Font size
WorksheetsĐịa 12 CKI
Total questions: 165
Worksheet time: 4hrs 45mins
Dân số nước ta tăng nhanh vào thời gian nào?
Nửa sau TK 18
Nửa sau TK 19
Nửa sau TK 20
Nửa sau TK 21
Vùng có mật độ dân số cao nhất cả nước là
Vùng Đông Nam Bộ
Đồng bằng sông Hồng
Đồng bằng Duyên hải Nam Trung Bộ
Đồng bằng sông Cửu Long
Biểu hiện nào sau đây thể hiện đúng sự thay đổi cơ cấu dân số giữa thành thị và nông thôn ở nước ta?
Dân số thành thị tăng nhanh, dân số nông thôn giảm.
Dân số thành thị và nông thôn đều tăng.
Dân số thành thị giảm, dân số nông thôn tăng.
Dân số thành thị và nông thôn đều giảm.
Xu hướng già hóa của dân số nước ta không có biểu hiện nào sau đây?
Tỉ lệ người trên 60 tăng
Tuổi thọ trung bình tăng
Tỉ lệ người từ 0-14 tăng.
Tỉ suất gia tăng dân số giảm
Dân số phân theo nhóm tuổi ở nước ta đang ở giai đoặn
Cơ cấu dân số già.
Cơ cấu dân số trẻ.
Ổn định.
Cơ cấu dân số vàng.
Dân cư ở nước ta phân bố:
Tương đối đồng đều giữa các khu vực
Chủ yếu ở nông thôn với mật độ rất cao
Khác nhau giữa các khu vực
Chỉ tập trung ở dải đồng bằng ven biển
Dân số Việt Nam đứng thứ ba Đông Nam Á sau các quốc gia nào sau đây?
Indonesia và Philippines
Indonesia và Malaysia
Indonesia và Thái Lan
Indonesia và Myanmar
Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm phân bố dân cư nước ta?
Không đều giữa đồng bằng với miền núi
Mật độ dân số trung bình khá cao
Trong một vùng, dân cư phân bố đồng đều
Không đều giữa thành thị với nông thôn
Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm dân cư nước ta hiện nay?
Tỉ suất sinh cao, tỉ suất tử cao
Dân số nước ta còn tăng nhanh
Đang trong thời kì dân số vàng
Dân số nước ta đông, nhiều dân tộc
Phát biểu nào sau đây đúng với dân cư ở vùng đồng bằng nước ta?
Tỉ suất sinh cao hơn miền núi.
Có rất nhiều dân tộc ít người
Mật độ dân số thấp hơn miền núi
Chiếm phần lớn số dân cả nước
Phát biểu nào sau đây không đúng về đặc điểm dân số nước ta hiện nay?
Có nhiều dân tộc ít người
Gia tăng tự nhiên rất cao
Dân tộc Kinh là đông nhất
Có quy mô dân số lớn
Phát biểu nào sau đây đúng về mật độ dân số nước ta?
Ngày càng giảm
Ngày càng tăng
Ít biến động
Mật độ thấp
Dân số nước ta tăng nhanh, đặc biệt vào nửa cuối thế kỉ XX, đã dẫn đến hiện tượng
Bùng nổ dân số
Ô nhiễm môi trường
Già hóa dân cư
Tăng trưởng kinh tế chậm
Dân cư nông thôn của nước ta có đặc điểm nào sau đây?
Chiếm tỉ lệ cao và ngày càng tăng
Chiếm tỉ lệ thấp và ngày càng tăng
Chiếm tỉ lệ cao và ngày càng giảm
Chiếm tỉ lệ thấp và ngày càng giảm
Chiến lược phát triển dân số hợp lý không có nội dung nào sau đây?
Duy trì vững chắc mức sinh thay thế mỗi năm
Đẩy mạnh phát triển nông nghiệp ở nông thôn
Bảo vệ và phát triển dân số các dân tộc thiểu số
Phát huy tối ta những lợi thế cơ cấu dân số vàng
Nguyên nhân chính làm giảm tỉ lệ gia tăng tự nhiên dân số ở nước ta trong thời gian qua?
Làm tốt công tác truyền thông dân số
Ban hành pháp lệnh dân số
Đẩy mạnh việc giáo dục dân số
Thực hiện tốt kế hoạch hóa gia đình
Sự phân bố dân cư chưa hợp lý đã làm ảnh hưởng lớn đến
Tổ chức sản xuất và phân bố lao động
Tổ chức sản xuất và quản lý dân cư
Sử dụng lao động và khai thác tài nguyên
Phân bổ ngân sách và nguồn vốn đầu tư
Hiện tại, nước ta đang trong giai đoạn "Cơ cấu dân số càng", điều đó có nghĩa là
Số trẻ sơ sinh chiếm hơn 2/3 dân số.
Số người ở độ tuổi 1-14 chiếm hơn 2/3 dân số
Số người ở độ tuổi 15-59 chiếm hơn 2/3 dân số
Số người ở độ tuổi 60 trở lên chiếm 2/3 dân số
Đặc điểm nào sau đây không đúng với nguồn lao động nước ta?
Dồi dào, tăng nhanh
Trình độ cao chiếm ưu thế
Phân bố không đều
Thiếu tác phong công nghiệp
Người lao động nước ta có nhiều kinh nghiệm sản xuất nhất trong lĩnh vực
Công nghiệp
Thương mại
Du lịch
Nông nghiệp
Cơ cấu sử dụng lao động theo ngành kinh tế nước ta đang chuyển dịch theo hướng
Giảm tỉ trọng lao động của nhóm ngành dịch vụ và công nghiệp
Tăng tỉ trọng lao động của nhóm ngành nông, lâm, ngư nghiệp
Tăng tỉ trọng lao động của nhóm ngành công nghiệp - xây dựng
Giảm tỉ trọng lao động của nhóm ngành công nghiệp - xây dựng
Nhận định nào sau đây đúng với đặc điểm dân số nước ta?
Gia tăng dân số và quy mô dân số đều giảm
Dân số đông và tăng nhanh, gia tăng dân số còn cao
Dân số liên tục tăng, gia tăng dân số có chiều hướng giảm
Gia tăng dân số thấp, quy mô dân số giảm mạnh
Chính sách mở cửa, hội nhập đã làm cho cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế thay đổi theo hướng nào sau đây?
Nhà nước giảm, Ngoài Nhà nước tăng, có vốn đầu tư nước ngoài tăng
Nhà nước giảm, Ngoài Nhà nước giảm, có vốn đầu tư nước ngoài tăng
Nhà nước tăng, Ngoài Nhà nước giảm, có vốn đầu tư nước ngoài tăng
Nhà nước tăng, Ngoài Nhà nước tăng, có vốn đầu tư nước ngoài giảm
Trung du và miền núi nước ta có mật độ dân số thấp hơn vùng đồng bằng là do
Có lịch sử khai thác, lãnh thổ sớm hơn đồng bằng
Cơ sở vật chất kĩ thuật của các ngành còn lạc hậu
Quỹ đất chủ yếu dành cho phát triển công nghiệp
Có điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội khó khăn
Tốc độ tăng dân số nước ta đã giảm nhưng số người tăng thêm mỗi năm vẫn nhiều chủ yếu do
Thực hiện tốt chính sách chuyển cư
Nước ta có quy mô dân số lớn
Tác động của các quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa
Mức sinh còn cao và giảm chậm, mức tử thấp và ổn định
Nguyên nhân chủ yếu làm cho tỷ suất gia tăng dân số tự nhiên nước ta giảm là
Quy mô dân số nhỏ, có ít phụ nữ sinh đẻ
Chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình
Dân tộc ít người sinh sống khắp cả nước
Tăng cường giáo dục dân số ở nhà trường
Nhân tố chính tạo nên sự khác biệt về mật độ dân số giữa đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long là
Điều kiện tự nhiên
Trình độ phát triển kinh tế
Tính chất của nền kinh tế
Lịch sử khai thác lãnh thổ
Chất lượng nguồn lao động nước ta ngày càng được nâng cao chủ yếu là do
Số lượng lao động trong các công ty liên doanh tăng lên
Phát triển mạnh ngành công nghiệp và dịch vụ nông thôn
Những thành tựu trong phát triển văn hóa, giáo dục, y tế
Mở thêm nhiều các trung tâm đào tạo và hướng nghiệp
Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho thu nhập bình quân của lao động nước ta thuộc loại thấp so với thế giới
Năng suất lao động chưa cao
Tỉ lệ lao động nông nghiệp còn lớn
Hệ thống cơ sở hạ tầng lạc hậu
Lao động thiếu tác phong công nghiệp
Xuất khẩu lao động có ý nghĩa như thế nào trong giải quyết vấn đề việc làm ở nước ta?
Giúp phân bố lại dân cư và nguồn lao động
Góp phần đa dang hóa các hoạt động sản xuất
Hạn chế tình trạng thất nghiệp, thiếu việc làm
Đa dạng loại hình đào tạo lao động trong nước
Nguyên nhân nào sau đây làm cho việc làm trở thành vấn đề kinh tế - xã hội cần quan tâm ở nước ta hiện nay?
Tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm trên cả nước còn lớn
Số lượng lao động tăng nhanh hơn so với số việc làm mới
Nguồn lao động dồi dào trong khi kinh tế chậm phát triển
Nguồn lao động dồi dào khi chất lượng lao động thấp
Tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị nước ta cao hơn nông thôn chủ yếu do
Lao động tập trung đông, cơ cấu kinh tế chậm chuyển dịch
Cơ cấu kinh tế chưa đa dạng, năng suất lao động còn thấp
Trình độ lao động còn thấp, công nghiệp chưa phát triển
Dân số tập trung đông, các ngành dịch vụ chưa phát triển
Việc phát triển nghề thủ công truyền thống ở khu vực nông thôn hiện nay góp phần quan trọng nhất vào
Thức đẩy quá trình công nghiệp hóa
Đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Thay đổi phân bố dân cư trong vùng
Giải quyết sức ép về vấn đề việc làm
Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho vấn đề nâng cao chất lượng cuộc sống ở nước ta còn gặp nhiều khó khăn?
Trình độ lao động, phân bố lao động chưa đồng đều
Quy mô dân số đông, trình độ phát triển kinh tế chưa cao
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế chậm, năng suất lao động cao
Dân số tăng nhanh, chất lượng giáo dục còn nhiều hạn chế
Vùng núi và cao nguyên nước ta có dân cư thưa thớt chủ yếu là do
Nhiều khoáng sản còn dưới dạng tiềm năng, khai thác rất khó khăn
Có lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời hơn so với các vùng đồng bằng
Giao thông khó khăn, kinh tế chậm phát triển, trình độ dân trí thấp
Quá trình đô thị hóa diễn ra chậm, ít các thành phố lớn và đông dân
Dân số nông thôn của nước ta chiếm tỉ lệ lớn chủ yếu do
Trình độ công nghiệp hóa chưa cao, xuất phát kinh tế thấp
Nông nghiệp là ngành truyền thống, cần rất nhiều lao động
Tập quán trồng lúa nước, tâm lý thích sống ở nông thôn
Công nghiệp và dịch vụ chưa phát triển, đô thị thưa thớt
Tây Nguyên có mật độ dân số thấp nhất cả nước chủ yếu do
Thường xuyên chịu nhiều thiên tai
Nông nghiệp là ngành kinh tế chính
Thiếu nước sinh hoạt vào mùa đông
Hệ thống cơ sở hạ tầng còn hạn chế
Dân cư nước ta phân bố không đều giữa đồng bằng và miền núi chủ yếu do
Trình độ phát triển kinh tế, các yếu tố của tự nhiên
Lịch sử khai thác lãnh thổ, sự phân bố khoáng sản
Sự phân bố nguồn tài nguyên, khí hậu, nguổn nước
Yếu tố của điều kiện tự nhiên, hệ thống giao thông
Tuổi thọ trung bình của dân số nước ta ngày càng tăng lên chủ yếu là do
Gia tăng tự nhiên giảm, giáo dục phát triển
Sự phát triển y tế, đời sống được nâng cao
Đẩy mạnh phát triển kinh tế, giảm tỉ lệ sinh
Chính sách dân số, kế hoạch hóa gia đình
Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nước ta đang có sự biến đổi nhanh chóng chủ yếu do
Phát triển giáo dục và nâng cao mức sống
Quy mô dân số tăng nhanh, lao động đều
Thực hiện chính sách dân số, tăng tuổi thọ
Dân số trẻ, nguồn lao động tăng rất nhanh
Bản sắc văn hóa nước ta đa dạng do nguyên nhân nào sau đây?
Sự hội nhập kinh tế, văn hóa với các quốc gia
Có nhiều dân tộc cùng sinh sống trong lãnh thổ
Việc du nhập, học hỏi nhiều nước trên thế giới
Việc phát triển nhiều ngành nghề ở các dân tộc
Tình trạng di dân tự do tới vùng trung du và miền núi những năm gần đây dẫn đến
Khó khăn hơn trong việc giải quyết việc làm vùng nhập cư
Tài nguyên và môi trường ở các vùng nhập cư bị suy giảm
Gia tăng thêm sự mất cân đối tỉ số giới tính giữa các vùng
Các vùng xuất cư của nước ta thiếu hụt nhiều lao động hơn
Nguyên nhân chủ yếu làm cho mức sống của các dân tộc còn chênh lệch là
Các dân tộc khác nhau về văn hóa, phong tục tập quán
Sự phân bố tài nguyên không đồng đều giữa các vùng
Trình độ sản xuất của các dân tộc ở nước ta khác nhau
Do lịch sử định cư của các dân tộc ở nước ta mang lại
Một trong các giải pháp để phát triển dân số ở nước ta là
Vận động các dân tộc thiểu số giảm mức sinh tối đa
Phát triển mạng lưới và nâng cao chất lượng dịch vụ về dân số
Đẩy nhanh quá trình chuyển sang dân số già
Đưa gia tăng dân số tự nhiên về mức dưới 0%
Biện pháp chủ yếu để giải quyết tình trạng thất nghiệp ở nước ta hiện nay là
Xây dựng các nhà máy công nghiệp quy mô lớn
Hợp tác lao động quốc tế để xuất khẩu lao động
Phân bố lại lực lượng lao động trên quy mô cả nước
Đẩy mạnh phát triển công nghiệp và dịch vụ ở đô thị
Để sử dụng có hiệu quả quỹ thời gian lao động dư thừa ở nông thôn, biện pháp tốt nhất là
Khôi phục nghề truyền thống
Tiến hành thâm canh, tăng vụ
Phát triển kinh tế hộ gia đình
Khai hoang mở rộng diện tích
Biện pháp quan trọng nhất để giảm sức ép việc làm ở khu vực thành thị là
Đẩy mạnh quá trình đô thị hóa
Chuyển cư tới các vùng khác
Đẩy mạnh xuất khẩu lao động
Xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lí
Để phân bố hợp lý dân cư và lao động trên phạm vị cả nước biện pháp chủ yếu là
Khai thác tốt tài nguyên, sử dụng lao động hợp lí
Thay đổi cơ cấu tuổi, khai thác hợp lý tài nguyên
Giảm bớt số lao động, nâng cao chất lượng cuộc sống
Giải quyết vấn đề việc làm, giảm gia tăng dân số
Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm lao động của nước ta?
Nguồn lao động dồi dào và tăng nhanh
Thiếu lao động trình độ chuyên môn tay nghề cao
Chất lượng lao động ngày càng được nâng lên
Lực lượng lao động có trình độ tay nghề cao đông đảo
Cơ cấu lao động theo ngành kinh tế của nước ta đang có sự chuyển dịch theo hướng
Giảm lao động khu vực Nông - Lâm - Thủy sản
Giảm tỉ lệ lao động khu vực Công nghiệp - Xây dựng
Tăng lao động khu vực ngoài Nhà nước
tăng lao động có vốn đầu tư nước ngoài
Trong cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế, thành phần kinh tế chiếm tỉ trọng trong lao động lớn nhất là
Kinh tế nhà nước
Kinh tế ngoài nhà nước
Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
Doanh nghiệp tư nhân
Khu vực kinh tế nào sau đây có tỉ tọng giảm liên tục trong cơ cấu sử dụng lao động của nước ta?
Nông nghiệp
Dịch vụ
Công nghiệp
Xây dựng
Đặc điểm nào sau đây không đùng với nguồn lao động của nước hiện tay?
Nguồn lao động bổ sung khá lớn
Tỉ lệ qua đào tạo còn khá thấp
Có tác phong công nghiệp cao
Chất lượng ngày càng nâng lên
Khu vực nào sau đây ở nước ta có tỉ lệ lao động thất nghiệp cao nhất
Đồi trung du
Cao nguyên
Thành thị
Nông thôn
Cơ cấu lao động theo ngành kinh tế nước ta hiện nay có nhiều thay đổi chủ yếu do
Phát triển kinh tế nhiều thành phần
Tăng cường mở rộng các thành phố
Hội nhập kinh tế toàn cầu sâu rộng
Thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa
Cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế nước ta hiện nay có nhiều thay đổi chủ yếu do
Tăng cường quá trình hiện đại hóa
Thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa
Phát triển nhanh kinh tế thị trường
Hội nhập kinh tế toàn cầu sâu rộng
Quá trình đô thị hóa làm nảy sinh hậu quả xã hội nào dưới đây?
Tỉ lệ thiếu việc ở nông thôn cao
Sự phân hóa giàu nghèo tăng lên
Sự phân bố dân cư không đều
Trình độ đô thị hóa thấp
Tỉ lệ dân thành thị tăng nhanh trong những năm gần đây chủ yếu do
Cơ sở hạ tầng đô thị phát triển
Quá trình công nghiệp hóa
Gia tăng dân số tự nhiên ở thành thị cao
Di dân từ nông thôn ra thành thị
Số dân đông, tăng nhanh là trở ngại lớn nhất cho vấn đề kinh tế - xã hội nào sau đây?
Phát triển kinh tế, nâng cao chất lượng đời sống và tinh thần cho người dân
Phát triển kinh tế, tạo việc làm cho người lao động và ổn định đời sống
Nâng cao đời sống vật chất và tinh thần, cải thiện môi trường
Phát triển kinh tế, ổn định đời sống vật chất, bảo vệ môi trường
Đâu không phải biện pháp quan trọng nhằm giải quyết việc làm ở nông thôn nước ta?
Đa dạng hóa các hoạt động sản xuất địa phương
Thực hiện tốt chính sách dân số, sức khỏe sinh sản
Coi trọng kinh tế hộ gia đình, phát triển kinh tế hàng hóa
Phân chia lại ruộng đất, giao đất giao rừng cho nông dân
Đặc điểm nổi bật của lao động nông nghiệp ở Đông Nam Bộ là có
Khả năng thích ứng nhanh với cơ chế thị trường
Trình độ cao trong khai thác, chế biến thủy hải sản
Kinh nghiệm trong đấu tranh, chinh phục tự nhiên
Trình độ thâm canh cây lương thực cao nhất cả nước
Phát biểu nào sau đây không đúng với ảnh hưởng của đô thị hóa đến phát triển kinh tế - xã hội nước ta?
Tác động mạnh tới quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Sử dụng hạn chế những lao động có chuyên môn kĩ thuật
Có khả năng tạo ra việc làm và thu nhập cho lao động
Ảnh hưởng rất lớn đến phát triển kinh tế địa phương
Hậu quả nghiêm trọng nhất của tình trạng di dân tự do đến những vùng trung du và miền núi là
Mất cân đối tỷ số giới tính các vùng
Các vùng xuất cư thiếu hụt lao động
Làm tăng thêm khó khăn cho vấn đề việc làm vùng nhập cư
Tài nguyên và môi trường vùng nhập cư bị suy giảm nhanh
Phát biểu nào sau đây không đúng với các thành phố và thị xã ở nước ta?
Là thị trường tiêu thụ sản phẩm hàng hóa lớn, đa dạng
Tạo ra động lực cho sự tăng trưởng, phát triển kinh tế
Là nơi sử dụng nhiều lao động có chuyên môn kĩ thuật
Cơ sở vật chất kĩ thuật lạc hậu, sức hút vốn đầu tư kém
Giải pháp nào sau đây không nên áp dụng để giải quyết vấn đề việc làm ở nước ta?
Thực hiện kế hoạch hóa gia đình
Đa dạng hóa các loại hình đào tạo
Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Đẩy mạnh đô thị hóa tự phát
Để giải quyết vấn đề việc làm cho người lao động, hướng nào dưới đây đạt hiệu quả cao nhất?
Phân bố lại dân cư và nguồn lao động
Thực hiện tốt chính sách dân số
Phát triển kinh tế, chú ý thích đáng ngành dịch vụ
Đẩy mạnh xuất khẩu lao động
Biện pháp chủ yếu để giải quyết tình trạng thất nghiệp ở thành thị nước ta hiện nay là
Xây dựng các nhà máy công nghiệp quy mô lớn
Phân bố lại lực lượng lao động trên quy mô cả nước
Hợp tác lao động quốc tế để xuất khẩu lao động
Đẩy mạnh phát triển công nghiệp và dịch vụ ở đô thị
Biểu đồ nào sau đây thể hiện rõ nhất cơ cấu lao động phân theo khu vực thành thị và nông thôn ở nước ta năm 2010 và 2021?
Tròn
Miền
Đường
Cột
Tỉ lệ lao động so với tổng số dân của nước ta năm 2021 là bao nhiêu %?
50,3%
51,3%
61,3%
59,3%
Đặc điểm nào sau đây không đúng với đô thị hóa?
Xu hướng tăng nhanh dân số thành thị
Dân cư tập trung vào các thành phố lớn và cực lớn
Lối sống thành thị phổ biến rộng rãi
Dân số chủ yếu hoạt động trong khu vực nông nghiệp
Ý nào sau đây không phải là ảnh hưởng tích cực của đô thị hóa?
Thúc đẩy sự phát triển kinh tế
Tác động đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Gia tăng tình trạng thất nghiệp
Tạo ra thị trường tiêu thụ
Tác động lớn nhất của đô thị hóa đến phát triển kinh tế của nước ta là
Tạo ra nhiều việc làm cho nhân dân
Tăng cường cơ sở vật chất kĩ thuật
Tạo ra sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Thúc đẩy nông nghiệp phát triển
Đây là một trong những vấn đề cần chú ý trong quá trình đô thị hóa của nước ta
Đẩy mạnh đô thị hóa nông thôn
Hạn chế các luồng di cư từ nông thôn ra thành thị
Ấn định quy mô phát triển của đô thị trong tương lai
Phát triển các đô thị theo hướng mở rộng vành đai
Tỉ lệ dân thành thị nước ta còn thấp cho thấy
Nông nghiệp phát triển mạnh mẽ
Đô thị hóa chưa phát triển mạnh
Điều kiện sống ở nông thôn khá cao
Điều kiện sống ở thành thị khá cao
Đô thị nào sau đây được hình thành sớm nhất ở nước ta?
Cổ Loa
Thăng Long
Phú Xuân
Hội An
Quá trình đô thị hóa ở nước ta giai đoạn 1945 - 1975 có đặc điểm nào sau đây?
Số lượng đô thị tăng nhanh
Số lượng đô thị tăng chậm
Tỉ lệ dân thành thị tăng nhanh
Đô thị hóa với tốc độ nhanh
Nhận xét nào sau đây đúng với đặc điểm đô thị hóa nước ta?
Đô thị hóa diễn ra nhanh
Phân bố đô thị không đều
Trình độ đô thị hóa cao
Dân thành thị chiếm tỉ lệ cao
Phát biểu nào sau đây không đúng với dân số nông thôn và dân số thành thị nước ta?
Cả số dân thành thị và nông thôn đều tăng
Số dân thành thị nhiều hơn nông thôn
Số dân thành thị tăng nhanh hơn nông thôn
Số dân nông thôn nhiều hơn thành thị
Phát biểu nào sau đây đúng với đặc điểm đô thị hóa ở nước ta?
Phân bố đô thị đều theo vùng
Tỉ lệ dân thành thị tăng lên
Hạn chế lối sống thành thị
Không có các chuỗi đô thị
Phát biểu nào sau đây đúng với đô thị hóa ở nước ta hiện nay?
Tỉ lệ dân thành thị không thay đổi
Số đô thị giống nhau ở các vùng
Số dân ở đô thị nhỏ hơn nông thôn
Trình độ đô thị hóa còn rất thấp
Các đô thị được hình thành trong thời Pháp thuộc ở nước ta có chức năng chủ yếu là
Hành chính, quân sự
Kinh tế, quân sự
Công nghiệp, hành chính
Hành chính, thương mại
Đô thị hóa ở nước ta hiện nay
Diễn ra nhanh, có nhiều đô thị lớn
Đô thị đều có chức năng chuyên biệt
Tỉ lệ dân số thành thị cao, tăng nhanh
Diễn ra chậm, có quy mô khác nhau
Các đô thị ở nước ta hiện nay
Có hệ thống giao thông rất hiện đại
Có tổng số dân lớn hơn ở nông thôn
Đều là các trung tâm du lịch lớn
Tập trung nhiều lao động có kĩ thuật
Quá trình đô thị hóa ở nước ta từ năm 1975 đến nay có đặc điểm nào sau đây?
Cơ sở hạ tầng còn ở mức thấp, tỉ lệ dân thành thị cao
Tỉ lệ dân thành thị cao, lao động tự do tăng nhanh
Môi trường đô thị tốt, cơ sở hạ tầng đô thị hiện đại
Dân thành thị tăng, cơ sở hạ tầng được đầu tư nhiều
Các đô thị nước ta hiện nay
Có số dân nhỏ và mật độ dân cư thấp
Chỉ duy nhất phát triển công nghiệp
Là thị trường tiêu thụ hàng hóa rộng lớn
Đều là các trung tâm du lịch khá lớn
Số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị ở nước ta trong những năm qua thay đổi theo hướng
Số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị đều tăng
Số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị đều giảm
Số dân thành thị tăng nhưng tỉ lệ dân thành thị đều giảm
Số dân thành thị giảm nhưng tỉ lệ dân thành thị đều tăng
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về sự phân bố số lượng các đô thị ở Việt Nam?
Chủ yếu ở vùng đồng bằng và ven biển
Chủ yếu ở vùng đồi trung du và miền núi
Chủ yếu ở vùng đồi trung du và ven biển
Chủ yếu ở vùng đồng bằng và đồi trung du
Tác động tích cực của đô thị hóa đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước ta là
Thúc đẩy công nghiệp và dịch vụ phát triển
Làm thay đổi sự phân bố dân cư và lao động
Tăng nhanh cả về số lượng và quy mô đô thị
Tạo nhiều việc làm và thu nhập cho nhân dân
Quá trình đô thị hóa làm nảy sinh hậu quả xã hội nào sau đây?
Tỉ lệ thiếu việc ở nông thôn cao
Gây sức ép tới việc làm
Sự phân bố dân cư không đều
Trình độ đô thị hóa thấp
Để giảm thiểu ảnh hưởng tiêu cực của đô thị hóa, nước ta cần
Giảm bớt tốc độ đô thị hóa
Hạn chế di dân ra thành thị
Mở rộng lối sống nông thôn
Gắn liền với công nghiệp hóa
Thời Pháp thuộc, đô thị hóa không có đặc điểm nào sau đây?
Đô thị không có cơ sở để mở rộng
Đô thị hóa gắn với công nghiệp hóa
Quy mô đô thị thường nhỏ
Chức năng chủ yếu là hành chính và quân sự
Phát biểu nào sau đây thể hiện tác động về mặt xã hội của quá trình đô thị hóa ở nước ta?
Tạo ra nhiều việc làm cho lao động
Tăng cường cơ sở vật chất kĩ thuật
Tạo ra sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Thúc đẩy công nghiệp và dịch vụ
Tỉ lệ dân thành thị tăng nhanh trong những năm gần đây do
Kết quả của việc di dân tự do từ nông thôn vào thành thị
Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên ở thành thị cao hơn nông thôn
Sự dịch chuyển cơ cấu kinh tế và quy hoạch, mở rộng đô thị
Cơ hả hạ tầng đô thị phát triển cao so với khu vực và thế giới
Nguyên nhân chủ yếu làm cho tỉ lệ dân thành thị nước ta ngày càng tăng là
Chất lượng cuộc sống ở thành thị tốt hơn
Dân nông thôn ra thành thị tìm việc làm
Chính sách phân bố lại dân cư giữa các vùng
Quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa phát triển
Đô thị nước ta là nơi tiêu thụ mạnh các sản phẩm hàng hóa chủ yếu do
Dân cư tập trung đông, chất lượng sống cao
Cơ sở hạ tầng khá tốt, giao thương thuận lợi
Mật độ dân số cao, thu hút nhiều vốn đầu tư
Dịch vụ đa dạng, việc kinh doanh phát triển
Để thể hiện số dân thành thị trong tổng số dân của nước ta qua các năm, biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất
Miền
Kết hợp
Cột chồng
Đường
Tỉ lệ dân thành thị của nước ta năm 1990 và năm 2021 lần lượt là
18,5% và 40,2%
24,1% và 38,2%
20,1% và 48,2%
19,2% và 38,2%
Từ năm 1990 đến 2021, số dân thành thị nước ta tăng bao nhiêu triệu người?
15,8
23,7
28,9
12,8
Nhận định nào sau đây đúng với tỉ lệ dân thành thị ở nước ta giai đoạn 1990 - 2021?
Biến động rất ít
Tăng rất nhanh
Tăng nhưng vẫn còn thấp
Giảm mạnh
Để giảm thiểu ảnh hưởng tiêu cực của đô thị hóa, cần
Hạn chế dòng di dân từ nông thôn vào đô thị
Ngăn chặn lối sống cư dân nông thôn nhích gần lối sống thành thị
Giảm bớt tốc độ đô thị hóa
Tiến hành đô thị hóa xuất phát từ công nghiệp hóa
Giải pháp chủ yếu nào sau đây nhằm thu hút vốn đầu tư vào các đô thị ở nước ta?
Phát triển cơ sở hạ tầng
Mở rộng quy mô đô thị
Đẩy mạnh xuất khẩu
Đa dạng loại hình đào tạo
Giải pháp nào sau đây có tính quyết định để làm giảm tình trạng di dân tự do vào các đô thị ở nước ta?
Phát triển, mở rộng mạng lưới các đô thị vừa và nhỏ
Đầu tư phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng ở nông thôn
Đẩy mạnh công nghiệp hóa và xây dựng nông thôn mới
Giảm nhanh sự gia tăng dân số tự nhiên ở nông thôn
Một trong những biểu hiện của chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở nước ta hiện nay là
Hình thành các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung quy mô lớn
Đẩy mạnh thu hút khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
Phát triển một số ngành công nghiệp hiện đại, thân thiện với môi trường
Phát triển mô hình kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
Biểu hiện của chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ ở nước ta không phải là sự xuất hiện của các
Khu công nghiệp tập trung
Loại hình dịch vụ công nghệ cao
Cực tăng trưởng quốc gia
Vùng kinh tế trọng điểm
Nhiều địa phương ở nước ta đang đẩy mạnh xây dựng các khu công nghiệp, khu chế xuất là biểu hiện của
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế thành phần
Chuyển dịch ngành cơ cấu kinh tế
Chuyển dịch lãnh thổ cơ cấu kinh tế
Chuyển dịch cơ cấu giữa thành thị và nông thôn
Thành phần kinh tế nào sau đây giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế nước ta?
Kinh tế Nhà nước
Kinh tế tư nhân
Kinh tế tập thể
Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
Định hướng quan trọng nhất để đẩy mạnh công cuộc đổi mới và hội nhập là
Tăng cường đầu tư, hợp tác với nước ngoài
Đẩy mạnh tăng trưởng và xóa đói giảm nghèo
Đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa
Khai thác triệt để nguồn tài nguyên thiên nhiên
Một trong những mục tiêu của sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế là
Giảm tỉ trọng công nghiệp
Giảm hợp tác quốc tế
Đẩy nhanh quá trình hội nhập
Tăng tỉ trọng nông nghiệp
Phát biểu nào sau đây không đúng với xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta hiện nay?
Tốc độ chuyển dịch diễn ra còn chậm
Đáp ứng đầy đủ sự phát triển đất nước
Chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa
Kinh tế Nhà nước giữ vai trò chủ đạo
Ý nghĩa của chuyển dịch cơ cấu kinh tế đối với phát triển kinh tế - xã hội là
Giảm hiệu quả sử dụng nguồn lực
Kìm hãm quá trình hội nhập
Khai thác và sử dụng hiệu quả các nguồn lực
Giảm khả năng cạnh tranh quốc tế
Nhận định nào sau đây không phải là ý nghĩa của chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước ta hiện nay?
Khai thác hợp lý các nguồn lực theo hướng bền vững
Khai thác tối đa các nguồn lợi về tài nguyên thiên nhiên
Đáp ứng yêu cầu về đổi mới tăng trưởng theo chiều sâu
Tận dụng hiệu quả cơ hội của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư
Nhận định nào sau đây đúng với vai trò của thành phần kinh tế Nhà nước trong nền kinh tế ở nước ta hiện nay?
Định hướng, điều tiết và khắc phục điểm yếu của cơ chế thị trường
Huy động nguồn vốn đầu tư, công nghệ và mở rộng thị trường xuất khẩu
Khuyến khích, phát triển các tiềm lực của cá nhân và tăng sức cạnh tranh
Tạo ra sự liên kết, phối hợp và nâng cao năng suất sản xuất cho các cá nhân
Một trong những mục đích của chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ ở nước ta là
Đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Nhằm tạo ra các không gian phát triển mới
Phát huy tiềm lực, sức mạnh của các thành phần kinh tế
Tạo ra sự liên kết, phối hợp của các thành phần kinh tế
Để phát huy tối đa lợi thế và tạo ra sự liên kết của các vùng, nước ta đã chú trọng tới việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nào sau đây?
Chuyển dịch cơ cấu theo lãnh thổ
Chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế
Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế
Chuyển dịch cơ cấu giữa thành thị và nông thôn
Để đẩy mạnh mô hình phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, nước ta đã chú trọng tới việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Lãnh thổ kinh tế
Thành phần kinh tế
Ngành kinh tế
Giữa thành thị và nông thôn
Định hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản của nước ta không phải là
Chú trọng phát triển nông nghiệp hóa
Khuyến khích phát triển nông nghiệp xanh
Đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp vô cơ
Xây dựng thương hiệu, nâng cao giá trị nông sản
Định hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong ngành công nghiệp nước ta không phải là
Ưu tiên phát triển các ngành công nghệ cao
Sử dụng hiệu quả, tiết kiệm tài nguyên
Hiện đại hóa các ngành có nhiều lợi thế
Tập trung sản xuất các sản phẩm cao cấp
Ý nào sau đây không đúng với sự chuyển dịch trong nội bộ ngành kinh tế ở nước ta?
Giảm tỉ trọng trồng trọt, tăng tỉ trọng chăn nuôi
Giảm tỉ trọng công nghiệp khai thác, tăng tỉ trọng công nghiệp chế biến
Giảm tỉ trọng nông nghiệp thuần nông, tăng tỉ trọng nông nghiệp dịch vụ
Giảm tỉ trọng chăn nuôi, tăng tỉ trọng trồng trọt
Đặc điểm nào sau đây không đúng khi nói về thành phần kinh tế nhà nước?
Tỉ trọng trong cơ cấu GDP giảm
Tỉ trọng trong cơ cấu GDP tăng
Giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế
Quản lí các ngành và lĩnh vực kinh tế then chốt
Ý nào sau đây không phải là biểu hiện của sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ?
Hình thành các vùng động lực phát triển kinh tế
Hình thành các vùng chuyên canh trong nông nghiệp
Hình thành các khu công nghiệp tập trung và các khu chế xuất
Hình thành các vùng thành phần kinh tế
Chăn nuôi bò sữa ở nước ta hiện nay có xu hướng phát triển mạnh ở khu vực nào sau đây?
Đồng bằng duyên hải
Các đồng bằng ven sông
Ven các thành phố lớn
Các cao nguyên badan
Vùng nào có số lượng đàn trâu lớn nhất nước ta
Trung du và miền núi Bắc Bộ
Đồng bằng sông Hồng
Bắc Trung Bộ
Tây Nguyên
Nguồn thức ăn cho chăn nuôi gia súc lớn ở trung du và miền núi nước ta chủ yếu dựa vào
Hoa màu lương thực
Phụ phẩm thủy sản
Thức ăn công nghiệp
Đồng cỏ tự nhiên
Vùng có năng suất lúa lớn nhất nước ta là
Đồng bằng sông Cửu Long
Đồng bằng duyên hải Nam Trung Bộ
Đồng bằng ven biển Bắc Trung Bộ
Đồng bằng sông Hồng
Trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt ở nước ta, loại cây trồng chiếm tỉ lệ cao nhất là
Cây lương thực
Cây rau đậu
Cây công nghiệp
Cây ăn quả
Phần lớn diện tích trồng chè ở Tây Nguyên tập trung tại tỉnh
Kon Tum
Gia Lai
Đắk Lắk
Lâm Đồng
Phát biểu nào sau đây không đúng với ngành chăn nuôi ở nước ta?
Tỉ trọng trong sản xuất nông nghiệp ngày càng tăng
Số lượng tất cả các loài vật nuôi đều tăng ổn định
Hình thức chăn nuôi trang trại ngày càng phổ biến
Sản xuất hàng hóa là xu hướng nổi bật trong chăn nuôi
Nguồn cung cấp thịt chủ yếu trên thị trường nước ta hiện nay là từ chăn nuôi
Lợn
Gia cầm
Trâu
Bò
Hai vùng phát triển nhất cả nước về chăn nuôi lợn và gia cầm là
Đồng bằng sông Hồng và Đông Nam Bộ
Đông Nam Bộ và đồng bằng sông Cửu Long
Đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long
Đồng bằng sông Cửu Long và Trung du miền núi Bắc Bộ
Nhận định nào sau đây không phải là khó khăn về tự nhiên trong phát triển nông nghiệp ở nước ta hiện nay?
Có nhiều thiên tai xảy ra
Không có các ngư trường cá
Khí hậu thay đổi thất thường
Nhiều dịch bệnh bùng phát
Thế mạnh về điều kiện kinh tế - xã hội trong phát triển nông nghiệp ở nước ta hiện nay là
Nguồn lao động dồi dào, nhiều kinh nghiệm trong sản xuất
Phần lớn sản phẩm nông nghiệp đã đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế
Cơ sở vật chất kĩ thuật phát triển và hiện đại ở tất cả các vùng sản xuất
Thị trường xuất khẩu nông sản trên thế giới tương đối ổn định và mở rộng
Cơ cấu nông nghiệp nước ta hiện nay đang chuyển dịch theo xu hướng nào sau đây?
Giảm tỉ trọng ngành chăn nuôi, tăng tỉ trọng ngành trồng trọt
Chú trọng phát triển các loại cây trồng, vật nuôi truyền thống
Giảm tỉ trọng giá trị sản xuất của cây công nghiệp, cây ăn quả nhiệt đới
Chú trọng phát triển các cây trồng mới có triển vọng như: Cây dược liệu, nấm,...
Các cây công nghiệp của nước ta chủ yếu có nguồn gốc
Nhiệt đới, cận nhiệt đới
Cận nhiệt đới và ôn đới
Ôn đới và nhiệt đới
Ôn đới và hàn đới
Các loại cây công nghiệp thường được trồng ở đồng bằng là
Cói, đay, mía, lạc, đậu tương
Mía, lạc, đậu tương, điều, hồ tiêu
Mía, lạc, đậu tương, chè, thuốc lá
Điều, hồ tiêu, dừa, dâu tằm, bông
Khó khăn lớn nhất trong việc phát triển cây công nghiệp ở nước ta hiện nay là
Trình độ lao động chưa đáp ứng yêu cầu
Công nghiệp chế biến còn nhiều hạn chế
Khả năng thu hút nguồn vốn đầu tư thấp
Thị trường tiêu thụ có nhiều biến động
Nguyên nhân chủ yếu làm ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm cây công nghiệp ở nước ta hiện nay là
Phương thức sản xuất còn lạc hậu
Sử dụng vật tư trong sản xuất còn ít
Giống cây công nghiệp chất lượng thấp
Cơ sở chế biến nguyên liệu còn hạn chế
Ý nào sau đây là khó khăn lớn nhất trong việc phát triển cây công nghiệp lâu năm ở nước ta hiện nay?
Thị trường tiêu thụ có nhiều biến động
Thời tiết và khí hậu diễn biến thất thường
Công nghệ chế biến chưa phát triển
Diện tích các vùng chuyên canh không ổn định
Chăn nuôi lợn phát triển mạnh ở đồng bằng sông Hồng do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Cơ sở thức ăn đảm bảo và thị trường lớn
Lao động dồi dào và giàu kinh nghiệm
Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên thuận lợi
Cơ sở hạ tầng, vật chất kĩ thuật hiện đại
Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho chăn nuôi chiếm tỉ trọng nhỏ trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành nông nghiệp của các nước đang phát triển?
Cơ sở vật chất kĩ thuật lạc hậu
Cơ sở thức ăn chưa đảm bảo
Trình độ lao động chưa cao
Con giống cho năng suất thấp
Phát biểu nào sau đây không đúng với chăn nuôi gia cầm ở nước ta hiện nay?
Là một trong số nguồn cung cấp thịt chủ yếu
Chăn nuôi gia cầm tăng mạnh với tổng đàn lớn
Tổng đàn gia cầm bị giảm khi có dịch bệnh
Sản phẩm chủ yếu để xuất khẩu ra nước ngoài
Nước ta đẩy mạnh phát triển cây công nghiệp lâu năm nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?
Phát huy các lợi thế về đất đai, khí hậu
Nâng cao hiệu quả kinh tế nông nghiệp
Tạo ra các sản phẩm xuất khẩu chủ lực
Chuyển nông nghiệp sang sản xuất hàng hóa
Ý nghĩa lớn nhất của việc hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp gắn với công nghiệp chế biến ở nước ta là
Khai thác tốt tiềm năng đất đai, khí hậu mỗi vùng
Giải quyết việc làm, nâng cao đời sống người dân
Tạo thêm nhiều sản phẩm hàng hóa có giá trị cao
Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành
Nhận định nào sau đây đúng với tình hình sản xuất lúa ở nước ta hiện nay?
Lúa là cây trồng chính trong sản xuất lương thực
Diện tích trồng lúa tăng liên tục qua các năm
Chưa hình thành được các vùng sản xuất lúa trọng điểm
Tỉ trọng ngày càng tăng trong cơ cấu ngành trồng trọt
Một trong những đặc điểm phát triển của ngành trồng cây công nghiệp và cây ăn quả nước ta hiện nay là
Trồng chủ yếu các loại cây có nguồn gốc cận nhiệt đới
Diện tích cây công nghiệp lâu năm luôn chiếm tỉ trọng cao
Diện tích phân bố tương đối đồng đều giữa các vùng
Chưa hình thành được các vùng trồng cây ăn quả tập trung
Một trong những đặc điểm phát triển của ngành chăn nuôi ở nước ta hiện nay là
Chú trọng hình thức chăn nuôi trang trại
Đàn trâu có xu hướng tăng liên tục qua các năm
Chăn nuôi bò sữa chỉ phát triển ở ven các thành phố lớn
Luôn chiếm tỉ trọng tỏng trị giá sản xuất cao hơn ngành trồng trọt
Xu hướng phát triển ngành nông nghiệp của nước ta hiện nay là
Tăng tỉ trọng ngày trồng trọt trong cơ cấu sản xuất
Tăng tỉ trọng ngày trồng cây công nghiệp hàng năm
Phát triển nông nghiệp xanh gắn với du lịch nông nghiệp
Giảm các sản phẩm của ngành chăn nuôi không qua giết thịt
Ý nghĩa về mặt xã hội của việc hình thành các vùng chuyên canh trong sản xuất nông nghiệp ở nước ta là
Khai thác tối đa các điều kiện sinh thái nông nghiệp
Tạo điều kiện chuyên môn hóa lao động cho các vùng nông thôn
Tạo ra nguồn nguyên liệu dồi dào cho phát triển công nghiệp chế biến
Đảm bảo sản lượng và chất lượng để đáp ứng nhu cầu xuất khẩu
Đặc điểm nào sau đây đúng với vùng nông nghiệp đồng bằng sông Cửu Long?
Có vùng biển nông, ngư trường rộng
Trồng cây công nghiệp lâu năm và cây ăn quả
Có nhiều cơ sở công nghiệp chế biến nông sản hiện đại
Sản xuất hoa và rau là hướng chuyên môn hoá của vùng
Đặc điểm nào sau đây đúng với vùng nông nghiệp Tây Nguyên?
Nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn
Địa hình chủ yếu là đồi núi và khí hậu có mùa đông lạnh
Có các cơ sở công nghiệp chế biến nông sản hiện đại
Trồng và phát triển cây công nghiệp lâu năm ưa nhiệt
Đặc điểm nào sau đây đúng với vùng nông nghiệp đồng bằng sông Hồng?
Có đường bờ biển dài và ngư trường cá lớn
Người dân có nhiều kinh nghiệm thâm canh lúa nước
Hạn hán xảy ra nghiệm trọng vào nửa sau mùa đông
Trồng và phát triển rau, cây ăn quả nhiệt đới
Chăn nuôi gia cầm ở nước ta tăng mạnh chủ yếu do
Cơ sở thức ăn được đảm bảo
Nhiều giống cho năng suất cao
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa
Nhu cầu thị trường ngày càng tăng
Ở nước ta, cây công nghiệp lâu năm được trồng chủ yếu ở miền núi và trung du là do khu vực này có
Địa hình, đất đai phù hợp
Nguồn lao động dồi dào, kĩ thuật cao
Cơ sở hạ tầng kĩ thuật hiện đại
Thị trường tiêu thụ rộng lớn, ổn định
Năm 2021, cây chè chiếm bao nhiêu % diện tích cây công nghiệp lâu năm của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ?
56,4%
60,4%
66,4%
61,4%
Từ năm 2010 đến năm 2021, vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ trồng thêm được bao nhiêu ha chè?
7000 ha
8000 ha
6000 ha
7500 ha
Hạn chế trong phát triển ngành thủy sản ở nước ta hiện nay là
Khí hậu diễn biến thất thường, nhiều thiên tai
Thiếu lao động có kinh nghiệm sản xuất
Chưa thâm nhập vào được thị trường khó tính
Khả năng mở rộng diện tích nuôi trồng hạn chế
Nhận định nào sau đây không đúng khi nói đến thế mạnh để phát triển ngành lâm nghiệp ở nước ta?
Lao động có nhiều kinh nghiệm với nghề rừng
Nhà nước có nhiều chính sách thúc đẩy phát triển
Khí hậu thuận lợi để tái sinh các hệ sinh thái rừng
Còn nhiều diện tích rừng giàu, nhiều loại gỗ quý
Nhận định nào sau đây đúng với tình hình phát triển ngành lâm nghiệp ở nước ta hiện nay?
Sản lượng gỗ khai thác rừng tự nhiên tăng nhanh
Rừng trồng chủ yếu là rừng phòng hộ đầu nguồn
Các hệ sinh thái rừng bền vững đang được chú trọng
Diện tích rừng trồng đang có xu hướng giảm
Nhận định nào sau đây không đúng khi nói đến thế mạnh trong phát triển ngành thủy sản ở nước ta hiện nay?
Vùng biển nhiệt đới, nguồn hải sản phong phú
Có nhiều vũng vịnh, đàm phá và cửa sông
Người lao động có nhiều kinh nghiệm sản xuất
Các thị trường xuất khẩu khó tính tương đối ổn định
Điều kiện thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản nước ngọt là
Bãi triều
Đầm phá
Rừng ngập mặn
Có các ô trũng, ao hồ
Điều kiện thuận lợi cho việc nuôi trồng thủy sản nước lợ là
Vùng đặc quyền kinh tế rộng
Có các ngư trường đánh bắt lớn
Có các bãi triều, đầm phá, rừng ngập mặn
Có nhiều đảo và quần đảo
Ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản có vai trò nào sau đây?
Sử dụng hợp lý lao động chất lượng cao ở nông thôn
Cung cấp tư liệu sản xuất cho các ngành kinh tế
Đóng góp tỉ trọng cao trong cơ cấu GDP ở nước ta
Tạo cơ sở chuyển dịch mạnh mẽ cơ cấu kinh tế nông thôn
Vai trò quan tọng nhất của ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản đối với việc xây dựng nông thôn mới hiện nay là
Khai thác hợp lý các nguồn lực tài nguyên thiên nhiên
Tạo ra nguồn nguyên liệu vững chắc cho công nghiệp
Tạo ra các sản phẩm chủ lực gắn với các vùng nguyên liệu
Bảo đảm an ninh lương thực cho một đất nước đông dân
Một trong những yếu tố quan trọng thúc đẩy ngành thủy sản ở nước ta phát triển trong những năm qua là
Hệ thống cảng cá đang từng bước được nâng cấp
Chất lượng môi trường một số vùng biển đang được nâng cao
Nhu cầu thị trường ngày càng tăng cao
Diễn biến thời tiết ít phức tạp
Hoạt động nuôi trồng thủy sản ở nước ta hiện nay là
Phát triển rộng rãi ở nhiều vùng
Chỉ tạo sản phẩm cho xuất khẩu
Phần lớn đầu tư nuôi cá nước lợ
Tập trung hầu hết ở các đầm phá
Sản lượng cá biển so với sản lượng hải sản khai thác năm 2021 chiếm
92,7%
62,7%
82,7%
77,7%
Tốc độ tăng trưởng sản lượng cá biển khai thác năm 2021 so với năm 2010 là
76,8%
86,8%
66,8%
186,8%
