Font size
WorksheetsCâu hỏi về Kinh tế học
Total questions: 144
Worksheet time: 1hrs 27mins
Nhận định thực chứng:
Là những nhận định được kiểm chứng bằng thực tế.
Là những nhận định liên quan đến việc đánh giá giá trị.
Đưa ra các nhận định, các phán xét xem nền kinh tế phải như thế nào.
Trả lời câu hỏi: Nên làm cái gì? Làm như thế nào?
Kinh tế học là môn khoa học xã hội nghiên cứu:
Kinh doanh.
Việc lập kế hoạch tập trung.
Quy định của chính phủ.
Cách thức xã hội quản lý các nguồn lực khan hiếm.
Kinh tế học chuẩn tắc đưa ra:
Các nhận định, đánh giá chủ quan của các cá nhân.
Những nhận định đã được kiểm chứng trên thực tế.
Các phát biểu có tính khoa học về hành vi kinh tế.
Lý giải các vấn đề mang tính nhân quả.
Kinh tế vĩ mô nghiên cứu:
Thất nghiệp.
Sự biến động của mức giá chung.
Tăng trưởng kinh tế.
Tất cả các phương án.
Trong các câu sau đây, câu nào thuộc kinh tế học thực chứng:
Chính phủ thực hiện chính sách tiền tệ thắt chặt dẫn đến tổng cầu của nền kinh tế giảm.
Chính phủ cần thực hiện chính sách tiền tệ mở rộng để chống suy thoái kinh tế.
Chính phủ cần thực hiện chính sách tiền tệ mở rộng để giảm thất nghiệp.
Chính phủ cần thực hiện chính sách tiền tệ thắt chặt khi lạm phát tăng cao.
Bộ phận nghiên cứu những vấn đề tổng thể của nền kinh tế của 1 quốc gia được gọi là:
Kinh tế học vi mô.
Kinh tế học thực chứng.
Kinh tế vĩ mô.
Kinh tế học chuẩn tắc.
Các công cụ chính sách kinh tế vĩ mô bao gồm:
Chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ.
Chính sách kinh tế đối ngoại và chính sách tiền tệ.
Chính sách thu nhập và chính sách tài khóa.
Chính sách tài khóa; chính sách tiền tệ; chính sách thu nhập và chính sách kinh tế đối ngoại.
Kinh tế học thực chứng đưa ra:
Các nhận định, đánh giá chủ quan của các cá nhân.
Các phán xét nền kinh tế phải như thế nào và phải làm gì.
Lý giải các vấn đề mang tính nhân quả.
Các nhận định liên quan đến việc.
“Nghiên cứu sự vận động và những mối quan hệ kinh tế chủ yếu của một nền kinh tế” là nội dung nghiên cứu của:
Kinh tế học thực chứng.
Kinh tế học vĩ mô.
Kinh tế học vi mô.
Kinh tế học chuẩn tắc.
Kinh tế vĩ mô là môn học nghiên cứu:
Hoạt động của các doanh nghiệp tham gia vào nền kinh tế.
Sự vận động và những mối quan hệ kinh tế chủ yếu của một nền kinh tế.
Hành vi của những thành viên tham gia vào nền kinh tế.
Hoạt động của các hộ gia đình tham gia vào nền kinh tế.
Đánh đổi là điều không tránh khỏi vì mong muốn thì vô hạn còn các nguồn lực là:
Khan hiếm
Tiết kiệm.
Hiệu quả.
Vô hạn.
Nhận định nào sau đây thuộc kinh tế học thực chứng:
Nhà nước cần tăng thuế nhiều hơn để tăng thu ngân sách.
Lãi suất thấp sẽ kích thích đầu tư.
Cần giảm lãi suất để kích thích đầu tư.
Hộ gia đình nên gia tăng tiết kiệm.
Vấn đề nào sau đây thuộc nội dung nghiên cứu của kinh tế học vĩ mô:
Nguyên nhân giảm giá trên thị trường nông sản.
Ảnh hưởng của thâm hụt ngân sách chính phủ đến lãi suất trên thị trường tiền tệ.
Yếu tố quyết định mức sản lượng của doanh nghiệp
Ảnh hưởng của việc tăng giá đường đến thị trường bánh kẹo.
Chủ đề nào dưới đây không thuộc nội dung nghiên cứu của kinh tế vĩ mô:
Chính sách tài khóa.
Chính sách tiền tệ.
Các nguyên nhân làm giá thịt lợn giảm
Lạm phát.
Mục tiêu ổn định giá cả nghĩa là:
Hạ thấp và kiểm soát có hiệu quả tỷ lệ lạm phát trong điều kiện thị trường tự do.
Sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực nhằm đạt mức sản lượng cao tương ứng mức sản lượng tiềm năng
Đảm bảo tốc độ tăng trưởng cao và vững chắc.
Ổn định tỷ giá hối đoái, cân bằng cán cân ngân sách.
Vấn đề nào sau đây không thuộc nội dung nghiên cứu của kinh tế vĩ mô:
Cán cân thương mại của Việt Nam.
Thị phần tín dụng giữa ngân hàng Agribank và Vietinbank trên thị trường.
Tăng trưởng GDP thực tế của Việt Nam.
Các yếu tố quyết định lạm phát.
Vấn đề nào dưới đây thuộc nội dung nghiên cứu của kinh tế học vĩ mô:
Chính sách tài khóa.
Chính sách tiền tệ.
Tất cả các phương án.
Lạm phát.
Nền kinh tế thị trường khác biệt với nền kinh tế mệnh lệnh ở chỗ:
Mọi vấn đề cơ bản của nền kinh tế được thực hiện thông qua cơ chế thị trường, do thị trường quyết định.
Mọi vấn đề cơ bản của nền kinh tế đều do nhà nước quyết định.
Xử lý được vấn đề khan hiếm.
Chính phủ giải quyết các vấn đề kinh tế chủ yếu thông qua quyền sở hữu của chính phủ đối với các nguồn lực.
Kinh tế vĩ mô nghiên cứu:
Mức giá chung và lạm phát.
Tỷ lệ thất nghiệp và cán cân thanh toán.
Tổng sản lượng hàng hóa và dịch vụ trong nước.
Tất cả các phương án.
Nhận định nào sau đây thuộc kinh tế học chuẩn tắc:
Cần cắt giảm tỉ lệ thất nghiệp.
Thâm hụt ngân sách chính phủ quá lớn làm cho kinh tế tăng trưởng chậm.
Việc phát hành quá nhiều tiền sẽ gây ra lạm phát.
Mọi người làm việc chăm chỉ hơn nếu tiền lương cao hơn.
Một trong các nhược điểm của kinh tế thị trường là tạo nên sự chênh lệch quá mức trong thu nhập, cần thực hiện mục tiêu nào để hạn chế nhược điểm trên trong các chính sách kinh tế vĩ mô:
Hiệu quả.
Ổn định.
Công bằng.
Tăng trưởng.
Nhận định nào sau đây thuộc kinh tế học chuẩn tắc:
Trong thời kỳ suy thoái kinh tế, sản lượng giảm và tỉ lệ thất nghiệp tăng.
Nên giảm lãi suất để kích thích đầu tư.
Chính sách tiền tệ mở rộng sẽ làm g
Nhận định nào sau đây thuộc kinh tế học chuẩn tắc:
Trong thời kỳ suy thoái kinh tế, sản lượng giảm và tỉ lệ thất nghiệp tăng.
Nên giảm lãi suất để kích thích đầu tư.
Chính sách tiền tệ mở rộng sẽ làm giảm lãi suất và tăng đầu tư.
Lãi suất thấp sẽ kích thích đầu tư.
Nhận định nào sau đây thuộc kinh tế học chuẩn tắc:
Chi ngân sách của chính phủ tăng mạnh năm 2019.
Tốc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam năm 2020 thấp hơn 2019.
Hộ gia đình nên gia tăng tiết kiệm.
Chi tiêu của các hộ gia đình giảm mạnh trước bối cảnh đại dịch Covid-19 Chính sách nào được thực hiện bằng cách thay đổi các khoản thu và chi ngân sách của chính phủ:
Chính sách thu nhập.
Chính sách kinh tế đối ngoại.
Chính sách tài khoá.
Chính sách tiền tệ.
Các mục tiêu của chính sách kinh tế vĩ mô bao gồm:
Ổn định giá cả.
Tăng trưởng kinh tế cao và vững chắc.
Tạo ra nhiều việc làm tốt, hạ thấp được tỷ lệ thất nghiệp.
Tất cả các phương án.
Nhận định nào sau đây thuộc kinh tế học thực chứng:
Chính phủ cần yêu cầu những người được nhận trợ cấp thất nghiệp đi tìm kiếm việc làm.
Chính phủ cần thực hiện chính sách tiền tệ mở rộng để giảm thất nghiệp.
Xã hội phải đối mặt với sự đánh đổi ngắn hạn và trung hạn giữa lạm phát và thất nghiệp.
Chính phủ cần thắt chặt tiền tệ khi lạm phát tăng cao.
Kinh tế vĩ mô không đề cập đến:
Sự thay đổi mức giá chung.
Thất nghiệp của nền kinh tế.
Sự thay đổi giá cả một sản phẩm cụ thể.
Sự thay đổi tổng thu nhập nền kinh tế
Chính sách nào được thực hiện nhằm tác động trực tiếp đến tiền công và giá cả để kiềm chế lạm phát:
Chính sách tiền tệ.
Chính sách tài khoá.
Chính sách thu nhập.
Chính sách kinh tế đối ngoại.
Mục tiêu sản lượng nghĩa là:
Đạt được tốc độ tăng trưởng cao và vững chắc.
Sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực nhằm đạt mức sản lượng cao tương ứng mức sản lượng tiềm năng.
Hạ thấp và kiểm
Mục tiêu sản lượng nghĩa là:
Đạt được tốc độ tăng trưởng cao và vững chắc.
Sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực nhằm đạt mức sản lượng cao tương ứng mức sản lượng tiềm năng.
Hạ thấp và kiểm soát có hiệu quả tỷ lệ lạm phát trong điều kiện thị trường tự do.
Sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực nhằm đạt mức sản lượng cao tương ứng mức sản lượng tiềm năng đồng thời có thể đạt được tốc độ tăng trưởng cao và vững chắc.
Nhận định nào sau đây thuộc kinh tế học thực chứng:
Nên cắt giảm tỉ lệ thất nghiệp vì thất nghiệp gây mất ổn định xã hội.
Nhà nước cần tăng trợ cấp cho các trường đại học vì tương lai của đất nước phụ thuộc vào trình độ và kỹ năng của lực lượng lao động.
Nên cắt giảm tỉ lệ lạm phát vì nó làm giảm thu nhập của người dân.
Cắt giảm trợ cấp thất nghiệp sẽ làm giảm tỉ lệ thất nghiệp tự nhiên.
Chính sách nào được thực hiện nhằm tác động và kiểm soát mức cung ứng tiền tệ và lãi suất hướng nền kinh tế vào các mục tiêu kinh tế - xã hội đề ra:
Chính sách thu nhập.
Chính sách tài khoá.
Chính sách tiền tệ.
Chính sách kinh tế đối ngoại.
Nhận định chuẩn tắc:
Nhằm trả lời câu hỏi: Là bao nhiêu? Như thế nào?
Đưa ra các nhận định, các phán xét xem nền kinh tế phải như thế nào.
Mô tả và phân tích sự kiện, những mối quan hệ trong nền kinh tế.
Là những nhận định được kiểm chứng bằng thực tế.
Nhận định nào sau đây thuộc kinh tế học chuẩn tắc:
Chính phủ cần có chính sách ưu đãi đối với những người nghèo.
Lạm phát năm 2007 thấp hơn năm 2008.
Mức thu nhập ở Nhật cao hơn ở Việt Nam.
Dịch cúm gia cầm làm cho giá lương thực tăng.
Khoản mục nào dưới đây được coi là khoản mục chi tiêu của chính phủ trong hệ thống tài khoản thu nhập quốc dân
Công ty mua chiến xe ôtô để vận chuyển hàng hóa
Học viện hành chính Quốc gia được cấp ngân sách xây trụ sở mới
Hi
i là khoản mục chi tiêu của chính phủ trong hệ thống tài khoản thu nhập quốc dân
Công ty mua chiến xe ôtô để vận chuyển hàng hóa
Học viện hành chính Quốc gia được cấp ngân sách xây trụ sở mới
Hiệp hội doanh nghiệp tổ chức hội chợ
Giá trị máy móc thiết bị doanh nghiệp nhập khẩu
Trong các khoản mục sau đây khoản mục nào không phải là thành tố của GDP theo phương pháp thu nhập
Thuế giá trị gia tăng
Thu nhập của chủ một cửa hàng bán tạp hóa
Xuất khẩu ròng
Lợi nhuận của công ty
Vấn đề nào sau đây không thuộc nội dung nghiên cứu của kinh tế vĩ mô:
Ảnh hưởng của công nghệ đến tăng trưởng kinh tế.
Ảnh hưởng của thâm hụt ngân sách đến tiết kiệm quốc dân
Ảnh hưởng của tăng giá xăng, dầu đến sản xuất ô tô.
Ảnh hưởng của tăng cung tiền đến lạm phát.
Các yếu tố quyết định năng suất của nền kinh tế bao gồm, ngoại trừ
Nhân lực
Tư bản vốn và hiện vật
Tri thức công nghệ
Ưu đãi của chính phủ
Khoản tiền trợ cấp xã hội mà bà của bạn nhận được:
Nằm trong khoản chi tiêu của Chính phủ (G) khi tính GDP.
Là một khoản chuyển giao thu nhập nên được tính vào chi tiêu chính phủ và GDP
Được tính vào chi tiêu chính phủ, nhưng không tính vào GDP
Không nằm trong khoản chi tiêu của Chính phủ (G) khi tính GDP.
Bột mì được một lò bánh mì mua về sản xuất:
Là hàng hóa cuối cùng và được tính vào GDP
Là hàng hóa cuối cùng nhưng không được tính vào GDP
Là hàng hóa trung gian và không được tính vào GDP
Là hàng hóa trung gian và được tính vào GDP
Giả sử chính phủ trợ cấp cho hộ gia đình một khoản tiền là 100 triệu đồng, sau đó các hộ gia đình dùng khoản tiền này để mua thuốc y tế. Khi hạch toán theo luồng hàng hóa và dịch vụ cuối cùng thì khoản tiền trên được tính vào thành tố nào của GDP theo phương pháp chi tiêu:
Tiêu dùng của hộ gia đình
Đầu tư của chính phủ
Trợ cấp của chính phủ cho hộ gia đình
Chi tiêu của chính phủ
Cuối cùng thì khoản tiền trên được tính vào thành tố nào của GDP theo phương pháp chi tiêu?
Tiêu dùng của hộ gia đình
Đầu tư của chính phủ
Trợ cấp của chính phủ cho hộ gia đình
Chi tiêu của chính phủ về hàng hóa và dịch vụ
Khoản mục nào sau đây được tính là đầu tư trong khi tính GDP?
Tiền mua máy tính mới cho con học.
Tiền mua xe máy mới để chở hàng
Tiền gửi tiết kiệm
Tiền mua cổ phiếu trên thị trường chứng khoán
Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) là?
Tổng giá trị hàng hóa và dịch vụ được tạo ra trong phạm vi một quốc gia trong một thời kỳ nhất định.
Tổng giá trị hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra trong phạm vi một quốc gia trong một thời kỳ nhất định.
Giá trị của hàng hóa và dịch vụ được sản xuất ra trong một thời kỳ nhất định
Giá trị hàng hóa và dịch vụ cuối cùng do công dân của một nước tạo ra trong một thời kỳ nhất định.
Trong các khoản mục sau đây, khoản mục nào không được tính vào GDP theo phương pháp chi tiêu?
Dịch vụ giúp việc mà một gia đình thuê
Dịch vụ tư vấn luật mà một gia đình thuê
Sợi bông mà công ty dệt 8.3 mua về để dệt thành sợi
Giáo trình bán cho sinh viên
Giá trị hao mòn của nhà máy và các trang thiết bị trong quá trình sản xuất hàng hóa và dịch vụ được gọi là?
Đầu tư
Khấu hao
Hàng hóa trung gian
Tiêu dùng
Sản phẩm nông sản do người nông dân tự trồng và tự tiêu dùng?
Không mang ra thị trường, nhưng vẫn phải xác định giá trị nông sản này vào GDP.
Xác định được giá trị của nông sản này, nên phải được tính vào GDP.
Không mang ra thị trường, không xác định được giá trị thị trường của nông sản này, nên không được tính vào GDP.
Được tính vào GDP, vì sản phẩm nông sản này mặc dù không được mang ra thị trường nhưng nông sản vẫn có giá trị.
Những khoản nào dưới đây được tính vào GDP năm nay?
Máy in mới được sản xuất năm nay và được một công ty xuất bản mua
Một nhà đ
Những khoản nào dưới đây được tính vào GDP năm nay
Máy in mới được sản xuất năm nay và được một công ty xuất bản mua
Một nhà đầu tư bất động sản bán căn nhà được xây từ năm ngoái
Một lao động Việt Nam ở nước ngoài gửi tiền về
Một chiếc ô tô mới được nhập khẩu từ nước ngoài
Sự gia tăng hàng tồn kho tại các doanh nghiệp:
Không được tính vào khoản mục đầu tư khi tính GDP.
Nằm trong khoản mục đầu tư nhưng không được tính vào GDP
Nằm trong khoản mục đầu tư để tính GDP.
Không được tính vào GDP
Khoản mục nào sau đây không được tính vào GDP năm 2020 của Việt Nam:
Dịch vụ của nhà môi giới bất động sản năm 2020
Dịch vụ cắt tóc năm 2020
Một ngôi nhà được xây năm 2019 và được bán lần đầu tiên năm 2020
Một chiếc xe máy sản xuất năm 2020 bởi Honda Việt Nam
Giá trị chiếc xe máy do hãng Honda Việt Nam sản xuất tháng 11/2020 và được bán ra thị trường vào tháng 1/2021 được tính vào
GDP năm 2020
GDP năm 2021
GDP quý 1 năm 2021
GNP của Việt Nam năm 2020
GDP không phải là một tiêu thức hoàn hảo để đo lường phúc lợi kinh tế vì:
Không tính đến chất lượng môi trường
Không tính đến thời gian nhàn rỗi
Không tính đến công bằng xã hội
Tất cả các ý trên
Hàng hóa nào sau đây không được tính giá trị vào GDP của quốc gia
Điện thoại Samsung sản xuất tại nhà máy ở Thái Nguyên
Doanh thu của cơ sở đào tạo nước ngoài đặt tại Việt Nam
Chiếc túi xách làm nhái thương hiệu nổi tiếng
Chiếc xe máy được sản xuất bởi Công ty Honda Việt Nam
Tổng sản phẩm trong nước (GDP) là:
Giá trị của tất cả các hàng hóa và dịch vụ tạo ra trên lãnh thổ một nước trong một thời kỳ nhất định.
Giá trị thị trường của tất cả các hàng hoá và dịch vụ được sản xuất ra trong phạm vi lãnh thổ quốc gia, trong một thời kỳ nhất định.
Hàng hóa trung gian được dùng làm hàng dự trữ và được đưa vào hàng tồn kho được coi là
Hàng hóa trung gian
Hàng trung gian tồn kho
Hàng trung gian dự trữ
Hàng hóa cuối cùng
Bình luận nào dưới đây về GDP là sai
GDP danh nghĩa được điều chỉnh theo lạm phát là GDP thực tế.
Chỉ tính những hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được sản xuất trong thời kỳ nghiên cứu
GDP có thể được tính theo giá cả hiện hành và giá cả của năm gốc
Các hàng hóa trung gian và hàng hóa cuối cùng đều được tính vào GDP
Giá trị của hàng hóa trung gian không được tính vào GDP vì:
Tránh tính nhiều lần giá trị của chúng và do vậy phóng đại GDP
Chúng chỉ được giao dịch trên thị trường yếu tố sản xuất
Khó tính vào GDP
Làm giảm phúc lợi xã hội
Thiết bị sấy bánh:
Được xếp vào hàng hóa trung gian vì giá trị của thiết bị sấy bánh được chuyển dần từng phần vào giá trị sản phẩm.
Được xếp vào hàng hóa cuối cùng vì giá trị của thiết bị sấy bánh được chuyển dần từng phần vào giá trị sản phẩm.
Được xếp vào hàng hóa trung gian vì giá trị của thiết bị sấy bánh được chuyển toàn bộ giá trị vào giá trị sản phẩm.
Được xếp vào hàng hóa cuối cùng vì giá trị của thiết bị sấy bánh được chuyển toàn bộ giá trị vào giá trị sản phẩm.
Chênh lệch giữa đầu tư và đầu tư ròng bằng:
Thuế trực thu
Thuế gián thu
Khấu hao
Hàng tồn kho
Tổng sản phẩm trong nước (GDP) có thể được tính bằng tổng của
Chênh lệch giữa đầu tư và đầu tư ròng bằng:
Thuế trực thu
Thuế gián thu
Khấu hao
Hàng tồn kho
Tổng sản phẩm trong nước (GDP) có thể được tính bằng tổng của:
Hàng hóa dịch vụ cuối cùng, hàng hóa trung gian, chuyển giao thu nhập và tiền thuê
Tiêu dùng, chuyển giao thu nhập, tiền lương và lợi nhuận
Tiêu dùng, đầu tư, chi tiêu của chính phủ và xuất khẩu ròng
Đầu tư, tiền lương, lợi nhuận, và hàng hóa trung gian
Theo cách tiếp cận chi tiêu trong việc tính GDP, khoản mục chi trả lương cho công nhân viên chức làm việc cho bộ máy quản lý nhà nước được tính là:
Không được tính vào GDP
Tiêu dùng
Chi tiêu của chính phủ
Đầu tư
Bạn mua một chiếc máy tính do hãng Toshiba (Nhật) sản xuất tại Việt Nam. Giao dịch này làm cho GDP của Việt Nam giảm; GDP của Việt Nam không thay đổi; GNP của Nhật giảm.
Tổng đầu tư (I) được tính bằng:
Đầu tư ròng (IN) - Khấu hao (Dep)
Đầu tư ròng (IN) + Khấu hao (Dep)
Đầu tư ròng (IN) x Khấu hao (Dep)
Đầu tư ròng (IN) : Khấu hao (Dep)
Khoản mục nào dưới đây được coi là khoản mục đầu tư trong hệ thống tài khoản thu nhập quốc dân:
Mua trái phiếu chính phủ
Mua 1000 cổ phiếu trên thị trường chứng khoán
Một người thợ gốm mua chiếc xe tải để chở hàng
Mua một ngôi nhà xây năm ngoái
Người tiêu dùng mua một chai rượu nhập khẩu, giao dịch này làm:
Tăng tiêu dùng của hộ gia đình C và từ đó tăng GDP.
Tăng tiêu dùng của hộ gia đình nhưng giảm giá trị NX tương ứng, GDP không đổi
Tăng tiêu dùng đồng thời tăng khả năng sản xuất trong nước
Thay đổi tỷ giá hối đoái và chỉ số giá tiêu dùng
Bạn mua một ngôi nhà mới để kinh doanh, giao dịch này làm ảnh hưởng đến:
Tiêu dùng.
Đầu tư.
Chi tiêu chính phủ.
Xuất khẩu ròng.
GDP là một chỉ tiêu phản ánh không chính xác giá trị các hàng hoá và dịch vụ được sản xuất trong năm.
GDP là một chỉ tiêu phản ánh không chính xác giá trị các hàng hoá và dịch vụ được sản xuất trong năm của một nước vì:
Bỏ sót nhiều hàng hóa, dịch vụ sản xuất để tự tiêu dùng.
Không tính giá trị hàng hóa nhập khẩu
Không tính đến giá trị hàng hóa sản xuất từ những năm trước
Không tính đến các khoản chuyển giao thu nhập
Khoản mục nào sau đây được tính vào GDP:
Hoạt động mua bán bất hợp pháp
Hoạt động tự sản xuất tự tiêu dùng
Dịch vụ tư vấn
Giá trị hàng trung gian
Khoản mục nào sau đây không được tính vào GDP theo cách tiếp cận chi tiêu:
Dịch vụ dọn nhà do một gia đình thuê
Sửa lại đường phố để chào mừng các ngày lễ lớn
Một ngôi nhà vừa được một gia đình mới xây xong
Sợi bông được một hãng dệt mua.
Một ví dụ về chuyển giao thu nhập trong hệ thống tài khoản quốc gia là:
Tiền thuế.
Kinh phí mà nhà nước cấp cho Bộ Giáo dục & Đào tạo để trả lương cho cán bộ công nhân viên
Trợ cấp cho đồng bào miền Trung sau cơn bão số 6.
Khoản tiền chính phủ vừa chi ra để sửa chữa tuyến đường cao tốc.
Một người Hàn Quốc sang Việt Nam đầu tư, giá trị sản lượng mà anh ta làm ra được tính vào GDP của Việt Nam
GDP Hàn Quốc
Không được tính vào GDP của Việt Nam
GDP của Việt Nam và Hàn Quốc
Giá trị gia tăng (VA) là:
Giá trị sản lượng của doanh nghiệp cộng với giá trị của hàng hóa trung gian mua từ các doanh nghiệp khác.
Giá trị sản lượng của doanh nghiệp.
Giá trị của hàng hóa trung gian mua từ các doanh nghiệp khác.
Giá trị sản lượng của doanh nghiệp trừ đi giá trị của hàng hóa trung gian mua từ các doanh nghiệp khác.
Các khoản mục được tính vào chi tiêu của chính phủ gồm, ngoại trừ
Chi xây dựng trường công lập
Chi trả lương cho công chức quản lý nhà nước
Chi trợ cấp cho người nghèo
Chi mua sắm vũ khí quân sự
Các khoản mục được tính vào chi tiêu của chính phủ gồm, ngoại trừ
Chi xây dựng trường công lập
Chi trả lương cho công chức quản lý nhà nước
Chi trợ cấp cho người nghèo
Chi mua sắm vũ khí quân sự
Theo cách tiếp cận chi tiêu trong việc tính GDP, khoản mục chi tiêu của các hộ gia đình mua nhà ở mới được tính là:
Không được tính vào GDP
Chi tiêu của chính phủ
Tiêu dùng
Đầu tư
Trợ cấp thất nghiệp:
Được tính vào chi tiêu của chính phủ và GDP
Là một khoản chuyển giao thu nhập nên không được tính vào chi tiêu chính phủ và GDP
Là một khoản chuyển giao thu nhập nên được tính vào chi tiêu chính phủ và GDP
Được tính vào chi tiêu chính phủ, nhưng không tính vào GDP
GDP không tính đến giá trị của:
Hàng hóa đã qua sử dụng
Hàng hóa tự sản tự tiêu dùng
Hàng hóa bất hợp pháp
Tất cả các hàng hóa trên
Bạn mua một chiếc TV được sản xuất ở Nhật. Giao dịch này làm cho GDP của Việt Nam không thay đổi
GDP của Việt Nam không thay đổi
GDP của Việt Nam giảm
GDP của Việt Nam tăng
GNP của Nhật giảm
Trong các khoản mục sau đây, khoản mục nào không được tính vào GDP theo phương pháp chi tiêu:
Tiền trả cho tài xế taxi.
Tiền trả cho người làm công việc nội trợ do một gia đình thuê.
Giá trị rau quả do người nông dân tự trồng và tự tiêu dùng.
Tiền trả cho người trông trẻ.
Một gia đình mua một chiếc xe nhập khẩu từ Mỹ với giá 15000 USD, giao dịch này sẽ
Làm giảm GDP của Việt Nam một lượng tương ứng.
Làm tăng GDP của Việt Nam một lượng tương ứng.
GDP của Việt Nam không đổi
Làm tăng GNP của Việt Nam
Chiếc xe Honda được sản xuất tại Việt Nam năm 2020 và được bán vào năm 2021 được tính vào GDP của Việt Nam:
Năm 2020
Cả năm 2020 và 2021
Năm chiếc xe được bán
Năm 2021
GDP không tính đến những:
Sản phẩm tự sản tự tiêu và hàng hóa trung gian.
Hàng hóa trung gian.
Tất cả các sản phẩm được sản xuất trong thời kỳ nghiên cứu
Hàng hóa dịch vụ
Câu 46: GDP không tính đến những:
Sản phẩm tự sản tự tiêu và hàng hóa trung gian.
Hàng hóa trung gian.
Tất cả các sản phẩm được sản xuất trong thời kỳ nghiên cứu
Hàng hóa dịch vụ tiêu dùng cuối cùng
Câu 47: Một ví dụ về chuyển giao thu nhập là
Tiền lương
Lợi nhuận
Tiền thuê đất
Trợ cấp chính phủ
Câu 48: Khi tính toán GDP của quốc gia, các khoản mục được tính vào GDP, ngoại trừ
Tiền công
Tiền tiết kiệm
Tiền cho thuê
Tiền lãi suất
Câu 49: Khoản tiền trợ cấp xã hội do dịch Covid 19 mà gia đình bạn nhận được
Được tính vào khoản lợi nhuận thu được của hộ gia đình
Không được tính vào khoản chi tiêu của Chính phủ (G) khi tính GDP
Được tính vào khoản tiền công khi tính GDP
Được tính vào khoản chi tiêu của Chính phủ (G) khi tính GDP
Câu 50: Bạn đi ăn tối ở nhà hàng, điều này làm cho:
GDP không thay đổi.
GDP giảm.
GDP tăng.
GDP không thay đổi, tiêu dùng tăng.
Câu 51: Nếu GDP danh nghĩa tăng từ 8.000 tỉ trong năm cơ sở lên 8.400 tỉ trong năm tiếp theo, và GDP thực tế không đổi. Điều nào dưới đây sẽ đúng:
Giá cả của hàng sản xuất trong nước tăng trung bình 5%.
CPI tăng trung bình 5%.
Chỉ số điều chỉnh GDP tăng từ 100 lên 110.
Mức giá không thay đổi.
Câu 52: Khi giá dầu thô khai thác trong nước tăng sẽ tác động đến
Chỉ số điều chỉnh GDP
Tỷ lệ lạm phát trong nền kinh tế
Chỉ số giá tiêu dùng
Chỉ số điều chỉnh GDP và chỉ số giá tiêu dùng
Câu 53: Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) phản ánh
Thị hiếu, sở thích tiêu dùng của người dân
Tốc độ tăng trưởng kinh tế của quốc gia
Sự thay đổi chi phí sinh hoạt theo thời gian
Sự thay đổi thói quen tiêu dùng theo thời gian
Câu 55: Nếu như người cho vay và đi vay thống nhất về một mức lãi suất danh nghĩa nào đó và lạm phát trên thực tế lại thấp hơn so với mức mà họ dự kiến thì
62.Yếu tố nào sau đây gây ra sự dịch chuyển của đường tổng cung ngắn hạn:
Chi tiêu chính phủ
Cung lao động
Thị hiếu c
Yếu tố nào sau đây gây ra sự dịch chuyển của đường tổng cung ngắn hạn:
Chi tiêu chính phủ
Cung lao động
Thị hiếu của người tiêu dùng
Thu nhập của người nước ngoài
Đường tổng cung dài hạn là đường thẳng đứng hàm ý rằng:
Đường tổng cung dài hạn không bao giờ thay đổi vị trí
Tổng cung dài hạn chỉ phụ thuộc vào cung về các yếu tố sản xuất và trình độ công nghệ mà không phụ thuộc vào mức giá
Tổng cung dài hạn không phụ thuộc vào cung về các yếu tố sản xuất và trình độ công nghệ mà phụ thuộc vào mức giá
Giá tăng sẽ giúp nền kinh tế đạt mức sản lượng cao hơn
Chính phủ tăng chi tiêu cho quốc phòng sẽ dẫn đến:
AD dịch chuyển sang phải
AS ngắn hạn dịch chuyển sang phải
AS ngắn hạn dịch chuyển sang trái
AD dịch chuyển sang trái
Thị trường chứng khoán tăng điểm mạnh làm người dân trở nên giàu có hơn sẽ dẫn đến:
AS ngắn hạn dịch chuyển sang phải
AD dịch chuyển sang phải
AS ngắn hạn dịch chuyển sang trái
AD dịch chuyển sang trái
Giả sử một nền kinh tế ban đầu ở trạng thái cân bằng toàn dụng nguồn lực. Việc: “Thuế đánh vào hàng tiêu dùng nhập khẩu tăng” sẽ tác động như thế nào tới mức giá chung và sản lượng trong ngắn hạn? (Giả thiết các yếu tố khác không đổi).
Mức giá chung giảm, sản lượng tăng
Mức giá chung tăng, sản lượng giảm
Mức giá chung giảm, sản lượng giảm
Mức giá chung tăng, sản lượng tăng
Chính phủ tăng thuế đánh vào hàng tiêu dùng nhập khẩu sẽ làm dịch chuyển:
Đường tổng cung ngắn hạn sang trái
Đường tổng cầu sang trái
Đường tổng cung ngắn hạn sang phải
Đường tổng cầu sang phải
Ở nước nhập khẩu dầu mỏ, Chính phủ tăng thuế đánh vào dầu mỏ sẽ làm:
Chi phí sản xuất giảm, đường tổng cung ngắn hạn dịch chuyển sang phải
Chi phí sản xuất tăng, đường tổng cung ngắn hạn dịch chuyển sang trái
Chi phí sản xuất tăng, đường tổng cung ngắn hạ
Chi phí sản xuất giảm, đường tổng cung ngắn hạn dịch chuyển sang phải
Chi phí sản xuất giảm, đường tổng cung ngắn hạn dịch chuyển sang phải
Chi phí sản xuất tăng, đường tổng cung ngắn hạn dịch chuyển sang trái
Chi phí sản xuất tăng, đường tổng cung ngắn hạn dịch chuyển sang phải
Chi phí sản xuất giảm, đường tổng cung ngắn hạn dịch chuyển sang trái
Doanh nghiệp tăng niềm tin vào triển vọng phát triển kinh tế trong tương lai sẽ làm:
Đường tổng cung ngắn hạn dịch sang trái
Đường tổng cung ngắn hạn dịch sang phải
Đường tổng cầu dịch sang trái
Đường tổng cầu dịch sang phải
Đối với quốc gia nhập khẩu dầu mỏ, giá dầu mỏ giảm mạnh trên thị trường thế giới sẽ làm:
Chi phí sản xuất giảm, đường tổng cung ngắn hạn dịch chuyển sang trái
Chi phí sản xuất tăng, đường tổng cung ngắn hạn dịch chuyển sang phải
Chi phí sản xuất tăng, đường tổng cung ngắn hạn dịch chuyển sang trái
Chi phí sản xuất giảm, đường tổng cung ngắn hạn dịch chuyển sang phải
Yếu tố nào sau đây gây ra sự dịch chuyển của đường tổng cầu:
Công nghệ
Cầu lao động
Thuế thu nhập
Khối lượng tư bản
Yếu tố nào sau đây làm dịch chuyển cả đường tổng cung ngắn hạn và tổng cung dài hạn:
Khối lượng tư bản
Giá nguyên vật liệu đầu vào
Xuất khẩu ròng
Mức giá chung
Chính phủ giảm thuế đánh vào hàng tiêu dùng nhập khẩu sẽ làm dịch chuyển:
Đường tổng cung ngắn hạn sang trái
Đường tổng cầu sang phải
Đường tổng cung ngắn hạn sang phải
Đường tổng cầu sang trái
So với đường tổng chi tiêu AE trong nền kinh tế mở, độ dốc của đường tổng chi tiêu AE trong nền kinh tế đóng:
Bằng nhau
Lớn hơn
Nhỏ hơn
Không so sánh được độ dốc của 2 đường này
So với đường tổng chi tiêu AE trong nền kinh tế mở, đường tổng chi tiêu AE trong nền kinh tế đóng:
Dốc hơn
Không so sánh được độ dốc của 2 đường này
Có độ dốc như nhau
Thoải hơn
Trong mô hình AE-Y, đường tổng chi tiêu AE phản ánh mối quan hệ giữa:
(a)
Trong mô hình AE-Y, đường tổng chi tiêu AE phản ánh mối quan hệ giữa:
Tổng chi tiêu dự kiến của nền kinh tế và thu nhập quốc dân tại một mức giá cho trước
Tổng chi tiêu dự kiến của nền kinh tế và thu nhập quốc dân khi giá cả thay đổi
Tiêu dùng và thu nhập khả dụng
Mức giá chung và sản lượng
Xu hướng tiêu dùng cận biên MPC cho biết:
Khi có thêm 1 đơn vị tiết kiệm, thì tiêu dùng tăng lên bao nhiêu
Khi có thêm 1 đơn vị thu nhập khả dụng, thì tiêu dùng tăng lên bao nhiêu
Khi có thêm 1 đơn vị thu nhập khả dụng, thì đầu tư tăng lên bao nhiêu
Khi có thêm 1 đơn vị thu nhập quốc dân, thì tiêu dùng tăng lên bao nhiêu
Khi tiêu dùng tự định của các hộ gia đình tăng (các yếu tố khác không đổi) thì đường tổng chi tiêu AE:
Di chuyển
Không thay đổi
Dịch chuyển xuống dưới
Dịch chuyển lên trên
Một nền kinh tế đóng có thuế độc lập với thu nhập, MPC = 0.8. Muốn Y tăng lên thêm 300 tỷ USD thì cần thay đổi G một lượng là bao nhiêu?
∆G = - 60 tỷ USD
∆G = 60 tỷ USD
∆G = - 75 tỷ USD
∆G = 75 tỷ USD
Khi đầu tư tư nhân tăng lên (các yếu tố khác không đổi) thì đường tổng chi tiêu AE:
Di chuyển
Không thay đổi
Dịch chuyển lên trên
Dịch chuyển xuống dưới
Tổng của xu hướng tiêu dùng cận biên MPC và xu hướng tiết kiệm cận biên MPS:
Bằng 0
Lớn hơn 0
Bằng 1
Lớn hơn 1
Chính phủ sử dụng chính sách tài khóa rộng (lỏng), tức là:
Tăng chi tiêu chính phủ G và/hoặc tăng thuế T
Giảm chi tiêu chính phủ G và/hoặc tăng thuế T
Giảm chi tiêu chính phủ G và/hoặc giảm thuế T
Tăng chi tiêu chính phủ G và/hoặc giảm thuế T
Xu hướng tiêu dùng cận biên MPC = 0.8 có nghĩa là:
Khi thu nhập khả dụng giảm 1 đồng thì tiêu dùng sẽ tăng 0.8 đồng
Khi thu nhập khả dụng tăng 1 đồng thì tiêu dùng sẽ giảm 0.8 đồng
C = 0.8 có nghĩa là: Khi thu nhập khả dụng giảm 1 đồng thì tiêu dùng sẽ tăng 0.8 đồng Khi thu nhập khả dụng tăng 1 đồng thì tiêu dùng sẽ giảm 0.8 đồng Khi thu nhập khả dụng tăng 1 đồng thì tiêu dùng sẽ tăng 0.8 đồng Khi thu nhập khả dụng giảm 0.8 đồng thì tiêu dùng sẽ giảm 1 đồng
Khi thu nhập khả dụng giảm 1 đồng thì tiêu dùng sẽ tăng 0.8 đồng
Khi thu nhập khả dụng tăng 1 đồng thì tiêu dùng sẽ giảm 0.8 đồng
Khi thu nhập khả dụng tăng 1 đồng thì tiêu dùng sẽ tăng 0.8 đồng
Khi thu nhập khả dụng giảm 0.8 đồng thì tiêu dùng sẽ giảm 1 đồng
Độ dốc của đường tiêu dùng bằng:
MPC
MPC + MPS
1- MPC
MPS
Một nền kinh tế đóng có thuế phụ thuộc thu nhập, = 100 tỷ USD, I = 150 tỷ USD, G = 200 tỷ USD, t = 20%, MPC = 0.75. Sản lượng cân bằng của nền kinh tế là bao nhiêu?
Yo = 1800 tỷ USD
Yo = 2250 tỷ USD
Yo = 1125 tỷ USD
Yo = 473.9 tỷ USD
Trong nền kinh tế đóng, trường hợp thuế phụ thuộc thu nhập, số nhân chi tiêu được tính bằng:
m = 1- MPC
m = 1/ [1- MPC (1-t) + MPM]
m = 1/ [1- MPC (1-t)]
m = 1/ (1- MPC)
Trong một nền kinh tế giản đơn, nếu xu hướng tiết kiệm cận biên MPS = 0.25 thì số nhân chi tiêu bằng:
1.33
4
0.8
1.25
Giá trị của số nhân chi tiêu trong nền kinh tế giản đơn phụ thuộc vào:
MPC và thuế suất thuế thu nhập
MPM
MPC
Thuế suất thuế thu nhập
So với đường tổng chi tiêu AE trong nền kinh tế đóng, đường tổng chi tiêu AE trong nền kinh tế mở:
Dốc hơn
Thoải hơn
Không so sánh được độ dốc của 2 đường này
Có độ dốc như nhau
Cán cân ngân sách chính phủ thặng dư khi:
T – G = 0
T – G < 0
T – G > 0
T – G > 1
Một nền kinh tế đóng có thuế độc lập thu nhập, nếu MPS = 0.2 thì giá trị của số nhân thuế là:
-0.25
-4
-2
-1
Mô hình nền kinh tế mở gồm có các tác nhân kinh tế sau:
Doanh nghiệp, chính phủ, người nước ngoài
Hộ gia đình, doanh nghiệp
Hộ gia đình, doanh nghiệp, chính phủ, người nước ngoài
Hộ gia đình, doanh nghiệp, chính phủ
Mục đích của chính sách tài khóa rộng là:
Giảm tổng cầu và giảm sản lượng
Tăng tổng cầu và tăng sản lượng
Cắt giảm tổng cầu và tăng sản lượng
Cắt giảm tổng cầu và kiềm chế lạm phát
Một nền kinh tế đóng có thuế độc lập với thu nhập, MPC = 0.9.
Một nền kinh tế đóng có thuế độc lập với thu nhập, MPC = 0.9. Muốn Y tăng lên thêm 100 tỷ USD thì G cần phải thay đổi một lượng là bao nhiêu?
∆G = - 11.11 tỷ USD
∆G = 10 tỷ USD
∆G = 11.11 tỷ USD
∆G = - 10 tỷ USD
Nếu thu nhập khả dụng bằng không, tiêu dùng sẽ:
Bằng không
Bằng tiêu dùng tự định
Dương và bằng tiêu dùng tự định
Dương
Độ dốc của đường tiết kiệm bằng:
MPC + MPS
1 - MPS
MPC
1 - MPC
Cán cân ngân sách chính phủ cân bằng khi:
T – G > 1
T – G < 0
T – G > 0
T – G = 0
Nếu một hộ gia đình tăng tiêu dùng từ 800 lên 1000 khi thu nhập khả dụng tăng từ 1500 lên 1900 (Đơn vị tính là nghìn đồng). Xu hướng tiêu dùng cận biên của hộ gia đình đó là:
0.78
0.5
0.12
0.2
Mức giá chung thay đổi sẽ làm đường tổng chi tiêu AE:
Không thay đổi
Di chuyển
Dịch chuyển
Di chuyển hoặc dịch chuyển
Trong một nền kinh tế đóng có thuế độc lập với thu nhập, nếu Chính phủ quyết định tăng thuế và chi tiêu chính phủ cùng một lượng ∆G = ∆T. Khi đó thu nhập quốc dân thay đổi một lượng là:
∆Y = ∆G + ∆T
∆Y = 0
∆Y = ∆T - ∆G
∆Y = ∆G = ∆T
Tiết kiệm sẽ mang giá trị dương nếu:
Tiêu dùng ít hơn thu nhập khả dụng
Tiêu dùng nhiều hơn thu nhập khả dụng
Tiêu dùng nhiều hơn tiết kiệm
Tiết kiệm nhiều hơn tiêu dùng
Tiêu dùng tự định là:
Phần tiêu dùng không phụ thuộc vào thu nhập
Phần tiêu dùng không phụ thuộc vào thu nhập và phải tiêu dùng ngay cả khi không có thu nhập
Phần phải tiêu dùng ngay cả khi không có thu nhập
Phần tiêu dùng phụ thuộc vào thu nhập
Nếu hàm tiêu dùng có dạng là C = 250 + 0.75Yd,
