wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

GDKTPL CUỐI KÌ

Total questions: 52

Worksheet time: 26mins

Name
Class
Date
1.

Những hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà pháp luật không cấm là nội dung của khái niệm

a)

việc làm

b)

lao động

c)

sức lao động

d)

thất nghiệp

2.

Để kiềm chế lạm phát, căn cứ vào tờ trình của Chính phủ, Quốc hội đã quyết định giảm mức thuế BVMT 1.700 đồng/lít so với mức trần từ ngày 1/1/2023 sẽ góp phần làm giảm giá bán lẻ dầu mazut, dầu nhờn (bao gồm cả phần giảm thuế GTGT) tương ứng là 1.870 đồng/lít. Đối với mỡ nhờn: Với việc giảm mức thuế BVMT 1.700 đồng/kg so với mức trần từ ngày 1/1/2023 sẽ góp phần làm giảm giá bán lẻ mỡ nhờn (bao gồm cả phần giảm thuế GTGT) tương ứng là 1.870 đồng/kg. Trong trường hợp trên, nhà nước đã sử dụng công cụ nào để kiềm chế và kiểm soát lạm phát?

a)

giá cả

b)

thuế

c)

cung cầu

d)

pháp luật

3.

Tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được việc làm là nội dung của khái niệm

a)

thất nghiệp

b)

lạm phát

c)

khủng hoảng

d)

thu nhập

4.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng hậu quả của lạm phát tới đời sống kinh tế và xã hội?

a)

Đồng tiền mất giá nghiêm trọng, gây thiệt hại cho người đi vay vốn.

b)

Lạm phát cao, kéo dài có thể gây khủng hoảng kinh tế, chính trị, xã hội.

c)

Giá cả hàng hóa cao làm cho mức sống của người dân giảm sút

d)

Giảm quy mô đầu tư, sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp

5.

Đối với người sử dụng lao động, khi tham gia vào thị trường việc làm sẽ góp phần giúp cho họ có thể

a)

tăng thu nhập cho bản thân.

b)

gia tăng việc khấu hao hàng hóa.

c)

tăng lượng hàng hóa xuất khẩu.

d)

tuyển được nhiều lao động mới.

6.

Khi khả năng tạo việc làm lớn hơn khả năng cung ứng lao động sẽ dẫn đến tình trạng

a)

thất nghiệp

b)

thừa lao động

c)

thiếu hụt lao động

d)

khủng hoảng lao động

7.

Đối với nền kinh tế, khi lạm phát xảy ra sẽ khiến chi phí và các yếu tố đầu vào tăng cao từ đó dẫn đến hậu quả các doanh nghiệp

a)

mở rộng quy mô sản xuất

b)

tăng cường tiềm lực tài chính.

c)

thu hẹp quy mô sản xuất.                            

d)

đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa

8.

Trong năm 2023, CPI tháng Một tăng cao với 4,89%, áp lực lạm phát rất lớn nhưng sau đó đã giảm dần, đến tháng Sáu mức tăng chỉ còn 2%, đến tháng Mười Hai tăng 3,58%, bình quân cả năm 2023 lạm phát ở mức 3,25%, đạt mục tiêu Quốc Hội đề ra. Có được kết quả như vậy là do trong năm nhiều giải pháp được tích cực triển khai như: Giảm mặt bằng lãi suất cho vay, ổn định thị trường ngoại hối, thúc đẩy giải ngân vốn đầu tư công; triển khai các gói tín dụng hỗ trợ các ngành, lĩnh vực; giảm thuế môi trường với nhiên liệu bay...... Theo đó, thị trường các mặt hàng thiết yếu không có biến động bất thường, nguồn cung được đảm bảo. Ngoài ra, giá một số mặt hàng giảm theo giá thế giới cũng đã góp phần giúp giảm áp lực lạm phát như giá xăng dầu bình quân năm 2023 giảm 11,02% so với năm 2022, giá gas giảm 6,94%. Vì vậy, năm 2023 Việt Nam đã thành công trong kiểm soát lạm phát.

Câu hỏi : Giá cả các mặt hàng năm 2023 sau khi kiểm soát được lạm phát ở Việt Nam

a)

ổn định

b)

giữ nguyên

c)

tăng

d)

giảm

9.

Trong năm 2023, CPI tháng Một tăng cao với 4,89%, áp lực lạm phát rất lớn nhưng sau đó đã giảm dần, đến tháng Sáu mức tăng chỉ còn 2%, đến tháng Mười Hai tăng 3,58%, bình quân cả năm 2023 lạm phát ở mức 3,25%, đạt mục tiêu Quốc Hội đề ra. Có được kết quả như vậy là do trong năm nhiều giải pháp được tích cực triển khai như: Giảm mặt bằng lãi suất cho vay, ổn định thị trường ngoại hối, thúc đẩy giải ngân vốn đầu tư công; triển khai các gói tín dụng hỗ trợ các ngành, lĩnh vực; giảm thuế môi trường với nhiên liệu bay...... Theo đó, thị trường các mặt hàng thiết yếu không có biến động bất thường, nguồn cung được đảm bảo. Ngoài ra, giá một số mặt hàng giảm theo giá thế giới cũng đã góp phần giúp giảm áp lực lạm phát như giá xăng dầu bình quân năm 2023 giảm 11,02% so với năm 2022, giá gas giảm 6,94%. Vì vậy, năm 2023 Việt Nam đã thành công trong kiểm soát lạm phát

  Câu hỏi : Thông tin trên đề cập đến loại hình lạm phát nào?

a)

Lạm phát thấp

b)

Siêu lạm phát

c)

Lạm phát vừa phải.      

d)

Lạm phát phi mã.

10.

Nguyên nhân chủ yếu giúp Việt Nam thành công trong việc kiểm soát lạm phát năm 2023 là gì? 

a)

Nhà nước đưa ra nhiều biện pháp hữu hiệu, kịp thời.             

   

b)

       

  Do chi phí sản xuất đầu vào giảm.

   

c)

    Do sự hỗ trợ từ nước ngoài.    

d)

       

   Do nhu cầu của người dân giảm.

11.

Đối với người lao động, khi tham gia vào thị trường việc làm nhằm mục đích nào dưới đây?

a)

Tăng thu nhập cá nhân

b)

Hưởng phí trung gian môi giới.

c)

Tìm kiếm việc làm và tăng thu nhập

d)

Tuyển được nhiều lao động mới.

12.

Trong đời sống xã hội, mỗi cá nhân có thể tham gia vào nhiều việc làm

a)

bị cấm

b)

khác nhau

c)

bắt buộc

d)

miễn phí

13.

Trong nền kinh tế, căn cứ vào tính chất của thất nghiệp thì thất nghiệp được chia thành thất nghiệp tự nguyện và thất nghiệp

a)

không tự nguyện

b)

luôn bắt buộc

c)

quyền lực

d)

tự giác

14.

Trong nền kinh tế, khi lạm phát ở mức độ vừa phải thì giá cả hàng hóa, dịch vụ thường tăng ở mức độ

a)

hai con số trở lên

b)

không xác định

c)

một con số

d)

không đáng kể

15.

Việc làm là hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà pháp luật

a)

không cấm

b)

cấm

c)

bắt buộc

d)

quy định

16.

Với loại hình thất nghiệp chu kỳ, khi nền kinh tế phát triển, các ngành sản xuất không ngừng mở rộng thì tỷ lệ thất nghiệp thường có xu hướng

a)

giữ nguyên

b)

thấp

c)

cao

d)

cân bằng

17.

Trong mối quan hệ giữa thị trường việc làm và thị trường lao động, khi khả năng cung ứng lao động lớn hơn khả năng tạo việc làm sẽ dẫn đến hiện tượng nào trong xã hội gia tăng?

a)

khủng hoảng

b)

thất nghiệp

c)

lạm phát

d)

cạnh tranh

18.

Trong nền kinh tế, khi lạm phát ở mức độ phi mã nó thể hiện ở mức độ tăng của giá cả hàng hóa, dịch vụ từ

a)

không đến có

b)

một con số trở lên

c)

hai con số trở lên

d)

mọi ngành hàng

19.

Trong đời sống xã hội, việc người lao động dành toàn bộ thời gian vào làm một công việc mà pháp luật không cấm và mang lại thu nhập cho bản thân thì hoạt động đó được gọi là

a)

việc làm không ổn định

b)

việc làm bán thời gian

c)

việc làm phi lợi nhuận.

d)

có việc làm chính thức

20.

Trong nền kinh tế, việc phân chia thất nghiệp thành thất nghiệp tự nguyện, thất nghiệp không tự nguyện là căn cứ vào

a)

nguồn gốc thất nghiệp

b)

tính chất của thất nghiệp

c)

chu kỳ thất nghiệp

d)

cơ cấu thất nghiệp.

21.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh nguyên nhân dẫn đến thất nghiệp của người lao động?

a)

Do được bổ nhiệm vị trí mới

b)

Do không hài lòng với mức lương

c)

Do thiếu kỹ năng làm việc.

d)

Do tinh giảm biên chế lao động.

22.

Về mặt xã hội, khi thất nghiệp tăng cao sẽ gián tiếp dẫn đến phát sinh nhiều

a)

tệ nạn xã hội tiêu cực.

b)

hiện tượng xã hội tốt

c)

công ty mới thành lập

d)

nhiều người thu nhập cao

23.

Loại hình thất nghiệp gắn liền với sự biến động cơ cấu kinh tế và sự thay đổi của công nghệ dẫn đến yêu cầu lao động có trình độ cao hơn, lao động không đáp ứng yêu cầu sẽ bị đào thải là hình thức

a)

thất nghiệp tự nguyện

b)

thất nghiệp cơ cấu.

c)

thất nghiệp chu kỳ

d)

thất nghiệp tạm thời

24.

Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân khách quan khiến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp?

a)

Do vi phạm hợp đồng lao động

b)

Cơ chế tinh giảm lao động.

c)

Không hài lòng với công việc.

d)

Thiếu kỹ năng làm việc

25.

Trong đời sống xã hội, việc người lao động dành những thời gian rảnh để vào làm một công việc mà pháp luật không cấm và mang lại thu nhập cho bản thân thì hoạt động đó được gọi là

a)

việc làm phi lợi nhuận.

b)

có việc làm chính thức.

c)

việc làm bán thời gian

d)

việc làm không ổn định

26.

Sự thoả thuận, xác lập hợp đồng làm việc giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm, tiền lương và điều kiện làm việc được gọi là

a)

thị trường tài chính

b)

thị trường kinh doanh

c)

thị trường việc làm

d)

thị trường thất nghiệp

27.

Khi tham gia vào thị trường việc làm người lao động thỏa thuận những nội dung về việc làm, tiền lương và điều kiện làm việc với

a)

người lao động

b)

người sử dụng lao động

c)

các tổ chức đoàn thể

d)

đại diện công đoàn

28.

Khi tham gia vào thị trường việc làm người lao động thỏa thuận với người sử dụng lao động về nội dung nào dưới đây?

a)

tiền lương hưu.  

b)

trợ cấp thất nghiệp

c)

tiền công 

d)

trợ cấp thai sản.

29.

Khi tham gia vào thị trường việc làm người lao động không được thỏa thuận với người sử dụng lao động về nội dung nào dưới đây?

a)

Tiền công.

b)

Việc làm

c)

Lương hưu

d)

Tiền thưởng

30.

Nhà nước không ngừng mở rộng và phát triển thị trường việc làm ngày càng đa dạng và thực chất nhằm

a)

   hạn chế tình trạng thất nghiệp.

b)

đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa.

c)

tăng thu ngân sách nhà nước

d)

kiềm chế tỷ lệ lạm phát cao

31.

Một trong những mục tiêu cơ bản mà nhà nước ta cần hướng tới khi phát triển thị trường việc làm là nhằm góp phần

a)

mở rộng thị trường lao động.

b)

bằng biện pháp cưỡng chế

c)

đề xuất mức lương khởi điểm.

d)

lao động và công vụ

32.

Một trong những nhiệm vụ của việc xây dựng và phát triển thị trường việc làm ở nước ta là nhằm

a)

giảm tỷ lệ thất nghiệp.

b)

chia đều của cải xã hội

c)

san bằng thu nhập cá nhân

d)

chia đều lợi nhuận thường niên

33.

Việc đẩy mạnh xuất khẩu lao động là góp phần trực tiếp vào việc phát triển thị trường nào dưới đây?

a)

Thị trường xuất khẩu hàng hóa.         

b)

Thị trường tư liệu sản xuất

c)

Thị trường việc làm.

d)

Thị trường cạnh tranh

34.

Việc mở rộng quy mô và chất lượng các trường dạy nghề là sẽ góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và tạo ra nguồn lao động dồi dào để phát triển

a)

thị trường việc làm.

b)

xuất khẩu hàng hóa.

c)

tăng thu ngân sách.

d)

du lịch giá rẻ.

35.

Học sinh tham gia ngày hội tư vấn hướng nghiệp là góp phần nâng cao nhận thức về vấn đề nào dưới đây?

a)

việc làm

b)

dân số

c)

thu nhập

d)

văn hóa

36.

Những người nào dưới đây góp phần tạo ra thị trường việc làm?

a)

người tạo ra việc làm và người đáp ứng yêu cầu của việc làm

b)

người lao động và người chủ doanh nghiệp bất kì

c)

giám đốc doanh nghiệp và người có khả năng lao động

d)

tập thể người lao động và lãnh đạo công ty

37.

Một trong những vai trò của thông tin về việc làm trên thị trường là giúp người lao động

a)

chú ý đến việc làm trên thị trường.         

b)

tìm việc làm trên thị trường

c)

theo dõi việc làm trên thị trường

d)

xử lí các quan hệ trên thị trường

38.

Thông tin thị trường lao động và dịch vụ việc làm có vai trò là cầu nối trong việc gắn kết thị trường lao động với

a)

thị trường lao động

b)

thị trường việc làm

c)

thị trường hàng hóa

d)

thị trường tiêu dùng

39.

Căn cứ vào nguồn gốc thất nghiệp, có thể chia thất nghiệp thành thất nghiệp tạm thời, thất nghiệp cơ cấu và thất nghiệp

a)

chu kỳ

b)

giới tính

c)

lứa tuổi

d)

theo vùng

40.

Căn cứ vào nguồn gốc thất nghiệp, có thể chia thất nghiệp thành thất nghiệp chu kỳ, thất nghiệp cơ cấu và thất nghiệp

a)

tạm thời

b)

giới tính

c)

lứa tuổi

d)

theo vùng

41.

Căn cứ vào nguồn gốc thất nghiệp, có thể chia thất nghiệpthành thất nghiệp chu kỳ, thất nghiệp tạm thời và thất nghiệp

a)

giới tính

b)

lứa tuổi

c)

theo vùng

d)

cơ cấu

42.

Theo đặc trưng của người thất nghiệp, có thể phân chia thất nghiệp thành các loại nào dưới đây?

a)

Thất nghiệp theo giới tính, thất nghiệp theo lứa tuổi, thất nghiệp theo vùng.

b)

Thất nghiệp tự nguyện, thất nghiệp không tự nguyện, thất nghiệp thời vụ.

c)

Thất nghiệp tạm thời, thất nghiệp cơ cấu, thất nghiệp chu kì

d)

Thất nghiệp trá hình, thất nghiệp cơ cấu, thất nghiệp tự nguyện.

43.

Theo đặc trưng của người thất nghiệp, có thể phân chia thấtnghiệp thành thất nghiệp theo vùng, thất nghiệp theo lứa tuổi và

a)

giới tính

b)

trá hình

c)

cơ cấu

d)

tự nguyện

44.

Theo đặc trưng của người thất nghiệp, có thể phân chia thấtnghiệp thành thất nghiệp theo giới tính, thất nghiệp theo lứa tuổi và

a)

cơ cấu

b)

theo vùng

c)

tự nguyện

d)

thời vụ

45.

Theo tính chất của người thất nghiệp, có thể phân chia thấtnghiệp thành thất nghiệp tự nguyện, thất nghiệp không tự nguyện, thất nghiệp

a)

thời vụ

b)

giới tính

c)

lứa tuổi

d)

cơ cấu

46.

Theo tính chất của người thất nghiệp, có thể phân chia thấtnghiệp thành thất nghiệp không tự nguyện, thất nghiệp thời vụ

a)

tự nguyện

b)

lứa tuổi

c)

cơ cấu

d)

chu kỳ

47.

Theo tính chất của người thất nghiệp, có thể phân chia thấtnghiệp thành thất nghiệp tự nguyện, thất nghiệp thời vụ

a)

không tự nguyện

b)

chu kỳ

c)

thời vụ

d)

tạm thời

48.

Tình trạng thất nghiệp xuất hiện khi người lao động thayđổi công việc hoặc chỗ ở,... chưa xin được việc làm mới, gọi là

a)

thất nghiệp tạm thời

b)

thất nghiệp cơ cấu

c)

thất nghiệp chu kì

d)

thất nghiệp thời vụ

49.

Tình trạng thất nghiệp xuất hiện do có sự mất cân đối giữacung và cầu lao động, sự dịch chuyển cơ cấu giữa các ngành trongnền kinh tế hoặc sự thay đổi phương thức sản xuất trong một ngànhđược gọi là

a)

thất nghiệp thời vụ

b)

thất nghiệp cơ cấu

c)

thất nghiệp chu kì

d)

thất nghiệp tự nguyện

50.

Tình trạng thất nghiệp xuất hiện do tính chu kì của nền kinhtế bị suy thoái hoặc khủng hoảng dẫn đến mức cầu chung về laođộng giảm được gọi là

a)

thất nghiệp tự nguyện

b)

thất nghiệp trá hình

c)

thất nghiệp chu kì

d)

thất nghiệp cơ cấu

51.

Theo báo cáo của chính phủ, từ đầu năm 2022 đến cuối tháng 6, giá xăng dầu được điều chỉnh tăng cao dần. Vận tải là ngành chịu ảnh hưởng nặng nề nhất từ cơn "bão giá" xăng dầu. Một số hãng đã buộc phải tăng giá dịch vụ vận tải. Nghề đi biển, đánh bắt hải sản cũng là một trong những ngành, nghề chịu ảnh hưởng nặng nề không kém từ cơn "bão giá" xăng dầu, thậm chí không ít ngư dân đã phải cho tàu cá nằm bờ vì chi phí dầu lên quá cao. Cùng với đó, hàng loạt hệ thống dịch vụ ăn uống phải đóng cửa, hoặc thu hẹp hoạt động do chi phí đầu vào tăng mạnh, trong khi hoạt động kinh doanh trực tuyến bị ảnh hưởng nặng do giá chuyển hàng tăng cao.

Câu hỏi :Nguyên nhân dẫn đến lạm phát là do yếu tố nào dưới đây?

a)

do chi phí kéo

b)

do chi phí đẩy

c)

do cung lớn hơn cầu

d)

do cung nhỏ hơn cầu

52.

Theo báo cáo của chính phủ, từ đầu năm 2022 đến cuối tháng 6, giá xăng dầu được điều chỉnh tăng cao dần. Vận tải là ngành chịu ảnh hưởng nặng nề nhất từ cơn "bão giá" xăng dầu. Một số hãng đã buộc phải tăng giá dịch vụ vận tải. Nghề đi biển, đánh bắt hải sản cũng là một trong những ngành, nghề chịu ảnh hưởng nặng nề không kém từ cơn "bão giá" xăng dầu, thậm chí không ít ngư dân đã phải cho tàu cá nằm bờ vì chi phí dầu lên quá cao. Cùng với đó, hàng loạt hệ thống dịch vụ ăn uống phải đóng cửa, hoặc thu hẹp hoạt động do chi phí đầu vào tăng mạnh, trong khi hoạt động kinh doanh trực tuyến bị ảnh hưởng nặng do giá chuyển hàng tăng cao.

Câu hỏi : Ngành nào chịu ảnh hưởng nặng nhất từ cơn “bão giá” xăng dầu?

a)

Vận tải

b)

Đánh bắt hải sản

c)

Du lịch

d)

Hàng không