Font size
Worksheetslàm bay chinh
Total questions: 197
Worksheet time: 2hrs 44mins
Quá trình tiêu hóa ở động vật có túi tiêu hóa chủ yếu diễn ra như thế nào?
Thức ăn được tiêu hóa nội bào nhờ enzim thủy phân chất dinh dưỡng phức tạp thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được.
Thức ăn được tiêu hóa ngoại bào nhờ (enzim thủy phân chất dinh dưỡng phức tạp trong khoang túi) và nội bào.
Thức ăn được tiêu hóa ngoại bào nhờ enzim thủy phân chất dinh dưỡng phức tạp trong khoang túi.
Thức ăn được tiêu hóa ngoại bào nhờ sự co bóp của khoang túi mà chất dinh dưỡng phức tạp thành những chất đơn giản.
Động vật là những sinh vật dị dưỡng, sử dụng các sinh vật khác để:
Bù đắp các chất khoáng còn thiếu
Đồng hóa và thải chất cặn bã
Tiêu hóa
Làm thức ăn và tạo nguồn năng lượng cần thiết cho cơ thể sống
Dinh dưỡng là quá trình:
Nghiền nát thức ăn
Hấp thụ chất dinh dưỡng
Thu nhận, biến đổi và sử dụng chất dinh dưỡng
Đào thải các chất cặn bã
Ở những loài động vật khác nhau, từng giai đoạn của quá trình tiêu hóa có thể:
Giống nhau
Khác nhau
Không có sự khác biệt rõ rệt
Giống nhau một nửa và khác nhau một nửa
Ở động vật, tế bào sử dụng các chất dinh dưỡng của quá trình tiêu hóa để:
Tạo nền móng dinh dưỡng cho cơ thể
Tổng hợp, biến đổi thành những chất cần thiết cho hoạt động sống của cơ thể
Dự trữ vào bộ mỡ của cơ thể
Duy trì thân nhiệt
Ở động vật, các hình thức tiêu hóa chính là:
Tiêu hóa nội bào và tiêu hóa ngoại bào
Tiêu hóa một phần và tiêu hóa bán phần
Tiêu hóa dị dưỡng và tiêu hóa tự dưỡng
Tiêu hóa toàn bộ và tiêu hóa theo thời gian
Trùng biến hình tiêu hóa thức ăn bằng:
Hormone
Acid
Tế bào chất xé nhỏ con mồi
Enzyme thủy phân
Ở sinh vật đơn bào, thức ăn được tiêu hóa bằng hình thức:
Nội bào
Ngoại bào
Kết hợp
Cơ chế tiêu hóa chưa rõ
Sự tiến hóa của các hình thức tiêu hóa diễn ra theo hướng nào?
Tiêu hóa ngoại bào --> Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào --> Tiêu hóa nội bào.
Tiêu hóa nội bào --> Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào --> Tiêu hóa ngoại bào.
Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào --> Tiêu hóa nội bào --> Tiêu hóa ngoại bào.
Tiêu hóa nội bào --> Tiêu hóa ngoại bào --> Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào.
Quá trình dinh dưỡng gồm bao nhiêu giai đoạn?
4
5
2
3
Loài động vật nào sau đây chưa có cơ quan tiêu hoá?
Bọt biến
Cá sấu
Sứa
Giun đủa
Các động vật thuộc ngành Thân lỗ có hình thức tiêu hoá
ngoại bào
nội bào
ngoài cơ thể
trong cơ thể
Loài nào sau đây thuộc nhóm động vật ăn thực vật nhai lại?
Trâu
Ngựa
Thỏ
Chim bồ câu
Cho các vai trò sau đây:
(1) Đảm bảo an toàn, không gây ngộ độc hay gây ra các hậu quả khi sử dụng.
(2) Cung cấp chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể.
(3) Giảm thiểu bệnh tật.
(4) Cung cấp thật nhiều các chất dinh dưỡng cần thiết để có được sức khoẻ tốt.
Có bao nhiêu vai trò là của thực phẩm sạch?
1
2
3
4
Có bao nhiêu phát biểu sau đây là không đúng về cấu tạo của hệ tiêu hóá và quá trình tiêu hóa ở các loài thuộc các nhóm động vật khác nhau?
(1) Dạ dày của động vật ăn thực vật nhai lại được chia làm bốn ngăn:
dạ cỏ, dạ tổ ong, dạ lá sách, dạ múi khế.
(2) Ở động vật ăn thực vật nhai lại, thức ăn được tiêu hóa cơ học và tiêu hóá hóa học tại dạ cỏ, sau đó được tiêu hóá vi sinh vật tại dạ múi khế và ruột.
(3) Ở động vật ăn thực vật không nhai lại, quá trình tiêu hóa vi sinh vật không xảy ra ở dạ dày mà xảy ra ở manh tràng.
(4) Các loài trong nhóm động vật ăn thịt và động vật ăn tạp có quá trình tiêu hoa tương đối khác nhau.
(5) Dạ dày ở chim phân hóa thành dạ dày tuyến và dạ dày cơ. Trong đó, dạ dày tuyến có vai trò tiến hành quá trình tiêu hóá cơ học.
2
3
4
5
Cho các bệnh sau đây, có bao nhiêu bệnh liên quan đến hệ tiêu hoá?
(1) Viêm loét dạ dày.
(2) Ung thư trực tràng.
(3) Nhồi máu cơ tim.
(4) Sâu răng.
(5) Viêm gan A.
(6) Suy thận mãn tính.
3
4
5
6
Khi thiếu vitamin A, trẻ em có nguy cơ mắc bệnh nào sau đây?
Quáng gà
Tiểu đường
Béo phì
Còi xương
Thứ tự các bộ phận trong hệ tiêu hóá của chim bồ câu là
miệng →thực quản → diều → dạ dày cơ → dạ dày tuyến → ruột → hậu môn.
miệng → thực quản → diều → dạ dày tuyến → dạ dày cơ →ruột →hậu môn.
miệng → thực quản → dạ dày cơ →dạ dày tuyến →diều → ruột → hậu môn.
miệng →thực quản →dạ dày tuyến→dạ dày cơ→diều→ruột→hậu môn.
Khi nói về quá trình tiêu hóá ở động vật, có bao nhiều phát biểu dưới đây đúng?
(1) Tiêu hóá ở động vật chưa có cơ quan tiêu hoá là tiêu hóá nội bào, nhờ các enzyme thủỷ phân trong lysosome.
(2) Tiêu hoá ở động vật có túi tiêu hóá, quá trình tiêu hóá chỉ theo hình thức tiêu hóa ngoại bào.
(3) Tiêu hoá ở động vật đã hình thành ống tiêu hóá và các tuyến tiêu hoá, với sự tham gia của các enzyme chủ yếu là tiêu hóa ngoại bào.
(4) Tiêu hóá ở động vật ăn thịt và ăn tạp diễn ra trong cơ quan tiêu hóá.
1
2
3
4
Thức ăn khi vào dạ dày của người sẽ được biến đổi về mặt:
Cơ học
Hóa học
Cơ học và hóa học
Không biến đổi mà di chuyển thẳng xuống ruột
Trong cơ thể người, chất dinh dưỡng sẽ được hấp thụ vào:
Huyết tương
Hồng cầu
Lông ruột
Máu và mạch bạch huyết
Đâu không phải là một trong những giải đoạn của quá trình dinh dưỡng ở người:
Nghiền nát thức ăn
Tiêu hóa thức ăn
Hấp thụ chất dinh dưỡng
Thải chất cặn bã
Ở động vật, sau giai đoạn tiêu hóa và hấp thụ, chất dinh dưỡng được chuyển đến từng tế bào nhờ:
Hệ tuần hoàn
Hệ mạch
Hệ thần kinh
Hệ tiêu hóa
Ở động vật, tế bào sử dụng các chất dinh dưỡng của quá trình tiêu hóa để
Tạo nền móng dinh dưỡng cho cơ thể
Tổng hợp, biến đổi thành những chất cần thiết cho hoạt động sống của cơ thể
Dự trữ vào bộ mỡ của cơ thể
Duy trì thân nhiệt
Trùng biến hình dùng hinh thức nào để lấy thức ăn:
Thực bào
Xuất bào
Hút thức ăn bằng miệng
Khuếch tán
Điều không đúng với sự tiêu hóa thức ăn trong các bộ phận của ống tiêu hóa ở người là:
Ở dạ dày có tiêu hóa cơ học và tiêu hóa hóa học
Ở miệng có tiêu hóa cơ học và tiêu hóa hóa học
Ở ruột già có tiêu hóa cơ học và tiêu hóa hóa học
Ở ruột non có tiêu hóa cơ học và tiêu hóa hóa học
Điều không đúng với ưu thế của ống tiêu hóa so với túi tiêu hóa là:
Dịch tiêu hóa được hòa loãng
Dịch tiêu hóa không được hòa loãng
Ống tiêu hóa được phân hóa thành các bộ phận khác nhau tạo cho sự chuyên hóa về chức năng
Có sự kết hợp giữa tiêu hóa hóa học và tiêu hóa cơ học
Ở động vật có túi tiêu hóa, thức ăn và chất thải:
Ra ở hai nơi khác nhau
Miệng có hai lỗ, một để thải chất và một để lấy thức ăn
Đều ra ở cùng một lỗ
Chưa rõ cơ chế lấy vào và thải ra
Động vật có ống tiêu hóa là:
Ruột khoang
Giun dẹp
Trùng biến hình
Động vật có xương sống
Thủy tức lấy thức ăn bằng cách:
Dùng trực tiếp miệng để tóm lấy con mồi
Dùng chân giả để bắt
Dùng xúc tua làm tê liệt con mồi rồi đưa vào miệng
Dùng sức hút từ miệng đê hút con mồi về phía mình
Nhu cầu năng lượng phụ thuộc
Độ tuổi, giới tính, cường độ lao động
Trình độ lao động, độ tuổi, giới tính
Hình thức tiêu hóa, cường độ lao động, sức khỏe tinh thần
Tinh thần bệnh tật, sức khỏe lao động, độ tuổi
Cân bằng dinh dưỡng là chế độ dinh dưỡng:
Đủ đạm, chất béo và tinh bột
Tương đương nhu cầu cơ thể
Có bổ sung vitamin và khoáng chất
Đủ để cơ thể không bị mệt
Nguyên nhân gây bệnh tiêu hóa:
Vi sinh vật, nấm, thuốc quá liều
Hóa chất độc hại trong thực phẩm, vi sinh vật, nấm,…
Chỉ có thể là do vi sinh vật
Chỉ có thể là do virus và nấm
Có thể phòng bệnh giun sán bằng:
Vệ sinh răng miệng sạch sẽ
Nhịn đại tiện
Ăn ít chất xơ
Xổ giun định kì 6 tháng một lần
Nguyên nhân gây táo bón có thể do:
Ăn ít chất xơ
Uống đủ nước
Siêng năng vận động
Không nhịn đại tiện
Điền vào chỗ trống:
Động vật có xương sống và hầu hết động vật … đều là động vật có ống tiêu hóa.
Không có hệ thần kinh
Không có xương sống
Không có hệ tuần hoàn
Không có hệ bài tiết
Có bao nhiêu ý đúng khi nói về dinh dưỡng và tiêu hóa ở động vật:
(1) Túi tiêu hóa phát triển hơn so với ống tiêu hóa
(2) Động vật là sinh vật tự dưỡng
(3) Nhu cầu năng lượng không phụ thuộc vào bất kì yếu tố nào
(4) Bệnh tiêu hóa là hệ lụy của các bệnh từ hệ hô hấp
1
2
3
4
Có bao nhiêu sinh vật được tính là có ống tiêu hóa trong các sinh vật sau:
(1) Vi khuẩn
(2) Bò
(3) Ruột khoang
(4) Giun dẹp
1
2
3
4
Ở động vật nhai lại, loại dạ dày có chức năng lưu trữ, làm mềm thức ăn và lên men là
Dạ cỏ
Dạ tổ ong
Dạ lá xách
Dạ muối khế
Ở động vật nhai lại, loại dạ dày có chức năng giúp thức ăn ợ lên để nhai lại là
Dạ cỏ
Dạ tổ ong
Dạ lá xách
Dạ muối khế
Ở động vật nhai lại, loại dạ dày có chức năng giúp hấp thụ bớt nước là
Dạ cỏ
Dạ tổ ong
Dạ lá xách
Dạ muối khế
Ở động vật nhai lại, loại dạ dày nào được xem là dạ dày chính thức
Dạ cỏ
Dạ tổ ong
Dạ lá xách
Dạ muối khế
Động vật nào sau đây là động vật nhai lại
Hươu, thỏ, ngựa
Trâu, thỏ, ngựa
Trâu, thỏ, cừu
Trâu, cừu, dê
Trình tự đường đi của thức ăn trong dạ dày 4 ngăn là
Dạ cỏ - dạ lá xách - dạ muối khế - dạ tổ ong
Dạ cỏ - dạ tổ - dạ lá xách-dạ muối khế
Dạ cỏ-dạ muối khế-dạ tổ ong-dạ lá xách
dạ tổ ong-dạ lá xách-Dạ cỏ-dạ muối khế-
cơ quan nào được xem là dạ dày thứ 2 ở thú ăn cỏ
Dạ cỏ
Dạ muối khế
Manh tràng
ruột non
điều nào không đúng với thú ăn thịt
Răng nanh nhọn
Dạ dày đơn
ruột non dài
thức ăn dễ tiêu hóa
điều nào đúng với động vật nhai lại
răng nanh nhọn
ruột non ngắn
manh tràng phát triển
dạ dày đơn
Hấp thụ chất dinh dưỡng chủ yếu diễn ra ở
A. Miệng.
C. Ruột non.
D. Ruột già.
B. Dạ dày.
Đặc điểm nào của ruột non tạo ra diện tích hấp thụ rất lớn từ 250 – 300 m2?
A. Ruột non có nhiều nếp gấp và dịch vị.
B. Ruột non có nhiều nếp gấp, lông ruột và vi nhung mao.
D. Phình to, có nhiều cơ co bóp và vi nhung mao.
C. Có hình ống thằng dài 20 – 30 cm.
Chế độ ăn uống khoa học là
D. chế độ ăn uống đủ năng lượng và đủ các chất mà cơ thể cần.
C. chế độ ăn uống đủ năng lượng và đủ muối khoáng mà cơ thể cần.
A. chế độ ăn uống bổ sung nhiều chất béo và chất xơ.
B. chế độ ăn uống nhiều rau xanh và chất xơ.
Đâu không phải là biện pháp để phòng tránh các bệnh về tiêu hóa?
A. Có chế độ ăn đủ chất, đủ lượng.
D. Hạn chế đồ ăn mặn, đồ chiên xào.
B. Vận động ngay sau khi ăn để hạn chế hấp thụ chất béo.
C. Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.
Tại sao một số người mắc hội chứng không dung nạp lactose thì không thể tiêu hóa được sữa?
B. Do sữa làm ngăn cản quá trình tiêu hóa cơ học trong ruột non.
A. Do cơ thể sản xuất quá nhiều enzyme lactase gây ức chế sự tiêu hóa sữa.
D. Do cơ thể không có enzyme pepsin – enzyme thủy phân lactose.
C. Do cơ thể không có enzyme lactase – enzyme thủy phân lactose.
Có mấy kiểu lấy thức ăn của động vật?
1
2
4
3
Bạn Ánh nói “Ở các loài động vật và con người thì miệng không phải cơ quan tiêu hóa, vì chỉ dùng để nhai thức ăn thôi”. Điều này đúng hay sai?
Không đủ dữ kiện để kết luận
Sai, vì thức ăn trong miệng được tiêu hóa kiểu cơ học và hóa học
Sai, vì miệng còn dùng để xé nhỏ thức ăn
Đúng
Điều không đúng với sự tiêu hóa thức ăn trong các bộ phận của ống tiêu hóaở người là?
Ở ruột già có tiêu hóa cơ học và tiêu hóa hóa học
Ở dạ dày có tiêu hóa cơ học và tiêu hóa hóa học
Ở miệng có tiêu hóa cơ học và tiêu hóa hóa học
Ở ruột non có tiêu hóa cơ học và tiêu hóa hóa học
Lượng protein được bổ sung thường xuyên của động vật ăn thực vật có nguồn gốc từ
sự thủy phân xenlulozo
vi sinh vật sống cộng sinh trong hệ tiêu hóa của động vật
thức ăn thực vật chứa đựng nguồn protein cao
cơ thể động vật có phản xạ tự tạo protein
Diều ở các động vật được hình thành từ bộ phận nào của ống tiêu hóa?
Dạ dày
Khoang miệng.
Thực quản
Tuyến nước bọt.
Xét các loài sau:
(1) Ngựa (2) Thỏ (3) Chuột (4) Trâu
(5) Bò (6) Cừu (7) Dê
Trong các loại trên, những loài nào có dạ dày 4 Ngăn?
B.(1), (3), (4) và (5)
A. (4), (5), (6) và (7)
D. (2), (4), (5) và (7)
C. (1), (4), (5) và (6)
Dịch mật có vai trò quan trọng trong việc tiêu hóa và hấp thụ chất nào sau đây?
A. Protein
C. Lipit
D. Tinh bột sống
B. Tinh bột chín
Các chất được hấp thụ ở ruột non là?
Cả ba đáp án trên đều đúng
Amino acid
Đường đơn, acid béo, glycerol
Khoáng chất, monoglyceride, cholesterol, vitamin
Loài động vật nào sau đây có hệ tuần hoàn kép?
Cá rô phi.
Cá sấu.
Châu chấu.
Giun đất.
Quá trình hô hấp ở người và thú gồm bao nhiêu giai đoạn?
2
3
4
5
Ở động vật, dựa vào đặc điểm bề mặt trao đối khí, có thể phân chia thành bao nhiêu hình thức trao đổi khí chủ yếu?
2
3
4
5
Các loài động vật sống ở môi trường nước có thể trao đổi khí thông qua bao nhiêu hình thức sau đây?
(1) Qua mang.
(2) Qua da.
(3) Qua phổi.
(4) Qua ống khí.
(5) Qua màng tế bào.
1
2
3
4
Trong hoạt động hô hấp ở người, sự thay đổi của thể tích lồng ngực là nhờ
quá trình thông khí ở phổi.
sự co dãn của các cơ hô hấp.
sự thay đổi của áp suất trong lồng ngực.
sự chênh lệch phân áp O2 và CO2
Hệ hô hấp ở chim có bao nhiêu túi khí?
6
7
8
9
Có bao nhiêu nguyên nhân sau đây giúp hoạt động hô hấp ở chim đạt hiệu quả cao nhất trong các động vật có xương sống trên cạn?
(1) Khi hít vào và thở ra đều có không khí giàu O2, đi qua phối.
(2) Sau khi thở ra, trong phổi không có khí cặn.
(3) Hoạt động hô hấp ở chim là hô hấp kép nhờ hệ thống ống khí và túi khí.
giàu O2 hơn.
(4) Chim có đời sống bay lượn trên cao nên sử dụng được không khí sạch,
(5) Dòng khí đi ngược chiều với dòng máu trong các mao mạch.
1
2
3
4
Ưu điểm của tiêu hóa thức ăn ở động vật có túi tiêu hóa so với động vật chưa có cơ quan tiêu hóa?
Tiêu hóa được thức ăn có kích thước lớn hơn
Tiêu hóa nội bào trên thành túi tiêu hóa
Tiêu hóa ngoại bào nhờ enzyme
Tiếp tục tiêu hóa nội bào
Tại sao trong túi tiêu hóa, thức ăn sau khi được tiêu hóa ngoại bào lại tiếp tục tiêu hóa nội bào?
Vì túi tiêu hóa chưa phải cơ quan tiêu hóa
Vì chưa tạo thành các chất đơn giản mà tế bào có thể hấp thụ và sử dụng được.
Vì thức ăn chứa tỉ lệ dinh dưỡng cao
Cả a và c đúng
Loài động vật nào sau đây chưa có cơ quan tiêu hoá?
Sứa
Giun đũa
Bọt biển
Cá sấu
Các động vật thuộc ngành Thân lỗ có hình thức tiêu hoá
ngoại bào
nội bào
ngoài cơ thể
trong cơ thể
Thứ tự các bộ phận trong hệ tiêu hoá của chim bồ câu là
miệng → thực quản → diều → dạ dày cơ → dạ dày tuyến → ruột → hậu môn
miệng → thực quản → diều → dạ dày tuyến → dạ dày cơ → ruột → hậu môn
miệng → thực quản → dạ dày cơ → dạ dày tuyến → diều → ruột → hậu môn
miệng → thực quản → dạ dày tuyến → dạ dày cơ → diều → ruột → hậu môn
Động vật nào có túi tiêu hóa?
Thủy tức
Trùng giày
Trùng roi
Giun đất
Sản phẩm cuối cùng của quá trình tiêu hóa là:
Chất hữu cơ phức tạp
Chất hữu cơ đơn giản mà cơ thể hấp thụ được
Chất vô cơ đơn giản mà cơ thể hấp thụ được
Chất vô cơ phức tạp
Nhóm động vật nào chưa có cơ quan tiêu hóa?
Động vật Hình tấm và Thân lỗ
Động vật có xương sống và động vật không xương sống
Ruột khoang và Giun dẹp
Thân mềm và Chân khớp
Bào quan nào tiết enzyme thủy phân chất phức tạp thành chất đơn giản ở động vật chưa có cơ quan tiêu hóa?
Không bào
Ribosome
Peroxisome
Lysosome
Trong hoạt động hô hấp ở người, sự thay đổi của thể tích lồng ngực là nhờ
quá trình thông khí ở phổi
sự co dãn của các cơ hô hấp
sự thay đổi của áp suất trong lồng ngực
sự chênh lệch phân áp O2 và CO2
Trong các bệnh sau đây, có bao nhiêu bệnh về đường hô hấp?
(1) Viêm phổi.
(2) Viêm phế quản.
(3) Viêm loét dạ dày.
(4) Lao phổi.
(5) Hen suyễn.
(6) Thiếu máu.
(7) Nhược cơ.
(8) Cảm cúm.
5
6
7
8
Côn trùng có hình thức trao đổi khí nào?
Trao đổi khí qua hệ thống ống khí
Trao đổi khí qua mang
Trao đổi khí qua phổi
Trao đổi khí qua bề mặt cơ thể
Động vật nào dưới đây có hình thức trao đổi khí qua mang?
Châu chấu
Giun đất
Ốc
Chim
Ếch có bề mặt trao đổi khí nào?
Mang và da
Da và phổi
Mang
Da
Động vật đơn bào hay đa bào có tổ chức thấp (ruột khoang, giun tròn, giun dẹp) có hình thức hô hấp như thế nào?
Hô hấp bằng mang
Hô hấp bằng phổi
Hô hấp bằng hệ thốnh ống khí
Hô hấp qua bề mặt cơ thể
Vì sao lưỡng cư vừa sống ở nước và ở cạn?
Vì nguồn thức ăn ở hai môi trường đều phong phú
Vì hô hấp bằng da và bằng phổi
Vì da luôn cần ẩm ướt
Vì chi ếch có màng, vừa bơi, vừa nhảy được ở trên cạn
Cơ quan hô hấp của nhóm động vật nào trao đổi khí hiệu quả nhất?
Phổi của bò sát
Phổi của chim
Phổi và da của ếch nhái
Da của giun đất
Phát biểu nào đúng khi nói về vai trò của hô hấp?
Hô hấp lấy O2 từ môi trường cung cấp cho hô hấp tế bào, tạo năng lượng cho hoạt động sống
Hô hấp lấy CO2 từ môi trường cung cấp cho hô hấp tế bào, tạo năng lượng cho hoạt động sống
Hô hấp thải CO2 sinh ra từ quá trình chuyển hóa ra ngoài, làm mất cân bằng môi trường trong cơ thể
Hô hấp lấy CO2 và thải ra O2 giúp đảm bảo cân bằng môi trường trong cơ thể
Ở động vật, bộ phận hoặc cơ quan thực hiện trao đổi khí O2 và CO2 với môi trường gọi là
ống trao đổi khí
bề mặt trao đổi khí
áp suất trao đổi khí
thể tích trao đổi khí
Trao đổi khí của thủy tức và giun đất thuộc hình thức nào sau đây?
Trao đổi khí qua mang
Trao đổi khí qua hệ thống ống khí
Trao đổi khí qua bề mặt cơ thể
Trao đổi khí qua phổi
Phát biểu nào ĐÚNG khi nói về trao đổi khí qua hệ thống ống khí?
Ngành ruột khoang và giun dẹp trao đổi khí qua hệ thống ống khí
Hệ thống ống khí bao gồm các ống khí lớn phân thành thành các phế quản và phế nang
Ống khí lớn nhất là ống khí tận, tạo ra bề mặt trao đổi khí lớn
Hệ thống ống khí phân nhánh nhỏ dần, ống khí nhỏ nhất tiếp xúc với tế bào
Sự thông khí ở côn trùng được thực hiện nhờ:
Sự co dãn của phần bụng
Sự nâng lên và hạ xuống của khoang miệng
Sự co dãn của các cơ hô hấp làm thay đổi thể tích lồng ngực
Sự co dãn của các cơ hô hấp làm thay đổi thế tích khoang than và thể tích các túi khí
Sự thông khí ở chim được thực hiện nhờ:
Sự co dãn của phần bụng
Sự nâng lên và hạ xuống của khoang miệng
Sự co dãn của các cơ hô hấp làm thay đổi thể tích lồng ngực
Sự co dãn của các cơ hô hấp làm thay đổi thế tích khoang than và thể tích các túi khí
Sự thông khí ở người được thực hiện nhờ:
Sự co dãn của phần bụng
Sự nâng lên và hạ xuống của khoang miệng
Sự co dãn của các cơ hô hấp làm thay đổi thể tích lồng ngực
Sự co dãn của các cơ hô hấp làm thay đổi thế tích khoang than và thể tích các túi khí
Phổi ở người có diện tích bề mặt trao đổi khí rất lớn là do
phổi được cấu tạo từ hàng triệu phế nang
phổi được cấu tạo từ hàng triệu khí quản
phổi có các van đóng, mở phối hợp nhịp nhàng
phổi có hệ thống túi khí nhiều và phân nhánh
Hoạt động của những loại cơ nào dưới đây gây ra cử động hít vào thở ra bình thường của người?
Cơ liên sườn và cơ hoành
Cơ bụng và cơ vai
Cơ vai và cơ hoành
Cơ liên sườn và cơ lưng
Rèn luyện thể dục, thể thao có lợi ích gì đối với hệ hô hấp?
Giúp tăng sức bền của các cơ hô hấp
Giúp giảm tính đàn hồi của phổi
Giúp giảm thể tích khi hít vào hoặc thở ra, giảm áp lực lên phổi
Giúp tăng tần số hô hấp
Khi nuôi tôm, cá với mật độ cao người ta thường dùng máy sục khí vào nước nuôi nhằm
loại bỏ các tạp chất và vi sinh vật trong nước, giúp tôm, cá khỏe mạnh hơn
giúp cho nước trong hơn để tôm, cá có thể nhìn thấy nguồn thức ăn
đảm bảo cung cấp đủ lượng carbon dioxide giúp cho tôm, cá hô hấp
đảm bảo cung cấp đủ lượng oxygen trong nước giúp cho tôm, cá hô hấp
Xét các loài sinh vật sau:
(1) tôm (2) cua (3) châu chấu
(4) trai (5) giun đất (6) ốc
Những loài nào hô hấp bằng mang ?
(1), (2), (3) và (5)
(4) và (5)
(1), (2), (4) và (6)
(3), (4), (5) và (6)
Vì sao phổi của thú có hiệu quả trao đổi khí ưu thế hơn ở phổi của bò sát, lưỡng cư?
Vì phổi thú có hệ thống túi khí
Vì phổi thú có kích thước lớn hơn
Vì phổi thú có nhiều phế nang
Vì phổi thú có khối lượng lớn hơn
Vì sao động vật có phổi không hô hấp dưới nước được?
Vì phổi không hấp thu được O2 trong nước
Vì nước tràn vào đường dẫn khí cản trở lưu thông khí nên không hô hấp được
Vì phổi không thải được CO2 trong nước
Vì phổi có nhiều phế nang
Vì sao ở cá, nước chảy từ miệng qua mang theo một chiều?
Vì miệng và nắp mang đóng mở nhịp nhàng
Vì nắp mang chỉ mở một chiều
Vì cá bơi ngược dòng nước
Vì quá trình thở ra và vào diễn ra đều đặn
Vì sao cá lên cạn sẽ bị chết trong thời gian ngắn?
Vì mang bị khô nên cá không hô hấp được
Vì độ ẩm trên cạn thấp
Vì không có nước để cho cá bơi
Vì nhiệt độ trên cạn cao
Ý nào dưới đây KHÔNG ĐÚNG với sự trao đổi khí qua da của giun đất?
Quá trình khuếch tán O2 và CO2 qua da do có sự chênh lệch về phân áp giữa O2 và CO2
Quá trình chuyển hoá bên trong cơ thể luôn tiêu thụ O2 làm cho phân áp O2 trong cơ thể luôn bé hơn bên ngoài
Quá trình chuyển hoá bên trong cơ thể luôn tạo ra CO2 làm cho phân áp CO2 bên trong tế bào luôn cao hơn bênngoài
Quá trình khuếch tán O2 và CO2 qua da do có sự cân bằng về phân áp O2 và CO2
Vì sao mang cá có diện tích trao đổi khí lớn?
Vì có nhiều mang bơi ngược dòng nước
Vì mỗi cung mang gồm nhiều phiến mang
Vì mang có kích thước lớn
Vì mang có khả năng mở rộng
Phổi của chim có cấu tạo khác với phổi của các động vật trên cạn khác như thế nào?
Không có phế nang
Có nhiều phế nang
Khí quản dài
Có nhiều ống khí
Sự lưu thông khí trong các ống khí của chim thực hiện nhờ
sự co dãn của phần bụng
sự vận động của cánh
sự co dãn của túi khí
sự di chuyển của chân
Sự thông khí ở phổi của bò sát, chim và thú chủ yếu nhờ
Sự nâng lên và hạ xuống của khoang miệng
Các cơ quan hô hấp co dãn
Sự vận động của các chi
Sự vận động của toàn bộ hệ cơ
Vì sao cá xương có thể lấy được hơn 80% lượng O2 của nước đi qua mang?
Vì dòng nước chảy 2 chiều qua mang và dòng máu chảy trong mao mạch song song với dòng nước
Vì dòng nước chảy 1 chiều qua mang và dòng máu chảy trong mao mạch song song và cùng chiều với dòng nước
Vì dòng nước chảy 1 chiều qua mang và dòng máu chảy trong mao mạch xuyên ngang với dòng nước
Vì dòng nước chảy 1 chiều qua mang và dòng máu chảy trong mao mạch song song và ngược chiều với dòng nước
Đặc điểm nào là KHÔNG ĐÚNG với sự trao đổi khí ở côn trùng?
Thông qua mao mạch để cung cấp O2 cho tế bào và thải CO2 từ tế bào ra ngoài
Hô hấp nhờ hệ thống ống khí phân nhánh nhỏ dần, ống nhỏ nhất tiếp xúc với tế bào
Thông qua các ống khí nhỏ nhất cung cấp O2 cho tế bào và thải CO2 từ tế bào ra ngoài
Các ống khí lớn nhất thông ra bên ngoài tại lỗ thở
Đặc điểm nào là KHÔNG ĐÚNG với sự trao đổi khí ở chim?
Phổi thông với 9 túi khí
Phổi không có phế nang
Dòng khí đi ngược chiều với dòng máu
Không khí giàu O2 đi qua phổi theo 2 chiều
Nhờ sự phối hợp giữa hệ thống túi khí và phổi nên khi hít vào thở ra ở chim đều có không khí giàu O2 đi qua phổi theo 1 chiều, liên tục:
Khi hít vào từ khí quản => phổi => túi khí sau, khi thở ra từ túi khí sau => phổi
Khi hít vào từ khí quản => phổi => túi khí trước, khi thở ra từ túi khí sau => túi khí trước
Khi hít vào từ khí quản => phổi => túi khí sau, khi thở ra từ túi khí sau => túi khí trước
Khi hít vào từ khí quản => phổi => túi khí trước, khi thở ra từ phổi => túi khí sau
Phát biểu nào đúng khi nói về vai trò của hô hấp?
B. Hô hấp lấy CO2 từ môi trường cung cấp cho hô hấp tế bào, tạo năng lượng cho hoạt động sống.
A. Hô hấp lấy O2 từ môi trường cung cấp cho hô hấp tế bào, tạo năng lượng cho hoạt động sống.
D. Hô hấp lấy CO2 và thải ra O2 giúp đảm bảo cân bằng môi trường trong cơ thể.
C. Hô hấp thải CO2 sinh ra từ quá trình chuyển hóa ra ngoài, làm mất cân bằng môi trường trong cơ thể.
Trao đổi khí ở phổi thực chất là?
Sự hô hấp ngoài
Sự hô hấp trong
Quá trình hô hấp nội bào
Quá trình thải khí độc
Ý nào dưới đây không đúng với hiệu quả trao đổi khí ở động vật?
Có sự lưu thông khí tạo ra sự cân bằng về nồng độ khí O2 và CO2 để các khí đó khuếch tán qua bề mặt trao đổi khí.
Có sự lưu thông khí tạo ra sự chênh lệch về nồng độ khí O2 và CO2 để các khí đó khuếch tán qua bề mặt trao đổi khí
Bề mặt trao đổi khí rộng và có nhiều mao mạch và máu có sắc tố hô hấp
Bề mặt trao đổi khí mỏng và ẩm ướt giúp O2 và CO2 dễ dàng khuếch tán qua
Động vật nào sau đây có quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường diễn ra ở mang?
Rùa tai đỏ
Lươn
Chim sâu
Mèo rừng
Khi cá thở ra, diễn biến nào sau đây đúng?
Cửa miệng đóng, thềm miệng nâng lên, nắp mang đóng.
Cửa miệng đóng, thềm miệng hạ xuống, nắp mang mở.
Cửa miệng đóng, thềm miệng nâng lên, nắp mang đóng.
Cửa miệng đóng, thềm miệng nâng lên, nắp mang mở
Sau khi một con chó ăn thức ăn, bước nào sẽ xảy ra cuối cùng trong các bước sau?
Năng lượng từ thức ăn được sử dụng để hoạt động trong các tế bào của chó.
Cả ba đáp án trên đều sai
Các phân tử thức ăn lớn bị phá vỡ thành các phân tử nhỏ hơn trong hệ tiêu hóa của chó.
Các nguyên tử trong phân tử thực phẩm được sắp xếp lại bằng các phản ứng hóa học bên trong tế bào, giải phóng năng lượng.
Lên núi cao có thể gây say độ cao ở nam giới. Nguyên nhân chính cho điều này là?
Giả hiệu suất hemoglobin
Giảm áp suất riêng phần của oxy
Dư thừa CO2 trong máu
Giảm tỉ lệ oxy trong không khí
Bệnh hen suyễn là?
Sự phát triển bất thường của tế bào cơ thể
Viêm khớp
Mất ý thức định kỳ
Rối loạn hô hấp
Cơ quan nào sau đây ngừng hoạt động trong thời gian hắt hơi?
Phổi
Thận
Tim
Cổ họng
Xơ hóa có thể do ____
Hút thuốc lá
Các hạt bụi
Viêm phế nang
Hít thở
Nguyên nhân làm tăng nhịp hô hấp là?
Tăng khí O2
Giảm Khí CO2
Nhiệt độ cơ thể tăng
Giảm huyết áp
Phát biểu nào đúng khi nói về trao đổi khí qua hệ thống ống khí?
A. Ngành ruột khoang và giun dẹp trao đổi khí qua hệ thống ống khí.
B. Hệ thống ống khí bao gồm các ống khí lớn phân thành thành các phế quản và phế nang.
D. Lỗ thở có van đóng, mở điều tiết không khí ra, vào ống khí.
C. Ống khí lớn nhất là ống khí tận, tạo ra bề mặt trao đổi khí lớn.
Thông khí ở côn trùng là
A. nhờ khí O2 và CO2 khuếch tán qua toàn bộ bề mặt cơ thể.
B. nhờ hoạt động của các cơ hô hấp làm thay đổi thể tích khoang miệng và khoang mang.
C. nhờ hoạt động của các cơ hô hấp làm thay đổi thể tích khoang thân, phối hợp với đóng, mở các van lỗ thở.
D. nhờ hoạt động của các cơ hô hấp làm thay đổi thể tích các van lỗ thở, phối hợp với đóng, mở thành bụng.
Phát biểu nào sai khi nói về trao đổi khí qua mang?
A. Cá xương là động vật trao đổi khí qua mang.
B. Mang cá được cấu tạo từ các cung mang, sợi mang và phiến mang.
C. Mỗi mang gồm có 2 cung mang, mỗi cung mang có 4 sợi mang, mỗi sợi mang có nhiều phiến mang.
D. Hệ thống mao mạch trên phiến mang là nơi trao đổi khí O2 và CO2 với dòng nước chảy qua phiến mang.
Nhờ hoạt động của các cơ hô hấp làm thay đổi thể tích khoang miệng và khoang mang, làm cho
A. dòng nước giàu O2 đi qua mang theo hai chiều song song, không bị ngắt quãng.
C. dòng nước giàu CO2 đi qua mang theo hai chiều song song, không bị ngắt quãng.
D. dòng nước giàu CO2 đi qua mang theo một chiều liên tục, không bị ngắt quang.
B. dòng nước giàu O2 đi qua mang theo một chiều liên tục, không bị ngắt quãng.
Vì sao lưỡng cư có thể sống được cả ở môi trường nước và môi trường cạn?
A. Vì nguồn thức ăn ở hai môi trường đều phong phú và đa dạng.
B. Vì chi của chúng có màng, vừa bơi được dưới nước và vừa nhảy được ở trên cạn.
D. Vì lưỡng cư có khả năng hô hấp bằng da và phổi.
C. Vì da của chúng ẩm ướt khi ở dưới nước và khô ráo khi ở trên cạn.
Ở chim, khi hít vào không khí giàu
A. CO2 đi vào phổi và vào nhóm túi khí sau.
B. CO2 đi vào phổi và vào nhóm túi khí trước.
C. O2 đi vào phổi và vào nhóm túi khí sau.
D. O2 đi vào phổi và vào nhóm túi khí trước.
Vì sao cá lên cạn sẽ bị chết trong thời gian ngắn?
B. Vì độ ẩm trên cạn thấp.
D. Vì nhiệt độ trên cạn cao.
C. Vì không hấp thu được O2 của không khí.
A. Vì diện tích trao đổi khí còn rất nhỏ và mang bị khô nên cá không hô hấp được.
Sự thông khí trong các ống khí của côn trùng thực hiện được nhờ:
A. Sự co dãn của phần bụng.
B. Sự di chuyển của chân.
D. Vận động của cánh.
C. Sự nhu động của hệ tiêu hoá.
Hô hấp ở động vật có vai trò nào sau đây?
D. Cả A, B và C
A. Cung cấp năng lượng cho toàn bộ hoạt động cơ thể.
C. Thải CO2 ra khỏi cơ thể
B. Cung cấp oxi cho tế bào tạo năng lượng.
Vì sao cá xương có thể lấy được hơn 80% lượng O2 của nước đi qua mang?
A. Vì dòng nước chảy một chiều qua mang và dòng máu chảy trong mao mạch song song với dòng nước.
D. Vì dòng nước chảy một chiều qua mang và dòng máu chảy trong mao mạch song song và ngược chiều với dòng nước
C. Vì dòng nước chảy một chiều qua mang và dòng máu chảy trong mao mạch xuyên ngang với dòng nước.
B. Vì dòng nước chảy một chiều qua mang và dòng máu chảy trong mao mạch song song và cùng chiều với dòng nước.
Ý nào sau đây về nồng độ O2 và CO2 là không đúng?
B. Trong tế bào, nồng độ CO2 cao so với ở ngoài cơ thể
A. Nồng độ O2 tế bào thấp hơn ở ngoài cơ thể.
C. Nồng độ O2 và CO2 trong tế bào cao hơn ở ngoài cơ thể.
D. Trong tế bào, nồng độ O2 thấp còn CO2 cao hơn so với ở ngoài cơ thể.
Động vật nào sau đây có quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường diễn ra ở phổi?
C. Giun đất.
D. Cá voi.
A. Châu chấu
B. Cá chép
Hoạt động nào giúp thông khí ở phổi cho loài lưỡng cư?
A. Sự vận động của cơ hoành
B. Sự nâng lên và hạ xuống của thềm miệng.
D. Sự vận động của các chi.
C. Không cần sự vận động, không khí vẫn lưu thông.
Nguyên lý khuếch tán khí là?
D.A và B
B.Qua bề mặt mỏng, ẩm ướt
A.Từ nơi có phân áp cao sang nơi có phân áp thấp
C.Từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ cao
Động vật thân mềm, đa số thủy sinh,… thực hiện trao đổi khí qua?
Da
Mang
Phổi
Ống khí
Hệ tuần hoàn của động vật cấu tạo từ các bộ phận sau
dịch tuần hoàn, tim và hệ thống mạch máu
động mạch, mao mạch và tĩnh mạch
Tâm nhĩ, tâm thất, buồng tim và van tim
nút xoang nghĩ, nút nhĩ thất, bó His, mạng lưới
Động mạch gồm:
Mạch máu từ nhỏ đến lớn, có chức năng đưa máu từ các cơ quan về tim
Mạch máu từ nhỏ đến lớn, có chức năng đưa máu từ tim đến các cơ quan
Mạch máu từ lớn đến nhỏ, có chức năng đưa máu từ tim đến các cơ quan
Mạch máu từ lớn đến nhỏ, có chức năng đưa máu từ cơ quan đến tim
Mao mạch nối
động mạch lớn nhất với tĩnh mạch lớn nhất, có chức năng đưa máu từ tim đến các cơ quan và từ các cơ quan về tim
động mạch nhỏ nhất với tĩnh mạch nhỏ nhất, có chức năng đưa máu từ tim đến các cơ quan
động mạch lớn nhất với tĩnh mạch lớn nhất, là nơi thực hiện trao đôi chất giữa máu và tế bào cơ thể
động mạch nhỏ nhất với tĩnh mạch nhỏ nhất, là nơi thực hiện trao đổi chất giữa máu và tế bào cơ thể
Hệ tuần hoàn có chức năng
hút và đẩy máu chảy trong hệ thống mạch máu, đảm bảo hoạt động sống của cơ thể
vận chuyển các chất từ bộ phận này đến bộ phận khác, đảm bảo hoạt động sống của cơ thể
hút và đẩy máu chảy trong hệ thống mạch máu, nhận máu từ tĩnh mạch và đưa máu xuống tâm thất
vận chuyển các chất từ bộ phận này đến bộ phận khác, nhận máu từ tĩnh mạch và đưa máu xuống tâm
Hệ tuần hoàn gồm các dạng
Hệ tuần hoàn đơn và hệ tuần hoàn kép
Hệ tuần hoàn hở và hệ tuần hoàn kín
Hệ tuần hoàn đơn và hệ tuần hoàn kín
Hệ tuần hoàn hở và hệ tuần hoàn kép
Trong hệ tuần hoàn hở, máu chảy từ động mạch dưới......(1)................, tim thu hòi máu................
(1) áp lực thấy nên tốc độ máu chảy chậm, (2) chậm
(1) áp lực cao hoặc trung bình nên tốc độ máu chảy nhanh, (2) nhanh
(1) áp lực thấp nên tốc độ máu chảy nhanh, (2) nhanh
(1) áp lực cao hoặc trung bình nên tốc độ máu chảy chậm, (2)
"Tim bơm máu vào động mạch với áp lực thấp, máu chảy vào khoang cơ thể trộn lẫn với dịch mô tạo thành hỗn hợp máu dịch mô, gọi chung là máu." Đây là một đặc điểm của:
Hệ tuần hoàn kín
Hệ tuần hoàn hở
Hệ tuần hoàn đơn
Hệ tuần hoàn kép
Trong các nhận định sau, có bao nhiêu nhận định đúng về hệ tuần hoàn hở:
(1) Tim bơm máu vào động mạch với áp lực mạnh, máu chảy liên tực từ động mạch qua mao mạch, tĩnh mạch và về tim.
(2) Máu trao đổi chất trực tiếp với tế bào cơ thể sau đó trở về tim theo các ống góp
(3) Máu chảy trong động mạch dưới áp lực cao hoặc trung bình nên tốc độ máu chảy nhanh, tim thu hồi máu nhanh.
(4) Hệ tuần hoàn hở có thể là hệ tuần hơn đơn hoặc hệ tuần hoàn kép
1
2
3
4
Hệ tuần hoàn hở có ở đa số động vật thuộc ngành
Lưỡng cư
Bò sát
Giun đốt
Chân khớp
Trong hệ tuàn hoàn kín, máu chảy với động mạch dưới.............(1)........, tim thu hồi máu...............(2)...................
(1) áp lực thấp nên tốc độ máu chảy chậm (2) chậm
(1) áp lực cao hoặc trung bình nên tốc độ máu chảy nhanh (2) nhanh
(1) áp lực thấp nên tốc độ máu chảy nhanh (2) chậm
(1) áp lực cao hoặc trung bình nên tốc độ máu chảy chậm (2) chậm
Hệ tuần hoàn kép có ở các ngành sau đây, ngoại trừ:
Lưỡng cư
Bò sát
Giun đốt
Chim
Tim người có 4 buồng ( ngăn), hai buồng...........(1)..... gọi là tâm nhĩ, hai buồng...............(2)....... gọi là tâm thất. Các cụm từ còn thiếu điền vào chỗ trống là:
(1) nhỏ có chức năng bơm máu ra khỏi tim, (2) lớn có chức năng thu nhận máu từ tĩnh mạch vào tim
(1) nhỏ có chức năng thu nhận máu từ tĩnh mạch vào tim, (2) lớn có chức năng bơm máu ra khỏi tim
(1) lớn có chức năng bơm máu ra khỏi tim, (2) nhỏ có chức năng thu nhận máu từ tĩnh mạch vào tim
(1) lớn có chức năng thi nhận máu từ tĩnh mạch vào tim, (2) nhỏ có chức năng bơm máu ra khỏi tim
Trong các nhận định sau, có bao nhiêu nhận đinh đúng?
(1) Khi van ba lá và hai lá mở, máu chảy từ tâm nhĩ vào hai tâm thất
(2) Khi van động mạch phổi mở, máu từ tâm thất phải vào động mạch phổi
(3) Khi van động mạch chủ mở, máu từ tâm thất trái và động mạch chủ.
(4) Van tim cho máu đi theo một chiều
1
2
3
4
Tim bị cắt rời khỏi cơ thể vẫn có thể co dãn nhịp nhàng thêm một thời gian nếu được cung cấp đủ:
Chất dinh dưỡng, O2, nhiệt độ thích hợp
Chất dinh dưỡng, O2 và kích thích xung điện
O2, Nhiệt độ thích hợp và kích thích xung điện
Chất dinh dưỡng và nhiệt độ thích hợp
Bộ phận phát xung điện trong hệ dẫn truyền tim là
Mạng Purkinje
Bó His
nút xoang nhĩ
Nút nhĩ thất
Sắp xếp các ý sau theo trình tự của 1 chu kì tim
(1) Tâm thất (phải và trái) co
(2) Tâm nhĩ dãn
(3) Tâm thất dãn
(4) Tâm nhĩ (phải và trái) co
1,3,4,2
4,2,1,3
1,3,2,4
4,2,3,1
Các động mạch và tĩnh mạch từ lớn đến nhỏ đều được cấu tạo từ:
Lớp tế bào biểu mô, lớp tế bào cơ trơ, lớp mô liên kết
1 lớp tế bào mô liên kết
1 lớp tế bào biểu mô
Lớp tế bào biểu mô dẹt, lớp mô liên kết, sợi đàn hồi
Mao mạch được cấu tạo từ một
lớp tế bào mô liên kết
lớp tế bào biểu mô dẹt
lớp cơ trơn
lớp tế bào mô liên kết và lớp cơ trơn
Trong các nhận định sau, có bao nhiêu nhận định sai?
(1) Tim co bóp đẩy máu vào tĩnh mạch tạo ra huyết áp
(2) Do hoạt động co dãn của tim theo chu kì nên máu được bơm vào động mạch theo từng đợt và tạo ra huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương
(3) Huyết áp tâm trương ( còn gọi là huyết áp tối đa) ứng với tâm thất co
(4) Huyết áp tâm thu ( còn gọi là huyết áp tối thiểu) ứng với tâm thất dãn
1
2
3
4
Biến động vận tốc máu trong hệ mạch liên quan đến
Lực bơm máu của tim
Tổng chiều dài mạch máu
Tổng số lượng máu
Tổng tiết diện mạch máu
Khi huyết áp tăng thì vận tốc máu
tăng
giảm
không xác định được
tăng rồi giảm
Hoạt động tim mạch được điều hoà bằng:
Hệ dẫn truyền tim
Cơ chế thần kinh và thể dịch
Chu kì tim
Trung khu điều hòa tim mạch
Cơ chế thần kinh theo nguyên tắc.........(1)..........., cơ chế thể dịch thực hiện nhờ.....(2).........
(1) dẫn truyền, (2) trung khu điều hòa tim mạch
(1) Dẫn truyền, (2) các hormone
(1) phản xa, (2) trung khu điều hòa tim mạch
(1) Phản xạ (2) các hormone
Sắp xếp các ý sau theo trình tự điều hòa hoạt động tim mạch khi huyết áp giảm
(1) Xung thần kinh
(2) Adrenalin và Noradrenalin
(3) Trung khu điều hòa tim mạch
(4) Thụ thể
1342
4132
3412
4312
huyết áp thay đổi do những yếu tố nào dưới đây
(1)Lực co tim
(2) Nhịp tim
(3) Độ qánh của máu
(4) Khối lượng áu
(5) Số lượng hồng cầu
(6) sự đàn hồi của mạch máu
12346
23456
12345
12356
Trong hệ tuần hoàn kín, máu trao đổi chất với tế bào qua thành
tĩnh mạch và mao mạch
mao mạch
tĩnh mạch
động mạch và tĩnh mạch
Trật tự đúng về đường đi của máu trong hệ tuần hoàn kín là:
Tim, đông mạch, tĩnh mạch, mao mạch, tim
Tim, mao mạch, động mạch, tĩnh mạch, tim
Tim, động mạch, mao mạch, tĩnh mạch, tim
Tim, động mạch, mao mạch, động mạch, tim
Đâu không là lợi ích của việc tập thể dục, thể thao đối với tim?
Cơ tim phát triển
Thành tim dày hơn
Tăng thế tích tâm thu
Tăng khả năng đàn hồi cho mạch máu
Hệ dẫn truyền tim ở người có bao nhiêu thành phần sau đây?
Bó His.
Nút nhĩ thất.
Tâm nhĩ và tâm thất
Mạng lưới Purkinje.
Nút xoang nhĩ.
Khi nói về hoạt động của tim và hệ mạch, phát biểu nào sau đây đúng?
Tim co dãn tự động theo chu kì là do hoạt động của hệ dẫn truyền tim.
Vận tốc máu trong hệ mạch tỉ lệ thuận với tổng tiết diện của mạch.
Nhịp tim tỉ lệ nghịch với khối lượng cơ thể.
Huyết áp tâm thu ứng với lúc tim giãn, huyết áp tâm trương ứng với lúc tim co.
Huyết áp phụ thuộc nhiều yếu tố như: sức co bóp của tim, sức cản của dòng máu và độ quánh của máu.
Ở người, một chu kì tim gồm bao nhiêu pha?
1
2
3
4
Trong điều kiện sinh lí bình thường, ở người trưởng thành, thời gian pha nhĩ co khoảng
0,1 s.
0,8 s.
0,3 s.
0,4 s.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về cấu tạo tim của người và thú?
Tim người và thú là một khối cơ đặc được bao bọc bởi một xoang bao tim.
Tim có vách ngăn để chia tim làm hai nửa (nửa trên và nửa dưới).
Mỗi nửa được chia làm hai phần gồm một tâm nhĩ ở trên và một tâm thất ở dưới.
Giữa các tâm nhĩ, các tâm thất, giữa tâm thất và động mạch có các van tim.
Khi nói về vai trò của mạch máu, phát biểu nào sau đây là đúng?
Mao mạch có chức năng dẫn máu từ tĩnh mạch sang động mạch.
Động mạch là mạch máu dẫn máu từ tâm thất trái đến phổi và từ tâm thất phải đến các cơ quan.
Tĩnh mạch là các mạch máu dẫn máu từ mao mạch đến các cơ quan trong cơ thể.
Mao mạch là nơi diễn ra quá trình trao đổi chất giữa máu với các mô, tế bào.
Có bao nhiêu nội dung dưới đây là đúng khi nói về vai trò của thể dục, thể thao đối với hệ tuần hoàn?
Tăng kích thước tế bào cơ tim, tăng khối lượng cơ tim, thành tim phát triển dày lên.
Tăng thể tích buồng tim, do đó, giảm thể tích tâm thu và lưu lượng tim.
Tăng nhịp tim nhằm đảm bảo khả năng cung cấp máu cho cơ thể.
Tăng mao mạch ở cơ và xương, do đó, tăng khả năng điều chỉnh huyết áp.
Tăng thể tích máu, tăng số lượng hồng cầu và hàm lượng hemoglobin, do đó, tăng khả năng vận chuyển O2.
Người đang vận động nặng thì huyết áp tăng, vận tốc máu giảm.
Đúng
Sai
Ở người, sau khi nín thở vài phút thì tim đập nhanh hơn.
Đúng
Sai
Khi nghỉ ngơi, vận động viên thể thao có nhịp tim thấp hơn người bình thường nhưng lưu lượng tim vẫn giống người bình thường.
Đúng
Sai
Ở người, khi hít phải khí CO thì huyết áp giảm.
Đúng
Sai
Giun đất, bạch tuộc có dạng hệ tuần hoàn (a)
Nhện, ốc có dạng hệ tuần hoàn (a)
Ếch, chim có dạng hệ tuần hoàn (a)
Tim của những loài động vật nào sau đây có 4 ngăn?
Cá
Ếch
Cá sấu
Rùa
Gà
Van ___ nằm ở giữa tâm nhĩ phải và tâm thất phải. Van ___ nằm ở giữa tâm nhĩ trái và tâm thất trái.
(a)
Van động mạch phổi nằm ở giữa tâm thất (a) và động mạch phổi.
Khẳng định nào dưới đây về đặc điểm hoạt động trong chu kì của tim người trưởng thành là không đúng?
Nút xoang nhĩ phát xung thần kinh với nhịp khoảng 0,8 s/lần, xung thần kinh từ nút xoang nhĩ truyền xuống tâm nhĩ làm tâm nhĩ co.
Tâm nhĩ co 0,1 s và dãn 0,7 s. Kết thúc pha tâm nhĩ co, tâm thất co 0,3 s và dãn 0,5 s.
Tâm thất co là do xung thần kinh từ nút nhĩ thất (nhận xung từ nút xoang nhĩ) truyền qua bó His, các sợi Purkinje và xuống cơ tâm thất.
Khi tâm nhĩ co, máu từ tâm nhĩ xuống tâm thất; khi tâm thất co, máu từ tâmthất lên tâm nhĩ.
Khẳng định nào dưới đây về đặc điểm của hệ mạch máu (động mạch, mao mạch, tĩnh mạch) là đúng?
Độ dày thành mạch lớn nhất ở động mạch, thấp nhất ở tĩnh mạch.
Tổng diện tích cắt ngang lớn nhất ở mao mạch, thấp nhất ở tĩnh mạch.
Huyết áp cao nhất ở động mạch, thấp nhất ở tĩnh mạch.
Vận tốc dòng máu thấp nhất ở mao mạch, cao nhất ở tĩnh mạch.
Khẳng định nào dưới đây về đặc điểm của hệ mạch máu (động mạch, mao mạch, tĩnh mạch) là không đúng?
Động mạch có nhiều sợi đàn hồi giúp chống lại áp lực cao của máu, lớp cơtrơn ở thành động mạch tạo tính co dãn giúp điều hoà lượng máu đến cơ quan.
Thành mao mạch chỉ bao gồm một lớp tế bào nội mạc, giữa các tế bào có vi lỗ (lỗ lọc) giúp thực hiện quá trình trao đổi chất và khí giữa máu và tế bào.
.Tĩnh mạch có đường kính lòng mạch lớn nên ít tạo lực cản với dòng máu và tăng khả năng chứa máu.
Tất cả các tĩnh mạch đều có van tĩnh mạch giúp máu chảy một chiều về tim.
