wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

kekeke

Total questions: 143

Worksheet time: 1hrs 14mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1: Đặc điểm của gió tây ôn đới là

a)

Thổi vào mùa hạ, gió nóng và gió ẩm.

b)

Thổi vào mùa đông, gió lạnh và ẩm.

c)

Thổi quanh năm, độ ẩm rất cao, thường mang theo mưa.

d)

Thổi quanh năm, gió lạnh và độ ẩm thấp.

2.

Câu 2: Gió Mậu Dịch là loại gió

a)

Thổi từ xích đạo về khu vực cận nhiệt đới.

b)

Thổi từ các khu áp cao cận nhiệt đới về phía áp thấp ôn đới.

c)

Thổi từ khu vực ôn đới về khu vực cận nhiệt đới.

d)

Thổi từ các khu vực áp cao cận nhiệt đới về xích đạo.

3.

Câu 3: Gió mùa là

a)

loại gió thổi vào mùa hạ theo hướng tây nam tính chất gió nóng ẩm.

b)

loại gió thổi vào mùa đông theo hướng Đông Bắc tính chất gió lạnh khô.

c)

loại gió thổi theo mùa, hướng và tính chất gió ở hai mùa trái ngược nhau.

d)

loại gió thổi quanh năm hướng và tính chất gió hầu như không thay đổi.

4.

Câu 4: Hướng gió mùa ở nước ta là

a)

mùa hạ hướng tây nam (hoặc đông nam), mùa đông hướng đông bắc.

b)

mùa hạ hướng tây bắc, mùa đông hướng đông bắc.

c)

mùa hạ hướng tây nam, mùa đông hướng đông nam.

d)

mùa hạ hướng tây nam hoặc đông bắc, mùa đông hướng đông bắc hoặc tây nam.

5.

Câu 5: Gió biển và gió đất là loại gió

a)

hình thành ở vùng ven biển, thường xuyên thổi từ biển vào đất liền.

b)

hình thành ở vùng ven biển, thường xuyên thổi từ đất liền ra biển

c)

hình thành ở vùng ven biển, hướng gió thay đổi theo ngày và đêm.

d)

hình thành ở vùng ven biển, hướng gió thay đổi theo mùa trong năm.

6.

Câu 6. Gió nào sau đây thường gây nhiều mưa cho khu vực Đông Nam Á?

a)

Tín phong bán cầu Nam

b)

Tín phong bán cầu Bắc

c)

Gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương

d)

Gió Đông Bắc từ phương Bắc đến

7.

Câu 7. Trị số khí áp tỉ lệ

a)

thuận với độ ẩm tuyệt đối. 

b)

nghịch với độ cao cột khí.

c)

nghịch với tỉ trọng không khí.

d)

thuận với nhiệt độ không khí.

8.

Câu 8. Nguyên nhân sinh ra gió là

a)

frông và dải hội tụ.

b)

áp cao và áp thấp.

c)

lục địa và đại dương.

d)

hai sườn của dãy núi.

9.

Câu 9. Gió Tây ôn đới thổi từ áp cao

a)

chí tuyến về ôn đới. 

b)

chí tuyến về xích đạo.

c)

cực về ôn đới.  

d)

cực về xích đạo.

10.

Câu 1: Các nhân tố ảnh hưởng đến lượng mưa là

a)

Khí áp, frông, gió, địa hình, thổ nhưỡng.

b)

Khí áp, frông, gió, dòng biển, địa hình.

c)

Khí áp, frông, gió, địa hình, sông ngòi.

d)

Khí áp, frông, gió, dòng biển, sinh vật.

11.

Câu 2: Các khu vực khí áp thấp có nhiều mưa là do

a)

Luôn có gió từ trung tâm thổi đi. 

b)

Luôn có gió quanh rìa thổi ra ngoài.

c)

Không khí ẩm được đẩy lên cao.

d)

Không khí ẩm không được bốc lên.

12.

Câu 3: Khu vực áp cao chí tuyến thường có hoang mạc lớn do

a)

Nóng.

b)

Lạnh

c)

Khô.

d)

Ẩm.

13.

Câu 4: Khu vực chịu ảnh hưởng của gió Mậu dịch thường mưa ít vì gió Mậu Dịch

a)

Chủ yếu là loại gió khô.

b)

Không thổi qua đại dương.

c)

Không hoạt động thường xuyên.

d)

Ít không khí ẩm.

14.

Câu 5: Nơi tranh chấp giữa khối khí nóng và khối khí lạnh thường

a)

Nóng.

b)

Lạnh

c)

Khô.

d)

Mưa.

15.

Câu 6: Nơi nào sau đây có mưa ít?

a)

Giữa các khối khí nóng và khối khí lạnh.

b)

Giữa khu vực áp cao và khu vực áp thấp.

c)

Khu vực có nhiễu loạn mạnh không khí.

d)

Khu vực thường xuyên có gió lớn thổi đi.

16.

Câu 7: Khu vực nào sau đây thường có mưa nhiều?

a)

Nơi ở rất sâu giữa lục địa.

b)

Miền có gió Mậu dịch thổi.

c)

Miền có gió thổi theo mùa.

d)

Nơi dòng biển lạnh đi qua.

17.

Câu 8: Các khu khí áp thấp thường là nơi có lượng mưa lớn trên thế giới vì

a)

Không khí ở đó loãng, dễ bị lạnh hơi nước ngưng tụ sinh ra mưa.

b)

Không khí ở đó bị đẩy lên cao hơi nước gặp lạnh ngưng tụ sinh ra mưa.

c)

Nơi đây nhận được lượng bức xạ mặt trời lớn nhiệt độ cao nước bốc hơi nhiều sinh ra mưa.

d)

Nơi đây nhận được rõ ẩm từ các nơi thổi đến mang theo mưa.

18.

Câu 1. Khu vực xích đạo có lượng mưa

a)

ít nhất

b)

nhiều nhất.

c)

trung bình.

d)

khá nhiều

19.

Câu 2. Ý nào sau đây không đúng với sự phân bố nhiệt độ không khí theo lục địa và đại dương?

a)

Lục địa có nhiệt độ trung bình năm cao nhất.

b)

Lục địa có nhiệt độ trung bình năm thấp nhất.

c)

Biên độ nhiệt năm ở lục địa nhỏ.

d)

Biên độ nhiệt năm ở đại dương nhỏ.

20.

Câu 3. Đại dương có biên độ nhiệt độ nhỏ hơn lục địa vì

a)

Đất hấp thụ nhiệt và tỏa nhiệt nhanh hơn nước.

b)

Nhiệt độ trung bình của lục địa lớn hơn đại dương.

c)

Đại dương là nơi chứa nước nên mát mẻ hơn lục địa.

d)

Bề mặt lục địa trồi lên nhận nhiều nhiệt hơn đại dương

21.

Câu 4. Vào mùa Thu - Đông ở dãy Trường Sơn nước ta, sườn có mưa nhiều là

a)

Trường Sơn Đông.

b)

Trường Sơn Tây.

c)

cả hai sườn đều mưa nhiều.

d)

không có sườn nào.

22.

Câu 5. Nhiệt độ trung bình năm ở vĩ độ 20o lớn hơn ở xích đạo là do

a)

tầng khí quyển ở vĩ độ 20o mỏng hơn.

b)

bề mặt trái đất ở vĩ độ 20o ít đại dương

c)

không khí ở vĩ độ 20o trong, ít khí bụi hơn.

d)

góc chiếu của tia bức xạ mặt trời ở vĩ độ 20o lớn hơn.

23.

Câu 1. Thuỷ quyển là lớp nước trên Trái Đất bao gồm nước ở

a)

biển, đại dương; nước ngầm; băng tuyết; nước sông, suối, hồ.

b)

biển, đại dương; nước trên lục địa; hơi nước trong khí quyển.

c)

sông, suối, hồ; nước ngầm; nước trong các biển và đại dương.

d)

sông, suối, hồ; băng tuyết; nước trong các đại dương, hơi nước.

24.

Câu 2. Nước trên lục địa gồm nước ở

a)

trên mặt, nước ngầm.  

b)

trên mặt, hơi nước.

c)

nước ngầm, hơi nước.

d)

băng tuyết, sông, hồ.

25.

Câu 3. Nước băng tuyết ở thể nào sau đây?

a)

Rắn. 

b)

Lỏng.

c)

Hơi.

d)

Khí.

26.

Câu 4. Nước ngầm được gọi là

a)

kho nước mặn của Trái Đất.  

b)

nền tảng nâng đỡ địa hình.

c)

nguồn gốc của sông suối.

d)

kho nước ngọt của Trái Đất.

27.

Câu 5. Tổng lượng nước sông chịu tác động chủ yếu của các nhân tố là

a)

lượng mưa, băng tuyết, nước ngầm.  

b)

lượng mưa, băng tuyết, các hồ đầm.

c)

nước ngầm, địa hình, các hồ đầm.

d)

nước ngầm, địa hình, thảm thực vật.

28.

Câu 6. Ở miền khí hậu nóng, nhân tố chủ yếu tác động đến chế độ nước sông là

a)

nước ngầm.

b)

chế độ mưa.

c)

địa hình.

d)

thực vật.

29.

Câu 7. Ở miền ôn đới lạnh, nhân tố chủ yếu tác động đến chế độ nước sông là

a)

địa hình.

b)

chế độ mưa.

c)

băng tuyết.

d)

thực vật.

30.

Câu 8. Ý nghĩa của hồ đầm đối với sông là

a)

điều hoà chế độ nước sông.

b)

nhiều thung lũng.

c)

giảm lưu lượng nước sông.

d)

địa hình dốc.

31.

Câu 9. Sông nào sau đây chảy qua Việt Nam?

a)

Nin.

b)

I-ê-nit-xây.

c)

A-ma-dôn.

d)

Mê Công.

32.

Câu 1. Độ muối trung bình của nước biển là

a)

33 %0.

b)

34 %0.

c)

35%0.

d)

36%0

33.

Câu 2. Độ muối của nước biển không phụ thuộc vào

a)

lượng mưa.

b)

lượng bốc hơi.

c)

lượng nước ở các hồ đầm.

d)

lượng nước sông chảy ra.

34.

Câu 3. Độ muối nước biển lớn nhất ở vùng

a)

xích đạo.

b)

chí tuyến.

c)

cực.

d)

ôn đới.

35.

Câu 4. Phát biểu nào sau đây đúng về mối quan hệ giữa độ muối và khối lượng riêng của nước biển?

a)

Độ mặn càng nhỏ thì khối lượng riêng càng lớn.

b)

Độ mặn càng lớn thì khối lượng riêng càng nhỏ.

c)

Độ mặn càng lớn thì khối lượng riêng càng lớn.

d)

Độ mặn càng nhỏ thì khối lượng riêng rất lớn.

36.

Câu 5. Càng xuống sâu, nhiệt độ nước biển càng

a)

thấp.

b)

cao.

c)

tăng.

d)

không thay đổi.

37.

Câu 6. Hình thức dao động của sóng biển là theo chiều

a)

thẳng đứng.

b)

xoay tròn.

c)

chiều ngang.

d)

xô vào bờ.

38.

Câu 7. Nguyên nhân chủ yếu tạo nên sóng biển là do

a)

mưa.

b)

núi lửa.

c)

động đất.

d)

gió.

39.

Câu 8. Nguyên nhân gây ra thuỷ triều là do

a)

sức hút của Mặt Trăng, Mặt Trời.

b)

sức hút của hành tinh ở thiện hà.

c)

hoạt động của các dòng biển lớn.

d)

hoạt động của núi lửa, động đất.

40.

Câu 9. Dao động thuỷ triều lớn nhất ở trong trường hợp Mặt Trăng, Mặt Trời, Trái Đất nằm

a)

vuông góc với nhau.

b)

thẳng hàng với nhau.

c)

lệch nhau góc 45 độ.

d)

lệch nhau góc 60 độ.

41.

Câu 10. Dao động thuỷ triều trong tháng lớn nhất vào ngày

a)

trăng tròn và không trăng.

b)

trăng khuyết và không trăng.

c)

trăng khuyết và trăng tròn.

d)

không trăng và có trăng.

42.

Câu 1: Khí quyển là:

a)

lớp không khí bao quanh Trái Đất

b)

lớp đất đá bao quanh Trái Đất

c)

lớp nước bao quanh Trái Đất

d)

lớp thực vật trên Trái Đất

43.

Câu 2: Giữa hai khối khí chí tuyến và xích đạo là

a)

frông địa cực

b)

frông ôn đới

c)

frông nội chí tuyến

d)

một dải hội tụ nhiệt đới

44.

Câu 3: Nhiệt lượng do Mặt Trời mang đến bề mặt Trái Đất thay đổi theo

a)

độ dài của đường đi

b)

góc chiếu của tia bức xạ Mặt Trời

c)

vị trí của Mặt Trời trên quỹ đạo

d)

thời điểm trong năm

45.

Câu 4: Ở  Bán cầu Bắc, đi từ Nam lên Bắc có các khối khí xếp thứ tự là:

a)

bắc cực, chí tuyến, ôn đới, xích đạo

b)

xích đạo, ôn đới, chí tuyến, bắc cực

c)

xích đạo, chí tuyến, ôn đới, bắc cực

d)

bắc cực, ôn đới, chí tuyến, xích đạo

46.

Frông khí quyển là:

a)

Mặt tiếp xúc với mặt đất của 1 khối khí

b)

Mặt tiếp xúc giữa 2 khối không khí ở vùng ngoại tuyến

c)

Mặt tiếp xúc của 2 khối khí có nguồn gốc khác nhau 

d)

Mặt tiếp xúc giữa 1 khối khí hải dương với 1 khối khí lục địa

47.

Câu 24: Frông ôn đới(FP) là frông hình thành do sự tiếp xúc của 2 khối khí:

a)

Địa cực và ôn đới

b)

Địa cực lục địa và địa cực hải dương 

c)

Ôn đới lục địa và ôn đới hải dương

d)

Ôn đới và chí tuyến

48.

Câu 25: Nhận định nào dưới đây chưa chính xác:

a)

Chỉ có frông nóng gây mưa còn frông lạnh không gây mưa

b)

Khi xuất hiện frông, không khí nóng bị bốc lên cao hình thành mây, gây mưa

c)

Khi xuất hiện frông, không khí nóng luôn nằm trên khối không khí lạnh

d)

Khi xuất hiện frông, không khí sẽ có sự nhiễu động mạnh

49.

Câu 26: Khu vực có nhiệt độ trung bình năm cao nhất trên Trái Đất không phải là ở xích đạo (mà ở vùng chí tuyến bán cầu Bắc ) chủ yếu do:

a)

Xích đạo là vùng có nhiều rừng

b)

Xích đạo quanh năm có góc nhập xạ lớn

c)

Tỉ lệ diện tích lục địa ở khu vực xích đạo nhỏ, mưa nhiều  

d)

Khu vực xích đạo có tầng đối lưu dày

50.

Câu 29: Vĩ độ nào trên Trái Đất có nhiệt độ trung bình năm cao nhất?

a)

00

b)

30

c)

600

d)

900

51.

Câu 30: Nhận định nào sau đây chưa chính xác về sự phân bố nhiệt độ theo lục địa và đại dương

a)

Nhiệt độ trung bình năm ở lục địa cao hơn ở đại dương 

b)

 Biên độ nhiệt ở đại dương nhỏ

c)

Nhiệt độ trung bình năm ở lục địa nhỏ hơn ở đại dương        

d)

Biên độ nhiệt ở lục địa lớn

52.

Câu 3: Nguyên nhân hình thành gió đất và gió biển

a)

sự thay đổi khí áp giữa đất liền và biển vào ban ngày và ban đêm

b)

sự hấp thụ và giải nhiệt giữa đất và nước khác nhau.

c)

đổ ẩm giữa biển là và đất liền khác nhau.

d)

nhiệt độ giữa biển và đất liền khác nhau giữa ngày và đêm dẫn đến sự khác nhau về khí áp.

53.

Câu 4: Gió Fơn là gió

a)

từ sườn gió mát ẩm thổi sang sườn khuất gió trở nên khô nóng.

b)

từ trên cao thổi xuống nên nhiệt độ tăng dần.

c)

từ thung lũng thổi lên sườn núi vào ban ngày và từ sườn núi thổi xuống thung lũng sườn bên kia vào ban đêm.

d)

gây ra bởi sự chênh lệch khí áp giữa 2 bên sườn núi.

54.

Câu 5: Ven xích đạo là vùng áp thấp vì:

a)

Tại đây không khí ẩm do nước bốc hơi nhiều.

b)

Tại đây nhiệt độ thường thấp hơn chí tuyến.

c)

Tại đây nhiệt độ cao do thường xuyên được Mặt trời chiếu sáng.

d)

Bề dày của tầng đối lưu lớn hơn 2 cực.

55.

Câu 6: Loại gió thổi từ các khu áp cao cận nhiệt đới về Xích đạo là

a)

gió mùa.

b)

gió mậu dịch

c)

gió Tây ôn đới.

d)

gió fơn.

56.

Câu 7: Loại gió thổi từ các khu áp cao cận nhiệt đới, thổi gần như quanh năm về phía áp thấp ôn đới là

a)

gió mùa.

b)

gió mậu dịch

c)

gió Tây ôn đới.

d)

gió fơn.

57.

Câu 8: Nguyên nhân chủ yếu làm cho các đai khí áp không liên tục mà bị chia cắt thành từng khu khí áp riêng biệt là

a)

hoạt động của dải hội tụ nhiệt đới. 

b)

tác động của hoàn lưu khí quyển.

c)

sự phân bố xen kẽ giữa lục địa và đại dương.

d)

ảnh hưởng của các dòng biển (nóng và lạnh).

58.

Câu 9: Vùng chí tuyến và lân cận thường có lượng mưa rất thấp vì

a)

khu vực này có nhiều hoang mạc

b)

có nhiều dòng biển lạnh chảy qua

c)

khí áp cao, không khí khó bốc lên, tỉ lệ lục địa lớn

d)

có các dãy núi cao ngăn cản không cho hơi nước từ biển vào đất liền.

59.

Câu 10: Gió mùa thường có ở

a)

đới nóng và 1 số nơi thuộc vĩ độ trung bình.

b)

đới lạnh và 1 số nơi thuộc vĩ độ trung bình.

c)

vùng ôn đới. 

d)

vùng cận xích đạo

60.

Câu 18:  Gió đất là gió thổi

a)

từ đất liền ra biển vào ban đêm

b)

từ đất liền ra biển vào ban ngày

c)

từ sườn núi xuống thung lũng

d)

gió thổi chủ yếu vào mùa hạ hướng Tây Nam

61.

Câu 19:  Loại gió khô nóng thổi từ trên cao xuống thấp theo các sườn núi khuất gió gọi là

a)

gió núi. 

b)

gió thung lũng.      

c)

gió Phơn.   

d)

gió mùa.

62.

Câu 20: Sườn khuất gió thường có gio

a)

lạnh và

mưa nhiều

b)

khô và rất nóng. 

c)

mưa nhiều.       

d)

Khô và mưa nhiều.

63.

Câu 1. Những nhân tố ảnh hưởng đến lượng mưa là

a)

khí áp, frông, gió, dòng biển, địa hình.      

b)

sương mù,mây, mưa, dòng biển.

c)

ngưng đọng hơi nước, băng tuyết. 

d)

địa hình, gió, mây, mưa.

64.

Câu 2. Nhận định nào sau đây chưa chính xác?

a)

Khi xuất hiện Frông, khối không khí nóng luôn nằm trên khối không khí lạnh.

b)

Khi xuất hiện Frông, khối không khí nóng bốc lên cao ngưng đọng thành mây gây ra mưa.

c)

Khi xuất hiện Frông, không khí bị nhiễu động mạnh nơi nó đi qua.

d)

Chỉ có Frông nóng gây mưa còn Frông lạnh không gây mưa.

65.

Câu 3. Hiện tượng mưa ngâu ở nước ta có liên quan đến sự xuất hiện của

a)

Frông nóng.

b)

Frông lạnh...

c)

Frông địa cực.

d)

Dải hội tụ nhiệt đới.

66.

Câu 4. Khu vực chịu ảnh hưởng của gió Mậu dịch thường ít mưa vì

a)

gió Mậu Dịch không mang theo hơi nước.

b)

gió Mậu Dịch không thổi qua đại dương.

c)

gió Mậu Dịch thổi yếu, không đủ mạnh gây mưa.

d)

tính chất của gió Mậu Dịch khô.

67.

Câu 5. Độ cao của địa hình ảnh hưởng đến lượng mưa thể hiện qua đặc điểm:

a)

trên đỉnh núi mưa nhiều hơn ở sườn núi và chân núi.

b)

. càng lên cao lượng mưa càng giảm.

c)

càng lên cao lượng mưa càng tăng.

d)

trong giới hạn nhất định, lượng mưa tăng theo độ cao địa hình

68.

Câu 6. Đặc điểm nào không đúng khi nói về lượng mưa phân bố không đều theo vĩ độ địa lí?

a)

Mưa nhiều nhất ở vùng xích đạo.

b)

Mưa nhiều ở hai vùng chí tuyến.

c)

Mưa tương đối nhiều ở hai vùng ôn đới.

d)

Mưa ít khi về hai cực.

69.

Câu 7. Do ảnh hưởng của dòng biển lạnh nên dù nằm sát bên đại dương nhưng vẫn hình thành các hoang mạc, điển hình là hoang mạc:

a)

A-ta-ca-ma, Na-mip.

b)

Xa-ha-ra, Gô-bi.

c)

Na-mip, Xa-ha-ra.

d)

Ta-la-ma-can, Gô-bi.

70.

Câu 8. Thổi từ áp cao chí tuyến về áp thấp xích đạo, quanh năm, ít gây mưa là gió

a)

Tây ôn đới.

b)

Mậu dịch.

c)

gió mùa.

d)

Đông Cực

71.

Câu 9. Nguyên nhân hình thành các hoang mạc ven bờ các đại dương là do ảnh hưởng của

a)

dòng biển nóng.

b)

dòng biển lạnh.

c)

khí áp.

d)

gió mùa.

72.

Câu 10. Thổi từ áp cao chí tuyến về áp thấp ôn đới quanh năm, mang theo lượng mưa lớn là gió

a)

Mậu dịch (Tín phong).

b)

Tây ôn đới.

c)

Gió địa phương.

d)

gió mùa.

73.

Câu 11. Thời tiết bị nhiễu động do sự tranh chấp nhau của các khối khí khác nhau về tính chất vật lí và thường gây mưa nhiều là

a)

Dải hội tụ nhiệt đới.

b)

Gió mùa.

c)

Frông.

d)

dòng biển.

74.

Câu 12. Chỉ có gió thổi đi, không có gió thổi đến, không khí ẩm không bốc lên được thường không gây mưa là đặc điểm của

a)

khí áp cao.

b)

khí áp thấp.

c)

dòng biển nóng.

d)

dòng biển lạnh.

75.

Câu 13. Loại gió thường đem lại nhiều mưa là

a)

gió mùa, Tây ôn đới.

b)

gió đất, gió biển.

c)

Mậu dịch, gió fơn.

d)

Đông cực, gió địa phương.

76.

Câu 14. Hoạt động theo mùa, có hướng ngược nhau và đem lại lượng mưa lớn là đặc điểm của

a)

gió Tín phong.

b)

gió Tây ôn đới.

c)

gió mùa.

d)

gió địa phương.

77.

Câu 15. Ven bờ đại dương thường có lượng mưa nhiều là do ảnh hưởng

a)

có dòng biển nóng đi qua không khí chứa ít hơi nước.

b)

có dòng biển nóng đi qua, không khí chứa nhiều hơi nước.

c)

có dòng biển lạnh đi qua không khí chứa ít hơi nước.

d)

dòng biển lạnh đi qua không khí chứa nhiều hơi nước.

78.

Câu 16. Nơi có lượng mưa nhiều nhất trên trái đất là vùng

a)

xích đạo.

b)

chí tuyến.

c)

ôn đới.

d)

hai cực.

79.

Câu 17. Lượng mưa càng ít khi càng về gần

a)

xích đạo.

b)

chí tuyến.

c)

ôn đới.

d)

hai cực.

80.

Câu 18. Mưa tương đối nhiều ở vùng

a)

xích đạo.

b)

chí tuyến.

c)

ôn đới.

d)

hai cực.

81.

Câu 19. Mưa tương đối ít ở vùng

a)

xích đạo.

b)

chí tuyến.

c)

ôn đới.

d)

hai cực.

82.

Câu 20. “Trường Sơn Đông, Trường Sơn Tây, bên nắng đốt bên mưa mây” lời bài hát nói đến sự khác nhau về lượng mưa là do ảnh hưởng của

a)

khí áp.

b)

frông

c)

dòng biển.

d)

địa hình.

83.

Câu 21. Loại gió thường ít gây mưa nơi nó hoạt động là

a)

Tín phong, gió fơn, gió đất.

b)

gió mùa, gió biển, Tây ôn đới.

c)

gió biển, gió đất, gió mùa.

d)

Tây ôn đới, fơn, Tín phong.

84.

Câu 22. Loại gió thường gây mưa nhiều là

a)

Tín phong, gió fơn, gió đất.

b)

gió mùa, gió biển, Tây ôn đới.

c)

gió biển, gió đất, gió mùa.

d)

Tây ôn đới, fơn, Tín phong.

85.

Câu 23. Đặc điểm của gió Tây ôn đới là

a)

lạnh, ẩm.

b)

lạnh, khô.

c)

nóng, ẩm.

d)

nóng, khô.

86.

Câu 24. Đặc điểm của gió Tín phong ( Mậu dịch) là

a)

lạnh, ẩm.

b)

lạnh, khô.

c)

nóng, ẩm.

d)

nóng, khô.

87.

Câu 25. Ý nào sau đây chưa chính xác khi nói về các nhân tố ảnh hưởng đến lượng mưa?

a)

Áp thấp mưa nhiều, áp cao mưa ít hoặc không mưa.

b)

Dòng biển lạnh mưa nhiều, dòng biển nóng ít mưa.

c)

Sườn đón gió mưa nhiều, sườn khuất gió ít mưa.

d)

Nơi nào chịu ảnh hưởng của Frông, dải hội tụ nhiệt đới mưa nhiều.

88.

Câu 26. Đặc điểm nào sau đây chưa chính xác khi nói về lượng mưa phân bố không đều theo vĩ độ địa lí?

a)

Mưa nhiều nhất ở vùng xích đạo.

b)

Mưa tương đối nhiều ở hai vùng chí tuyến.

c)

Mưa nhiều ở vùng ôn hai đới.

d)

Mưa càng ít khi càng về gần hai cực.cng mưa?

89.

Câu 28. Ý nào không đúng khi nói về lượng mưa phân bố không đều do ảnh hưởng của đại dương

a)

Gần biển và đại dương thì mưa nhiều.

b)

Xa biển và đại dương ít mưa.

c)

Càng vào sâu trong lục địa lượng mưa càng giảm.

d)

Càng vào sâu trong lục địa lượng mưa càng tăng.

90.

Câu 29. Ý nào chưa chính xác khi nói đến ảnh hưởng địa hình đến lượng mưa theo

a)

Sườn đón gió mưa nhiều, sườn khuất gió ít mưa.

b)

Càng lên cao lượng mưa càng tăng.

c)

Đỉnh núi cao thường khô ráo, ít mưa.

d)

Ở một giới hạn nhất định, lượng mưa tăng theo độ cao địa hình.

91.

Câu 1. Ở nước ta, sông ngòi miền Trung thường có lũ lên rất nhanh vì

a)

sông dài, nhiều nước.            

b)

sông ngắn, ít nước.

c)

sông dài, độ dốc nhỏ.      

d)

sông ngắn, độ dốc lớn.

92.

Câu 2. Ở miền xích đạo mưa quanh năm, chế độ nước của sông ngòi có đặc điểm là

a)

lũ thất thường.          

b)

Iũ vào mùa hạ.

c)

lũ vào mùa xuân.                          

d)

quanh năm nhiều nước

93.

Câu 3. Ở miền nhiệt đới gió mùa, chế độ nước của sông ngòi có đặc điểm là

a)

ít nước quanh năm.                     

b)

Iũ vào mùa hạ.

c)

lũ vào mùa xuân.                          

d)

nhiều nước quanh năm.

94.

Câu 5. Sông ở miền nhiệt đới được cung cấp nước chủ yếu tu

a)

nước mưa, nước ngầm

b)

nước mưa, băng tuyết tân

c)

băng tuyết tan, nước ngầm                

d)

nước mưa

95.

Câu 7. Ở miền núi nước sông chảy nhanh hơn đồng bằng là do

a)

địa hình                

b)

thực vật

c)

địa hình                   

d)

nhiều hồ đầm

96.

Câu 18. Ở miền Trung lũ thường lên nhanh là do.

a)

địa hình dốc                               

b)

mưa lớn

c)

địa hình bằng phẳng                                     

d)

địa hình dốc kết hợp với mưa lớn

97.

Câu 19. Chế độ nước sông Mê Công điều hòa hơn chế độ nướ sông Hồng là do

a)

lượng mưa lớn                                    

b)

sông dài hơn

c)

địa hình bằng phẳng hơn                    

d)

nhờ Biển Hồ Cam-pu-chia

98.

Câu 20. Ở miền ôn đới lạnh nước sông đượ cuung ấp nguồn nước chủ yếu từ.

a)

.mưa              

b)

băng tuyết tan        

c)

nước ngầm               

d)

nước ngầm và mưa

99.

Câu 1. Dao động thuỷ triều lớn nhất khi

a)

Mặt Trăng, Mặt Trời và Trái Đất ở vị trí thẳng hàng

b)

Trái Đất ở vị trí vuông góc với Mặt Trăng và Mặt Trời.

c)

Mặt Trăng nằm chếch với Trái Đất một góc 450.  

d)

. Trái Đất nằm ở vị trí chếch với Mặt Trăng một góc 450.

100.

Câu 2. Các dòng biển nóng thường phát sinh ở

a)

vùng cực Bắc.                

b)

hai bên Xích đạo.

c)

bờ tây các đại dương.   

d)

khoảng vĩ tuyến 30o – 40o

101.

Câu 3. Đặc điểm nào dưới đây không phải của dòng biển lạnh:

a)

Xuất phát từ vùng cực, chảy về phía Xích đạo.

b)

Phát sinh ở hai bên Xích đạo, chảy về phía Tây.

c)

. Xuất phát từ vĩ tuyến 30 – 40o, chảy về phía Xích đạo.

d)

Chảy đối xứng với các dòng biển nóng qua bờ các đại dương.

102.

Câu 4.  Sóng biển là hình thức

a)

chuyển động lên xuống  của khối nước biển

b)

giao động của nước biển theo chiều ngang

c)

giao động của nước biển theo chiều thẳng đứng

d)

di chuyển của khối nước lớn từ ngoài vào:

103.

Câu 5. Thủy triều là

a)

sự lên xuống của khối nước biển

b)

sự giao động thường xuyên của nước biển

c)

sự giao động có chu kì của nước biển

d)

sự giao động thường xuyên và có chu kì của khối nước biển

104.

Câu 6. Sóng có chiều cao khoảng 20m-40m gọi là

a)

sóng lừng          

b)

sóng bạc đầu 

c)

sóng thần  

d)

sóng biển

105.

Câu 7. Sóng có tốc độ từ 400-800km/h gọi là

a)

sóng lừng          

b)

sóng bạc đầu 

c)

sóng thần  

d)

sóng biển

106.

Câu 8. Nguyên nhân chủ yêu gây nên sóng thần là

a)

do động đất, núi lửa                                 

b)

do gió thổi          

c)

do sóng nhỏ hợp thành                     

d)

do mưa bão

107.

Câu 9. Thủy triều thường giao động lớn nhất vào ngày

a)

Không trăng                                 

b)

trăng tròn             

c)

trăng khuyết                             

d)

không trăng, trăng tròn

108.

Câu 10. Thủy triều thường giao động nhỏ nhất vào ngày

a)

Không trăng                                 

b)

trăng tròn             

c)

trăng khuyết                             

d)

không trăng, trăng tròn

109.

Câu 11. Nguyên nhân gây nên hiện tượng thủy triều là do

a)

sức hút của mặt trăng            

b)

. sức hút của mặt trời

c)

ảnh hưởng của gió bão                          

d)

sức hút của mặt trăng, mặt trời

110.

Câu 12. Dòng biển nóng thường chảy về hướng

a)

Tây         

b)

Bắc           

c)

Đông                     

d)

Nam

111.

Câu 13. Khi gặp lục địa dòng biển nóng thường chuyển hướng về

a)

xích đạo      

b)

hai cực            

c)

             phía đông          

d)

phía tây

112.

Câu 14.  Nơi thường có dòng biển đổi chiều theo mùa là

a)

vùng có gió tây ôn đới       

b)

vùng có gió mậu dịch      

c)

             vùng có gió mùa                 

d)

vùng có gió địa phương

113.

Câu 15. Các dòng biển lạnh  thường phát sinh ở

a)

vùng cực Bắc.

b)

hai bên Xích đạo.

c)

            bờ tây các đại dương.         

d)

khoảng vĩ tuyến 30o – 40o

114.

Câu 14.  Nơi thường có dòng biển đổi chiều theo mùa là

a)

vùng có gió tây ôn đới       

b)

vùng có gió mậu dịch      

c)

             vùng có gió mùa                 

d)

vùng có gió địa phương

115.

Câu 16. Dao động thuỷ triều nhỏ nhất khi

a)

Mặt Trăng, Mặt Trời và Trái Đất ở vị trí thẳng hàng.

b)

Trái Đất ở vị trí vuông góc với Mặt Trăng và Mặt Trời.

c)

            Mặt Trăng nằm chếch với Trái Đất một góc 450.

d)

Trái Đất nằm ở vị trí chếch với Mặt Trăng một góc 450.

116.

Câu 17. Hoàn lưu của các đại dương là nơi

a)

hội tụ của hai dòng biển lạnh               

b)

. hội tụ của hai dòng biển nóng

c)

            hội tụ của dòng biển nóng và lạnh cùng chiều         

d)

hội tụ của dòng biển nóng và lạnh ngược chiều

117.

Câu 18. Ở vùng cực thường xuất hiện dòng biển

a)

nóng       

b)

lạnh

c)

          nóng và lạnh        

d)

không có dòng biển

118.

Câu 19.  Ở bán cầu Bắc  dòng biển lạnh thường xuất phát từ

a)

vùng cực   

b)

phía đông

c)

           phía tây      

d)

phía đông và phía tây

119.

Câu 20. Xuất phát ở vĩ tuyến 30o – 40o thường là của dòng biển nào?

a)

Nóng         

b)

lạnh

c)

        nóng và lạnh      

d)

không có dòng biển nào

120.

Câu 21. Sóng thần có tốc độ lên đến

a)

100-200km/h     

b)

lạnh200-400km/h

c)

300-600km/h     

d)

400-800km/h

121.

Câu 22. Đặc điểm của các dòng biển nóng và lạnh là

a)

thường xuất phát ở hai bên xích đạo   

b)

đối xứng nhau qua bờ các đại dương

c)

không đối xứng nhau qua bờ của các đại dương     

d)

thường xuất phát ở hai cực

122.

Câu 23. Các các dòng biển trong hoàn lưu đại dương ở bán cầu bắc thường di chuyển

a)

cùng chiều kim đồng hồ

b)

ngược chiều kim đồng hồ

c)

không di chuyển

d)

dòng biển nòng và lạnh ngược chiều nhau

123.

Câu 24. Các các dòng biển trong hoàn lưu đại dương ở bán cầu nam thường di chuyển

a)

cùng chiều kim đồng hồ

b)

ngược chiều kim đồng hồ

c)

không di chuyển

d)

dòng biển nòng và lạnh ngược chiều nhau

124.

Câu 25. Ở vùng biển Châu Á thái bình dương (thuộc Nhật Bản) thường chịu ảnh hưởng của dòng biển nào?

a)

Nóng

b)

Lạnh 

c)

Nóng và lạnh

d)

không bị ảnh hưởng

125.

Câu 26. Nước ta thường chịu ảnh hưởng của dòng biển nào?

a)

Nóng

b)

Lạnh 

c)

Nóng và lạnh

d)

không bị ảnh hưởng

126.

Câu 27. Nếu Mặt Trăng, Mặt Trời và Trái Đất thẳng hàng thì dao động thủy triều là

a)

nhỏ nhất

b)

lớn nhất

c)

bình thường

d)

không có triều lên

127.

Câu 28.  Nếu Mặt Trăng, Mặt Trời và Trái Đất vuông góc thì dao động thủy triều là

a)

nhỏ nhất

b)

lớn nhất

c)

bình thường

d)

không có triều lên

128.

Câu 29. Nguyên nhân gây nên hiện tượng thủy triều là

a)

do sức hút của Mặt Trăng

b)

do sức hút của Mặt Trời

c)

do sức hút của Mặt Trăng và Mặt Trờ

d)

do động đất, núi lửa giữa đại dương

129.

Câu 30. Ở nước ta vùng chịu ảnh hưởng của thủy triều nhiều nhất là

a)

Bắc Trung Bộ

b)

Nam Trung Bộ

c)

Đông Nam Bộ

d)

ĐBSCL

130.

Câu 31. Ở nước ta vùng không chịu ảnh hưởng của thủy triều là

a)

Tây Nguyên 

b)

Nam Trung Bộ

c)

Đông Nam Bộ

d)

ĐBSCL

131.

Câu 32. Tại sao bờ Tây của các đại dương ở vùng chí tuyến lại có mưa nhiều?

a)

Vùng có áp thấp

b)

Vùng có áp cao

c)

Vùng có dòng biển nóng

d)

Vùng có dòng biển lạnh

132.

Câu 33. Tại sao bờ Tây của các đại dương ở vùng chí tuyến lại có mưa ít hoặc không mưa?

a)

Vùng có áp thấp

b)

Vùng có áp cao

c)

Vùng có dòng biển nóng

d)

Vùng có dòng biển lạnh

133.

Câu 1: Lựa chọn đáp án đúng hoặc sai.

a)

Gió Tây ôn đới là gió thổi quanh năm từ đai áp cao chí tuyến về đai áp thấp ôn đới theo hướng tây nam ở bán cầu Bắc, hướng tây bắc ở bán cầu Nam và thường có độ ẩm cao, gây mưa.

b)

Các đai khí áp cao và đai khí áp thấp phân bố xen kẽ, đối xứng nhau qua đai áp thấp xích đạo tạo thành từng khu vực riêng biệt từ Xích đạo về hai cực.

c)

Càng lên cao không khí càng tăng, sức nén của không khí càng cao nên khí áp càng tăng.

d)

Gió mùa là gió thổi theo mùa, hướng (Mùa đông thổi từ lục địa ra đại dương; mùa hạ thổi từ đại dương vào đất liền) và tính chất gió ở hai mùa trái ngược nhau. Gió mùa phân bố chủ yếu ở đới nóng như: Nam Á, Đông Nam Á, Đông Phi, Đông Bắc Ô-xtrây-li-a,…

134.

Câu 2:  Lựa chọn đáp án đúng hoặc sai.

a)

Về mùa đông, gió Đông Bắc thổi từ các cao áp phương Bắc về phía nam có tính chất nóng, khô. Gió Đông Bắc gây nên mùa đông lạnh ở miền Bắc nước ta.

b)

Các loại gió thổi thường xuyên trên Trái Đất là: gió Mậu dịch, gió Tây ôn đới và gió Đông cực. Còn gió mùa thổi theo mùa, nơi có gió mùa điển hình là Nam Á và Đông Nam Á. .

c)

Miền có frông hay dải hội tụ nhiệt đới đi qua thường có mưa nhiều à Các nhân tố thường gây ra nhiễu loạn thời tiết rất mạnh là dải hội tụ nhiệt đới và frông ôn đới

d)

Lượng mưa phân bố không đều theo vĩ độ và có sự xen kẽ giữa các vùng mưa nhiều và các vùng mưa ít. Mưa nhiều nhất ở vùng Chí tuyến, mưa tương đối ít ở xích đạo, mưa nhiều ở hai vùng ôn đới và mưa rất ít ở hai vùng cực.

135.

Câu 3:  Lựa chọn đáp án đúng hoặc sai

a)

Trên Trái Đất, những vùng khí áp thấp thường có lượng mưa lớn, do đây là khu vực hút gió, có không khí ẩm liên tục bốc lên cao, ngưng tụ và tạo thành mây, sinh ra mưa.

b)

Frông lạnh có sương mù xuất hiện, gió mạnh và giật từng đợt. Frông nóng có mưa rào, đôi khi có mưa đá, phạm vi mưa hẹp hơn frông nóng.

c)

Gió mang hơi nước từ đại dương vào trong lục địa, càng vào sâu trong lục địa thì mưa càng ít. Chủ yếu do ngưng kết hơi nước từ sông, hồ, ao hoặc thảm thực vật.

d)

Cùng một sườn núi đón gió, càng lên cao nhiệt độ càng giảm, mưa càng nhiều, tới một độ cao nhất định, độ ẩm không khí giảm nhưng vẫn còn hiện tượng mưa.

136.

Câu 4 : Lựa chọn đáp án đúng hoặc sai

a)

Việt Nam nằm trong đới khí hậu nhiệt đới, thuộc kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa.

b)

Sương muối: hình thành lúc gần sáng, thường vào mùa xuân trong điều kiện nhiệt độ xuống rất thấp, các hạt nước sẽ trở thành những hạt băng nhỏ, trắng, gần giống hạt muối.

c)

Mưa đá là hiện tượng mưa dưới dạng hạt hoặc cục băng có hình dáng và kích thước khác nhau do đối lưu cực mạnh từ các đám mây gây ra.

d)

Đới khí hậu Xích đạo Khoảng 100B – 100N.

137.

Câu 5: Cho đoạn thông tin sau: Trong mỗi ý a), b), c) d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai

Thuỷ quyển bao gồm đại dương, biển, ao hồ, sông ngòi, nước ngầm và băng tuyết. Khối lượng của thuỷ quyển khoảng 1,4.1018 tấn. Trong đó đại dương có khối lượng chiếm 97,4% toàn bộ thuỷ quyển. Phần còn lại là băng trên núi cao và hai cực Trái Đất chiếm 1,98%, nước ngầm chiếm 0,6%; ao, hồ, sông, suối, hơi nước chỉ chiếm 0,02%.

a)

Thủy quyển bao gồm đại dương, biển, ao hồ, sông ngòi, nước ngầm và băng tuyết

b)

Sông ngòi có khối lượng nước lớn nhất trong thủy quyển

c)

Băng ở 2 cực tan ra cung cấp nguồn nước lớn nhất cho các đại dương

d)

Đới khí hậu Xích đạo Khoảng 100B – 100N.Ao, hồ, sông, suối, hơi nước chiếm khối lượng nhỏ nhất

138.

Câu 8: CHO BẢNG SỐ LIỆU

a)

Thái Bình Dương có nhiệt độ và độ muối cao nhất.

b)

Những vùng vĩ độ thấp có độ muối và nhiệt độ nước biển cao.

c)

Vùng cực có nhiệt độ và độ muối thấp nhất

d)

Đại Tây Dương có độ muối cao nhất

139.

Câu 3: Nhận định đúng/sai cho những phát biểu sau đây.

a)

Nguyên nhân sinh ra hiện tượng thủy triều là động đất ở đáy biển.

b)

Nguyên nhân sinh ra hiện tượng thủy triều là núi lửa phun.

c)

Nguyên nhân sinh ra hiện tượng thủy triều là do gió thổi.

d)

Nguyên nhân sinh ra hiện tượng thủy triều là sức hút Mặt Trăng và Mặt Trời

140.

Câu 9: Cho thông tin sau:

            Nước biển có chứa các chất muối, khí (ôxi, nitơ, cacbonic,...) và chất hữu cơ có nguồn gốc động, thực vật. Trong nước biển, nhiều nhất là các muối khoáng; trung bình mỗi kilôgam nước biển có 35 gam muối khoáng, trong đó 77,8% là muối natri clorua tức muối ăn.

Tỉ lệ muối hay độ muối trung bình của nước biển là 3,5%, nhưng độ muối cũng thay đổi tùy thuộc vào tượng quan giữa độ bốc hơi với lượng mưa và lượng nước sông từ các lục địa đổ ra biển như: Biển Đỏ có độ muối lên tới 4,3%, trong khi biển Ban–tích có độ muối thấp nhất, có nơi chỉ còn 0,35%.Độ muối ở biển và đại dương thay đổi theo vĩ độ: Dọc Xích đạo, độ muối là 3,5%. Vùng chí tuyến, độ muối lên tới 3,68%. Gần hai cực, độ muối chỉ còn 3,4%. Nước biển có tỉ trọng lớn hơn nước ngọt. Độ muối càng cao thì tỉ trọng nước biển càng lớn, tuy nhiên xuống tới một độ sâu nhất định thì độ muối ở mọi nơi đều đồng nhất, nên ủ trọng cũng dần dần đồng nhất.

a)

Trong thành phần của nước biển chủ yếu là muối khoáng

b)

Nước ngọt có tỉ trọng lớn hơn nước biển

c)

Độ muối ở biển và đại dương thay đổi theo vĩ độ: giảm dần từ xích đạo về phía cực

d)

Tỉ lệ muối hay độ muối trung bình của nước biển là 36%o

141.

Quan sát hình. Trong mỗi ý a), b), c) d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai

a)

Mặt trời, Mặt trăng và Trái đất nằm thẳng hàng – triều cường

b)

Triều kém xảy ra vào những ngày Trăng tròn và không Trăng

c)

Triều kém xảy ra vào những ngày trăng khuyết

d)

Mặt trời, Mặt trăng và Trái đất nằm vuông góc – Triều cường

142.

Câu 6: Dựa vào bảng sau, hãy lựa chọn và trình bày về chế độ nước của một trong các con sông dưới đây. Lưu lượng dòng chảy tháng trung bình nhiều năm tại trạm thủy văn Tà Lài trên sông Đồng Nai ở nước ta (Đơn vị: m3/s)

a)

Mùa lũ kéo dài từ tháng: 7 đến tháng 11

b)

Mùa cạn kéo dài từ tháng 12 đến tháng 6 năm sau

c)

Mùa cạn kéo dài từ tháng 12 đến tháng 6 năm sau

d)

Lưu lượng nước trung bình năm: 3600 m3/s.

143.

Câu 7: Cho hình sau và nhận định đúng sai cho các câu trả lời:

a)

Lượng mưa quanh năm, mưa lớn từ tháng 5 đến tháng 10, trùng với mùa mưa và mưa nhỏ từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, trùng với mùa khô.

b)

Lưu lượng nước cao nhất vào những tháng đầu năm

c)

Lượng mưa nhỏ nhất vào tháng 1, lưu lượng nước nhỏ nhất vào tháng 3

d)

Lưu lượng nước lớn nhất vào tháng 7