Font size
WorksheetsÔN TẬP SINH 10 HK1 NH 24-25
Total questions: 20
Worksheet time: 14mins
Một gene 200 chu kì xoắn và có số lượng adenine là 1230 nucleotide. Tính số lượng cytosine.
(a)
Quá trình đồng hoá gắn liền với:
bẻ gãy các liên kết hóa học.
tổng hợp chất hữu cơ.
giải phóng năng lượng.
tích lũy năng lượng.
Trong các phân tử sau, phân tử nào có cấu trúc đa phân?
Chitin, lipid.
Chitin, protein.
Lipid, protein.
Protein, phospholipid.
Khi nói đến vật chất di truyền trong nhân tế bào nhân thực, phát biểu nào sau đây đúng?
Có DNA cấu trúc mạch vòng.
Có DNA cấu trúc mạch đơn, dạng không vòng.
Có DNA cấu trúc mạch kép, dạng vòng.
Có DNA cấu trúc mạch kép, dạng không vòng.
Dựa trên hình cấu trúc ty thể. Những nhận định nào đúng?
[4] là phân tử DNA nhỏ, dạng vòng.
[1] là màng trong gấp nếp hình răng lược làm tăng diện tích bề mặt.
[5] là nơi diễn các phản ứng của hô hấp tế bào.
Tế bào hoạt động càng nhiều thì càng có ít ti thể.
Quan sát thí nghiệm theo hình vẽ. Phát biểu nào sau đây đúng?
Hình ngoài cùng bên trái : tế bào trong môi trường có nồng độ chất tan lớn hơn bên trong tế bào.
Hình giữa: tế bào trong môi trường này, nước có thể không thẩm thấu qua màng.
Hình ngoài cùng bên phải: nồng độ bên trong tế bào nhỏ hơn ngoài môi trường.
Hình ngoài cùng bên trái : tế bào đang phản co nguyên sinh.
Bào quan thực hiện quá trình hô hấp cung cấp năng lượng cho tế bào, được thực hiện ở bào quan nào?
Lục lạp.
Ti thể.
Perosisome.
Bộ máy golgi.
[1] là một loại đường đơn (monosaccharide).
[2] là một loại đường đôi (disaccharide).
[3] là một loại đường đa (polysaccharide).
Dạng đường thực hiện trực tiếp trong cung cấp năng lượng là [1].
Những nhận định nào là Đúng khi nói về thành và màng sinh chất tế bào vi khuẩn?
Bên dưới thành tế bào là lớp màng tế bào hay còn gọi là màng sinh chất.
Màng tế bào còn là nơi diễn ra các quá trình chuyển hoá vật chất và năng lượng của tế bào.
Màng tế bào nhân sơ cũng như tế bào nhân thực đểu được cấu tạo bởi hai thành phấn chủ yếu là lớp kép phospholipid và protein.
Nếu bị tác động chất kháng sinh thì màng vi khuẩn có thể đào thải, ngăn cản sự thẩm thấu của chất kháng sinh xâm nhập gây hại.
Những nhận định nào là Đúng khi nói về sự vận chuyển các chất qua màng sinh chất?
[1] là đối tượng được tế bào đưa vào theo hình thức thực bào.
[4] là hình thức xuất bào, để đào thải các chất ra khỏi tế bào.
[3] là túi tiết được hình thành trong tế bào sau khi tế bào bắt lấy đối tượng.
Nếu tế bào của một cây đã bị chết, thì tế bào đó vẫn có khả năng lấy các chất bằng hình thức này.
Cho các phân tử hữu cơ có trong cơ thể sống sau đây:
Glucose, fructose, maltose, lactose, tinh bột, glycogen, cenllulose, galactose, amino acid, protein, lipid, acid béo, glycerol.
Có bao nhiêu phân tử hữu cơ thuộc phân tử đường đơn (monosaccharide)?
(a)
Quan sát hình vẽ mô phỏng tế bào nhân sơ sau đây, Vị trí nào [?] trên hình là vùng nhân của vi khuẩn?
4
5
6
7
Có bao nhiêu đặc điểm sau đây thuộc về tế bào nhân sơ?
- Hệ thống nội màng.
- Khung xương tế bào.
- Các bào quan có màng bao bọc.
- Ribosome và các hạt dự trữ.
- Có màng sinh chất.
- Thành tế bào.
- Tế bào chất.
(a)
Khi nói về ATP, nhận định nào sau đây đúng?
Quá trình tổng hợp và phân giải ATP gắn liền với sự tích lũy và giải phóng năng lượng.
Phân tử ATP là phân tử duy nhất có thể mang năng lượng trong tế bào.
Phân tử ATP là phân tử mang nhiều năng lượng nhất trong tế bào và cơ thể.
Phân tử ATP có liên kết cao năng nên rất thích hợp làm chất dự trữ năng lượng.
Dựa vào sơ đồ minh họa về cơ chế tác động của enzyme, những phát biểu nào sau đây đúng?
[1] là enzyme, [3] cơ chất.
[3] trung tâm hoạt động của enzyme, [4] sản phẩm.
[1] cơ chất, [3] trung tâm hoạt động của enzyme.
[1] là enzyme, [3] trung tâm hoạt động của enzym, [4] sản phẩm.
Một gene có tổng số 2670 nucleotide và có 3180 liên kết hydrogen. Tính số lượng adenine của gene này.
(a)
Một gene có chiều dài 3655 A0 và có số nucleotide loại adenine bằng 1/4 số nucleotide loại guanine. Hãy xác định tỉ lệ % adenine của gene này.
(a)
Một gene có khối lượng 570.000 đvC và có adenine chiếm 20% tổng số nucleotide của gene. Hãy xác định số liên kết hydrogen của gene.
(a)
Nước được vận chuyển qua màng sinh chất qua:
kênh aquaporin
lớp phospholipid.
kênh ion.
protein bám màng.
Trong tế bào chất của vi khuẩn, có một số phân tử qui định tính kháng thuốc gọi là:
Plasmid
Ribosome.
Hạt dự trữ.
Thể vùi
