WorksheetsKHTN 7-HKI
Total questions: 63
Worksheet time: 32mins
Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo bởi:
Neutron và electron.
Proton và neutron.
Proton và electron.
Electron.
Hạt cấu tạo nên vỏ nguyên tử
Các hạt neutron và hạt proton.
Các hạt electron mang điện tích âm.
Các hạt neutron không mang điện.
Các hạt proton mang điện tích dương.
Một nguyên tử có 20 proton. Số electron của nguyên tử đó là?
20
21
22
23
Đơn vị của khối lượng nguyên tử là?
gam
kilogam
lít
amu.
Theo mô hình nguyên tử Rutherford- Bohr, lớp đầu tiên gần sát hạt nhân chứa tối đa bao nhiêu electron?
8
6
4
2
Tại sao nói khối lượng của nguyên tử chính là khối lượng của hạt nhân?
Khối lượng của electron rất nhỏ;
Khối lượng của electron rất nhỏ so với tổng khối lượng của proton và neutron;
Khối lượng của electron rất nhỏ so với khối lượng của proton;
Khối lượng của electron rất lớn.
Kí hiệu nào sau đây là kí hiệu hóa học của nguyên tố magnesium
MG
Mg
mg
mG
Kí hiệu nào sau đây là kí hiệu hóa học của nguyên tố sodium?
NA.
Na.
S.
nA.
Copper và carbon là các
Hợp chất.
Hỗn hợp.
Nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hóa học.
Nguyên tố hóa học.
Để biết được quy luật biến đổi của tín hiệu âm truyền tới theo thời gian, người ta dùng dụng cụ đo nào?
Đồng hồ đo thời gian hiện số.
Công quang điện.
Dao động kí.
Đồng hồ đo thời gian dùng cống quang điện.
Chức năng quan trọng của dao động kí là gì?
Tự động đo thời gian;
Do chuyển động của một vật trên quãng đường;
Biến đổi tín hiệu âm truyền tới thành tín hiệu điện;
Hiển thị đồ thị của tín hiệu điện theo thời gian.
Câu 12. Để đo thời gian chạy của vận động viên chạy 100m, dụng cụ dùng thích hợp nhất là:
Đồng hồ đo thời gian dùng cổng quang điện.
Đồng hồ treo tường.
Đồng hồ bấm giây.
Câu 13. Nguyên tố hóa học là tập hợp nguyên tử cùng loại có ...
cùng số neutron trong hạt nhân.
cùng số proton trong hạt nhân.
cùng số electron trong hạt nhân.
cùng số proton và số neutron trong hạt nhân.
Câu 14. Nguyên tử trung hòa về điện là do
Só proton só neutron.
Só proton = só electron
Số electron = số neutron.
Tất cả các câu đều đúng
Câu 15. Phân tử là:
phân tử do một hoặc nhiều nguyên tử kết hợp với nhau và mang đầy đủ tính chất của chất.
hạt đại diện cho hợp chất, được tạo bởi nhiều nguyên tố hóa học.
hạt đại diện cho chất, được tạo bởi một nguyên tố hóa học.
hạt nhỏ nhất do các nguyên tố hóa học kết hợp với nhau tạo thành chất.
Câu 16. Đơn chất là những chất được tạo nên từ bao nhiêu nguyên tố hóa học?
Từ 1 nguyên tố
Từ 2 nguyên tố
Từ 3 nguyên tố trở lên
Từ 4 nguyên tố
Câu 17. Đơn chất là:
kim loại có trong tự nhiên.
phi kim do con người tạo ra.
những chất luôn có tên gọi trùng với tên nguyên tố hóa học.
chất tạo ra từ một nguyên tố hóa học.
Câu 18. Hợp chất là:
chất tạo từ 2 nguyên tố hóa học.
chất tạo từ nhiều nguyên tố hóa học.
chất tạo từ 2 nguyên tố kim loại trở lên.
chất tạo từ các nguyên tố kim loại và nguyên tố phi kim.
Câu 19. Đơn chất là chất có cấu tạo như thế nào?
Phi kim do con người tạo ra.
Những chất luôn có tên gọi trùng với tên nguyên tố hóa học.
Chất tạo ra từ một nguyên tố hóa học.
Kim loại do trong tự nhiên tạo ra.
Câu 20. Trong phân tử KCl, nguyên tử K (potassium) và nguyên tử CI (chlorine) liên kết với nhau bằng liên kết
cộng hóa trị.
ion.
kim loại.
phi kim.
Trong phân tử hợp chất Carbon dioxide có liênkết nào sau đây?
Hợp chất chỉ có liên kết cộng hóa trị.
Hợp chất chỉ có liên kết ion.
Hợp chất có cả liên kết ion và liên kết cộng hóa trị.
Hợp chất chỉ có góp chung electron.
Cho mô hình mô phỏng phân tử methane VÀ Hydrogen (Khí H2). Liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử methane (VÀ Hydrogen (Khí H2) là liên kết?
kim loại.
cộng hóa trị.
ion.
phi kim.
Liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử Sodium chloride (NaCl) là liên kết?
kim loại
Cộng hóa trị
ion
phi kim
Để có số electron ở lớp ngoài cùng giống nguyên tử của nguyên tố khi hiểm, các nguyên tử của nguyên tố kim loại có khuynh hướng?
Nhường các electron ở lớp electron ngoài cùng.
Nhận thêm electron vào lớp electron ngoài cùng.
Nhường electron hoặc nhận electron vào lớp electron ngoài cùng.
Nhường hoặc nhận electron hoặc góp chung electron ở lớp ngoài cùng.
Liên kết cộng hóa trị là liên kết?
giữa các phi kim với nhau.
trong đó cặp electron chung bị lệch về một nguyên tử.
được hình thành do sự dùng chung electron của 2 nguyên tử khác nhau.
được tạo nên giữa 2 nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron chung.
Liên kết ion là liên kết được hình thành bởi?
Sự dùng chung electron giữa hai nguyên tử;
Sự cho nhận của cặp electron hóa trị;
Liên kết giữa ion dương và ion âm,
Liên kết giữa các ion dương trong phân tử.
Phát biểu nào sau đây SAI về liên kết cộng hóa trị là.....
Liên kết cộng hóa trị là liên kết được hình thành bởi sự nhường hay nhận electron giữa hai nguyên tử.
Liên kết cộng hóa trị là liên kết được hình thành bởi sự dùng chung electron giữa hai nguyên tử.
Liên kết cộng hóa trị thường là liên kết giữa hai nguyên tử phi kim.
Chất có liên kết cộng hóa trị thường dễ bay hơi và kém bền với nhiệt.
Lập công thức hóa học của hợp chất tạo bởi C hóa trị IV và O.
CO2
CO3
C204
C2O
Lập công thức hóa học của hợp chất tạo bởi Na hóa trị I và S hóa trị II.
NaS2
NaS
Na2S
Na2S2
Hãy sắp xếp các thao tác theo thứ tự đúng Khi sử dụng đồng hồ bấm giây đo thời gian.
(1) Nhấn nút RESET để đưa đồng hồ bấm giây về số, quãng đường 1 km, thời gian
(2) Nhấn nút STOP khi kết thúc đo.
- (3) Nhấn nút START để bắt đầu đo thời gian.
Thứ tự đúng của các bước là
(1), (2), (3)
(1), (3), (2)
(3), (1), (2)
(3), (2), (1)
Camera trong thiết bị 'bắn tốc độ' có công dụng gì?
Ghi lại khoảng thời gian ô tô chạy qua hai vạch mốc
Kiểm tra tốc độ của các phương tiện giao thông
Chụp ảnh ô tô chuyển động quãng đường s giữa hai vạch mốc
Chụp ảnh ô tô
Thiết bị bắn tốc độ gồm:
Camera và máy tính
Thước và máy tính
Đồng hồ và máy tính
Camera và đồng hồ
Một người đi xe đạp đi với tốc độ 14km/h. Con số đó cho ta biết điều gì?
Thời gian đi của xe đạp là 14h
Quãng đường đi của xe đạp là 14km
Quãng đường xe đi được trong 1 giờ là 14km
Thời gian xe đi được là 1 giờ
Độ lớn của tốc độ cho biết:
Quỹ đạo của chuyển động
Mức độ nhanh hay chậm của chuyển động
Mức độ nhanh hay chậm của tốc độ
Dạng đường đi của chuyển động
Đơn vị nào sau đây không phải là đơn vị của tốc độ:
m/s
km/h
mm/ngày
m.phút
Trong các phát biểu sau về tốc độ, phát biểu đúng là:
tốc độ được xác định bằng quãng đường đi được trong một ngày
tốc độ được xác định bằng quãng đường đi được trong
Trong các phát biểu sau về tốc độ, phát biểu đúng là:
tốc độ được xác định bằng quãng đường đi được trong một ngày.
tốc độ được xác định bằng quãng đường đi được trong một đơn vị thời gian.
tốc độ được xác định bằng quãng đường đi được trong một phút.
tốc độ được xác định bằng quãng đường đi được trong một giờ.
Một đoàn tàu chuyển động trong thời gian 1,5 giờ đi được đoạn đường dài 108000 m. Tốc độ của đoàn tàu tính theo đơn vị m/s là giá trị nào trong các giá trị sau:
10 m/s.
20m/s.
30m/s.
40m/s.
Lúc 8 h bạn A đi bộ từ nhà đến siêu thị cách nhà 2,4 km với tốc độ 4,8 km/h. Bạn A đến siêu thị lúc mấy giờ?
0,5 h.
9 h.
8 h 30 min.
9,5 h.
Một vận động viên chạy đường dài trên quãng đường 1 km, thời gian cả đi lẫn về hết 400 s. Tốc độ của vận động viên là:
2,5 m/s.
4,8 m/s.
0,05 m/s.
0,025 m/s.
Trường hợp nào dưới đây nên sử dụng thước do và đồng hồ bấm giờ để đo tốc độ của vật?
Đo tốc độ của viên bi chuyển động trên bàn.
Đo tốc độ bơi của vận động viên.
Đo tốc độ rơi của vật trong phòng thí nghiệm.
Do tốc độ bay hơi của nước.
Cho các câu sau:
(1) Nối các điểm thành đường thẳng
(2) Xác định các điểm biểu diễn s và t tương ứng
(3) Lập bảng ghi số liệu về thời gian và quãng đường
(4) Vẽ hai trục tọa độ.
Sắp xếp các bước vẽ đồ thị quãng đường - thời gian hợp lý nhất.
(3), (2), (4), (1).
(2), (4), (3), (1).
(3), (4), (2), (1).
(4), (3), (2), (1).
Camera của thiết bị bắn tốc độ ghi và tính được thời gian ô tô chạy từ vạch mốc 1 sang vạch mốc 2 cách nhau 10000m là 0,25 h. Tốc độ của ô tô là
20 m/s.
0,05 m/s.
40 km/h.
0,05 km/h.
Đồ thị quãng đường - thời gian của vật chuyển động thẳng với tốc độ không đổi có dạng là:
Đường thẳng song song với trục thời gian.
Đường thẳng nằm nghiêng góc với trục thời gian.
Đường cong.
Đường gấp khúc.
Khi đo tốc độ của một vật sử dụng đồng hồ đo thời gian hiện số dùng cổng quang điện thì ta phải chỉnh đồng hồ về chế độ nào sau đây?
Mode A.
Mode B.
Mode AB.
Mode BA.
Trong thí nghiệm đo tốc độ bằng đồng hồ đo thời gian hiện số dùng cổng quang điện thì ta cần sử dụng số cổng quang điện là:
1 cổng.
2 cổng.
3 cổng.
4 cổng.
Thao tác nào là sai khi dùng đồng hồ bấm giây đo thời gian.
Nhấn nút START để bắt đầu tính thời gian.
Nhấn nút STOP đúng thời điểm kết thúc sự kiện.
Nhấn nút RESET để đưa đồng hồ bấm giây về số 0 trước khi đo.
Nhấn nút RESET đúng thời điểm kết thúc sự kiện
Camera trong thiết bị "bắn tốc độ" có công dụng gì?
Chụp ảnh ô tô.
Kiểm tra tốc độ của các phương tiện giao thông.
Chụp ảnh ô tô chuyển động quãng đường s giữa hai vạch mốc..
Ghi lại khoảng thời gian t ô tô chạy qua hai vạch móc.
Thiết bị "bắn tốc độ" đơn giản gồm:
cổng quang điện 1 và cổng quang điện 2.
camera theo dõi xe chạy trên đường.
camera theo dõi xe chạy trên đường và máy tính nhỏ trong camera để tính tốc độ của xe.
máy tính nhỏ để tính tốc độ của xe.
Một chiếc ô tô được phát hiện bởi thiết bị bắn tốc độ, thời gian ô tô chạy từ vạch mốc 1 và vạch mốc 2 cách nhau 5 m là 0,2 s. Nếu tốc độ giới hạn là 22 m/s thì nhận xét nào dưới đây là đúng?
Tốc độ của ô tô là 20 m/s và ô tô không vượt tốc độ.
Tốc độ của ô tô là 25 m/s và ô tô có vượt tốc độ.
Tốc độ của ô tô là 28 m/s và ô tô có vượt tốc độ.
Tốc độ của ô tô là 18 m/s và ô tô không vượt tốc độ.
Trục thẳng đứng Os trong đồ thị quãng đường - thời gian dùng để:
Biểu diễn các độ lớn của quãng đường đi được theo một tỉ lệ xích thích hợp.
Biểu diễn thời gian theo một tỉ lệ xích thích hợp.
Biểu diễn tốc độ theo một tỉ lệ xích thích hợp.
Biểu diễn độ dời theo một tỉ lệ xích thích hợp.
Trục nằm ngang Ot trong đồ thị quãng đường - thời gian dùng để
Biểu diễn các độ lớn của quãng đường đi được theo một tỉ lệ xích thích hợp.
Biểu diễn thời gian theo một tỉ lệ xích thích hợp.
Biểu diễn tốc độ theo một tỉ lệ xích thích hợp.
Biểu diễn độ dời theo một tỉ lệ xích thích hợp.
Quan sát hình bên dưới và lựa chọn phát biểu đúng
Âm thanh không truyền được trong môi trường rắn.
Âm thanh truyền được trong môi trường rán.
Âm thanh truyền được trong môi trường lỏng.
Âm thanh truyền được trong môi trưởng lỏng và rắn.
Quan sát hình ảnh và giải thích sự truyền sóng âm trong không khí được phát ra từ một cái loa, chọn phương án đúng nhất?
Khi sóng âm phát ra từ một cái loa, màn loa dao động.
Dao động của màn loa làm lớp không khí tiếp xúc với nó dao động: nén, dãn.
Dao động của lớp không khí này làm cho lớp không khí kế tiếp dao động: dãn, nén, cứ thế xuất hiện các lớp không khí nén, dẫn xen kẽ nhau.
Tất cả đều đúng.
Sự truyền sóng âm trong không khí là gì?
Sóng âm trong không khí là sự chuyển động của mọi vật trong môi trường không khí.
Sóng âm trong không khí được lan truyền bởi sự dao động của các lớp không khí.
Sống âm trong không khi là sự truyền năng lượng của các phần tử không khi đứng yên.
Cả ba đáp án trên.
Câu 57 Chọn phát biểu đúng?
Tần số là số dao động vật thực hiện được trong một khoảng thời gian nào đó.
Đơn vị tần số là giây (s).
Tần số là đại lượng không có đơn vị.
Tần số là số dao động thực hiện được trong 1 giây.
Câu 58. Đơn vị của tần số là
km/h
m/s
amu
Héc (Hz)
Câu 59. Trong các trường hợp dưới đây, khi nào vật phát ra âm to hơn?
Khi tần số dao động lớn hơn.
Khi biên độ âm của vật lớn hơn.
Khi vật có tần số dao động chậm hơn.
Khi vật dao động yếu hơn.
Câu 60. Sự trầm hay bổng của âm do các nhạc cụ phát ra phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
Hình dạng của nhạc cụ.
Vẻ đẹp của nhạc cụ.
Kích thước của nhạc cụ.
Tần số của âm phát ra.
Câu 61. Khi biên độ dao động của vật càng nhỏ thì
âm phát ra càng to.
âm phát ra càng nhỏ.
âm phát ra càng cao.
âm phát ra càng thấp.
Câu 62. Điền từ thích hợp vào những chỗ trống: "Nguồn âm dao động càng ......(1)..... thì biên độ âm càng ... 2 )...... và âm nghe được càng .....(3).....
(1) mạnh, (2) nhỏ, (3) to
(1) yếu, (2) lớn, (3) nhỏ
(1) mạnh, (2) lớn, (3) nhỏ
(1) mạnh, (2) lớn, (3) to
Câu 63. Người ta dùng thiết bị phát âm theo một tần số xác định để thay cho âm thoa và phát ra 3 đoạn âm thanh khác nhau (ký hiệu âm A, âm B, âm C). Số lần dao động của các âm này trong khoảng thời gian 1s. Âm nào có tần số dao động cao nhất?
Âm A
Âm B
Âm C
Âm A và C
Câu 65. Trong lớp học, học sinh nghe được tiếng giáo viên giảng thống qua môi trường truyền âm nào ?
Không khí
Chất rắn
Chất lỏng
Chân không
