Font size
WorksheetsVerstedelijking🌃
Total questions: 23
Worksheet time: 15mins
Đô thị hóa ở nước ta hiện nay
tỉ lệ dân thành thị tăng nhanh.
cơ sở hạ tầng đô thị hiện đại.
đồ thị đều có quy mô rất lớn.
có nhiêu loại đô thị khác nhau.
Các đô thị của nước ta hiện nay
đều nâng cấp và đồng bộ hạ tầng ở các vùng.
quy hoạch tất cả là đô thị loại 1 và tổng hợp.
phân bố đồng đều giữa vùng núi - đồng bằng.
có số lượng và quy mô dân số đang tăng.
Tác động lớn nhất của quá trình đô thị hóa tới sự phát triển kinh tế nước ta là
làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
tạo việc làm cho người lao động.
tăng thu nhập cho người dân.
gây sức ép đến môi trường đô thị.
Tác động tích cực của đô thị hóa đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước ta là
thúc đẩy công nghiệp và dịch vụ phát triển.
các đô thị ở nước ta có qui mô không lớn.
các đô thị tập trung chủ yếu ở đồng bằng.
ở nước ta có tỉ lệ dân thành thị tăng.
Ti lệ dân thành thị tăng nhanh trong những năm gần đây chủ yếu do
cơ sở hạ tầng đô thị phát triển.
quá trình công nghiệp hóa.
gia tăng dân số tự nhiên ở thành thị cao.
di dân từ nông thôn ra thành thị.
Đô thị hóa ở nước ta hiện nay
tỉ lệ dân thành thị không thay đổi.
số đô thị giống nhau ở các vùng.
số dân ở đô thị nhỏ hơn nông thôn.
trình độ đô thị hóa còn rất thấp.
Quá trình đô thị hóa ở nước ta hiện nay
chỉ diễn ra ở các vùng kinh tế động lực.
đang có những chuyển biến khá tích cực.
không làm thay đổi lối sống của dân cư.
không gây ra các ảnh hưởng tiêu cực.
Đô thị nước ta hiện nay
có lao động công nghiệp.
có sức hút ít đối với đầu tư.
có trình độ phát triển hiện đại.
đóng góp lớn vào tổng GDP.
Quá trình đô thị ở nước ta hiện nay
có xu hướng ngày càng giảm.
chưa đáp ứng như cầu phát triển.
diễn ra chủ yếu ở vùng miền núi.
ít gắn liền với công nghiệp hóa.
Đô thị nước ta hiện nay
có cơ sở hạ tầng rất hoàn thiện.
có khả năng thu hút vốn đầu tư.
có tỉ lệ thiếu việc làm rất cao.
trung đa số dân cư cà nước.
Các thành phố ở nước ta hiện nay
có tỉ lệ dân cư ngày càng tăng.
có môi trường luôn sạch đẹp.
không còn người thất nghiệp.
hình thành các dải siêu đồ thị
Tí lệ dân thành thị tăng nhanh trong những năm gần đây do
kết quả của việc di dân tự do từ nông thôn ra thành thị.
tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên ở thành thị cao hơn nông thôn.
sự dịch chuyển cơ cấu kinh tế và quy hoạch, mở rộng đô thị.
cơ sở hạ tầng đô thị phát triển cao so với khu vực và thế giới.
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về sự phân bố số lượng các độ thị ở Việt Nam?
Chủ yếu ở vùng đồi trung du và ven biển.
Chủ yếu ở vùng đồng bằng và đồi trung du.
Chủ yếu ở vùng đồng bằng và ven biển.
Chủ yếu ở vùng đồi trung du và miền núi.
Nguyên nhân chủ yếu làm cho tỉ lệ dân thành thị nước ta ngày càng tăng là
chính sách phân bố lại dân cư giữa các vùng.
chất lượng cuộc sống ở thành thị tốt hơn.
quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa phát triền
dân nông thôn ra thành thị tìm việc làm.
Các thành phố nước ta hiện nay
hầu hết tập trung ở đồi núi.
cơ sở vật chất kĩ thuật hiện đại.
có mật độ dân cư thưa thớt.
hoàn toàn thuộc quy mô lớn.
Đô thị nước ta hiện nay
tạo ra nhiều cơ hội về việc làm.
có cơ sở hạ tầng rất hoàn thiện.
tỉ lệ thiếu việc làm rất cao.
tập trung đa số dân cư cả nước.
Để giảm thiểu ảnh hưởng tiêu cực của đô thị hóa, nước ta cần
giảm bớt tốc độ đô thị hóa.
gắn đô thị hóa với công nghiệp hóa.
mở rộng lối sống nông thôn.
hạn chế di dân ra thành thị.
Phần lớn dân cư nước ta hiện sống ở nông thôn do
quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa chậm.
có sự di dân từ thành thị về nông thôn.
nông nghiệp là ngành kinh tế phát triển nhất.
điều kiện sống ở nông thôn cao hơn thành thị.
Các thành phố ở nước ta hiện nay
hoàn toàn trực thuộc các tỉnh.
chỉ có chức năng hành chính.
tập trung ở khu vực miền núi.
là thị trường tiêu thụ rộng.
Thời Pháp thuộc, đô thị hóa không có đặc điêm nào sau đây?
Đô thị không có cơ sở để mở rộng.
Tinh, huyện được chia với quy mô nhỏ.
Chức năng chủ yếu là hành chính và quân sự.
Đô thị hóa gắn với công nghiệp hóa.
Chọn đáp án đúng:
Đô thị cổ đầu tiên của nước ta là thành Cổ Loa. Trong thời kỳ phong kiến, các đô thị có chức năng chủ yếu là hành chính, thương mại, quân sự và được hình thành ở những nơi thuận lợi về vị trí địa lí như: thành Thăng Long (thế kỉ XI); Phú Xuân, Hội An, Đà Nẵng, Phố Hiến (thê ki XVI - XVIII). Thời kì Pháp thuộc, nước ta có thêm một số đô thị lớn với chức năng chủ yếu là hành chính và quân sự như: Hà Nội, Hải Phòng, Nam Định. Từ Cách mạng tháng Tám đến năm 1975, quá trình đô thị hóa diễn ra chậm, tỉ lệ dân thành thị và số lượng đô thị tăng chậm. Từ năm 1975 đến nay, quá trình đô thị hóa ở nước ta đã có những chuyển biến tích cực, đặc biệt là từ sau khi thực hiện công cuộc Đổi mới, quá trình đô thị hóa đã diễn ra nhanh.
Đô thị cổ đầu tiên của nước ta là thành Cổ Loa, ra đời vào thế kỉ thứ III trước Công nguyên.
Thời kỳ phong kiên, các đô thị hình thành những nơi thuận lợi về vị trí địa lí như ven sông, ven biên.
Từ Cách mạng tháng Tám đến nay, quá trình đô thị hóa ở nước ta diễn ra chậm
Từ sau năm 1986, quá trình đô thị hóa diễn ra nhanh nhờ tác động của công cuộc Đổi mới.
Chọn đáp án đúng:
Đô thị hóa ở nước ta hiện nay đang diễn ra trên khắp cả nước, không gian đô thị được mở rộng, đặc biệt là các đô thị lớn như: Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh, Cần Thơ,... Cảnh quan đô thị xanh - sạch - đẹp, các dịch vụ nâng cao chất lượng cuộc sống (làm đẹp, chăm sóc sức khỏẻ), cách ứng xử và giao tiếp văn minh, phong cách sống hiện đại (giải trí, mua sắm, ẩm thực,...) không chỉ có ở các đô thị mà còn mở rộng về các vùng ven đô, vùng nông thôn đang dẫn đô thị hóa.
Không gian độ thị chỉ mở rộng ở các đô thị lớn như Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, Thành phố
Hồ Chí Minh, Cần Thơ.
Lối sống thành thị ngày càng phổ biến trong quá trình đô thị hóa.
Các dịch vụ nâng cao chất lượng cuộc sống và phong cách sống hiện đại chỉ có ở đô thị lớn.
Cảnh quan đô thị xanh - sạch - đẹp đang dần mở rộng về các vùng ven đô và nông thôn.
Chọn đáp án đúng:
Theo báo cáo từ Bộ Xây dựng Việt Nam và các tài liệu liên quan, tình hình phân loại đô thị ở Việt Nam năm 2021 như sau: Có 2 đô thị loại đặc biệt là Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh, 22 đô thị loại I, 33 đô thị loại II, 47 đô thị loại III, và các đô thị còn lại thuộc loại IV và loại V.
Mạng lưới đô thị phân bố rộng khắp các vùng trên cả nước.
Các đô thị loại I và II tập trung chủ yếu ở vùng Đồng bằng sông Hồng và vùng Đông Nam Bộ.
Năm 2021, nước ta chỉ có 1 đô thị loại đặc biệt.
Mạng lưới đô thị tập trung không theo quy tắc gần với các tuyến giao thông huyết mạch.
