Font size
WorksheetsQuiz về triết học duy vật biện chứng
Total questions: 133
Worksheet time: 1hrs 14mins
Trường phái triết học nào đã khắc phục được những sai lầm, hạn chế của những quan điểm duy tâm, siêu hình và nêu lên những quan điểm khoa học, khái quát đúng đắn về mặt triết học về vật chất - ý thức và mối quan hệ giữa chúng?
Chủ nghĩa duy tâm
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chủ nghĩa duy vật chất phác
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Trường phái triết học nào cho rằng: vật chất và ý thức có mối quan hệ biện chứng, trong đó vật chất quyết định ý thức, còn ý thức tác động tích cực trở lại vật chất?
Chủ nghĩa duy tâm
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chủ nghĩa duy vật chất phác
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, vai trò quyết định của vật chất đối với ý thức được thể hiện trên những khía cạnh nào?
Vật chất quyết định nguồn gốc, nội dung, bản chất, sự vận động và phát triển của ý thức
Vật chất quyết định nguồn gốc, hình thức, nội dung và định hướng phát triển của ý thức
Vật chất quyết định nội dung, bản chất, sự vận động và phát triển của ý thức
Vật chất quyết định hình thức tồn tại và phương thức vận động của ý thức
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng: xét về nguồn gốc của ý thức - một thuộc tính của bộ phận con người, do yếu tố nào sinh ra?
Do cảm giác của con người sinh ra
Do giới tự nhiên, vật chất sinh ra
Do nhận thức của con người sinh ra
Do lực lượng siêu nhiên, thần bí sinh ra
Trong mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức, chủ nghĩa duy vật biện chứng xây dựng nên nguyên tắc phương pháp luận cơ bản nào?
Quán triệt quan điểm thực tiễn
Xuất phát từ thực tế khách quan, phát huy tính năng động chủ quan
Quán triệt quan điểm toàn diện, quan điểm lịch sử cụ thể
Quán triệt quan điểm phát triển, quan điểm lịch sử cụ t
Thành tựu khoa học nào sau đây góp phần chuẩn bị cho sự ra đời của chủ nghĩa duy vật biện chứng?
Phát minh ra điện tử.
Định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng.
Phát hiện ra tia X.
Phát hiện ra hiện tượng phóng xạ.
Đặc điểm của phương pháp biện chứng là:
Nhận thức đối tượng ở trạng thái tĩnh tại.
Nhận thức đối tượng trong trạng thái tăng, giảm đơn thuần về số lượng
Nhận thức đối tượng trong trạng thái cô lập, tách rời.
Nhận thức đối tượng trong trạng thái vận động và các mối liên hệ, ràng buộc lẫn nhau
Hình thức cao nhất của phép biện chứng là:
Phép biện chứng duy vật
Phép biện chứng khách quan
Phép biện chứng chất phác thời cổ đại
Phép biện chứng chủ quan
Hình thức thấp nhất của phép biện chứng là:
Phép biện chứng duy vật
Phép biện chứng
Phép biện chứng tự phát
Phép biện chứng duy tâm
Đặc trưng cơ bản của phủ định biện chứng là:
Tính kế thừa.
Tính khách quan
Tính phổ biến
Tính khách quan, phổ biến và kế thừa
Biện chứng khách quan là gì?
Là khái niệm dùng để chỉ biện chứng của sự thống nhất giữa logic biện chứng, phép biện chứng và lý luận nhận thức
Là tư duy biện chứng và biện chứng của quá trình phản ánh hiện thực khách quan vào bộ óc của con người
Biện chứng của bản thân thế giới tồn tại khách quan, độc lập với ý thức của con người
Phản ánh những quy luật của tư duy biện chứng
Chọn tổ hợp trả lời bạn cho là đúng nhất: Biện chứng chủ quan là gì?
Chọn tổ hợp trả lời bạn cho là đúng nhất: Biện chứng chủ quan là gì?
Là tư duy biện chứng và biện chứng của quá trình phản ánh hiện thực khách quan vào bộ óc của con người
Là khái niệm dùng để chỉ biện chứng của sự thống nhất giữa logic biện chứng, phép biện chứng và lý luận nhận thức
Biện chứng của bản thân thế giới tồn tại khách quan, độc lập với ý thức của con người
A.a+b+d
Một mặt phản ánh thế giới khách quan, mặt khác phản ánh những quy luật của tư duy biện chứng
Nhận xét đúng về mối quan hệ giữa biện chứng khách quan và biện chứng chủ quan?
Biện chứng khách quan quy định biện chứng chủ quan
Biện chứng chủ quan quy định biện chứng khách quan
Chịu sự chi phối của giới tự nhiên
Chịu sự chi phối của tư duy biện chứng
Biện chứng chủ quan có tính độc lập tương đối đối với biện chứng khách quan và được thể hiện trên thực tế. Nhận định nào dưới đây là KHÔNG ĐÚNG về tính độc lập tương đối của biện chứng chủ quan?
Sự vật, hiện tượng được phản ánh và nhận thức của con người về chúng không hoàn toàn trùng khít nhau
Nhận thức của con người còn phải tuân theo những quy luật mang tính sáng tạo của con người
Tư duy của con người còn phải tuân theo những quy luật mang tính mục đích của con người
Biện chứng khách quan quy định biện chứng chủ quan
Định nghĩa về phép biện chứng duy vật của V.I. Lê nin:
Là môn khoa học về những quy luật phổ biến của sự vận động và sự phát triển của tự nhiên, của xã hội loài người và của tư duy
Là khoa học về sự liên hệ phổ biến
Là khoa học về sự liên hệ phổ biến có những quy luật chủ yếu: sự chuyển hóa lượng thành chất, sự xâm nhập lẫn nhau của các mâu thuẫn đối cực và sự chuyển hóa từ mâu thuẫn này
Đối tượng nghiên cứu của phép biện chứng duy vật
Trạng thái tồn tại tính quy luật phổ biến nhất của sự, hiện tượng trong thế giới
Sự vận động của giới tự nhiên
Quá trình chinh phục giới tự nhiên của con người
Kế thừa và phát triển phép biện chứng từ tự phát đến tự giác
Đặc điểm của phép biện chứng duy vật?
Hình thành từ sự thống nhất hữu cơ giữa thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng
Là bước quá độ từ lĩnh vực nghiên cứu này sang lĩnh vực nghiên cứu khác
Hình thành từ sự thống nhất hữu cơ giữa lý luận nhận thức và logics biện chứng
Mỗi nguyên lý quy luật, phạm trù của PBC đều đượcluận giải trên cơ sở khoa học và được chứng minh bằng toàn bộ sự phát triển của khoa học tự nhiên trước đó
Định nghĩa về mối liên hệ?
Là một phạm trù triết học
Dùng để chỉ các mối ràng buộc, tương hỗ, quy định và ảnh hưởng lẫn nhau giữa các yếu tố, bộ phận trong một đối tượng hoặc giữa các đối tượng với nhau
Là quan hệ giữa hai đối tượng nếu sự thay đổi của một trong số chúng nhất định làm đối tượng kia thay đổi
Là trạng thái của các đối tượng, khi sự thay đổi của đối tượng này không ảnh
Căn cứ của việc phân loại các mối liên hệ?
Tùy thuộc vào tính chất và vai trò của từng mối liên hệ
Tùy thuộc vào nội dung và hình thức của các mối liên hệ
Tùy thuộc vào phương thức vận động của các mối liên hệ
Tùy thuộc vào từng sự vật chịu sự tác động của mối liên hệ
Lựa chọn tổ hợp bao gồm các đáp án đúng để trả lời câu hỏi sau: Những nhận định nào dưới đây là đúng đắn về liên hệ và cô lập?
Trong thế giới mọi đối tượng đều trong trạng thái vừa liên hệ vừa cô lập với nhau
Trong thế giới một số đối tượng luôn liên hệ, còn những đối tượng khác chỉ cô lập
Các sự vật, hiện tượng liên hệ với nhau ở một số khía cạnh và không liên hệ với nhau ở khía cạnh khác.
Liên hệ và cô lập thống nhất với nhau
Cơ sở lý luận của quan điểm toàn diện là:
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Phép biện chứng duy vật
Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến
Nguyên lý về sự phát triển
Nhà triết học nào cho rằng: ý niệm tuyệt đối là nền tảng của các mối liên hệ
Heghen
George Berkeley
Plato
Immanuel Kant
Nhà triết học nào cho rằng: cảm giác là nền tảng của mối liên hệ giữa các đối tượng:
Heghen
George Berkeley
Plato
Immanuel Kant
Cơ sở cho mọi mối liên hệ là gì?
Tính thống nhất vật chất của thế giới
Quan hệ giữa cơ thể sống và môi trường
Sự ràng buộc, tác động lẫn nhau giữa các đối tượng vật chất hữu hình
Sự phát triển của khoa học tự nhiên
Tính thống nhất vật chất của thế giới
A. Tính thống nhất vật chất của thế giới
B. Quan hệ giữa cơ thể sống và môi trường
C. Sự ràng buộc, tác động lẫn nhau giữa các đối tượng vật chất hữu hình
D. Sự phát triển của khoa học tự nhiên
Quan điểm siêu hình về sự tồn tại của các sự vật, hiện tượng trong thế giới thường có thái độ như thế nào đối với mối liên hệ tất yếu giữa các đối tượng?
A. Phủ định mối liên hệ phổ biến giữa các đối tượng
B. Khẳng định mối liên hệ phổ biến giữa các đối tượng
C. Dựng lên ranh giới giả tạo giữa các sự vật, hiện tượng
D. Nghi ngờ mối liên hệ phổ biến giữa các đối tượng
Quan điểm triết học nào phủ nhận sự phát triển, tuyệt đối hóa mặt ổn định của sự vật, hiện tượng
A. Chủ nghĩa duy tâm khách quan
B. Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
C. Quan điểm siêu hình
D. Quan điểm biện chứng
Lựa chọn tổ hợp bao gồm các đáp án đúng để trả lời câu hỏi sau: Những nhận định nào là quan điểm biện chứng về sự phát triển?
A. a+b+c
B. b+c+d
C. a+b+d
D. a+c+d
Cơ sở lý luận của quan điểm phát triển là:
A. Chủ nghĩa duy vật
B. Phép biện chứng
C. Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến
D. Nguyên lý về sự phát triển
Khuynh hướng của sự phát triển diễn ra theo hình thức nào?
A. Vòng tròn khép kín
B. Đường thẳng tắp
C. Đường xoáy ốc
D. Các đường tròn đồng tâm
Lựa chọn tổ hợp bao gồm các đáp án đúng để trả lời câu hỏi sau: Tính chất của sự phát triển theo quan điểm của phép biện chứng du
Lựa chọn tổ hợp bao gồm các đáp án đúng để trả lời câu hỏi sau: Tính chất của sự phát triển theo quan điểm của phép biện chứng duy vật:
a. Tính khách quan
b. Tính phổ biến
c. Tính đa dạng, phong phú
d. Tính lịch sử, cụ thể
Tính cặp đôi của các phạm trù thể hiện điều gì?
A. Sự phản ánh biện chứng tính thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập của thế giới khách quan
B. Những thuộc tính và mối liên hệ chung cùng có ở tất cả các sự vật hiện tượng
C. Những đặc trưng của các đối tượng vật chất
D. Quá trình nhận thức của con người ngày càng sâu sắc hơn về sự vật, hiện tượng
Quan điểm của CNDV biện chứng về cái đơn nhất?
A. Là một phạm trù triết học dùng để chỉ một sự vật, hiện tượng nhất định
B. Là một phạm trù triết học dùng để chỉ các mặt, các đặc điểm chỉ vốn có ở một sự vật, hiện tượng nào đó mà không lặp lại ở SV, HT nào khác
C. Là một phạm trù triết học dùng để chỉ các mặt, các thuộc tính không những có ở 1 SVHT mà còn lặp lại trong nhiều SV, HT khác nữa
D. Là một phạm trù triết học dùng để chỉ tất cả các mặt, yếu tố tạo nên sự vật, hiện tượng
Quan điểm triết học nào phủ nhận sự phát triển, tuyệt đối hóa mặt ổn định của sự vật, hiện tượng
A. Chủ nghĩa duy tâm khách quan
B. Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
C. Quan điểm siêu hình
D. Quan điểm biện chứng
Lựa chọn tổ hợp bao gồm các đáp án đúng để trả lời câu hỏi sau: Những nhận định nào là quan điểm biện chứng về sự phát triển?
a. Phát triển là sự tăng lên hoặc giảm đi về lượng, nguồn gốc của sự phát triển nằm ngoài sự vật hiện tượng
b. Phát triển là sự vận động đi lên, là quá trình tiến lên thông qua bước nhảy
c. Sự vật, hiện tượng cũ mất đi, sự vật, hiện tư
Cơ sở lý luận của quan điểm phát triển là:
Chủ nghĩa duy vật
Phép biện chứng
Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến
Nguyên lý về sự phát triển
Quan điểm của CNDV biện chứng về cái riêng?
Là một phạm trù triết học dùng để chỉ một sự vật, hiện tượng nhất định
Là một phạm trù triết học dùng để chỉ các mặt, các đặc điểm chỉ vốn có ở một sự vật, hiện tượng nào đó mà không lặp lại ở SV, HT nào khác
Là một phạm trù triết học dùng để chỉ các mặt, các thuộc tính không những có ở 1 SVHT mà còn lặp lại trong nhiều SV, HT khác nữa
Là một phạm trù triết học dùng để chỉ tất cả các mặt, yếu tố tạo nên sự vật, hiện tượng
Quan điểm của CNDV biện chứng về cái chung?
Là một phạm trù triết học dùng để chỉ một sự vật, hiện tượng nhất định
Là một phạm trù triết học dùng để chỉ các mặt, các đặc điểm chỉ vốn có ở một sự vật, hiện tượng nào đó mà không lặp lại ở SV, HT nào khác
Là một phạm trù triết học dùng để chỉ các mặt, các thuộc tính không những có ở 1 SVHT mà còn lặp lại trong nhiều SV, HT khác nữa
Là một phạm trù triết học dùng để chỉ tất cả các mặt, yếu tố tạo nên sự vật, hiện tượng
Nhận định nào sau đây về mối quan hệ giữa cái chung - cái đơn nhất và cái riêng là không đúng?
Cả cái chung và cái đơn nhất đều không tồn tại độc lập, tự thân, chúng là thuộc tính nên phải gắn với đối tượng xác định
Chỉ cái riêng mới tồn tạ
chung - cái đơn nhất và cái riêng là không đúng?
Cả cái chung và cái đơn nhất đều không tồn tại độc lập, tự thân, chúng là thuộc tính nên phải gắn với đối tượng xác định
Chỉ cái riêng mới tồn tại độc lập
Cái chung và cái đơn nhất đều chỉ tồn tại trong cái riêng, như là một mặt của cái riêng
Cả cái chung và cái đơn nhất đều tồn tại độc lập, tự thân,
Muốn tìm "cái chung" phải xuất phát từ:
Những thuộc tính của một cái riêng
Những cái chung khác
Những cái đơn nhất
Những cái riêng
Nội dung nào chỉ rõ khuynh hướng vận động, phát triển của sự vật?
Quy luật Lượng - Chất
Nguyên lý về sự phát triển
Quy luật Phủ định của phủ định
Quy luật Mâu thuẫn
Nội dung nào chỉ rõ nguồn gốc, động lực vận động, phát triển của sự vật?
Quy luật Lượng - Chất
Nguyên lý về sự phát triển
Quy luật Phủ định của phủ định
Quy luật Mâu thuẫn
Nội dung nào chỉ rõ cách thức vận động, phát triển của sự vật?
Quy luật Lượng - Chất
Nguyên lý về sự phát triển
Quy luật Phủ định của phủ định
Quy luật Mâu thuẫn
Qui luật hạt nhân của Phép biện chứng duy vật là:
Qui luật Phủ định của phủ định
Qui luật Lượng chất
Qui luật LLSX và QHSX
Qui luật Mâu thuẫn
Nhân tố tạo thành mâu thuẫn là:
Mặt đối lập
Các thuộc tính khác nhau
Các khuynh hướng biến đổi
Các mặt khác nhau
Phủ định của phủ định chỉ ra con đường biến đổi của sự vật là:
Vận động
Phát triển
Phát triển theo đường xoáy ốc
Biến đổi
Chất của sự vật là:
Cấu trúc của sự vật
Các thuộc tính của sự vật
Tổng số các thuộc tính
Sự thống nhất hữu cơ của các thuộc tính
Sự thống nhất của các mặt đối lập là:
Tương đối
Tuyệt đối
Vừa tuyệt đối, vừa tương đối
Không tuyệt đối, khôn
Sự thống nhất của các mặt đối lập là:
Tương đối
Tuyệt đối
Vừa tuyệt đối, vừa tương đối
Không tuyệt đối, không tương đối
Sự thay đổi nào về lượng chưa làm thay đổi căn bản về chất của sự vật?
Trong khoảng giới hạn độ
Tại điểm nút
Tại bước nhảy
Tại điểm giới hạn
Quan điểm nào của V.I.Lênin đã thể hiện sự chú ý nhiều hơn tới tính tuyệt đối của "đấu tranh":
Sự phát triển là một cuộc "đấu tranh" giữa các mặt đối lập
Phép biện chứng là học thuyết về sự thống nhất giữa các mặt đối lập
Không phải chỉ riêng hiện tượng là tạm thời, chuyển động, lưu động, bị tách rời bởi những giới hạn chỉ có tính chất ước lệ, mà bản chất sự vật cũng như thế
Sự phát triển có thể nói là theo đường trôn ốc chứ không theo đường thẳng
Triết học ra đời vào thời gian nào?
Thiên niên kỷ II. TCN
Thế kỷ VIII - thế kỷ VI trước CN
Thế kỷ II sau CN
Thế kỷ V trước CN
Thời kỳ Phục Hưng ở Tây Âu là vào thế kỷ nào?
Thế kỷ XIV - XV
Thế kỷ XV - XVI
Thế kỷ XVI - XVII
Thế kỷ XVII - XVIII
Yếu tố nào sau đây có vai trò quyết định sự ra đời của ý thức?
Lao động và ngôn ngữ
Mối quan hệ giữa thế giới khách quan và bộ óc người
Bộ não người phát triển cao
Thế giới vật chất không ngừng vận động và phát triển
Trong thời kỳ Phục Hưng giai cấp tư sản có vị trí như thế nào đối với sự phát triển xã hội?
Là giai cấp tiến bộ, cách mạng
Là giai cấp thống trị xã hội.
Là giai cấp bảo thủ lạc hậu
Là giai cấp trung gian trong xã hội
Phép biện chứng của Hêghen là:
Phép biện chứng duy vật
Phép biện chứng tự phát
Phép biện chứng duy tâm khách quan
Phép biện chứng duy tâm chủ quan
Phép biện chứng của Hêghen là:
Phép biện chứng duy vật
phép biện chứng tự phát
Phép biện chứng duy tâm khách quan
phép biện chứng duy tâm chủ quan
Theo Hêghen khởi nguyên của thế giới là gì?
Nguyên tử.
Ý niệm tuyệt đối
Nước
Không khí.
Trong triết học của Hêghen giữa tinh thần và tự nhiên quan hệ với nhau như thế nào?
Tinh thần là kết quả phát triển của tự nhiên.
Tinh thần là thuộc tính của tự nhiên
Tự nhiên là sản phẩm của tinh thần, là một tồn tại khác của tinh thần.
Tự nhiên là nguồn gốc của tinh thần.
Triết học ra đời cả ở phương Đông và phương Tây từ thời:
Trung đại
Cổ đại
Cận đại
Hiện đại
Tri thức lý luận xuất hiện sớm nhất trong lịch sử các loại hình lý luận của nhân loại
Văn học
Triết học
Sử học
Y học
Hình thức tư duy lý luận đầu tiên trong lịch sử tư tưởng nhân loại có thể thay thế được cho tư duy huyền thoại và tôn giáo là:
Y học
Triết học
Sử học
Kinh tế học
Sự hình thành, phát triển của tư duy trừu tượng, năng lực khái quát trong nhận thức của con người là nguồn gốc nào của triết học?
Nguồn gốc nhận thức của triết học
Nguồn gốc xã hội của triết học
Nguồn gốc nhận thức và nguồn gốc xã hội của triết học
Không phải nguồn gốc của triết học
Triết học ra đời trong thời điểm nào của lịch sử các phương thức sản xuất?:
Chế độ chiếm hữu nô lệ tan rã, chế độ phong kiến hình thành
Chế độ phong kiến tan ra, chế độ tư bản chủ nghĩa hình thành
Chế độ tư bản chủ nghĩa thay bằng chế độ xã hội chủ nghĩa
Chế độ cộng sản tan rã, chế độ chiễm hữu nô lệ đã hình thành
Vai trò của triết học trong mối quan hệ với thế giới quan của con người?
Cơ sở của thế giới quan
Hạt nhân của thế giới quan
Vai trò của triết học trong mối quan hệ với thế giới quan của con người?
Cơ sở của thế giới quan
Hạt nhân của thế giới quan
Một bộ phận của thế giới quan
Toàn bộ thế giới quan
Có những nguồn gốc nào dẫn tới sự ra đời của Triết học?
Nguồn gốc nhận thức, nguồn gốc xã hội
Nguồn gốc nhận thức, nguồn gốc tự nhiên
Nguồn gốc xã hội, nguồn gốc tự nhiên
Nguồn gốc xã hội, nguồn gốc kinh tế
Thành phần chủ yếu của thế giới quan là gì?
Tri thức
Của cải
Niềm tin
Lý tưởng
Tính chất căn bản trong quan điểm duy vật của C. Mác và Ph. Ăngghen?
Chủ nghĩa duy vật
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chủ nghĩa duy vật chất phác
Chủ nghĩa duy tâm khác tôn giáo là do:
C NDT được xây dựng trên cơ sở niềm tin
CNDT được xây dựng trên cơ sở tri thức
CNDT được xây dựng trên cơ sở ý chí
CNDT được xây dựng trên cơ sở tình cảm
Nhà triết học nào cho nước là thực thể đầu tiên của thế giới và quan điểm đó thuộc lập trường triết học nào?
Talét - chủ nghĩa duy vật tự phát.
Điđrô - Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Béccơli, - chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Platôn, - chủ nghĩa duy tâm khách quan.
Nhà triết học nào coi lửa là thực thể đầu tiên của thế giới và đó là lập trường triết học nào?
Đêmôcrít, - chủ nghĩa duy vật tự phát
Hêraclít, - chủ nghĩa duy vật tự phát.
Hêraclít, - chủ nghĩa duy tâm khách quan.
Anaximen, - chủ nghĩa duy vật tự phát.
Nhà triết học nào cho nguyên tử và khoảng không là thực thể đầu tiên của thế giới và đó là lập trường triết học nào?
Đêmôrít, chủ nghĩa duy vật tự phát.
Hêraclít, chủ nghĩa duy vật tự
Nhà triết học nào cho nguyên tử và khoảng không là thực thể đầu tiên của thế giới và đó là lập trường triết học nào?
Đêmôrít, chủ nghĩa duy vật tự phát.
Hêraclít, chủ nghĩa duy vật tự phát
Đêmôcrít, chủ nghĩa duy tâm khách quan.
Arixtốt, - chủ nghĩa duy vật tự phát.
Đồng nhất vật chất nói chung với một vật thể hữu hình cảm tính đang tồn tại trong thế giới bên ngoài là quan điểm của trường phái triết học nào?
Chủ nghĩa duy tâm.
Chủ nghĩa duy vật chất phác
Chủ nghĩa duy vật siêu hình thế kỷ XVII - XVIII.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Đồng nhất vật chất nói chung với nguyên tử - một phần tử vật chất nhỏ nhất, đó là quan điểm của trường phái triết học nào?
Chủ nghĩa duy vật siêu hình thế kỷ XVII - XVIII.
Chủ nghĩa duy vật chất phác.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Chủ nghĩa duy tâm.
Phương pháp tư duy nào chi phối những hiểu biết triết học duy vật về vật chất ở thế kỷ XVII - XVIII?
Phương pháp biện chứng duy tâm
Phương pháp biện chứng duy vật.
Phương pháp siêu hình máy móc.
Phương pháp biện chứng
Theo Ph.Ăngghen, vấn đề cơ bản của mọi triết học, đặt biệt triết học hiện đại là mối quan hệ giữa:
Tư duy với tồn tại
Tồn tại với tư duy
Tư duy và tồn tại
Tồn tại và tư duy
Mặt thứ nhất của vấn đề cơ bản của triết học trả lời câu hỏi:
Giữa ý thức và vật chất thì cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào?
Con người có khả năng nhận thức được thế giới hay không?
Bản chất của thế giới là gì?
Vật chất tồn tại dưới những hình thức nào?
Triết học Mác ra đời vào thời gian nào?
Những năm 20 của thế kỷ XIX
Những năm 30 của thế kỷ XIX.
Những năm 40 của thế kỷ XIX.
Những năm 50 của thế kỷ XIX
Triết học Mác ra đời vào thời gian nào?
Những năm 20 của thế kỷ XIX
Những năm 30 của thế kỷ XIX.
Những năm 40 của thế kỷ XIX.
Những năm 50 của thế kỷ XIX
Nguồn gốc lý luận trực tiếp của triết học Mác là gì?
Chủ nghĩa duy vật Khai sáng Pháp
Triết học cổ điển Đức
Kinh tế chính trị cổ điển Anh
Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp và Anh
Điều kiện kinh tế - xã hội cho sự ra đời của triết học Mác - Lênin?
Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa được củng cố và phát triển.
Giai cấp vô sản ra đời và trở thành lực lượng chính trị - xã hội độc lập
Giai cấp tư sản đã trở nên bảo thủ.
Thực tiễn cách mạng của giai cấp vô sản
Nguồn gốc lý luận của chủ nghĩa Mác là gì?
Triết học khai sáng Pháp thế kỷ XVIII.
Triết học cổ điển Đức.
Kinh tế chính trị học cổ điển Anh
Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp
Ba phát minh trong khoa học tự nhiên: định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng, học thuyết tế bào, học thuyết tiến hoá chứng minh thế giới vật chất có tính chất gì?
Tính chất tách rời của thế giới vật chất.
Tính chất biện chứng của sự vận động và phát triển của thế giới vật chất.
Tính chất không tồn tại thực của thế giới vật chất.
Tính chất tĩnh tại của thế giới vật chất.
Chính sách kinh tế mới ở Nga đầu thế kỷ XX do ai đề xuất?
Plêkhanốp
Xtalin.
V.I. Lênin.
C.Mác
C.Mác bảo vệ luận án tiến sĩ năm bao nhiêu tuổi?
20 tuổi
22 tuổi
24 tuổi
26 tuổi
Đối tượng nghiên cứu của triết học Mác - Lênin là:
Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức trên lập trường duy vật biện chứng
Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức
Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức trên lập trườ
Cứu của triết học Mác - Lênin là:
Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức trên lập trường duy vật biện chứng
Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức
Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức trên lập trường duy tâm
Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức trên lập trường duy tâm chủ quan
C.Mác và Ph.Ăngghen đã đưa ra quan điểm duy vật lịch sử trên lập trưởng của giai cấp nào?
Tư sản
Công nhân
Phong kiến
Nông dân
Đối tượng nghiên cứu của triết học Mác - Lênin là:
Những quy luật chung nhất của tự nhiên
Những quy luật chung nhất của xã hội
Những quy luật chung nhất của tư duy
Những quy luật chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy
C.Mác và Ph.Ăngghen đã vận dụng quan điểm duy vật biện chứng vào nghiên cứu lịch sử xã hội, sáng tạo ra:
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Chủ nghĩa duy vật lịch sử
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Thực chất bước chuyển cách mạng trong triết học do C.Mác và Ph.Ăngghen thực hiện là nội dung nào sau đây?
Thống nhất phép biện chứng và thế giới quan duy vật trong một hệ thống triết học
Xây dựng được chủ nghĩa duy vật lịch sử
Xác định đối tượng triết học và khoa học tự nhiên, chấm dứt quan niệm sai lầm cho triết học là khoa học của mọi khoa học.
Xác định đối tượng triết học khoa học tự nhiên
V.I. Lênin bổ sung và phát triển triết học Mác trong hoàn cảnh nào?
Chủ nghĩa tư bản thế giới chưa ra đời.
Chủ nghĩa tư bản độc quyền ra đời.
Chủ nghĩa tư bản ở giai đoạn tự do cạnh tranh.
Chế độ phong kiến chuyển sang chế độ tư bản
Tác phẩm "Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán" là của tác giả nào và được viết năm nào?
Tác giả Plêkhanốp, 1909
Tác giả V.I. Lênin, 1909
Tác phẩm "Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán" là của tác giả nào và được viết năm nào?
Tác giả Plêkhanốp, 1909
Tác giả V.I. Lênin, 1909.
Tác giả Ph. Ăngghen, 1910.
Tác giả V.I. Lênin, 1908
Tác phẩm "Bút ký triết học" là của tác giả nào?
C. Mác.
V.I. Lênin
Ph. Ăngghen.
Hêghen
Tác giả của luận điểm về khả năng thắng lợi của cách mạng vô sản ở một nước riêng lẻ, không phải ở trình độ cao về kinh tế?
C. Mác.
V.I. Lênin.
Ph. Ăngghen.
Hồ Chí Minh
Cơ sở để phân chia các trào lưu triết học thành chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm là:
Cách giải quyết vấn đề cơ bản của triết học
Cách giải quyết mặt thứ nhất của vấn đề cơ bản của triết học
Cách giải quyết mặt thứ hai của vấn đề cơ bản của triết học
Vấn đề cơ bản của triết học
Thuộc tính chung nhất của vật chất là:
Có thể nhìn thấy được
Có thể nhận thức được
Tồn tại qua các dạng cụ thể
Tồn tại khách quan
Phương thức tồn tại của vật chất là:
Vận động
Phát triển
Thích nghi
Tự biến đổi
Xu hướng chung trong sự biến đổi của vật chất là:
Vận động
Phát triển
Thích nghi
Tự biến đổi
Lựa chọn tổ hợp trả lời bạn cho là đúng nhất Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật, thế giới vật chất:
Tồn tại vĩnh viễn, không bị mất đi
Có sinh, có diệt
Không được sinh ra
Tồn tại vô tận, vô hạn
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, vận động theo nghĩa rộng là:
Sự thay đổi vị trí của sự vật.
Sự thay đổi số lượng phân tử của sự vật.
Sự thay đổi số lượng nguyên tử của sự vật.
Sự thay đổi của sự vật
Sự di chuyển vị trí của vật thể trong không gian là hình thức vận động:
(a)
Sự di chuyển vị trí của vật thể trong không gian là hình thức vận động:
Hóa học
Sinh học
Vật lý
Cơ học
Hình thức tồn tại của vật chất là:
Không gian
Không gian và thời gian
Thời gian
Sự vận động
Sự di chuyển vị trí của sự vật là vận động:
Hóa học
Sinh học
Vật lý
Cơ học
Yếu tố nào có vai trò quyết định sự ra đời của ý thức?
Lao động và ngôn ngữ
Thế giới khách quan
Bộ não người phát triển cao
Cả A, B, C
Sự biến đổi trong các lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hóa, v.v. của đời sống xã hội là hình thức vận động:
Hóa học
Sinh học
Vật lý
Xã hội
Hình thức vận động nào sau đây là cao nhất:
Hóa học
Xã hội
Vật lý
Sinh học
Hình thức vận động nào sau đây là thấp nhất:
Hóa học
Sinh học
Vật lý
Cơ học
Xu hướng chung trong sự biến đổi của vật chất là:
Vận động
Phát triển
Thích nghi
Biến đổi
Hình thức tồn tại của vật chất vận động là:
Khách quan
Không gian và thời gian
Phát triển
Sự vận động
Quan điểm : ''Trong thế giới không có gí ngoài vật chất đang vận động và vật chất đang vận động không thể vận động ở đâu ngoài không gian và thời gian'' là của nhà kinh điển nào ?
Hêghen
Ph. Ănghen
C.Mác
V.I. Lênin
Quan niệm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về không gian và thời gian đòi hỏi phải quán triệt nguyên tắc phương pháp luận nào?
Quán triệt nguyên tắc phương pháp luận về tính lịch sử cụ thể trong nhận thức và hoạt động thực tiễn
Quán triệt quan điểm toàn diện
Quán triệt quan điểm lịch sử
Q
tắc phương pháp luận nào?
Quán triệt nguyên tắc phương pháp luận về tính lịch sử cụ thể trong nhận thức và hoạt động thực tiễn
Quán triệt quan điểm toàn diện
Quán triệt quan điểm lịch sử
Quán triệt quan điểm biện chứng
Theo Ph. Ăngghen, vận động hiểu theo nghĩa chung nhất là gì?
Sự thay đổi vị trí của sự vật.
Sự thay đổi về chất của sự vật
Sự thay đổi về lượng của sự vật, từ ít đến nhiều.
Là một phương thức tồn tại của vật chất, bao gồm tất cả mọi sự thay đổi và mọi quá trình diễn ra trong vũ trụ, từ sự thay đổi vị trí đơn giản cho đến tư duy
Theo triết học Mác-Lênin, nguồn gốc của vận động là do:
Sẵn có bên trong sự vật
Sự tác động giữa các yếu tố trong sự vật hay giữa các sự vật với nhau
Sự tác động giữa các yếu tố trong sự vật
Sự tác động từ bên ngoài
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, thế giới thống nhất ở nội dung nào sau đây?
Tính vật chất
Tính ý thức
Các dạng vật chất cụ thể
Ý niệm tuyệt đối
Theo quan điểm triết học Mác- Lênin, ý thức là gì ?
Sự tái hiện lại những hình ảnh của thế giới khách quan
Sự phản ánh thế giới khách quan.
Chức năng sinh lý, thần kinh của bộ óc
Sự phản ánh năng động sáng tạo thế giới khách quan bởi óc người
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, nguồn gốc tự nhiên của ý thức là:
Bộ óc người
Thế giới khách quan
Bộ óc người cùng thế giới khách quan tác động lên bộ óc người
Lao động và ngôn ngữ
Theo quan điểm của triết học Mác - Lênin, ngôn ngữ có vai trò gì trong việc sản sinh ra ý thức?
Là hiện tượng xã hội
Là cái vỏ vật chất của tư duy
Là hiện tượng tinh thần
Là hệ thống tín hiệu vật chất mang nội dung ý thức
Theo quan điểm của triết học Mác - Lênin, nhận định nào dưới đây
Theo quan điểm của triết học Mác - Lênin, nhận định nào dưới đây là đúng, ý thức là thuộc tính riêng có ở:
Ý thức là thuộc tính riêng có ở động vật bậc cao
Ý thức là thuộc tính riêng có ở con người
Ý thức là thuộc tính riêng có ở tất cả các loài động vật
Ý thức là thuộc tính riêng có ở tất cả các loài động vật và thực vật
Bộ phận nào là cốt lõi, quan trọng nhất của ý thức?
Ýchí
Tri thức
Tình cảm
Niềm tin
Trường phái triết học nào tuyệt đối hóa vai trò của lý tính, khẳng định thế giới "ý niệm", hay "ý niệm tuyệt đối" là bản thể, sinh ra toàn bộ thế giới hiện thực?
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Chủ nghĩa DV biện chứng
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Trường phái triết học nào tuyệt đối hóa vai trò của cảm giác, coi cảm giác là tồn tại duy nhất, tiên thiên, sản sinh ra thế giới vật chất?
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Chủ nghĩa DV biện chứng
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Vấn đề cơ bản của mọi triết học, đặc biệt là của triết học hiện đại là gì?
Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức
Mối quan hệ giữa thực tiễn và nhận thức
Giải quyết mối quan hệ giữa vấn đề duy vật và duy tâm
Mối quan hệ giữa lý luận và thực tiễn
Trường phái triết học nào coi ý thức là tồn tại duy nhất, tuyệt đối, là tính thứ nhất từ đó sinh ra tất cả
Chủ nghĩa duy vật
Chủ nghĩa duy tâm
Chủ nghĩa duy vật chất phác
