hàng hóa trung gian, chuyển giao thu nhập và tiền thuê

b)

Tiêu dùng, chuyển giao thu nhập, tiền lương và lợi nhuận

c)

Tiêu dùng, đầu tư, chi tiêu của chính phủ và xuất khẩu ròng

d)

Đầu tư, tiền lương, lợi nhuận, và hàng hóa trung gian

66.

Theo cách tiếp cận chi tiêu trong việc tính GDP, khoản mục chi trả lương cho công nhân viên chức làm việc cho bộ máy quản lý nhà nước được tính là:

a)

Không được tính vào GDP

b)

Tiêu dùng

c)

Chi tiêu của chính phủ

d)

Đầu tư

67.

Bạn mua một chiếc máy tính do hãng Toshiba (Nhật) sản xuất tại Việt Nam. Giao dịch này làm cho GDP của Việt Nam giảm; GDP của Việt Nam không thay đổi; GNP của Nhật giảm.

4 lines
68.

Tổng đầu tư (I) được tính bằng:

a)

Đầu tư ròng (IN) - Khấu hao (Dep)

b)

Đầu tư ròng (IN) + Khấu hao (Dep)

c)

Đầu tư ròng (IN) x Khấu hao (Dep)

d)

Đầu tư ròng (IN) : Khấu hao (Dep)

69.

Khoản mục nào dưới đây được coi là khoản mục đầu tư trong hệ thống tài khoản thu nhập quốc dân:

a)

Mua trái phiếu chính phủ

b)

Mua 1000 cổ phiếu trên thị trường chứng khoán

c)

Một người thợ gốm mua chiếc xe tải để chở hàng

d)

Mua một ngôi nhà xây năm ngoái

70.

Người tiêu dùng mua một chai rượu nhập khẩu, giao dịch này làm:

a)

Tăng tiêu dùng của hộ gia đình C và từ đó tăng GDP.

b)

Tăng tiêu dùng của hộ gia đình nhưng giảm giá trị NX tương ứng, GDP không đổi

c)

Tăng tiêu dùng đồng thời tăng khả năng sản xuất trong nước

d)

Thay đổi tỷ giá hối đoái và chỉ số giá tiêu dùng

71.

Bạn mua một ngôi nhà mới để kinh doanh, giao dịch này làm ảnh hưởng đến:

a)

Tiêu dùng.

b)

Đầu tư.

c)

Chi tiêu chính phủ.

d)

Xuất khẩu ròng.

72.

GDP là một chỉ tiêu phản ánh không chính xác giá trị các hàng hoá và dịch vụ được sản xuất trong năm.

4 lines
73.

GDP là một chỉ tiêu phản ánh không chính xác giá trị các hàng hoá và dịch vụ được sản xuất trong năm của một nước vì:

a)

Bỏ sót nhiều hàng hóa, dịch vụ sản xuất để tự tiêu dùng.

b)

Không tính giá trị hàng hóa nhập khẩu

c)

Không tính đến giá trị hàng hóa sản xuất từ những năm trước

d)

Không tính đến các khoản chuyển giao thu nhập

74.

Khoản mục nào sau đây được tính vào GDP:

a)

Hoạt động mua bán bất hợp pháp

b)

Hoạt động tự sản xuất tự tiêu dùng

c)

Dịch vụ tư vấn

d)

Giá trị hàng trung gian

75.

Khoản mục nào sau đây không được tính vào GDP theo cách tiếp cận chi tiêu:

a)

Dịch vụ dọn nhà do một gia đình thuê

b)

Sửa lại đường phố để chào mừng các ngày lễ lớn

c)

Một ngôi nhà vừa được một gia đình mới xây xong

d)

Sợi bông được một hãng dệt mua.

76.

Một ví dụ về chuyển giao thu nhập trong hệ thống tài khoản quốc gia là:

a)

Tiền thuế.

b)

Kinh phí mà nhà nước cấp cho Bộ Giáo dục & Đào tạo để trả lương cho cán bộ công nhân viên

c)

Trợ cấp cho đồng bào miền Trung sau cơn bão số 6.

d)

Khoản tiền chính phủ vừa chi ra để sửa chữa tuyến đường cao tốc.

77.

Một người Hàn Quốc sang Việt Nam đầu tư, giá trị sản lượng mà anh ta làm ra được tính vào GDP của Việt Nam

a)

GDP Hàn Quốc

b)

Không được tính vào GDP của Việt Nam

c)

GDP của Việt Nam và Hàn Quốc

78.

Giá trị gia tăng (VA) là:

a)

Giá trị sản lượng của doanh nghiệp cộng với giá trị của hàng hóa trung gian mua từ các doanh nghiệp khác.

b)

Giá trị sản lượng của doanh nghiệp.

c)

Giá trị của hàng hóa trung gian mua từ các doanh nghiệp khác.

d)

Giá trị sản lượng của doanh nghiệp trừ đi giá trị của hàng hóa trung gian mua từ các doanh nghiệp khác.

79.

Các khoản mục được tính vào chi tiêu của chính phủ gồm, ngoại trừ

a)

Chi xây dựng trường công lập

b)

Chi trả lương cho công chức quản lý nhà nước

c)

Chi trợ cấp cho người nghèo

d)

Chi mua sắm vũ khí quân sự

80.

Các khoản mục được tính vào chi tiêu của chính phủ gồm, ngoại trừ

a)

Chi xây dựng trường công lập

b)

Chi trả lương cho công chức quản lý nhà nước

c)

Chi trợ cấp cho người nghèo

d)

Chi mua sắm vũ khí quân sự

81.

Theo cách tiếp cận chi tiêu trong việc tính GDP, khoản mục chi tiêu của các hộ gia đình mua nhà ở mới được tính là:

a)

Không được tính vào GDP

b)

Chi tiêu của chính phủ

c)

Tiêu dùng

d)

Đầu tư

82.

Trợ cấp thất nghiệp:

a)

Được tính vào chi tiêu của chính phủ và GDP

b)

Là một khoản chuyển giao thu nhập nên không được tính vào chi tiêu chính phủ và GDP

c)

Là một khoản chuyển giao thu nhập nên được tính vào chi tiêu chính phủ và GDP

d)

Được tính vào chi tiêu chính phủ, nhưng không tính vào GDP

83.

GDP không tính đến giá trị của:

a)

Hàng hóa đã qua sử dụng

b)

Hàng hóa tự sản tự tiêu dùng

c)

Hàng hóa bất hợp pháp

d)

Tất cả các hàng hóa trên

84.

Bạn mua một chiếc TV được sản xuất ở Nhật. Giao dịch này làm cho GDP của Việt Nam không thay đổi

a)

GDP của Việt Nam không thay đổi

b)

GDP của Việt Nam giảm

c)

GDP của Việt Nam tăng

d)

GNP của Nhật giảm

85.

Trong các khoản mục sau đây, khoản mục nào không được tính vào GDP theo phương pháp chi tiêu:

a)

Tiền trả cho tài xế taxi.

b)

Tiền trả cho người làm công việc nội trợ do một gia đình thuê.

c)

Giá trị rau quả do người nông dân tự trồng và tự tiêu dùng.

d)

Tiền trả cho người trông trẻ.

86.

Một gia đình mua một chiếc xe nhập khẩu từ Mỹ với giá 15000 USD, giao dịch này sẽ

a)

Làm giảm GDP của Việt Nam một lượng tương ứng.

b)

Làm tăng GDP của Việt Nam một lượng tương ứng.

c)

GDP của Việt Nam không đổi

d)

Làm tăng GNP của Việt Nam

87.

Chiếc xe Honda được sản xuất tại Việt Nam năm 2020 và được bán vào năm 2021 được tính vào GDP của Việt Nam:

a)

Năm 2020

b)

Cả năm 2020 và 2021

c)

Năm chiếc xe được bán

d)

Năm 2021

88.

GDP không tính đến những:

a)

Sản phẩm tự sản tự tiêu và hàng hóa trung gian.

b)

Hàng hóa trung gian.

c)

Tất cả các sản phẩm được sản xuất trong thời kỳ nghiên cứu

d)

Hàng hóa dịch vụ

89.

Câu 46: GDP không tính đến những:

a)

Sản phẩm tự sản tự tiêu và hàng hóa trung gian.

b)

Hàng hóa trung gian.

c)

Tất cả các sản phẩm được sản xuất trong thời kỳ nghiên cứu

d)

Hàng hóa dịch vụ tiêu dùng cuối cùng

90.

Câu 47: Một ví dụ về chuyển giao thu nhập là

a)

Tiền lương

b)

Lợi nhuận

c)

Tiền thuê đất

d)

Trợ cấp chính phủ

91.

Câu 48: Khi tính toán GDP của quốc gia, các khoản mục được tính vào GDP, ngoại trừ

a)

Tiền công

b)

Tiền tiết kiệm

c)

Tiền cho thuê

d)

Tiền lãi suất

92.

Câu 49: Khoản tiền trợ cấp xã hội do dịch Covid 19 mà gia đình bạn nhận được

a)

Được tính vào khoản lợi nhuận thu được của hộ gia đình

b)

Không được tính vào khoản chi tiêu của Chính phủ (G) khi tính GDP

c)

Được tính vào khoản tiền công khi tính GDP

d)

Được tính vào khoản chi tiêu của Chính phủ (G) khi tính GDP

93.

Câu 50: Bạn đi ăn tối ở nhà hàng, điều này làm cho:

a)

GDP không thay đổi.

b)

GDP giảm.

c)

GDP tăng.

d)

GDP không thay đổi, tiêu dùng tăng.

94.

Câu 51: Nếu GDP danh nghĩa tăng từ 8.000 tỉ trong năm cơ sở lên 8.400 tỉ trong năm tiếp theo, và GDP thực tế không đổi. Điều nào dưới đây sẽ đúng:

a)

Giá cả của hàng sản xuất trong nước tăng trung bình 5%.

b)

CPI tăng trung bình 5%.

c)

Chỉ số điều chỉnh GDP tăng từ 100 lên 110.

d)

Mức giá không thay đổi.

95.

Câu 52: Khi giá dầu thô khai thác trong nước tăng sẽ tác động đến

a)

Chỉ số điều chỉnh GDP

b)

Tỷ lệ lạm phát trong nền kinh tế

c)

Chỉ số giá tiêu dùng

d)

Chỉ số điều chỉnh GDP và chỉ số giá tiêu dùng

96.

Câu 53: Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) phản ánh

a)

Thị hiếu, sở thích tiêu dùng của người dân

b)

Tốc độ tăng trưởng kinh tế của quốc gia

c)

Sự thay đổi chi phí sinh hoạt theo thời gian

d)

Sự thay đổi thói quen tiêu dùng theo thời gian

97.

Câu 55: Nếu như người cho vay và đi vay thống nhất về một mức lãi suất danh nghĩa nào đó và lạm phát trên thực tế lại thấp hơn so với mức mà họ dự kiến thì

4 lines
98.

62.Yếu tố nào sau đây gây ra sự dịch chuyển của đường tổng cung ngắn hạn:

a)

Chi tiêu chính phủ

b)

Cung lao động

c)

Thị hiếu c

99.

Yếu tố nào sau đây gây ra sự dịch chuyển của đường tổng cung ngắn hạn:

a)

Chi tiêu chính phủ

b)

Cung lao động

c)

Thị hiếu của người tiêu dùng

d)

Thu nhập của người nước ngoài

100.

Đường tổng cung dài hạn là đường thẳng đứng hàm ý rằng:

a)

Đường tổng cung dài hạn không bao giờ thay đổi vị trí

b)

Tổng cung dài hạn chỉ phụ thuộc vào cung về các yếu tố sản xuất và trình độ công nghệ mà không phụ thuộc vào mức giá

c)

Tổng cung dài hạn không phụ thuộc vào cung về các yếu tố sản xuất và trình độ công nghệ mà phụ thuộc vào mức giá

d)

Giá tăng sẽ giúp nền kinh tế đạt mức sản lượng cao hơn

101.

Chính phủ tăng chi tiêu cho quốc phòng sẽ dẫn đến:

a)

AD dịch chuyển sang phải

b)

AS ngắn hạn dịch chuyển sang phải

c)

AS ngắn hạn dịch chuyển sang trái

d)

AD dịch chuyển sang trái

102.

Thị trường chứng khoán tăng điểm mạnh làm người dân trở nên giàu có hơn sẽ dẫn đến:

a)

AS ngắn hạn dịch chuyển sang phải

b)

AD dịch chuyển sang phải

c)

AS ngắn hạn dịch chuyển sang trái

d)

AD dịch chuyển sang trái

103.

Giả sử một nền kinh tế ban đầu ở trạng thái cân bằng toàn dụng nguồn lực. Việc: “Thuế đánh vào hàng tiêu dùng nhập khẩu tăng” sẽ tác động như thế nào tới mức giá chung và sản lượng trong ngắn hạn? (Giả thiết các yếu tố khác không đổi).

a)

Mức giá chung giảm, sản lượng tăng

b)

Mức giá chung tăng, sản lượng giảm

c)

Mức giá chung giảm, sản lượng giảm

d)

Mức giá chung tăng, sản lượng tăng

104.

Chính phủ tăng thuế đánh vào hàng tiêu dùng nhập khẩu sẽ làm dịch chuyển:

a)

Đường tổng cung ngắn hạn sang trái

b)

Đường tổng cầu sang trái

c)

Đường tổng cung ngắn hạn sang phải

d)

Đường tổng cầu sang phải

105.

Ở nước nhập khẩu dầu mỏ, Chính phủ tăng thuế đánh vào dầu mỏ sẽ làm:

a)

Chi phí sản xuất giảm, đường tổng cung ngắn hạn dịch chuyển sang phải

b)

Chi phí sản xuất tăng, đường tổng cung ngắn hạn dịch chuyển sang trái

c)

Chi phí sản xuất tăng, đường tổng cung ngắn hạ

106.

Chi phí sản xuất giảm, đường tổng cung ngắn hạn dịch chuyển sang phải

a)

Chi phí sản xuất giảm, đường tổng cung ngắn hạn dịch chuyển sang phải

b)

Chi phí sản xuất tăng, đường tổng cung ngắn hạn dịch chuyển sang trái

c)

Chi phí sản xuất tăng, đường tổng cung ngắn hạn dịch chuyển sang phải

d)

Chi phí sản xuất giảm, đường tổng cung ngắn hạn dịch chuyển sang trái

107.

Doanh nghiệp tăng niềm tin vào triển vọng phát triển kinh tế trong tương lai sẽ làm:

a)

Đường tổng cung ngắn hạn dịch sang trái

b)

Đường tổng cung ngắn hạn dịch sang phải

c)

Đường tổng cầu dịch sang trái

d)

Đường tổng cầu dịch sang phải

108.

Đối với quốc gia nhập khẩu dầu mỏ, giá dầu mỏ giảm mạnh trên thị trường thế giới sẽ làm:

a)

Chi phí sản xuất giảm, đường tổng cung ngắn hạn dịch chuyển sang trái

b)

Chi phí sản xuất tăng, đường tổng cung ngắn hạn dịch chuyển sang phải

c)

Chi phí sản xuất tăng, đường tổng cung ngắn hạn dịch chuyển sang trái

d)

Chi phí sản xuất giảm, đường tổng cung ngắn hạn dịch chuyển sang phải

109.

Yếu tố nào sau đây gây ra sự dịch chuyển của đường tổng cầu:

a)

Công nghệ

b)

Cầu lao động

c)

Thuế thu nhập

d)

Khối lượng tư bản

110.

Yếu tố nào sau đây làm dịch chuyển cả đường tổng cung ngắn hạn và tổng cung dài hạn:

a)

Khối lượng tư bản

b)

Giá nguyên vật liệu đầu vào

c)

Xuất khẩu ròng

d)

Mức giá chung

111.

Chính phủ giảm thuế đánh vào hàng tiêu dùng nhập khẩu sẽ làm dịch chuyển:

a)

Đường tổng cung ngắn hạn sang trái

b)

Đường tổng cầu sang phải

c)

Đường tổng cung ngắn hạn sang phải

d)

Đường tổng cầu sang trái

112.

So với đường tổng chi tiêu AE trong nền kinh tế mở, độ dốc của đường tổng chi tiêu AE trong nền kinh tế đóng:

a)

Bằng nhau

b)

Lớn hơn

c)

Nhỏ hơn

d)

Không so sánh được độ dốc của 2 đường này

113.

So với đường tổng chi tiêu AE trong nền kinh tế mở, đường tổng chi tiêu AE trong nền kinh tế đóng:

a)

Dốc hơn

b)

Không so sánh được độ dốc của 2 đường này

c)

Có độ dốc như nhau

d)

Thoải hơn

114.

Trong mô hình AE-Y, đường tổng chi tiêu AE phản ánh mối quan hệ giữa:

(a)  

115.

Trong mô hình AE-Y, đường tổng chi tiêu AE phản ánh mối quan hệ giữa:

a)

Tổng chi tiêu dự kiến của nền kinh tế và thu nhập quốc dân tại một mức giá cho trước

b)

Tổng chi tiêu dự kiến của nền kinh tế và thu nhập quốc dân khi giá cả thay đổi

c)

Tiêu dùng và thu nhập khả dụng

d)

Mức giá chung và sản lượng

116.

Xu hướng tiêu dùng cận biên MPC cho biết:

a)

Khi có thêm 1 đơn vị tiết kiệm, thì tiêu dùng tăng lên bao nhiêu

b)

Khi có thêm 1 đơn vị thu nhập khả dụng, thì tiêu dùng tăng lên bao nhiêu

c)

Khi có thêm 1 đơn vị thu nhập khả dụng, thì đầu tư tăng lên bao nhiêu

d)

Khi có thêm 1 đơn vị thu nhập quốc dân, thì tiêu dùng tăng lên bao nhiêu

117.

Khi tiêu dùng tự định của các hộ gia đình tăng (các yếu tố khác không đổi) thì đường tổng chi tiêu AE:

a)

Di chuyển

b)

Không thay đổi

c)

Dịch chuyển xuống dưới

d)

Dịch chuyển lên trên

118.

Một nền kinh tế đóng có thuế độc lập với thu nhập, MPC = 0.8. Muốn Y tăng lên thêm 300 tỷ USD thì cần thay đổi G một lượng là bao nhiêu?

a)

∆G = - 60 tỷ USD

b)

∆G = 60 tỷ USD

c)

∆G = - 75 tỷ USD

d)

∆G = 75 tỷ USD

119.

Khi đầu tư tư nhân tăng lên (các yếu tố khác không đổi) thì đường tổng chi tiêu AE:

a)

Di chuyển

b)

Không thay đổi

c)

Dịch chuyển lên trên

d)

Dịch chuyển xuống dưới

120.

Tổng của xu hướng tiêu dùng cận biên MPC và xu hướng tiết kiệm cận biên MPS:

a)

Bằng 0

b)

Lớn hơn 0

c)

Bằng 1

d)

Lớn hơn 1

121.

Chính phủ sử dụng chính sách tài khóa rộng (lỏng), tức là:

a)

Tăng chi tiêu chính phủ G và/hoặc tăng thuế T

b)

Giảm chi tiêu chính phủ G và/hoặc tăng thuế T

c)

Giảm chi tiêu chính phủ G và/hoặc giảm thuế T

d)

Tăng chi tiêu chính phủ G và/hoặc giảm thuế T

122.

Xu hướng tiêu dùng cận biên MPC = 0.8 có nghĩa là:

a)

Khi thu nhập khả dụng giảm 1 đồng thì tiêu dùng sẽ tăng 0.8 đồng

b)

Khi thu nhập khả dụng tăng 1 đồng thì tiêu dùng sẽ giảm 0.8 đồng

123.

C = 0.8 có nghĩa là: Khi thu nhập khả dụng giảm 1 đồng thì tiêu dùng sẽ tăng 0.8 đồng Khi thu nhập khả dụng tăng 1 đồng thì tiêu dùng sẽ giảm 0.8 đồng Khi thu nhập khả dụng tăng 1 đồng thì tiêu dùng sẽ tăng 0.8 đồng Khi thu nhập khả dụng giảm 0.8 đồng thì tiêu dùng sẽ giảm 1 đồng

a)

Khi thu nhập khả dụng giảm 1 đồng thì tiêu dùng sẽ tăng 0.8 đồng

b)

Khi thu nhập khả dụng tăng 1 đồng thì tiêu dùng sẽ giảm 0.8 đồng

c)

Khi thu nhập khả dụng tăng 1 đồng thì tiêu dùng sẽ tăng 0.8 đồng

d)

Khi thu nhập khả dụng giảm 0.8 đồng thì tiêu dùng sẽ giảm 1 đồng

124.

Độ dốc của đường tiêu dùng bằng:

a)

MPC

b)

MPC + MPS

c)

1- MPC

d)

MPS

125.

Một nền kinh tế đóng có thuế phụ thuộc thu nhập, = 100 tỷ USD, I = 150 tỷ USD, G = 200 tỷ USD, t = 20%, MPC = 0.75. Sản lượng cân bằng của nền kinh tế là bao nhiêu?

a)

Yo = 1800 tỷ USD

b)

Yo = 2250 tỷ USD

c)

Yo = 1125 tỷ USD

d)

Yo = 473.9 tỷ USD

126.

Trong nền kinh tế đóng, trường hợp thuế phụ thuộc thu nhập, số nhân chi tiêu được tính bằng:

a)

m = 1- MPC

b)

m = 1/ [1- MPC (1-t) + MPM]

c)

m = 1/ [1- MPC (1-t)]

d)

m = 1/ (1- MPC)

127.

Trong một nền kinh tế giản đơn, nếu xu hướng tiết kiệm cận biên MPS = 0.25 thì số nhân chi tiêu bằng:

a)

1.33

b)

4

c)

0.8

d)

1.25

128.

Giá trị của số nhân chi tiêu trong nền kinh tế giản đơn phụ thuộc vào:

a)

MPC và thuế suất thuế thu nhập

b)

MPM

c)

MPC

d)

Thuế suất thuế thu nhập

129.

So với đường tổng chi tiêu AE trong nền kinh tế đóng, đường tổng chi tiêu AE trong nền kinh tế mở:

a)

Dốc hơn

b)

Thoải hơn

c)

Không so sánh được độ dốc của 2 đường này

d)

Có độ dốc như nhau

130.

Cán cân ngân sách chính phủ thặng dư khi:

a)

T – G = 0

b)

T – G < 0

c)

T – G > 0

d)

T – G > 1

131.

Một nền kinh tế đóng có thuế độc lập thu nhập, nếu MPS = 0.2 thì giá trị của số nhân thuế là:

a)

-0.25

b)

-4

c)

-2

d)

-1

132.

Mô hình nền kinh tế mở gồm có các tác nhân kinh tế sau:

a)

Doanh nghiệp, chính phủ, người nước ngoài

b)

Hộ gia đình, doanh nghiệp

c)

Hộ gia đình, doanh nghiệp, chính phủ, người nước ngoài

d)

Hộ gia đình, doanh nghiệp, chính phủ

133.

Mục đích của chính sách tài khóa rộng là:

a)

Giảm tổng cầu và giảm sản lượng

b)

Tăng tổng cầu và tăng sản lượng

c)

Cắt giảm tổng cầu và tăng sản lượng

d)

Cắt giảm tổng cầu và kiềm chế lạm phát

134.

Một nền kinh tế đóng có thuế độc lập với thu nhập, MPC = 0.9.

4 lines
135.

Một nền kinh tế đóng có thuế độc lập với thu nhập, MPC = 0.9. Muốn Y tăng lên thêm 100 tỷ USD thì G cần phải thay đổi một lượng là bao nhiêu?

a)

∆G = - 11.11 tỷ USD

b)

∆G = 10 tỷ USD

c)

∆G = 11.11 tỷ USD

d)

∆G = - 10 tỷ USD

136.

Nếu thu nhập khả dụng bằng không, tiêu dùng sẽ:

a)

Bằng không

b)

Bằng tiêu dùng tự định

c)

Dương và bằng tiêu dùng tự định

d)

Dương

137.

Độ dốc của đường tiết kiệm bằng:

a)

MPC + MPS

b)

1 - MPS

c)

MPC

d)

1 - MPC

138.

Cán cân ngân sách chính phủ cân bằng khi:

a)

T – G > 1

b)

T – G < 0

c)

T – G > 0

d)

T – G = 0

139.

Nếu một hộ gia đình tăng tiêu dùng từ 800 lên 1000 khi thu nhập khả dụng tăng từ 1500 lên 1900 (Đơn vị tính là nghìn đồng). Xu hướng tiêu dùng cận biên của hộ gia đình đó là:

a)

0.78

b)

0.5

c)

0.12

d)

0.2

140.

Mức giá chung thay đổi sẽ làm đường tổng chi tiêu AE:

a)

Không thay đổi

b)

Di chuyển

c)

Dịch chuyển

d)

Di chuyển hoặc dịch chuyển

141.

Trong một nền kinh tế đóng có thuế độc lập với thu nhập, nếu Chính phủ quyết định tăng thuế và chi tiêu chính phủ cùng một lượng ∆G = ∆T. Khi đó thu nhập quốc dân thay đổi một lượng là:

a)

∆Y = ∆G + ∆T

b)

∆Y = 0

c)

∆Y = ∆T - ∆G

d)

∆Y = ∆G = ∆T

142.

Tiết kiệm sẽ mang giá trị dương nếu:

a)

Tiêu dùng ít hơn thu nhập khả dụng

b)

Tiêu dùng nhiều hơn thu nhập khả dụng

c)

Tiêu dùng nhiều hơn tiết kiệm

d)

Tiết kiệm nhiều hơn tiêu dùng

143.

Tiêu dùng tự định là:

a)

Phần tiêu dùng không phụ thuộc vào thu nhập

b)

Phần tiêu dùng không phụ thuộc vào thu nhập và phải tiêu dùng ngay cả khi không có thu nhập

c)

Phần phải tiêu dùng ngay cả khi không có thu nhập

d)

Phần tiêu dùng phụ thuộc vào thu nhập

144.

Nếu hàm tiêu dùng có dạng là C = 250 + 0.75Yd,

4 lines