wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

quốc phòng cuối kì 1 12

Total questions: 40

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

Tập đoàn Pol Pot – Ieng Sary phát động chiến tranh xâm lược Việt Nam vào thời gian nào?

a)

A. 19/3/1976.

b)

B. 21/3/1976.

c)

C. 30/4/1977.

d)

D. 26/4/1977.

2.

Năm ___________ chính quyền Trung Quốc chiếm đóng trái phép nhóm đảo phía Đông quần đảo Hoàng Sa.A. 1956.

a)

A. 1956.

b)

B. 1974.

c)

C. 1979.

d)

D. 1982.

3.

Ý không đúng về trách nhiệm của công dân đối với sự nghiệp củng cố quốc phòng, an ninh là

a)

A. nhận thức đầy đủ, sâu sắc quan điểm của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.

b)

B. tập trung học tập, hạn chế rèn luyện sức khỏe.

c)

C. tham gia các hoạt động chăm sóc Bà mẹ Việt Nam anh hùng.

d)

D. tham gia tuyên truyền về giá trị lịch sử, nghệ thuật quân sự Việt Nam trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

4.

Tại sao nói cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam thể hiện tinh thần quốc tế trong sáng, thủy chung của nhân dân Việt Nam và nhân dân Campuchia?

a)

A. Vì nhân dân Việt Nam đã giúp dân tộc Campuchia thoát khỏi họa diệt chủng, mở ra thời kì mới trong quan hệ hữu nghị Việt Nam - Campuchia.

b)

B. Vì nhân dân Việt Nam đã giúp nhân dân Campuchia bảo vệ biên giới phía Tây Nam.

c)

C. Vì nhân dân Việt Nam đã góp phần giúp nhân dân Campuchia khôi phục nền kinh tế sau chiến tranh.

d)

D. Vì nhân dân Việt Nam chia sẻ cho nhân dân Campuchia những kinh nghiệm chống giặc.

5.

Bố Kiên là bộ đội Lục quân. Bố đeo cấp hiệu như hình sau, theo em cấp hiệu của Bố An là gì?

a)

A. Trung tướng

b)

B. Trung uý

c)

C. Trung sĩ

d)

D. Trung tá

6.

Giả sử được gọi nhập ngũ vào Lục Quân em sẽ được biên chế vào tổ chức nào và được mang những cấp hiệu gì đầu tiên khi nhập ngũ?

a)

A. Quân chủng Lục quân và mang cấp hiệu binh sĩ.

b)

B. Quân chủng Lục quân và mang cấp hiệu binh nhất.

c)

C. Quân chủng Lục quân và mang cấp hiệu hạ sĩ.

d)

D. Quân chủng Lục quân và mang cấp hiệu binh nhì.

7.

Trong hệ thống tổ chức của quân đội nhân dân Việt Nam, quân khu được hiểu là

a)

A. tổ chức quân sự theo lãnh thổ, trực thuộc Bộ Quốc phòng.

b)

A. tổ chức quân sự theo lãnh thổ, trực thuộc Bộ Quốc phòng.

c)

C. bộ phận quân đội hoạt động ở môi trường địa lí nhất định.

d)

D. các đơn vị bộ đội chuyên môn, ví dụ. pháp binh, công binh…

8.

Trong hệ thống tổ chức của quân đội nhân dân Việt Nam, cơ quan nào có chức năng đảm bảo vật chất, quân y, vận tải cho toàn quân?

a)

A.Tổng cục chính trị.

b)

B. Bộ tổng tham mưu.

c)

C. Tổng cục Hậu cần.

d)

D. Tổng cục Kĩ thuật.

9.

Lực lượng quân đội nhân dân và công an nhân dân Việt Nam đều thuộc quyền thống lĩnh của

a)

A. Tổng bí thư đảng.

b)

B. Chủ tịch Quốc hội.

c)

C. Thủ tướng chính phủ.

d)

D. Chủ tịch nước.

10.

Học viện nào dưới đây thuộc hệ thống trường công an nhân dân?

a)

A. Học viện Quân Y.

b)

B. Học viện an ninh nhân dân.

c)

C. Học viện khoa học quân sự.

d)

D. Học viện Biên phòng.

11.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tiêu chuẩn và điều kiện tuyển chọn vào Công an nhân dân?

a)

A. Trung thành với Tổ quốc, có phẩm chất, tư cách đạo đức tốt.

b)

B. Thí sinh dự thi là học sinh THPT có tuổi đời không quá 25.

c)

C. Có lí lịch bản thân và gia đình rõ ràng.

d)

D. Có nguyện vọng phục vụ trong lực lượng Công an.

12.

Trường đại học nào dưới đây thuộc hệ thống trường Quân đội nhân dân?

a)

A. Trường Đại học phòng cháy – chữa cháy.

b)

B. Trường sĩ quan pháo binh.

c)

C. Trường đại học Cảnh sát nhân dân.

d)

D. Trường đại học Kĩ thuật – hậu cần.

13.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tiêu chuẩn ưu tiên trong tuyển chọn đào tạo vào Công an nhân dân ?

a)

A. Học sinh đạt danh hiệu “tiên tiến” liên tục 10 năm trở lên ở các cấp học.

b)

B. Công dân là người dân tộc thiểu số có tuổi đời không quá 22 tuổi.

c)

C. Công dân có thời gian thường trú liên tục 10 năm trở lên ở miền núi

d)

D. Công dân có thời gian thường trú liên tục 10 năm trở lên ở hải đảo

14.

Một trong những nội dung kẻ thù thực hiện chống phá ta về chính trị.

a)

A. Phá vỡ khối đại đoàn kết toàn dân của các tổ chức chính trị.

b)

B. Chia rẽ nội bộ, kích động gây rối loạn các tổ chức trong xã hội.

c)

C. Cô lập Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước XHCN với quân đội và nhân dân.

d)

D. Kích động đòi thực hiện chế độ "đa nguyên chính trị, đa Đảng đối lập".

15.

Một trong những nội dung chống phá về chính trị trong chiến lược "Diễn biến hoà bình"?

a)

A. Chia rẽ mối quan hệ giữa Đảng với nhân dân và khối đại đoàn kết toàn dân tộc

b)

B. Phủ định Chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và đường lối của Đảng

c)

C. Đối lập nhiệm vụ kinh tế- xã hội và quốc phòng - an ninh

d)

D. Đối lập Chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh

16.

Bạo loạn lật đổ gồm có những hình thức nào:

a)

A. Bạo loạn chính trị kết hợp với đấu tranh vũ trang và gây rối.

b)

B. Bạo loạn vũ trang kết hợp với bạo loạn chính trị và gây rối.

c)

C. Bạo loạn chính trị, bạo loạn vũ trang, kết hợp bạo loạn chính trị với vũ trang.

d)

D. Bạo loạn chính trị kết hợp với gây rối và vũ trang.

17.

Trong quá trình bạo loạn, bọn phản động tìm mọi cách để

a)

A. Mở rộng quy mô, lực lượng, kêu gọi nước ngoài can thiệp.

b)

B. Mở rộng phạm vi, quy mô, lực lượng, kêu gọi tài trợ của nước ngoài.

c)

C. Mở rộng phạm vi, quy mô, lực lượng, đập phá trụ sở, uy hiếp chính quyền địa phương.

d)

D. Mở rộng phạm vi, quy mô, lực lượng, đập phá trụ sở, lật đổ chính quyền địa

phương.

18.

Thực hiện thủ đoạn “Diễn biến hoà bình” về văn hoá, kẻ thù tập trung tấn công:

a)

A. Vào truyền thống yêu nước và giá trị của văn hoá Việt Nam

b)

B. Vào những sản phẩm văn hoá quý báu của dân tộc Việt Nam

c)

C. Vào bản sắc văn hoá và giá trị văn hoá của dân tộc Việt Nam

d)

D. Vào nền văn hoá mang bản sắc dân tộc Việt Nam

19.

Chống phá ta về tư tưởng-văn hóa trong chiến lược "Diễn biến hoà bình" bạo loạn lật đổ nhằm.

a)

A. Xóa bỏ chủ nghĩa Mác - Lê nin và tư tưởng Hồ Chí Minh

b)

B. Phá hoại sự đoàn kết của toàn đảng, toàn quân, toàn dân.

c)

C. Phá hoại nguyên tắc tập trung dân chủ của Đảng và Nhà nước ta

d)

D. Phá hoại, xuyên tạc đường lối đổi mới của Đảng và Nhà nước ta.

20.

Kẻ thù thực hiện thủ đoạn diễn biến hoà bình phá hoại kinh tế của ta nhằm:

a)

A. Đặt ra các điều kiện để buộc ta phải theo quỹ đạo của chúng.

b)

B. Đặt ra các điều kiện và tạo cớ để tiến công quân sự.

c)

C. Đặt ra các điều kiện để lật đổ hệ thống chính trị.

d)

D. Đặt ra các điều kiện và gây sức ép về chính trị.

21.

Phòng chống chiến lược "Diễn biến hoà bình", bạo loạn lật đổ cần phát huy sức mạnh tổng hợp của

a)

A. Toàn dân dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.

b)

B. Toàn dân, toàn quân dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.

c)

C. Toàn dân, lực lượng vũ trang dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.

d)

D. Toàn dân, của cả hệ thống chính trị dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam

22.

Quan hệ giữa "Diễn biến hoà bình" và bạo loạn lật đổ như thế nào?

a)

A. Diễn biến hoà bình tạo thời cơ cho bạo loạn lật đổ.

b)

B. Diễn biến hoà bình là nguyên nhân của bạo loạn lật đổ.

c)

C. Diễn biến hoà bình là quá trình tạo nên những điều kiện, thời cơ cho bạo loạn lật đổ.

d)

D. Diễn biến hoà bình là quá trình tạo những điều kiện, thời cơ để kẻ thù tiến hành

xâm lược.

23.

Thủ đoạn "Diễn biến hoà bình", kẻ thù triệt để lợi dụng chính sách tự do tôn giáo của Đảng ta để

a)

A. Truyền bá mê tín dị đoan và tư tưởng phản động chống chủ nghĩa xã hội.

b)

B. Truyền đạo trái phép nhằm thực hiện âm mưu tôn giáo hoá dân tộc.

c)

C. Truyền bá mê tín dị đoan, tập hợp lực lượng để chống phá cách mạng.

d)

D. Truyền bá mê tín và tổ chức lực lượng khủng bố.

24.

Mục đích thủ đoạn chống phá về kinh tế của các thế lực thù địch đối với nước ta là gì?

a)

A. Chuyển hoá nền kinh tế Việt Nam, gây sức ép chính trị, cấm viện trợ, chuyển giao công nghệ.

b)

B. Ngăn cảm sự giúp đỡ, viện trợ, chuyển giao công nghệ của các nước để gây sức ép chính trị.

c)

C. Khích lệ kinh tế nhà nước phát triển trở thành thành phần kinh tế chủ đạo.

d)

D. Chuyển hoá nền kinh tế Việt Nam theo quỹ đạo kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa.

25.

Mục tiêu của các thế lực thù địch thực hiện "Diễn biến hoà bình" chống phá cách mạng Việt Nam là gì?

a)

A. Xóa bỏ chế độ XHCN, chuyển hoá nước ta theo con đường tư bản chủ nghĩa.

b)

B. Xoá bỏ sự lãnh đạo của Đảng và buộc ta lệ thuộc vào chúng.

c)

C. Xoá bỏ vai trò lãnh đạo của Đảng, xoá bỏ chế độ XHCN.

d)

D. Xoá bỏ nhà nước XHCN và buộc ta chấp nhận các điều kiện của chúng.

26.

Nhiệm vụ phòng chống chiến lược "Diễn biến hoà bình", bạo loạn lật đổ được xác định là:

a)

A. Nhiệm vụ cấp bách hàng đầu và là nhiệm vụ thường xuyên, lâu dài.

b)

B. Nhiệm vụ chủ yếu trước mắt trong các nhiệm vụ Quốc phòng - An ninh ở nước ta hiện nay.

c)

C. Nhiệm vụ cơ bản lâu dài trong các nhiệm vụ Quốc phòng - An ninh ở nước ta hiện nay.

d)

D. Nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu và là nhiệm vụ thường xuyên, lâu dài.

27.

Học sinh cần làm gì để góp phần làm thất bại chiến lược "Diễn biến hoà bình", bạo loạn lật đổ của kẻ thù:

a)

A. Luôn học tập phấn đấu, nâng cao cảnh giác tự bảo vệ mình, bảo vệ nơi mình cư trú.

b)

B. Luôn nâng cao cảnh giác tích cực tham gia các hoạt động phong trào ở nhà trường và địa phương.

c)

C. Tích cực học tập, rèn luyện, nâng cao tinh thần cảnh giác cách mạng, phát hiện, đấu tranh, ngăn ngừa

d)

D. Tích cực học tập, rèn luyện tham gia xây dựng thế trận quốc phòng, an ninh nhân dân trong mọi tình huống.

28.

Thành phần ở lực lượng vũ trang địa phương gồm?

a)

A. Bộ đội địa phương, dân quân tự vệ, dự bị động viên

b)

B. Bộ đội địa phương, bộ đội biên phòng, công an nhân dân

c)

C. Bộ đội địa phương, dân quân tự vệ, dự bị động viên, bộ đội biên phòng

d)

D. Bộ đội địa phương, dân quân tự vệ, dự bị động viên, bộ đội biên phòng, công an nhân dân

29.

Bộ đội địa phương do cơ quan nào trực tiếp chỉ huy?

a)

A. chính quyền địa phương.

b)

B. Bộ quốc phòng.

c)

C. Bộ Tổng tham mưu.

d)

D. Cơ quan quân sự địa phương.

30.

Lực lượng vũ trang quần chúng không thoát li sản xuất, công tác, được tổ chức ở địa phương là

a)

A. Bộ đội biên phòng.

b)

B. Công an cấp tỉnh.

c)

C. Dân quân tự vệ.

d)

D. Bộ đội địa phương.

31.

Dân quân được tổ chức ở:

a)

A. Xã, phường, thị trấn.

b)

B. Cơ quan, tổ chức nhà nước.

c)

C. Xã, phường, cơ quan nhà nước.

d)

D. Xã, Phường, đơn vị sự nghiệp.

32.

Lực lượng vũ trang ở địa phương đặt dưới sự lãnh đạo trực tiếp.

a)

A. Đảng Cộng sản Việt Nam.

b)

B. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

c)

C. Quốc hội nước Việt Nam.

d)

D. Chính phủ Việt Nam.

33.

Một trong những nét chính về truyền thống của lực lượng vũ trang địa phương là:

a)

A. Tuyệt đối trung thành với Đảng, Nhà nước và nhân dân.

b)

B. Phụ thuộc vào Đảng và nhà nước.

c)

C. Thụ động trong chiến tranh và lao động.

d)

D. Sẵn sàng hy sinh bảo vệ tài sản cá nhân.

34.

Bộ đội biên phòng là.

a)

A. Lực lượng vũ trang quần chúng không thoát li sản xuất, công tác.

b)

B. Lực lượng nòng cốt trong chiến tranh nhân dân địa phương, lực lượng cơ động chủ yếu trên địa bàn địa phương trong tác chiến.

c)

C. Thành phần của Công an nhân dân Việt Nam.

d)

D. Lực lượng nòng cốt, chuyên trách quản lí, bảo vệ biên giới quốc gia, khu vực biên giới.

35.

Nhân tố nào quyết định sự ra đời, trưởng thành, phát triển của lực lượng địa phương?

a)

A. Sự lãnh đạo của Đảng.

b)

B. Sự quản lí của nhà nước.

c)

C. Sự chỉ huy của Bộ Quốc Phòng.

d)

D. Chiến lược của Tổng cục tham mưu

36.

Đâu không phải là một trong những nét chính về truyền thống của lực lượng vũ trang địa phương?

a)

A. Thực hiện chiến tranh nhân dân ở địa phương, làm nòng cốt cho toàn dân đánh giặc.

b)

B. Đoàn kết, tận tình giúp đỡ nhân dân và lực lượng vũ trang địa phương bạn.

c)

C. Gắn bó máu thịt với nhân dân, sẵn sàng hi sinh bảo vệ tài sản của Nhà nước ở địa phương, tính mạng, tài sản của nhân dân.

d)

D. Độc lập tự chủ, tự lực, tự cường, càng đánh càng mạnh.

37.

Một trong những quan điểm, nguyên tắc xây dựng lực lượng dự bị động viên là phải?

a)

A. Phát huy sức mạnh của toàn dân tất cả các lĩnh vực hoạt động xã hội.

b)

B. Xây dựng lực lượng dự bị động viên hùng mạnh, trình độ kỹ chiến thuật tốt, sẵn sàng chiến đấu cao.

c)

C. Phát huy sức mạnh của bộ, ngành và địa phương.

d)

D. Phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị.

38.

Đặc điểm của dân quân tự vệ là gì?

a)

A. Là lực lượng tự phát, do địa phương tự tổ chức và chỉ có nghĩa vụ bảo vệ địa phương

b)

B. Là lực lượng vũ trang quần chúng không thoát ly sản xuất, công tác

c)

C. Là lực lượng bao gồm các công dân thuộc mọi độ tuổi

d)

D. Là lực lượng bảo vệ cả nước

39.

Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về đặc điểm của Dân quân tự vệ Việt Nam?

a)

A. Do các địa phương tự tổ chức và chỉ có nghĩa vụ bảo vệ địa phương

b)

B. Là lực lượng vũ trang quần chúng không thoát li sản xuất, công tác

c)

C. Là một thành phần của lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam

d)

D. Có truyền thống: trung thành với Tổ quốc, với nhân dân…

40.

Trách nhiệm của học sinh trong Xây dựng bảo vệ giữ gìn và phát huy truyền thống quê hương là.

a)

A. Dùng linh hoạt nhiều hình thức chiến thuật sáng tạo với nhiều cách đánh

b)

B. Phối hợp hiệp đồng chiến đấu phục vụ đảm bảo chiến đấu chặt chẽ với bộ đội

c)

C. Tích cực học tập tìm hiểu về lịch sử truyền thống của lực lượng vũ trang địa phương

d)

D. Sẵn sàng hi sinh bảo vệ tài sản của nhà nước ở địa phương tính mạng tài sản của nhân dân.