NEW
Font size
WorksheetsQuiz về thực hiện pháp luật
Total questions: 80
Worksheet time: 40mins
Điền vào chỗ trống: Thực hiện pháp luật là ..… của chủ thể (hành động hoặc không hành động) được tiến hành phù hợp với quy định, với yêu cầu của pháp luật.
Hành vi.
Xử sự.
Thái độ.
Hành động.
Trong quy trình điều chỉnh pháp luật, thực hiện pháp luật được coi là giai đoạn tiếp nối của hoạt động…..
Xây dựng pháp luật.
Bảo vệ pháp luật.
Sáng kiến pháp luật.
Sáng tạo pháp luật.
Thực hiện pháp luật là hành vi:
Thiện chí của cá nhân, tổ chức.
Hợp pháp của cá nhân, tổ chức.
Tự nguyện của mọi người.
Dân chủ trong xã hội.
Có mấy hình thức thực hiện pháp luật ?
01 hình thức.
02 hình thức.
03 hình thức.
04 hình thức.
Đối tượng thực hiện pháp luật là:
Mọi công dân.
Mọi cán bộ, công chức.
Mọi cơ quan, đơn vị, tổ chức.
Mọi cá nhân, tổ chức.
Khi đèn tín hiệu giao thông chuyển sang màu đỏ, anh B đi xe máy dừng lại trước vạch dừng. Anh B đã thực hiện pháp luật theo hình thức nào sau đây?
Tuân thủ pháp luật.
Thi hành pháp luật.
Sử dụng pháp luật.
Áp dụng pháp luật.
Các cá nhân, tổ chức kiềm chế để không làm những điều mà pháp luật cấm là:
Sử dụng pháp luật.
Thi hành pháp luật
Tuân thủ pháp luật.
Áp dụng pháp luật
Điền vào chỗ trống: Thi hành pháp luật là hình thức thực hiện pháp luật, trong đó các chủ thể pháp luật chủ động thực hiện các ….. do pháp luật quy định.
Nghĩa vụ.
Quyền.
Quyền và nghĩa vụ.
Các ý còn lại đều sai.
Các cá nhân, tổ chức chủ động thực hiện nghĩa vụ (những việc phải làm) là:
Sử dụng pháp luật.
Thi hành pháp luật.
Tuân thủ pháp luật.
Áp dụng pháp luật.
Câu 310. Anh C trở về từ vùng đang có dịch Covid-19 nên anh tiến hành khai báo y tế. Anh C đã thực hiện pháp luật theo hình thức nào sau đây?
Tuân thủ pháp luật.
Thi hành pháp luật.
Sử dụng pháp luật.
Áp dụng pháp luật.
Câu 311. Anh A tố cáo chị B sử dụng văn bằng giả để thi tuyển công chức. Anh A đã thực hiện pháp luật theo hình thức nào sau đây?
Tuân thủ pháp luật.
Thi hành pháp luật.
Sử dụng pháp luật.
Áp dụng pháp luật.
Câu 312. Theo Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), người bị bệnh tâm thần thực hiện hành vi trái pháp luật có phải chịu trách nhiệm hình sự không?
Tùy từng trường hợp.
Không.
Có.
Tất cả các phương án đều sai.
Câu 313. Các cá nhân, tổ chức chủ động thực hiện quyền (những việc được làm)
Sử dụng pháp luật.
Thi hành pháp luật.
Tuân thủ pháp luật.
Áp dụng pháp luật.
Câu 314. Tổ chức, cá nhân chủ động thực hiện hoặc không thực hiện quyền của mình theo quy định của pháp luật là:
Thi hành pháp luật.
Tuân thủ pháp luật.
Sử dụng pháp luật.
Áp dụng pháp luật.
Câu 315. Anh H báo cho cơ quan chức năng biết về việc người hàng xóm thường xuyên tổ chức đánh bạc ăn tiền tại nhà riêng. Việc làm này của anh H là hình thức thực hiện pháp luật nào sau đây?
Tuân thủ pháp luật.
Thi hành pháp luật.
Sử dụng pháp luật.
Áp dụng pháp luật.
Câu 316. Nội dung nào sau đây là áp dụng pháp luật?
Nộp thuế.
Thực hiện khiếu nại, tố cáo.
Ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
Thực hiện nghĩa vụ quân sự.
Câu 317. Giám đốc Sở Tư pháp thành phố H ban hành quyết định điều động cán bộ từ phòng A sang phòng B. Giám đốc đã thực hiện pháp luật theo hình thức nào sau đây?
Tuân thủ pháp luật.
Thi hành pháp luật.
Sử dụng pháp luật.
Áp dụng pháp luật.
Chủ thể nào sau đây có quyền áp dụng pháp luật?
Cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Cán bộ, công chức có thẩm quyền.
Tổ chức được nhà nước trao quyền.
Tất cả các phương án đều đúng.
Hình thức thực hiện pháp luật nào chỉ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc người có thẩm quyền thực hiện?
Tuân thủ pháp luật.
Thi hành pháp luật.
Sử dụng pháp luật.
Áp dụng pháp luật.
Trường hợp nào sau đây áp dụng tương tự pháp luật?
Không có quy phạm pháp luật nào trực tiếp điều chỉnh vụ việc đó.
Có quy phạm pháp luật tương tự điều chỉnh.
Không có quy phạm pháp luật nào tương tự điều chỉnh.
Không có quy phạm pháp luật nào trực tiếp điều chỉnh vụ việc đó và không có quy phạm pháp luật nào điều chỉnh vụ việc khác có nội dung tương tự.
Tòa án nhân dân quận C tuyên bố bị cáo A mức phạt 2 năm tù vì tội hiếp dâm. Tòa án đã thực hiện pháp luật theo hình thức nào?
Sử dụng pháp luật.
Áp dụng pháp luật.
Thi hành pháp luật.
Tuân thủ pháp luật.
Nội dung nào sau đây là đặc điểm của áp dụng pháp luật?
Là hoạt động thể hiện quyền lực nhà nước và được tổ chức chặt chẽ.
Được tiến hành theo trình tự, thủ tục chặt chẽ với hình thức áp dụng do pháp luật quy định.
Là hoạt động có tính sáng tạo.
Tất cả các phương án đều đúng.
Tính quyền lực nhà nước của hoạt động áp dụng pháp luật được thể hiện như thế nào?
Chủ thể thực hiện hoạt động áp dụng pháp luật là các cơ quan nhà nước, cán bộ, công chức được nhà nước trao quyền.
Các quyết định của cơ quan, cán bộ, công chức luôn có tính b
Trong những trường hợp cần thiết, cơ quan nhà nước có thẩm quyền được áp dụng các biện pháp cưỡng chế nhà nước
Tất cả các phương án đều đúng
Câu 324. "Các quyền, nghĩa vụ của các chủ thể không mặc nhiên phát sinh" phù hợp với nội dung của trường hợp áp dụng pháp luật nào?
Sự giám sát, kiểm tra của Nhà nước.
Tổ chức cho chủ thể thực hiện quyền, nghĩa vụ.
Áp dụng các hình thức xử phạt.
Sự giải quyết tranh chấp.
Câu 325. Trường hợp nào sau đây không áp dụng pháp luật?
Truy cứu trách nhiệm pháp lý đối với các chủ thể vi phạm pháp luật.
Khi cần làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ của chủ thể.
Khi không xảy ra tranh chấp về quyền, nghĩa vụ giữa các chủ thể.
Khi Nhà nước cần phải kiểm tra, giám sát hoạt động của các chủ thể.
Câu 326. Trường hợp nào sau đây áp dụng pháp luật?
Khi xảy ra tranh chấp về quyền và nghĩa vụ pháp lý giữa các bên tham gia quan hệ pháp luật mà họ không tự giải quyết được.
Khi cần xác định trách nhiệm pháp lý đối với chủ thể có hành vi vi phạm pháp luật.
Khi cần có sự kiểm tra, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của các chủ thể trong một số quan hệ pháp luật nhất định.
Tất cả các phương án đều đúng.
Câu 327. Các hình thức thực hiện pháp luật theo thứ tự là:
Sử dụng pháp luật, thi hành pháp luật, áp dụng pháp luật và tuân thủ pháp luật.
Sử dụng pháp luật, thi hành pháp luật, tuân thủ pháp luật và áp dụng pháp luật.
Tuân thủ pháp luật, thi hành pháp luật, sử dụng pháp luật và áp dụng pháp luật.
Tuân thủ pháp luật,
Câu 328. Vi phạm pháp luật không bao gồm dấu hiệu nào sau đây?
Là hành vi trái phong tục tập quán.
Là hành vi có lỗi.
Là hành vi trái pháp luật.
Là hành vi do người có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện.
Câu 329. Hành vi vi phạm các quy tắc, quy chế được xác lập trong một tổ chức, cơ quan, đơn vị là:
Vi phạm hành chính.
Vi phạm dân sự.
Vi phạm kỷ luật.
Vi phạm hình sự.
Câu 330. Có mấy loại trách nhiệm pháp lý?
02.
03.
04.
05.
Câu 331. Trách nhiệm pháp lý là trách nhiệm của:
Chủ thể vi phạm pháp luật.
Mọi người.
Những người từ đủ 18 tuổi trở lên.
Người có hành vi không hợp đạo đức.
Câu 332. Theo Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012 (sửa đổi, bổ sung năm 2020), người từ đủ bao nhiêu tuổi trở lên bị xử phạt vi phạm hành chính về mọi vi phạm hành chính?
Từ đủ 14 tuổi.
Từ đủ 16 tuổi.
Từ đủ 18 tuổi.
Đủ 18 tuổi.
Câu 333. Theo Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), người từ đủ bao nhiêu tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm, trừ những tội phạm mà Bộ luật Hình sự có quy định khác?
Từ đủ 14 tuổi.
Từ đủ 15 tuổi.
Từ đủ 16 tuổi.
Từ đủ 17 tuổi.
Câu 334. Anh B tham gia giao thông bằng xe máy có nồng độ cồn trong máu bị cảnh sát giao thông xử phạt. Anh B đã chịu loại trách nhiệm pháp lý nào sau đây?
Trách nhiệm hình sự.
Trách nhiệm hành chính.
Trách nhiệm dân sự.
Trách nhiệm kỷ luật.
Các hình thức kỷ luật đối với cán bộ là:
Khiển trách, cảnh cáo, cách chức, bãi nhiệm.
Khiển trách, cảnh cáo, hạ lương, buộc thôi việc.
Khiển trách, bồi thường thiệt hại, cảnh báo, buộc thôi việc.
Khiển trách, cảnh báo, phạt vi phạm, buộc xin lỗi.
Các hình thức kỷ luật đối với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý gồm:
Bồi thường thiệt hại, khiển trách, cảnh báo, buộc xin lỗi.
Khiển trách, cảnh cáo, hạ bậc lương, buộc thôi việc.
Khiển trách, bồi thường thiệt hại, cảnh báo, buộc thôi việc.
Phạt vi phạm, khiển trách, bồi thường thiệt hại, cảnh báo, buộc thôi việc.
Các hình thức kỷ luật đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý gồm:
Khiển trách, cảnh cáo, giáng chức, cách chức, buộc xin lỗi.
Khiển trách, cảnh cáo, giáng chức, cách chức, buộc thôi việc.
Khiển trách, cảnh báo, giáng chức, cách chức, buộc thôi việc.
Phạt vi phạm, khiển trách, bồi thường thiệt hại, cảnh cáo, buộc thôi việc.
Việc áp dụng pháp luật không phải tuân theo nguyên tắc nào sau đây?
Nguyên tắc pháp chế.
Nguyên tắc khách quan.
Nguyên tắc công bằng.
Nguyên tắc bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng.
Bước đầu tiên trong quy trình áp dụng pháp luật là:
Lựa chọn quy phạm pháp luật phù hợp.
Phân tích, đánh giá các điều kiện, hoàn cảnh, tình tiết, bản chất của sự việc.
Ban hành quyết định áp dụng pháp luật.
Tổ chức thực hiện quyết định.
Nhận định nào sau đây là sai?
Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn.
Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật do cùng một cơ quan ban hành có quy định khác nhau.
Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật do cùng một cơ quan ban hành có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng quy định của văn bản quy phạm pháp luật ban hành sau
Việc áp dụng văn bản quy phạm pháp luật trong nước không được cản trở việc thực hiện điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên
Khi phân tích đánh giá điều kiện, hoàn cảnh, tình tiết, bản chất của sự việc để áp dụng pháp luật, cần tránh:
Quan điểm chủ quan của cá nhân.
Quan điểm khách quan.
Quan điểm toàn diện.
Quan điểm lịch sử, cụ thể.
Nội dung nào không thuộc quy trình áp dụng pháp luật?
Phân tích, đánh giá điều kiện, hoàn cảnh, tình tiết bản chất của sự việc.
Ban hành văn bản áp dụng pháp luật.
Tổng kết công tác thực hiện pháp luật.
Lựa chọn văn bản quy phạm pháp luật và các quy phạm pháp luật phù hợp.
Văn bản quy phạm pháp luật được lựa chọn để áp dụng pháp luật phải đảm bảo yêu cầu gì?
Có hiệu lực hồi tố.
Còn hiệu lực thi hành.
Được ban hành sau khi sự việc xảy ra.
Đã được sửa đổi, bổ sung.
Nội dung nào sau đây không phải là đặc điểm của văn bản áp dụng pháp luật?
Do cơ quan nhà nước, cá nhân có thẩm quyền hoặc tổ chức được trao quyền ban hành.
Được bảo đảm thực hiện bằng cưỡng chế nhà nước.
Không chỉ đích danh tên các cá nhân, tổ chức cụ thể trong những trường hợp xác định.
Chỉ áp dụng một lần.
Quyết định áp dụng pháp luật phải bảo đảm yêu cầu:
Tính hợp pháp.
Tính hợp lý.
Tính hợp pháp và tính hợp lý.
Tất cả các phương án đều sai.
Yếu tố bảo đảm thực hiện pháp luật không bao gồm:
Yếu tố kinh tế.
Yếu tố chính trị.
Con người.
Chất lượng của hệ thống pháp luật.
Đánh giá chất lượng của văn bản quy phạm pháp luật và của cả hệ thống pháp luật không dựa vào tiêu chí nào?
Tính thống nhất, đồng bộ.
Sự phù hợp giữa nội dung và hình thức văn bản.
Tính khả thi, ổn định tương đối.
Tính trang trọng, lịch sự.
Để các văn bản quy phạm pháp luật đi vào đời sống xã hội, cần có những yếu tố bảo đảm nào sau đây?
Tổ chức thực hiện pháp luật.
Chất lượng của hệ thống pháp luật.
Yếu tố con người.
Tất cả các phương án đều đúng.
Điền vào chỗ trống: Pháp chế là một phạm trù pháp lý phản ánh một……, trong đó mọi chủ thể trong xã hội phải tôn trọng, thực hiện đúng, nghiêm chỉnh pháp luật trong hoạt động của mình và mọi vi phạm pháp luật đều bị xử lý theo quy định của pháp luật không có ngoại lệ.
Chế độ chính trị - xã hội.
Hình thức thực hiện pháp luật.
Văn bản quy phạm pháp luật.
Phương pháp thực hiện pháp luật.
Pháp luật và pháp chế có mối quan hệ gì?
Pháp luật là tiền đề của pháp chế.
Pháp chế là kết quả của việc thực hiện pháp luật.
Pháp luật chỉ có hiệu lực thực sự trên nền tảng pháp chế vững chắc, pháp chế chỉ được bảo đảm khi có hệ thống pháp luật hoàn chỉnh, phù hợp thực tiễn.
Tất cả các phương án đều đúng.
Muốn có pháp chế phải bảo đảm những điều kiện gì?
Có hệ thống pháp luật.
Mọi chủ thể trong xã hội tôn trọng, nghiêm túc thực hiện pháp luật.
Có hệ thống pháp luật và mọi chủ thể trong xã hội tôn trọng, nghiêm túc thực hiện pháp luật.
Tất cả các phương án đều sai.
Xã hội nào sau đây không có pháp chế?
Xã hội phong kiến.
Xã hội tư bản và xã hội xã hội chủ nghĩa.
Xã hội tư bản.
Xã hội xã hội chủ nghĩa.
Pháp chế xã hội chủ nghĩa là gì?
Nhà nước quản lý các lĩnh vực của đời sống xã hội bằng Hiến pháp và pháp luật.
Mọi cơ quan, nhân viên nhà nước, tổ chức và công dân phải tôn trọng và thực hiện Hiến pháp, pháp luật.
Mọi vi phạm pháp luật đều bị xử lý theo quy định của pháp luật, không có ngoại lệ.
Tất cả các phương án đều đúng.
Nội dung nào là đặc điểm của pháp chế xã hội chủ nghĩa?
Nhà nước quản lý các lĩnh vực của đời sống xã hội bằng Hiến pháp và pháp luật.
Nhà nước quản lý xã hội bằng phong tục, tập quán.
Nhà nước quản lý xã hội bằng tín điều, tôn giáo.
Nhà nước quản lý xã hội bằng hương ước, quy ước.
Điền vào chỗ trống: Theo Hiến pháp năm 2013, "Nhà nước được tổ chức và hoạt động theo……, quản lý xã hội bằng ……, thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ".
Hiến pháp và pháp luật.
Pháp luật.
Hiến pháp.
Tất cả các phương án đều sai.
Nội dung nào sau đây không phải là yêu cầu của pháp chế xã hội chủ nghĩa?
Tôn trọng tính tối cao của Hiến pháp, pháp luật.
Tôn trọng cơ quan, cá nhân có thẩm quyền ban hành pháp luật.
Tôn trọng, tuân thủ, chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật.
Phát hiện và xử lý kịp thời mọi hành vi vi phạm pháp luật.
Một trong những nguyên tắc của pháp chế xã hội chủ nghĩa là:
Nguyên tắc tập trung dân chủ.
Nguyên tắc quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân.
Nguyên tắc tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách.
Nguyên tắc bảo đảm sự thống nhất của pháp chế trên quy mô toàn quốc.
Nội dung nào sau đây không phải là nguyên tắc của pháp chế xã hội chủ nghĩa?
Thực hiện nghiêm chỉnh pháp luật là nguyên tắc bắt buộc chung đối với mọi chủ thể.
Mọi vi phạm pháp luật phải được phát hiện kịp thời và xử lý nghiêm minh.
Bảo đảm và bảo vệ quyền, tự do của con người và công dân theo quy định của pháp luật.
Tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách.
Điều kiện cần để có pháp chế xã hội chủ nghĩa, đó là phải có hệ thống pháp luật:
Lịch sử.
Nhân sinh.
Thống nhất.
Tất cả các phương án đều đúng.
Theo Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015, một trong những nguyên tắc xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật là:
Bảo đảm tính hợp hiến, tính hợp pháp và tính thống nhất của văn bản quy phạm pháp luật trong hệ thống pháp luật.
Tuân thủ đúng thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
Bảo đảm tính minh bạch trong quy định của văn bản quy phạm pháp luật.
Tất cả các phương án đều đúng.
Theo Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015, hành vi bị nghiêm cấm trong xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật l
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật trái với Hiến pháp, trái với văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên.
Ban hành văn bản thuộc hệ thống văn bản quy phạm pháp luật do luật định.
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật đúng thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục quy định tại Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
Tất cả các phương án đều đúng.
Nội dung của pháp chế xã hội chủ nghĩa là:
Xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật.
Tổ chức thực hiện pháp luật.
Phát hiện và xử lý các vi phạm pháp luật.
Tất cả các phương án đều đúng.
Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng xác định xây dựng, hoàn thiện pháp luật về lĩnh vực nào sau đây?
Tổ chức và hoạt động của các thiết chế trong hệ thống chính trị Việt Nam; về bảo đảm quyền con người, quyền tự do, dân chủ của công dân; về dân sự, kinh tế.
Về giáo dục - đào tạo, khoa học - công nghệ, y tế, văn hóa - thông tin, thể thao, dân tộc, tôn giáo, dân tộc, gia đình, trẻ em và chính sách xã hội.
Về quốc phòng - an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội; về hội nhập quốc tế; về mối quan hệ thực hành dân chủ với tăng cường pháp chế, bảo đảm kỷ cương xã hội.
Tất cả các phương án đều đúng.
Nội dung tổ chức thực hiện pháp luật là:
Hoạt động phổ biến, tuyên truyền, giáo dục pháp luật.
Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác pháp luật, pháp chế.
Tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện pháp luật.
Tất cả các phương án đều đúng.
Chủ thể nào có thẩm quyền kiểm tra việc thực hiện pháp luật?
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội.
Các tổ chức chính trị - xã hội.
Cấp uỷ đảng và cơ quan nhà nước.
Câu 366. Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng khẳng định nội dung nào sau đây?
Chấp hành pháp luật tương đối nghiêm túc.
Kỷ cương, phép nước được bảo đảm.
Xử lý vi phạm pháp luật chưa kịp thời, chế tài xử lý chưa đủ sức răn đe.
Tất cả các phương án đều đúng.
Câu 367. Việc xem xét, đánh giá, xử lý theo trình tự, thủ tục do pháp luật quy định của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, cá nhân là hoạt động:
Kiểm tra.
Thanh tra.
Kiểm soát.
Giám sát.
Câu 368. Điền vào chỗ trống: "……việc thực hiện pháp luật là sự theo dõi, quan sát tính chủ động thường xuyên của các cơ quan, tổ chức hoặc của nhân dân đối với các chủ thể trong việc tuân thủ, chấp hành, sử dụng và áp dụng pháp luật".
Kiểm tra.
Thanh tra.
Kiểm soát.
Giám sát.
Câu 369. Chủ thể nào sau đây có thẩm quyền giám sát việc thực hiện pháp luật?
Quốc hội.
Hội đồng nhân dân.
Nhân dân.
Tất cả các phương án đều đúng.
Câu 370. Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng bổ sung mối quan hệ lớn đó là:
Thực hành dân chủ và tăng cường pháp chế, bảo đảm kỷ cương xã hội.
Giữa tuân các quy luật thị trường và bảo đảm định hướng xã hội chủ nghĩa.
Giữa đảng lãnh đạo, nhà nước quản lý và nhân dân làm chủ.
Giữa phát triển lực lượng sản xuất và xây dựng, hoàn thiện từng bước quan hệ sản xã hội chủ nghĩa.
Phương hướng tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa ở nước ta hiện nay là:
Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với pháp chế xã hội chủ nghĩa.
Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật.
Đẩy mạnh các hoạt động tổ chức thực hiện pháp luật.
Tất cả các phương án đều đúng.
Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo công tác pháp chế không có hoạt động nào sau đây?
Đảng lãnh đạo hoạt động xây dựng pháp luật nhằm bảo đảm thể chế hóa mọi chủ trương, đường lối của Đảng trong hệ thống pháp luật.
Đảng tổ chức thực hiện pháp luật; kiểm tra việc thực hiện pháp luật của các tổ chức đảng và đảng viên hoạt động trong các cơ quan nhà nước.
Đảng lãnh đạo công tác phát hiện, xử lý vi phạm pháp luật và tội phạm, bảo vệ pháp luật.
Đảng lãnh đạo công tác xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức trong các cơ quan bảo vệ pháp luật nói chung.
Điền vào chỗ trống: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng xác định một trong những định hướng phát triển đất nước giai 2021 - 2030 là: "Hoàn thiện đồng bộ về kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội, môi trường".
Hệ thống pháp luật.
Thể chế phát triển bền vững.
Hệ thống chính sách.
Hệ thống thể chế.
Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng xác định một trong ba đột phá chiến lược là hoàn thiện đồng bộ thể chế phát triển, trước hết là:
Thể chế phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
Thể chế phát triển giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ.
Thể chế về quốc phòng và an ninh, bảo vệ tổ quốc.
Thể chế về hoạt động đối ngoại và hội nhập quốc tế.
Để đẩy mạnh tổ chức thực hiện pháp luật, cần thực hiện hoạt động nào sau đây?
Phổ biến, tuyên truyền, giáo dục pháp luật.
Đổi mới tổ chức và hoạt động của cơ quan bảo vệ pháp luật.
Định kỳ sơ kết, tổng kết việc thực hiện pháp luật.
Tất cả các phương án đều đúng.
Chủ thể nào sau đây giám sát việc thực hiện pháp luật?
Nhân dân.
Hội đồng nhân dân.
Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội.
Tất cả các phương án đều đúng.
Hoạt động tư pháp phải có trọng trách nào sau đây?
Bảo vệ công lý, bảo vệ quyền con người, quyền công dân.
Bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của nhà nước.
Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của tổ chức, cá nhân.
Tất cả các phương án đều đúng.
Theo Luật Tổ chức tòa án nhân dân 2014, số lượng thành viên Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao không dưới …… và không quá ……
10 người ….. 15 người.
12 người ….. 15 người.
13 người ….. 17 người.
15 người ….. 20 người.
Hoạt động nào không phải là hoạt động bổ trợ tư pháp?
Hoạt động của luật sư và bào chữa viên nhân dân.
Hoạt động giám định tư pháp.
Hoạt động thanh tra.
Hoạt động trợ giúp pháp lý.
Nghị quyết số 27-NQ/TW ngày 09/11/2022 xác định mực tiêu đến năm bao nhiêu Việt Nam có: "Hệ thống pháp luật dân chủ, công bằng, nhân đạo, đầy đủ, đồng bộ, thống nhất, kịp thời, khả thi, công khai, minh bạch, ổn định, dễ tiếp cận".
2025.
2028.
2030.
2045.
