WorksheetsBÀI 4. AN SINH XÃ HỘI
Total questions: 19
Worksheet time: 23mins
Câu 1. Hệ thống các chính sách do Nhà nước và các lực lượng xã hội thực hiện giải quyết các vấn đề xã hội nhằm nâng cao năng lực tự bảo vệ của người dân và xã hội trước những rủi ro hay nguy cơ giảm hoặc mất thu nhập góp phần cải thiện chất lượng cuộc sống, phát triển và công bằng xã hội là nội dung của khái niệm nào sau đây?
Trợ giúp xã hội
Chính sách xã hội
An sinh xã hội
Bảo hiểm xã hội.
Trong các chính sách dưới đây, chính sách nào thuộc chính sách hỗ trợ việc làm, thu nhập và giảm nghèo ở Việt Nam hiện nay?
Chương trình 30a và chương trình 135
Nghị định số 43-NĐ-CP về điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng
Quyết định số 05/2022/QĐ-TTg về tín dụng đối với học sinh, sinh viên
Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội.
Nội dung nào dưới đây là vai trò của an sinh xã hội đối với đối tượng hưởng chính sách?
Góp phần xóa đói giảm nghèo, nâng cao chất lượng đời sống người dân.
Đóng góp vào ổn định chính trị - xã hội, nâng cao hiệu quả quản lý xã hội.
Trợ giúp xã hội nhằm tăng thu nhập, giảm bớt khó khăn cho người yếu thế, dễ bị tổn thương.
Phát huy tinh thần đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau trên tinh thần tương thân tương ái của dân tộc Việt Nam.
Năm 2019, Quỹ BHYT đã chi trả cho 186 triệu lượt người khám bệnh, chữa bệnh bằng BHYT. Nhiều trường hợp được Quỹ BHYT chi trả chi phí khám, chữa bệnh trong năm lên đến hàng tỷ đồng. Cả nước hiện có trên 3,1 triệu người hưởng chế độ hưu trí và trợ cấp BHXH hằng tháng. Quỹ BHXH chi trả các chế độ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp mỗi năm cho từ 6- 10 triệu lượt người. Theo em, việc chi trả khám bệnh, chữa bệnh và chế độ ốm đau, thai sản,... ở thông tin trên thuộc chính sách nào trong hệ thống an sinh xã hội?
C. Chính sách bảo đảm các dịch vụ xã hội cơ bản.
A. Chính sách bảo hiểm.
B. Chính sách trợ giúp xã hội.
D. Chính sách hỗ trợ việc làm, thu nhập và giảm nghèo.
Câu 4: Đọc đoạn thông tin sau:
Anh C là thương binh, đồng thời có mẹ là bà mẹ Việt Nam anh hùng. Do sức khỏe yếu nên anh C không đi làm. Tháng 8/2022, anh C bị ốm phải vào bệnh viện điều trị, nhưng do bệnh hiểm nghèo nên anh C đã qua đời.
a, Người có công với cách mạng không phải là đối tượng của các chính sách an sinh xã hội.
b, Anh C được hưởng các chế độ an sinh xã hội đối với thương binh bao gồm: chính sách trợ giúp xã hội, chính sách bảo hiểm.
c, Trong thời gian anh C ốm và điều trị tại bệnh viện không được hưởng chế độ an sinh xã hội nào.
d, Gia đình anh C được hưởng các chế độ an sinh xã hội dành cho thân nhân thương binh và chế độ bà mẹ Việt Nam anh hùng.
Ở Việt Nam, hệ thống an sinh xã hội có bao nhiêu chính sách cơ bản?
3
4
5
6
Hỗ trợ người dân tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản ở mức tối thiểu như các chính sách về giáo dục, y tế, nhà ở, nước sạch, thông tin,... thuộc chính sách nào của hệ thống an sinh xã hội?
C. Chính sách bảo đảm các dịch vụ xã hội cơ bản.
A. Chính sách bảo hiểm.
B. Chính sách trợ giúp xã hội.
D. Chính sách hỗ trợ việc làm, thu nhập và giảm nghèo.
Từ năm 2012 - 2019, Chính phủ đã hỗ trợ hơn 343 nghìn tấn gạo (cứu đói giáp hạt và nhân dịp Tết Nguyên đán hằng năm) cho khoảng 18,4 triệu nhân khẩu thiếu lương thực; hỗ trợ hơn 3.700 tỷ đồng để các địa phương hỗ trợ khắc phục hậu quả thiên tai. Theo em, việc hỗ trợ trên của Chính phủ thuộc chính sách nào của hệ thống an sinh xã hội?
C. Chính sách bảo đảm các dịch vụ xã hội cơ bản.
A. Chính sách bảo hiểm.
B. Chính sách trợ giúp xã hội.
D. Chính sách hỗ trợ việc làm, thu nhập và giảm nghèo.
Phát biểu nào sau đây là sai về vai trò của an sinh xã hội?
Hỗ trợ người dân chủ động phòng ngừa, giảm thiểu, khắc phục rủi ro trong cuộc sống.
Nâng cao hiệu quả quản lý xã hội của Nhà nước, góp phần giữ vững ổn định xã hội.
Gia tăng bất bình đẳng và công bằng xã hội.
Thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển bền vững và tiến bộ.
Nội dung nào dưới đây là vai trò của an sinh xã hội đối với Nhà nước?
A. Tăng thu nhập cho người không may gặp phải rủi ro trong cuộc sống.
B. Góp phần xóa đói giảm nghèo, nâng cao chất lượng đời sống người dân.
C. Đóng góp vào ổn định chính trị - xã hội, nâng cao hiệu quả quản lý xã hội.
D. Phát huy tinh thần đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau trên tinh thần tương thân tương ái của dân tộc Việt Nam.
Chính sách trợ cấp thường xuyên cho người có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn (người cao tuổi, người khuyết tật,...) và trợ cấp đột xuất cho người dân khi gặp phải những rủi ro, khó khăn bất ngờ (thiên tai, hỏa hoạn,..) giúp họ ổn định cuộc sống là nội dung của chính sách nào sau đây?
C. Chính sách bảo đảm các dịch vụ xã hội cơ bản.
A. Chính sách bảo hiểm.
B. Chính sách trợ giúp xã hội.
D. Chính sách hỗ trợ việc làm, thu nhập và giảm nghèo.
Câu 1: Đọc đoạn thông tin sau:
Điều 34 Hiến pháp năm 2013: “Công dân có quyền được bảo đảm an sinh xã hội”. An sinh xã hội là các chính sách, chương trình của Nhà nước hỗ trợ phúc lợi cho người dân thông qua các hình thức như: xây dựng nhà ở xã hội; hỗ trợ tiền cho các hoàn cảnh khoản khó khăn, đặc biệt; chính sách hỗ trợ người cao tuổi, người khuyết tật,....
a, Thông tin thể hiện nguyên tắc tất cả công dân Việt Nam đều được quyền hưởng và được đảm bảo an sinh xã hội.
c, Việc thực hiện an sinh xã hội cho người dân đều được thực hiện thông qua hỗ trợ tiền.
b, Hỗ trợ tiền cho các hoàn cảnh khoản khó khăn thuộc là chính sách trợ giúp xã hội của hệ thống an sinh xã hội.
d, Người lao động là đối tượng tự nguyện tham bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội.
Câu 9: Đọc đoạn thông tin sau:
Hệ thống an sinh xã hội và chính sách xã hội đã chứng tỏ tính ưu việt trong hỗ trợ người lao động trước khó khăn do đại dịch Covid-19. Tính đến ngày 25/11/2021, tổng kinh phí thực hiện Nghị quyết của Chính phủ và Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ người lao động, người sử dụng lao động khó khăn do đại dịch Covid-19 và trên toàn quốc là 2845 nghìn tỷ đồng, hỗ trợ 28,27 triệu lượt đối tượng (gồm 377.431 lượt đơn vị sử dụng lao động, gần 27,9 triệu lượt người lao động và các đối tượng khác). Năm 2021, Bảo hiểm xã hội Việt Nam đã nhận và giải quyết hồ sơ cho 851 đơn vị, với trên 161.500 lao động tạm dừng đóng quỹ hưu trí, tử tuất. Đặc biệt, đã có gần 13.034 triệu người lao động được hưởng hỗ trợ từ Quỹ bảo hiểm thất nghiệp, trong đó có trên 9,52 triệu người đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp, số còn lại đã dừng tham gia, với tổng số tiền hỗ trợ là 30.991 tỷ đồng.
a, Thông tin trên đã nhắc tới chính sách bảo hiểm và trợ giúp xã hội trong hệ thống an sinh xã hội.
b, Chính sách hỗ trợ người lao động, người sử dụng lao động khó khăn do đại dịch Covid-19 là chính sách hỗ trợ việc làm, thu nhập và giảm nghèo.
c,Thông tin trên đã cho thấy nguyên tắc ai cũng được quyền hưởng và được đảm bảo an sinh xã hội.
d, Các chính sách trên đã giúp người lao động và người sử dụng lao động vượt qua khó khăn của đại dịch Covid-19, sớm ổn định cuộc sống và sản xuất.
Câu 7: Đọc đoạn thông tin sau:
Hiến pháp năm 2013 khẳng định: Nhà nước bảo đảm thực hiện chính sách ưu đãi người có công và tạo bình đẳng về cơ hội để công dân thụ hưởng phúc lợi xã hội, phát triển hệ thống an sinh xã hội, có chính sách trợ giúp người cao tuổi, người khuyết tật, người nghèo và người có hoàn cảnh khó khăn khác, có chính sách phát triền nhà ở, tạo điều kiện để mọi người có chỗ ở. Nhà nước, xã hội đầu tư phát triển sự nghiệp bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ của nhân dân, thực hiện bảo hiểm y tế toàn dân, có chính sách ưu tiên chăm sóc sức khoẻ cho đồng bào dân tộc thiểu số, đồng bào ở miền núi, hải đảo và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
a, Thông tin trên thể hiện chủ thể có nghĩa vụ bảo đảm cho công dân Việt Nam thực hiện “quyền được bảo đảm an sinh xã hội” được xác định trước hết là Nhà nước Việt Nam.
c, Chính sách trợ giúp người cao tuổi, người khuyết tật, người nghèo và người có hoàn cảnh khó khăn khác là chính sách hỗ trợ việc làm, thu nhập và giảm nghèo.
b, Thông tin trên cho thấy, chủ thể có “quyền được bảo đảm an sinh xã hội” phải là công dân Việt Nam.
d, Chính sách ưu tiên chăm sóc sức khoẻ cho đồng bào dân tộc thiểu số, đồng bào ở miền núi, hải đảo và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn là chính sách trợ giúp xã hội.
Câu 2: Đọc đoạn thông tin sau:
Trong bối cảnh đại dịch COVID-19 tác động tiêu cực đến đời sống kinh tế - xã hội nước ta, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 42/NQ-CP, ngày 9-4-2020, “Về các biện pháp hỗ trợ người dân gặp khó khăn do đại dịch COVID-19” và Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 15/2020/QĐ-TTg, ngày 24-4-2020, “Quy định về việc thực hiện các chính sách hỗ trợ người dân gặp khó khăn do đại dịch COVID-19” với gói hỗ trợ 62 nghìn tỷ đồng.
a, Các chính sách trong thông tin trên nhằm hỗ trợ đột xuất của chính sách trợ giúp xã hội.
b, Việc Nhà nước đưa ra gói hỗ trợ 62 nghìn tỷ đồng trong thời gian đất nước gặp khó khăn do đại dịch Covid-19 là không phù hợp với ngân sách nhà nước.
c, Nhà nước ban hành các chính sách trên nhằm nâng cao hiệu quả quản lý xã hội của Nhà nước và giúp người dân vượt qua khó khăn do đại dịch gây ra.
d, Các chính sách trên có thể dẫn đến sự bất bình đẳng trong xã hội.
Câu 5: Đọc đoạn thông tin sau:
Trong những năm qua, với mục tiêu tạo điều kiện phát triển về số lượng, nâng cao chất lượng giáo dục cho trẻ em, học sinh, sinh viên các dân tộc thiểu số rất ít người, Đảng và Nhà nước ta đặc biệt quan tâm thông qua nhiều các Nghị định Chính phủ, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Trong đó, có Quyết định số 2123/QĐ-TTg phê duyệt Đề án Phát triển giáo dục đối với các dân tộc thiểu số rất ít người người giai đoạn 2010-2015; Nghị định số 57/2017/NĐ-CP ngày 09/5/2017 của Chính phủ, về chính sách ưu tiên tuyển sinh, hỗ trợ học tập đối với trẻ em, học sinh, sinh viên các dân tộc thiểu số rất ít người (dưới 10.000 người). Thực hiện các chính sách trên, cơ sở vật chất trường, lớp tại các thôn, bản có học sinh dân tộc thiểu số rất ít người đã được đầu tư, xây dựng; chất lượng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lí giáo dục ở các cơ sở giáo dục có học sinh dân tộc thiểu số rất ít người được nâng lên.
a, Các chính sách dành cho các dân tộc thiểu số rất ít người trên là chính sách đảm bảo các dịch vụ xã hội cơ bản của hệ thống an sinh xã hội.
c, Chính sách đảm bảo các dịch vụ xã hội cơ bản đối với trẻ em, học sinh, sinh viên các dân tộc thiểu số rất ít người chủ yếu là hỗ trợ tiền học tập cho tất cả các đối tượng này.
d, Việc hỗ trợ trong vấn đề giáo dục cho người dân tộc thiếu số rất ít người nhằm giúp người dân tộc thiểu số rất ít người tiếp cận được các dịch vụ xã hội về giáo dục.
b, Các chính sách dành cho các dân tộc thiểu số rất ít người trên là chính sách trợ giúp xã hội.
Câu 6: Đọc đoạn thông tin sau:
Cháu B (5 tuổi) bị khuyết tật bẩm sinh nên luôn phải có người thân hỗ trợ trong sinh hoạt hàng ngày. Chị C là mẹ của cháu B có nghe được về Nghị định 20/2021/NĐ-CP, chính sách về hỗ trợ người khuyết tật và chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng người khuyết tật. Chị không biết con trai mình và mình có thuộc đối tượng được hưởng trợ cấp theo Nghị định trên hay không và nếu được hưởng thì phải làm gì để thực hiện đúng quy định của pháp luật.
a, Nghị định 20/2021/NĐ-CP, chính sách về hỗ trợ người khuyết tật và chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng người khuyết tật thuộc chính sách trợ giúp xã hội.
b, Để chính sách an sinh xã hội cho người khuyết tật đạt hiệu quả cần sự chung tay của toàn xã hội vào việc chăm sóc, giúp đỡ người khuyết tật.
c, Nghị định trên thể hiện nguyên tắc ai cũng được quyền hưởng và được đảm bảo an sinh xã hội.
d, Cháu B và chị C là đối tượng của chính sách dịch vụ xã hội cơ bản.
Câu 8: Đọc đoạn thông tin sau:
Quốc hội và Chính phủ Việt Nam đã thông qua, phê duyệt 03 Chương trình mục tiêu quốc gia: Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025, Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 và Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030. Nhằm cụ thể hóa 3 chương trình trên, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành một số quyết định quan trọng như: Quyết định số 24/2021/QĐ-TTg ngày 16/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định quy trình rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hàng năm và quy trình xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình giai đoạn 2022-2025; Quyết định 1942/QĐ-TTg ngày 18/11/2021 phê duyệt Chương trình nâng cao chất lượng bảo vệ, chăm sóc sức khỏe người có công với cách mạng, người cao tuổi, trẻ em, người khuyết tật và các đối tượng cần trợ giúp xã hội giai đoạn 2021-2030; Quyết định 112/QĐ-TTg ngày 22/01/2021 ban hành chương trình phát triển công tác xã hội giai đoạn 2021-2030.
b, 3 Chương trình mục tiêu quốc gia và các quyết định của Thủ tướng Chính phủ đã thể hiện nguyên tắc đảm bảo thực hiện “quyền được bảo đảm an sinh xã hội” của Nhà nước.
a, 3 Chương trình mục tiêu quốc gia là chính sách hỗ trợ việc làm, thu nhập và giảm nghèo.
c, Để triển khai các chính sách trên đạt hiệu quả ngoài nguồn lực chính là Nhà nước thì cần có sự chung tay của người dân và toàn xã hội.
d, Chính sách dành cho người có công với cách mang là thuộc chính sách dịch vụ xã hội cơ bản của hệ thống an sinh xã hội.
Câu 3: Đọc đoạn thông tin sau:
Nhằm thực hiện tốt an sinh xã hội, Đảng ta đã ban hành Nghị quyết số 15-NQ/TW, ngày 01/6/2012, “Một số vấn đề về chính sách xã hội giai đoạn 2012 - 2020” đề ra quan điểm bảo đảm ASXH với một cấu trúc bao gồm: 1-Việc làm, thu nhập và giảm nghèo; 2-Bảo hiểm xã hội; 3-Trợ giúp xã hội những người có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn; 4-Bảo đảm mức tối thiểu về một số dịch vụ xã hội cơ bản (giáo dục tối thiểu, y tế tối thiểu, nhà ở tối thiểu, nước sạch và bảo đảm thông tin). Qua quá trình thực hiện Nghị quyết trên, Việt Nam đã đạt được một số thành tựu, cụ thể: tính đến năm 2020 tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều ước giảm còn khoảng 2,75%; số người tham gia BHXH ước đạt 16,101 triệu người chiếm khoảng 32,6% so với lực lượng lao động, số người tham gia BHYT là 87,97 triệu người, đạt 90,85% dân số; số người hưởng chế độ trợ cấp xã hội hằng tháng bằng tiền mặt đạt 2,9 triệu người; số người có công đang được hưởng chế độ ưu đãi hằng tháng là gần 1,4 triệu người và trên 500 nghìn thân nhân người có công đang được hưởng trợ cấp tiền tuất hằng tháng.
b, Những kết quả đạt được trên đã góp phần thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.
c, Chế độ ưu đãi hằng tháng đối với người có công thuộc chính sách đảm bảo các dịch vụ xã hội cơ bản.
a, Nghị quyết trên đã định hình các chính sách cơ bản của hệ thống an sinh xã hội ở Việt Nam.
d, Kết quả của chính sách hỗ trợ việc làm, thu nhập và giảm nghèo chưa đạt được hiệu quả.
