WorksheetsThương Mại Điện Tử
Total questions: 216
Worksheet time: 2hrs 46mins
TMDT là hình thức thực hiện, điều hành và quản lý kinh doanh thương mai của các thành viên trên thị trường đang được phát triển mạnh trên thể giới thông qua và với sự hồ trợ của các phương tiện điện từ, vi tính, công nghệ thông tin và mạng truyền thông. Đây là TMĐT nhin từ góc độ
Nghĩa hẹp
Nghĩa rộng
Kinh doanh điện tử
Không phải ý nào trên
Theo cách hiểu chung hiện nay, TMĐT là việc sử dụng......để tiến hành các hoạt động thương mai
a,Internet
Các mạng
Các phương tiện điện tử
Các phương tiện điện tử và mạng Internet
Thương mại diện tử có sự mở rộng vật lý so với thương mại truyền thống yêu cầu
Tǎng công suất máy chủ và các phương tiện phân phối
Yêu cầu thêm địa điểm và không gian
Yêu cầu tăng lên về mặt cơ hữu nhân sự
Không phải phương án nào trên
Thương mạị điện từ có đặc điểm khách hàng khác biệt so với thương mại truyền thống yêu cầu
Rộng hơn
Quan hệ kém bền vững hơn
Vô danh
Cả 3 ý trên
Trường hợp nào dưới đây là điển hình của TMĐT thuần túy
Các bên giao dịch không cần gặp trực tiếp,không cần biết nhau từ trước
Xóa nhòa khái niệm biên giới quốc gia
Sự tham gia của cơ quan chứng thực là cần thiết , tất yếu
Sự tham gia của cơ quan chứng thực là cần thiết , tất yếu
Thông tin thị trường trở thành công cụ cạnh tranh đắc lực
Đe doạ nghiêm trọng nhất từ thương mại điện tử đối với các đại lý du lich truyền thông là gì?
Giá thấp hơn
Các đại lý ảo qua mạng
Dich vu tu dộng
Dich vu liên tuc 24/24
Chỉ ra yếu tố không phải lợi thế của Internet khi hỗ trợ các giao dịch về bất động sản
Xem sản phẩm qua mạng, tiết kiệm thời gian
Sắp xếp các sản phẩm theo thuộc tính để đánh giá nhanh hơn
Thông tin về sản phẩm
Dich vụ qua mạng giảm nhu cầu đến tận nơi để xem
Trường hợp nào sau đây được gọi là TMDT thuần túy?
Một khách hàng của ebook từ Amazon com, download xuống máy tính cá nhân, và thanh toán bằng thẻ tín dụng tai website cua Amazon
Một khách hàng vào website Amazon.com lựa chọn một số cuốn tiểu thuyết, thanh toán bằng thể tín dụng và lựa chọn phương thức giao hàng qua Fed Ex
Một khách hàng lựa chọn mua một số bản tài liệu cứng từ Amazon.com, và thanh toán bằng the tín dung tai website của Amazon
Cả a và c đều là dáp án dúng
Trường hợp nào dưới đây là điễn hinh cúa TMDT thuần túy:
Lựa chọn một quyến sách bản cúng từ online catalog. dặt hàng trực tuyến, giao hàng qua mail
Mua đĩa CD chứa phần mềm máy tính, thanh toán bằng the tín dụng qua diện thoại thông qua số điện thoại miễn phí (toll-free number)
Mua sách mạng, thanh toán bằng thé tín dụng tại website, sách đuợc giao đến nhàvào ngày hom sau bằng Fed Ex
Lựa chọn một bài hát từ websie các người bán thanh toán bằng thẻ tín dụng download xuống máy tính cá nhân và copy ra đĩa CD/lưu trữ đám mây
Wal-Mart xây dụng một website để bán các sản phẩm của minh,tuy nhiên đa số các hoạt động của công ty vẫn được thực hiện tại các của hàng bán lẻ. Đây là mô hình
TMDT thuần túy (pure E-commerce)
TMDT truyền thống (brick-and-morar operation)
IMDT trên nền thương mại truyền thống (click-andmortar operation)
Một mang lưới giá tri gia tǎng
Thương mại điện tử yêu cầu mức độ số hóa từ
Sản phẩm, tổ chức và quá trình déu là hữu hình
Một trong 3 yếu tố trên vẫn là hữu hình
Cả sản phẩm, tổ chức và quá trình đều là vô hình
b và c
TMĐT làm giảm chu kì của các hoạt động sau,ngoại trù:
Sự thỏa mãn của khách hàng.
Các chiến lược marketing
Vòng đời sản phẩm
Thời gian tung sản phẩm ra thi trường
Khi triển khai website thương mại điện tử, quyết định nào trong những quyết định sau phải được cẩn nhắc thực hiện đầu tiên và có tác động đến các hoạt động thương mại điện tử sau này?
Ai sẽ là người lưu trữ web -who will host it
Tên miền - the domain name
Màu sắc và kết cấu - the colors and layout to use
Khách hàng sẽ thanh toán như thế nào - how customers will make payments
Các vấn để liên quan đến giới thiệu sản phẩm, giỏ mua hàng, thanh toán,quản lý các đơn đặt hàng, dịch vụ hồ trợ khách hàng được để cập đến trong giai đoạn nào khi triển khai thương mai diện từ?(2 giai đoạn )
Liên kết website với nhà cung cấp , đối tác , cơ quan quản lý
Phân tích SWOT , lập kế hoạch , xác định mục tiêu , vốn đầu tư
Xây dựng mô hình cấu trúc , chức năng cho website với thiết kế website
Nghiệm thu , đánh giá website
Mở rộng phạm vi giao dịch , tiết kiệm chi phí , chuyên môn hóa cao kích thích sáng tạo là ưu điểm của TMĐT đối với
Các tổ chức
Người tiêu dùng
Xã hội
Không phai các ý trên
Không bị giới hạn thời gian và địa lý, lựa chọn phong phú, tối ưu hóa về chỉ phí và khoảng cách, thông tin cập nhật là ưu điểm đặc thù của TMĐT đối với:
Các tổ chức
Người tiêu dùng
Xã hội
Người bán hàng
Giảm thiểu việc đi lại, tăng mức sống trong dân cư, thúc đẩy các dịch vụ cộng đồng là ưu điểm của TMĐT đối với
Các tổ chức
Người tiêu dùng
Xã hội
Người bán hàng
Chỉ ra lợi ích của TMĐT
Khắc phục hạn chế về đường truyền
Mọi người có thể giao tiếp để dân và thấu hiểu hơn
Khách hàng mua hàng có thể yên tâm hơn về an ninh TMDT
TMĐT và các công nghệ liên quan ngày càng phát trên mạnh
Năng lực triển khai CNTT, Bảo mật và độ tin cậy, các chuẩn mực (thiết kế web, máy chủ, phần mềm điều hành, hệ thống logistics, thanh toàn, an ninh, thiết kế quy trình dịch vụ) là khó khăn ở phương diện gì của TMĐT:
Kỹ thuật
Phi kỹ thuật
Quản lý
Không phải các ý trên
Pháp lý, chi phí và các hạch toán, các dịch vụ gia tăng, niềm tin của khách háng, vẫn để an toàn và bảo mật là khó khăn ở phương diện gì của TMĐT
Kỹ thuật
Phi kĩ thuật
Năng lực nhân viên
Không phải các ý trên
Chỉ ra yếu tố không phải lợi ích của TMĐT?
Giảm chi phí, tăng lợi nhuận
Dịch vụ (gia tăng) cho khách hàng tốt hơn
Giao dịch an toàn hơn
Tăng thêm cơ hội mua bán
Chỉ ra yếu tố không phải là lợi ích của TMĐT
Khách hàng có nhiều sự lựa chọn hơn
Tảng phúc lợi xã hồi
Khung pháp lý mới hoàn chỉnh hơn
Tiếp cận nhiều thị trường mới hơn
Chỉ ra yếu tố không phải khó khăn khi tham gia TMDT
Nhân lực: đội ngũ chuyên gia kém cả về số lượng và chất lượng
Vốn thiếu vốn đầu tư xây dựng hạ tầng viễn thông
Thương mại truyền thống chưa phát triển và còn nhiều khoảng trống
Nhận thức quá “đơn giản” về TMDT
Nhận xét nào không phải là hạn chế của TMĐT
Một số khách hàng phải kiểm tra hàng hoá thực khi mua
Tốc độ đường truyền Internet ngay càng nhanh hơn
Vấn đề an ninh còn ít được chú ý và đang trong giai đoạn xây dựng
Rủi ro thực hiện đơn hàng
Chỉ ra hạn chế của TMĐT
Khả năng hoạt động liên tục 24/7
Liên kết với hệ thống thông tin của nhà cung cấp, nhà phân phối
Yêu cầu về hệ thống phần cứng, phân mềm, nối mạng
Mở rộng thị trường
Chỉ ra yếu tố không phải là lợi thế của Online Banking
Thanh toán hoá đơn qua mang
Truy cập mọi lúc
Giao tiếp trực tiếp với nhân viên
Xem chi tiết các giao dịch đã thực
Sau đây là các hạn chế KHÔNG mang tính kỹ thuật đối với TMĐT, NGOẠI TRừ
lo lắng về tỉnh riêng tư.
lo lắng về an toàn khiến nhiều khách hàng không mua hàng trực tuyến
mang đường truyền không ổn định khiến việc mua hông trở nên khó chịu,
khách hàng thiếu sự tin cậy đối với những giao dịch "giấu mặt" (faceless)
Sau đây là những lợi ích của TMĐT đối với khách hàng, NGOẠI TRỪ
TMDT cho phép khách hàng mua sắm mọi nơi mọi lúc
TMDT giảm sự giao tiếp xã hội mặt đối mặt (face to face)
TMĐT cho phép giao hàng nhanh chóng, đặc biệt là hàng hóa số hỏa (digitized products).
TMĐT thúc đấy canh tranh, do đó làm giảm giá cả.
Đâu là những đối tượng chịu tác động của TMĐT trong bối cảnh mới:
Bản chất thị trường
Quan trị (marketing, tài chính, nhân lực & tổ chức)
Tư duy kinh doanh
Tất cả các í trên
Các thành phần tham gia trong TMĐT
Người tiêu dùng cá nhân
Doanh nghiệp bán hàng và Các dịch vụ (thanh toán, vẫn tái. CNTT...)
Nhà nước
Tất cả các trên
Trong các yếu tố sau, yếu tố nào quan trọng nhất với sự phát triển TMĐT
Công nghệ thông tin
Nguồn nhân lực
Môi trường pháp lý, kinh tế
Môi trường chính trị, xã hội
Các thành phần tham gia trong TMĐT:
Người tiêu dùng cá nhân và doanh nghiệp bán hàng
Các dịch vụ (thanh toán, vận tải, CNTT...)
Nhà nước
Tất cả đáp án trên
Chỉ ra trung gian phục vụ (về kỹ thuật) cho TMDT
Một hãng marketing chuyên cung cấp các quảng cáo
Hệ thống máy tính, phần mềm kết nối những người mua và người bán
Người bán cung cấp các sản phẩm đến khách hàng
UPS cung cấp các sản phẩm đến khách hàng
Các website cung cấp dịch vụ đăng ký tên miền chưa cung cấp dịch vụ nào sau đây
Hỗ trợ tạo ra các tên miền tốt
Hỗ trợ đăng ký tên miền
Hỗ trợ tìm các tên miền
Hỗ trợ tìm các tên miền tương tự tên miền doanh nghiệp quan tâm
Chỉ ra đặc điểm KHÔNG phù hợp với một tên miền tốt
Ngắn gọn và dễ nhớ
Dễ đánh vần
Dài và có ý nghĩa
Tránh sử dụng số và ký tự đặc biệt
Tạo ra các sản phẩm riêng biệt theo nhu cầu của khách hàng là mục tiêu giá trị:
Cá nhân hóa, cá biệt hóa sản phẩm
Giảm bớt chỉ phí tìm kiếm và mua hàng
Thuận tiện trong giao dịch
Không phải các ý trên
Dễ tiếp cận nhiều web để tìm thông tin sản phẩm, các ứng dụng hỗ trợ so sánh giá sản phẩm là mục tiêu giá trị:
Cá nhân hóa, cá biệt hóa sản phẩm
Giảm bớt chi phí tìm kiếm và mua hàng
Thuận tiện trong giao dịch
Không phải các ý trên
Chuẩn hóa quy trình giao dịch, các tài khoản trả phí premium, các app mua sắm là mục tiêu giá trị
Cá nhân hóa, cá biệt hóa sản phẩm
Giảm bớt chi phí tìm kiếm và mua hàng
Thuận tiên trong giao dich
Không phải các ý trên
Đâu là mục tiêu giá trị
Cá nhân hóa, cá biệt hóa sản phẩm
Giảm bớt chi phí tìm kiếm và mua hàng
Thuận tiên trong giao dịch
Tất cả các ý trên
Sử dụng Internet vào hoạt động kinh doanh quốc tế cần tuân theo 5 bước cơ bản theo thứ tự nào là đúng
Đánh giá năng lực xuất khẩủ ,lập kế hoạch xuất nhập khẩu xúc tiến và tìm kiếm cơ hội xuất nhập khẩu, tiến hành giao dịch xuất nhập khẩu , quản trị mối quan hệ khách hàng
Quản trị quan hệ khách hàng, đánh giá năng lực xuất khẩu, lập kế hoạch xuất nhập khẩu, xúc tiến và tìm cơ hối xuất nhập khẩu, tiến hành giao dịch xuất nhập khẩu
Đánh giá năng lực xuất khẩu, quản trị quan hệ khách hàng, lập kế hoạch xuất nhập khẩu, xúc tiến và tìm kiếm cơ hội xuất nhập khẩu, tiến hành giao dịch xuất nhập khẩu
Đánh giá năng lực xuất khẩu, lập kế hoạch xuất nhập khẩu, xúc tiến, tìm kiếm cơ hội xuất nhập khẩu, quản trị quan hệ khách hàng, tiến hành giao dịch xuất nhập khẩu
Quy trình ứng dụng TMĐT với doanh nghiệp XNK nào đúng?
Xác định ngành hàng KD, xây dựng website, quáng bá website, hỗ trợ khách hàng, thanh toán qua mạng, đổi mới phương thức kinh doanh
Xác định ngành hàng KD , xây dựng website, hỗ trợ khách hàng, quảng bá website thanh toán qua mạng, đổi mới phương thức kinh doanh
Xác định ngành hàng KD, xây dựng website, thanh toán qua mạng, quảng bá
website, hỗ trợ khách hàng, đổi mới phương thức kinh doanh
Xác định ngành hàng KD, xây dựng website, quảng bá website, thanh toán qua
mạng, đổi mới phương thức kinh doanh, hỗ trợ khách hàng
Các mô hình kinh doanh thương mại điện tử thực chất là:
Các mô hình kinh doanh truyền thống và các mô hình hoàn toàn mới
Các mô hình kinh doanh truyển thống đặt trong môi trường thương mại điện tử
Sự nâng cấp các mô hình kinh doanh truyển thống
Sự nâng cấp các mô hình kinh doanh truyền thống và các mô hình kinh doanh hoàn toàn mới
Chỉ ra ví dụ của mô hình bán lẻ qua mạng với cửa hàng ảo
Cửa hàng A không có trụ sở thực và bán nhiều loại hàng hoá qua mạng Internet
Cửa hàng B không có trụ sở thực và bán một số sản phẩm nhất định qua điện thoại
Cửa hàng C có trụ sở thực và có website, bán nhiều loại hàng hoá
Cửa hàng D có trụ sở thực và bán nhiều loại hàng hoá
IMDB cho phép các thành viên đã đăng ký truy cập vào toàn bộ cơ sở dữ liệu phim trực tuyến với điều kiện phải đóng phí hàng tháng, đầy là ví dụ của mỗ hinh doanh thu nào
Doanh thu bán hàng (sales).
Phí thuê bao (subcription fee)
Phi liên kết (affilliate fee).
Phí quảng cáo (advertising fee).
Mô hình doanh thu (revenue model) theo đó một công ty nhận tiền phí cho việc giới thiệu khách hàng từ website của mình đến website của công ty khác là ví dụ
Phí đăng ký (subcription fee)
Phí giao dịch (transaction fee)
Doanh thu bán hàng (sales)
Phí liên kết Catfilliate fec)
Công ty ABC mở một sản giao dịch B2B cho phép các doanh nghiệp tham gia quảng cáo, giới thiệu sản phẩm dịch vụ và giao dịch với khách hàng qua sàn giao dịch này. Công ty ABC nên lựa chọn phương thức nào phù hợp nhất để vừa thu hút thành viên và vừa có doanh thu?
Thu phí trên các giao dịch thanh công giữa các thành viên
Thu phí quảng cáo đối với các thành viên
Thu phí tham gia sàn giao dịch
Thu phí khi sử dụng các dịch vụ gia tăng
Một trang web, diễn đàn cho phép các doanh nghiệp khác đăng quảng cáo
sản phẩm và thu phí, thì đó là mỗ hình doanh thu
Doanh thu quảng cáo
Doanh thu đăng ký
Doanh thu bán hàng
Tất cả các ý trên
Trên các bảo như dantri, vnexpress, hoặc các diễn đàn công nghệ tinhte, voz, họ cho đăng những quảng cáo sản phẩm, thì đó là mô hình doanh thu:
Doanh thu quảng cáo
Doanh thu đăng ký
Doanh thu bán hàng
Tất cả các ý trên
Một hãng thỏa thuận các cá nhân có ảnh hưởng về việc đăng các đường link tới cộng đồng và từ đó trả phí hoa hồng, thì đó là mô hình doanh thu:
Doanh thu liên kết
Doanh thu đăng ký
Doanh thu bán hàng
Tất cả các ý trên
Một website, diễn đàn yêu cầu thành viên phải register tài khoản và phải trả phí để được hưởng các ưu đãi dịch vụ đầy đủ, thì đó là mô hình doanh thu:
Doanh thu quảng cáo
Doanh thu đăng kí
Doanh thu bán hàng
Tất cả các ý trên
Các trang web xem phim online chất lượng cao, chia sẻ nội dung số là mô hình doanh thu:
Doanh thu quảng cáo
Doanh thu đăng kí
Doanh thu bán hàng
Tất cả các ý trên
Một website, diễn đàn yêu các tổ chức cá nhân phải register tài khoản để giao dịch với các tổ chức /cá nhân khác và thu phí trên mỗi giao dịch thành công, thì đó là mô hình doanh thu
Doanh thu phí giao dịch
Doanh thu đăng ký
Doanh thu bán hàng
Tất cả các ý trên
Alibaba, và eBay là điển hình cho mô hình doanh thu:
Doanh thu phí giao dịch
Doanh thu đăng ký
Doanh thu bán hàng
Tất cả các ý trên
Bạn vào một trang web của một cửa hàng, bạn mua sản phẩm của họ không qua các trung gian, hoặc chợ điện tử. Mô hình doanh thu của các trang bán lẻ sản phẩm trực tuyến là:
Doanh thu phí giao dịch
Doanh thu đăng ký
Doanh thu bán hàng
Tất cả các ý trên
Amazon, Shopee, Tiki... là điển hình B2C
Nhà bán lẻ điện từ
Kiến tạo thị trường (chợ điện tử)
Cả hai ý trên
Không phải hai ý trên
fshare, mediafire, zingmp3... là điển hình B2C
Nhà bán lẻ điện tử
Kiến tạo thị trường (chợ điện tử)
Cả hai ý trên
Nhà cung cấp nôi dung
facebook, instagram, twitter... là điển hình B2C:
Nhà bán lẻ điện tử
Kiến tạo thị trường (chợ điên tử)
Cả hai ý trên
Nhà cung cấp cộng đồng
Trên thực tế, các trang web bán lẻ trực tuyến có thể tích hợp các mô hình doanh thu
Bản hảng
Quảng cáo
Phí giao dịch
Cả ba í trên
Công ty XYZ bản hàng hoá cho các khách hàng cá nhân, mỗ hình nào được sử dụng
B2B
B2C
C2C
P2P
Tại sao TMĐT B2C lại kém hấp dẫn hơn so với B2B
Dễ tiến hành hơn
Chi phí đầu tư và thực hiện thấp hơn
Số lượng khách hàng lớn hơn
Xung đột trong kênh phân phối
Công ty XYZ bán nhiều loại sản phẩm thông qua website của mình, họ đang sử dụng mô hình kinh doanh nào?
Marketing liên kết
Đấu giá trực tuyến
Bán lẻ trực tuyến
Khách háng tư định giá
ABC là một hiệp hội giúp các thành viên của mình mua sắm với giá thấp hơn khi mua số lượng lớn. Mô hình kinh doanh mà ABC dang sử dụng là mô hình gì?
Mua sắm theo nhóm
Đấu giá trực tuyến Marketing liên kết
Khách hàng tự định giá
Không có ý nào đúng
Alibaba.com là một hãng kinh doanh thương mại điện từ
B2C
C2C
Cả ba ý trên
B2B
website mà tại đó các doanh nghiệp có thể tiến hành các hoạt động thương mại từ quảng cáo, giới thiệu hàng hoá, dịch vụ tới trao đổi thông tin, ki kết hợp đồng thanh toán... với các doanh nhiệp khác được gọi là
Sàn giao dịch điện từ
Chợ điện từ
Trung tâm thương mại điện tử
Sàn giao dịch điện tử B2B
Trên sàn giao dịch hiện nay, các doanh nghiệp không thể làm gì mà chỉ đơn thuần nhờ vào sàn
Quảng cáo
Giới thiệu hàng hoá, dịch vụ
Tìm kiếm khách hàng
Kí kết hợp đồng
Chỉ ra các ví dụ thành công điển hình của e-markespace
Website alibaba.com là mô hình
B2B
B2G
G2B
G2C
Chỉ ra mô hình kinh doanh B2B trong các mô hình sau:
Chức năng cơ bản nhất của các sàn giao dịch điện tử như Alibaba.com, ec21.com, vnemart.com... là gì ?
Cung cấp cơ chế để doanh nghiệp giao dịch, mua bán
Kết nói người mua và người bán
Hỗ trợ doanh nghiệp xúc tiến thương mại
Tất cả các chức năng trên
Công ty XYZ có dịch vụ giúp các cá nhân bán hàng cho các cá nhân khác và thu một khoản phí trên các giao dịch được thực hiện. Mô hình kinh doanh EC nào được công ty sử dụng
B2B
B2C
C2C
P2P
Website XYZ có dịch vụ giúp các cá nhân bản hàng cho các cá nhân khác và thu một khoản phí trên các giao dịch được thực hiện. Website XYZ là mô hình TMĐT nào?
C2C
P2P
B2B
B2C
Website eBay cho phép các cá nhân đấu giá trực tuyến qua mạng, đây là mô hình TMDT nào?
B2B
B2C
C2C
P2P
Bạn không có sản phẩm, nhưng vẫn đăng lên web sản phẩm của nhà sản xuất trên trang bán lẻ của một tổ chức, và khi có giao dịch vẫn lên lịch đặt hàng sản phẩm và thực hiện giao hàng, đó gọi là kinh doanh
Brick and Mortal
Click and mortal
Dropshipping
Cả ba ý trên
Taobao1688, các nhà bán lẻ Trung Quốc, Shopify... cho phép những người it vốn, hạn chế rủi ro vẫn có thể kinh doanh trực tuyến nhờ vào phương thức:
Brick and Mortal
Click and mortal
Dropshipping
Cả haI trên
Thương mại di động dần chiếm tỷ trọng đáng kể so với thương mại điện tử truyền thống là do:
Sự phổ biến của thiết bị di động
Năng lực truy cập và thực hiện giao dịch của thiết bị
Các tiện ích (tỉnh linh động, trải nghiệm mua sắm hiện đại, các app)
Cả 3 í trên
Việc cập nhật đồng bộ dữ liệu giữa các thiết bị điện tử, máy tính được gọi là:
Synchronization
Data transfer Docking
Data attaching
Không đáp nào đúng
Việc giới trẻ từ 15-25 tuổi gia tăng sử dụng các thiết bị điện từ di động để giao tiếp, giải trí, học tập và làm việc được gọi là:
the handset culture
vendor push ubiquity
the service economy
Lựa chọn nào dưới đây không phải giao dịch cơ bản trong TMĐT
B2B
B2C
B2G
B2E
Chính phủ điện tử không gồm hoạt động nào dưới đây
Cung cấp các tiện ích cho mọi công dân
Bán hàng hóa và dịch vụ
Cung cấp các : mẫu form của nhà nước
Cung cấp cổng truy nhập vào thông tin của chính phủ
Chỉ ra ví dụ của P2P (peer to peer), giao dịch TMĐT ngang hàng
Chia sẻ file
Dịch vụ cá biệt hóa
Trao đổi giữa người tiêu dùng
Trao đổi quảng cáo
Bộ tài chính cung cấp các thông tin hướng dẫn doanh nghiệp tính toán và nộp thuế thu nhập thông qua website chính thức của Bộ và cập nhật thường xuyên hàng quý. Đáy là mô hình gì?
G2G.
G2C.
G2B.
G2E.
Hai sinh viên dùng mạng Internet để trao đổi thông tin, hình ānh và video clip nhằm thực hiện bài tập lớn ở trường. Đây là ví dụ của:
B2C.
P2P.
S2S.
C2C.
Một nhân viên trong phòng hành chính của một công ty đặt vé máy bay trực tuyến cho chuyến công tác của ban giám đốc tại website của một hāng hàng không. Đây là ví dụ về:
B2B2C.
B2E.
B2C.
B2B.
Trong bối cảnh phát triển mạnh của truyền thông thương mại điện từ, hành vi của người mua khác biệt so với hành vi truyền thống ở chỗ:
Khả năng tiếp cận và tìm kiếm thông tin da dang
Lan truyền, chia sẻ
Bị ảnh hưởng bởi các review, đánh giá, marketing trực tuyến
Ca ba ý trên
Khi khách hàng đang giai đoạn xem hàng, cần sử dụng biện pháp nào để tiếp tục thu hút họ:
Tạo sự ấn tượng , gợi sự tò mò trên web
Giới thiệu chi tiết thông tin sản phẩm
Đưa ra các khuyến mãi kép, các gợi ý thay thế
Chuẩn hóa và nhanh chóng thủ tục lới giỏ mua hàng
Khi khách hàng đang giai đoạn tìm hiểu hàng, cần sử dụng biện pháp nào dễ tiếp tục thu hút họ:
Tạo sự ấn tượng, gợi sự tò mò trên web
Giới thiêụ chi tiếi thông tin sán phám
Đưa ra các khuyến mại kép, các gợi ý thay thế
Chuẩn hóa và nhanh chóng thủ tục tới giỏ mua hàng
Khi khách hàng đang giai đoạn mua hàng, cần sử dụng biện pháp nào để
tiếp tục thu hút họ:
Tạo sự ấn tượng, gợi sự tò mò trên web
Đưa ra các khuyến mại kép, các gợi ý thay thế
Chuẩn hóa và nhanh chóng thủ tục tới gió mua hàng
b và c
Hoạt động nào không được sử dụng để làm tǎng lòng tin về chất lượng
Māu hàng miễn phí
Giảm giá
Chinh sách trả lại hàng
Bảo hành
Chi ra hạn chế của đấu giá:
Quy mô thi truong
Đa dạng hoá các sản phẩm chào bán
Có nguy cơ giả mạo
Bán hàng linh hoạt
Các website gồm nhiều nhà cung cấp cho phép khách hàng
Tìm giá tốt nhất của mỗi sản phẩm nhất định giữa những người cung cấp là thành viên của site
Tim giá tốt nhất của sản phẩm trên Internet
Đưa ra quyết định tốt nhất để mua một sản phẩm
Xác định xem một sản phẩm có được định giá hợp lý hay không
Trong mô hình giao dịch thanh toán trước, các bước tiến hành như thế nào là đúng?
Đặt hàng, thanh toán, liên hệ đối tác, giao hàng
Đặt hàng, thanh toán, giao hàng, xử lý hàng trả lại
Đặt hàng , thanh toán , gửi đơn hàng , giao hàng
Liên hệ đối tác, đặt hàng, thanh toán, giao hàng
Trong quá trình giao dịch trực tuyến, website bán hàng đưa ra các lựa chọn liên quan với giá cao hơn, chất lượng và tính năng cao hơn, đấy là quá trình:
Bán thêm các sản phẩm dịch vụ khác - up selling
Bình luận-comment
Bán sản phẩm dịch vụ liên quan - cross selling
Xúc tiến-promotion
Trong mô hình giao dịch sau đây, các bước tiến hành như thế nào là phổ biến với thanh toán trước?
Đặt hàng, thanh toán, liên hệ đối tác, giao hàng
Đặt hàng, thanh toán, giao hàng, xử lý hàng trả lại
Đặt hàng, thanh toán, gửi đơn hàng, giao hàng
Đặt hàng, thanh toán, giao hàng, Liên hệ đối tác
Việc phân tích các dữ liệu về khách hàng thu thập qua website để tìm ra những thói quen mua hàng được gọi là gì?
Khảo sát dựa trên nền web-Web-based surveying
Xử lý dữ liệu - data mining.
Theo dõi don lé - cookie tracking.
Khai phá dữ liệu- data mining.
Công ty ABC mở một sản giao dịch B2B cho phép các doanh nghiệp tham gia quảng cáo, giới thiệu sản phẩm dịch vụ và giao dịch với khách hàng qua sàn giao dịch này. Công ty ABC nên lựa chọn phương thức phủ hợp nào để vừa thu hút thành viên và vừa có doanh thu?
Thu phi trên các giao dịch thành công giữa các thành viên
Thu phí quảng cáo đối với các thành viên
Thu phí tham gia sàn giao dich
Thu phí khi sử dụng các dịch vu gia tǎng
Trong các công cụ sau, hãy chỉ ra công cụ TOT NHAT để hỗ trợ khách hàng mà nhân viên tư vấn của doanh nghiệp nên sử dụng khi ứng dụng thương mại điện tử.
Diễn đàn
FAQs
(Instant) chat group
Discussion topics
GS. Thía gửi thông báo cho ngân hàng để hủy bỏ việc sử dụng thẻ tín dụ ng.Ngân hàng trả lời bằng email trong đó đề nghị giām 3% lāi suất năm nếu GS. Thía tiếp tục sử dụng loại thể này. Đẩy là ví dụ về hình thức nào?
Bán thêm sản phẩm dịch vụ gia tǎng - up-selling.
Chương trình xác định khách hàng trung thành - a customer loyalty program.
Thu hút khách hàng tiềm nǎng - prospecting.
Hỗ trợ giữ chân khách hàng - save or win back.
Một website có 10000 người xem một ngày nhưng chủ yếu website không thể biết chính xác những người xem đó giống hay khác nhau. 10000 lần mở website này được gọi là:
Impression
Unique visitors
Hits
Cookies
Trong các công cụ sau, hãy chỉ ra công cụ hỗ trợ khách hàng tốt nhất?
FAQS
Diễn đàn
(instant) chat group
Discussion topics
Quá trình chia nhỏ thị trường thành những nhóm khác nhau theo một số tiêu chỉ để tiến hành nghiên cứu được gọi là gì?
Market segmentation - phân đoạn thị trường
Target marketing – xác định thị trường mục tiêu
Marketing research – nghiên cứu thị trường
Personalization – cá thể hóa
Chỉ ra vi dụ minh hoạ loại bỏ trung gian trong thương mại điện tử
Bên cạnh bán hàng qua catalogue in ấn, công ty mở rộng kênh bán hàng qua mang
Bên cạnh bán hàng qua các cửa hàng tổng hợp phân phối, công ty mở rộng bán hàng qua mạng
Công ty bỏ kênh bán hàng qua catalogue để tập trung vào bán hàng qua mạng
Bên cạnh bản hàng qua catalogue, công ty bắt đầu bán qua các cửa hàng tổng hợp phân phối
Sản phẩm trong kinh doanh trực tuyến so với kinh doanh truyền thống:
Có vòng đời ngắn hơn
Để sao chép hơn
Người tiêu dùng vừa làm khách hàng, vừa là nhà kinh doanh affiliate
Tất cả các ở trên
Thời trang, đồ công nghệ liên tục được cập nhật trên các trang TMĐT là thể hiện đặc điểm sản phẩm:
Có vòng đời ngắn hơn
Dễ sao chép hơn
Người tiêu dùng vừa làm khách hàng, vừa là nhà kinh doanh affiliate
Mass cusmization
Cùng một mẫu thời trang, xuất hiện tràn lan trên các trang TMĐT là thể hiện đặc điểm sản phẩm:
Có vòng đời ngắn hơn
Dễ sao chép hơn
Người tiêu dùng vừa làm khách hàng, vừa là nhà kinh doanh affiliate
Mass cusmization
Bạn có thể là một người gây lan truyền tới cộng đồng để giúp quảng bá sản phẩm của nhà bán lẻ tới họ là thể hiện đặc điểm sản phẩm:
Có vùng đời ngắn hơn
Dễ sao chép hơn
Người tiêu dùng vừa làm khách hang, vừa là nhà kinh doanh affiliate
Mass cusmization
Có nhiều tùy chọn màu sắc, kiểu dáng, chỉ tiết cho sản phẩm để người tiêu dùng lựa chọn sản phẩm trên các trang TMĐT là thể hiện đặc điểm sản phẩm:
Có vòng đời ngắn hơn
Để sao chép hơn
Người tiêu dùng vừa làm khách hàng, vừa là nhà kinh doanh affiliate
Mass cusmization
Khi một trang web giới thiệu chi tiết các thông số, đặc điểm, tính chất của sản phẩm, có thể hiểu đó là chào hàng:
Thuộc tính
Thương hiệu
Dịch vụ hỗ trợ
Không phải các ý trên
Khi đặt tên một trang web, thiết kế sản phẩm và gần nhãn mác, cần quan tâm tới chào hàng:
Thuộc tỉnh
Thương hiệu
Dịch vụ hỗ trợ
Không phải các ý trên
Khi đang bán một sản phẩm trên web, thì có giới thiệu kèm các dịch vụ vận chuyển, thanh toán, khuyến mại, trả góp, chat với khách hàng, đó là chào hàng:
Thuộc tỉnh
Thương hiệu
Dịch vụ hỗ trợ
Không phải các ý trên
iphone đời đầu ra mắt 2008, iphoneX màn hình tai thỏ, galaxy note đời mới với nhiều công nghệ tân tiến nhất, một thiết kế thời trang đột phả như mẫu giầy yeezy... đó là chiến lược chào hàng:
Sáng tạo sản phẩm mới
Cải tiến sản phẩm
Đa dạng hóa sản phẩm
Tái định vị sản phẩm
Các dòng galaxy note liên tục ra đời, các thiết kế tiếp nối từ một mẫu thiết kế thời trang gốc...... đó là chiến lược chào hàng:
Sáng tạo sản phẩm mới
Cải tiến sản phẩm
Đa dạng hóa sản phẩm
Tái định vị sản phẩm
Bổ sung nhiều màu sắc, biến tấu phong cách, điều chỉnh một phần thiết kế xoay quanh một mẫu sản phẩm gốc... đó là chiến lược chào hàng
Sáng tạo sản phẩm mới
Cải tiến sản phẩm
Đa dạng hóa sản phẩm
Tái định vị sản phẩm
Các hãng kinh doanh thiết bị công nghệ smartphone liên tục cạnh tranh nhau qua loại chiến lược chào hàng:
Sáng tạo sản phẩm mới
Cải tiến sản phẩm
Da dạng hóa sản phẩm
Tái định vị sản phẩm
Cá biệt hoá cho phép công ty có thể
Sản xuất số lượng lớn sản phẩm giống nhau
Sản xuất các sản phẩm phù hợp từng nhóm khách hàng
Sản xuất số lượng giới hạn sản phẩm phù hợp từng cá nhân
Hiểu được những nhu cầu cụ thể của số đông khách hàng để từ đó tạo ra những sản phẩm thánh công
Tại sao người kinh doanh muốn cá biệt hoá sản phẩm (customize) đặt hàng online
Có thể định giá cao hơn
Giảm chi phí sản xuất
Trong TMĐT yêu cầu phải cá biệt hoá
Khách hàng có xu hướng chỉ chấp nhận các sản phẩm cá biệt hoá
Thương mại điện tử giúp doanh nghiệp cá biệt hóa sản phẩm theo nhu cầu khách hàng, ví dụ như Dell, Ford, Amazon... tuy nhiên, chính sách định giá các sản phẩm được cá biệt hóa cần dựa trên căn cứ nào?
Mức độ sẵn sàng chi trả cho các sản phẩm cả biết hóa của khách hàng
Chi phí để sản xuất, cung cấp các sản phẩm cá biệt hóa
Chi phí tương đương của những sản phẩm được cả biệt hóa
Thị trường tiêu thụ sản phẩm
Dell Computers cho phép khách hàng thiết kế máy tỉnh phù hợp với các nhu cầu cụ thể của họ. Đây là ví dụ về mô hình TMĐT nào?
Cá biệt hoa sản phẩm và dịch vụ (product and service customization)
Marketing liên kết (affilliate marketing).
Tìm giá tốt nhất (find the best price).
Mua hàng theo nhóm (group purchasing).
Khi TS. Dương Hùng vừa hoàn thành đơn đặt hàng mua một hộp mực in cho máy in của mình, website của công ty TA lập tức đưa ra gợi ý về hộp mực màu cho loại máy in đó và các loại giấy in phù hợp. Đây là ví dụ về hình thức bản bàng nào?
Bán thêm sản phẩm dịch vụ gia tăng - up-selling.
Thu hút khách hàng tiềm năng - prospecting
Chương trình xác định khách hàng trung thành - a customer lovalty program
Bản những sản phẩm liên quan - cross-selling.
Khi nào nên định giá cố định:
Mức giá cạnh tranh trên thị trường
Sản phẩm có lợi thế tuyệt đối
Yếu tố cấp bách thời gian và hành vi mua "bị" thúc giục của khách hàng
Tất cả các í trên
Khi nào nên định giá linh hoạt theo phần khúc thị trường:
Thị trường có nhiều phân khúc khách hàng
Sản phẩm có thể chia làm nhiều cấp độ về chất lượng, chỉ phí...
Nhiều đối thủ cạnh tranh
Tất cả các ý trên
Khi nào nền định giá linh hoạt theo khu vực
Nhu cầu của từng thị trường
Kho vận, logistics chiếm tỷ trọng chỉ phí đáng kể
Chỉ nhánh tại khu vực, địa bàn
Tất cả các ý trên
Theo chiến lược khác biệt hoá sản phẩm, định giá căn cứ vào
Chi phí sản xuất
Chi phí của sản phẩm tương tự
Giá trên thị trường
Mức giá khách hàng sẵn sàng chấp nhận thanh toán
Quảng bá website như thế nào sẽ không tiết kiệm nhất
Đăng kí trên các search engine , dịch vụ tìm kiếm
Liên kết quảng cáo giữa các doanh nghiệp với nhau
Sử dụng viral-marketing
Quảng cáo trên tạp chí chuyên ngành như thương mại hay bưu chính viễn thông
Trong các cách quảng bá website sau đây, cách nào có chi phí cao nhất
Sử dụng chiến lược marketing lan toả (viral marketing)
Liên kết quảng cáo giữa các doanh nghiệp với nhau thông qua website
Đăng ký trên các Search Engine phổ biến như Google, Yahoo, MSN
Quảng bá trên các sàn giao dịch, cổng thương mại điện tử
Một site cung cấp nội dung miễn phí, tuy nhiên, trên các banner có những quảng cáo, công ty đang sử dụng mô hình kinh doanh nào?
Sponsorship Model
Transaction Model
Subscription Model
Advertising -supported Model
Chỉ ra yếu tố không phải lợi ích của quảng cáo bảng banner trên mạng
Dẫn người sử dụng đến website được quảng cáo
Người xem bị buộc phải xem banner quảng cao
Thay đổi nội dung phù hợp thị trường mục tiêu
Chi phí thấp
Công ty A đang quảng cáo trên hàng loạt các website khác đồng thời bán lại chỗ để quảng cáo trên website của mình, chiến lược công ty sử dụng là gì ?
Skyscaper Ad
Banner exchange
Banner swapping
Customized banner
Tại sao email được sử dụng phổ biến trong quảng cáo điện tử
Phản hồi nhanh từ phía khách hàng tiềm năng
Khách hàng có số lượng message giảm dần
Marketing trực tiếp từng nhu cầu, tầm bao phủ rồng và đa dạng
Chi phí cao khiến ngày càng ít người sử dụng phương thức này
Công ty ABC cho phép người sử dụng sản phẩm thảo luận về sản phẩm công , cách sử dụng trên website của mình, công ty đang sử dụng hình thức :
Emercial
Chat rooms
Banner
Công ty ABC gửi những email đến các khách hàng trung thành của mình, công ty hi vọng rằng những khách hàng này sẽ chuyển tiếp những thông điệp đến ban bè, đồng nghiệp của họ, hình thức marketing này được gọi là gì
Push marketing
Pull marketing
Test marketing
Viral marketing
Công ty ABC cho thuê chỗ để quảng cáo và tính phí trên số lượng người truy cập website của khách hàng thông qua banner này, đây là mô hình quảng cáo gì
Page views
Click throughs
Hits
Actual Purchases
Cindy xem một catalogue trên mạng. Dựa vào những sản phẩm mà Cindy xem, website tự xây dựng một danh mục các sản phẩm cho Cindy. Catalogue kiểu này được gọi là website gi:
Catalogue động
Catalogue so sánh
Catalogue cá biệt hoá
Pointcast
Điều gì không bị coi là vi phạm đạo đức kinh doanh đối với người sử dụng web
Bản danh sách thông tin khách hàng mà không được sự đồng ý của họ
Sử dụng cookies không cho phép và bản thông tin cá nhân truy cập
Bán hàng trên mạng
Spamming
Số lần người xem mở một trang web có chứa quảng cáo được gọi là
ad views – Số lượt ng xem
click ratio – tỷ lệ nhấp chuột
ad reach – tiếp cận quảng cáo
pull – chiến lược kéo
Thay vì thực hiện các chiến lược quảng cáo truyền thống tốn kém, một nhà xuất bản căn cứ vào các bình luận tích cực đối với những quyển sách mới để dự đoán lượng tiêu thụ. Đây là ví dụ về
Meketing lan tỏa (viral marketing )
Quảng cáo đến từng cá nhân (personal advertising)
Quảng cáo liên kết (affiliate marketing)
Trưng cầu ý kiến khách hàng (polls)
Banner quảng cáo GIẢM GIÁ 20% được hiện ra trên màn hình trong quá trình khách hàng đang lựa chọn sản phẩm nhằm tác động đến giai đoạn nào trong mô hình AIDA?
Cung cấp thêm thông tin cho khách hàng
Thuyết phục khách hàng mua hàng
Tạo sự nhận biết về sản phẩm được giảm giá
Tạo sự quan tâm, thích thú cho khách hàng
Các website cung cấp dịch vụ đăng ký tên miền chưa cung cấp dịch vụ nào sau dây
Hỗ trợ tim các tên miền tương tự tên miền doanh nghiệp quan tâm
Hỗ trợ tìm các tên miền
Hỗ trợ đăng ký tên miền
Hỗ trợ tạo ra các tên miền tốt
Công ty XYZ gửi những e-mail đến các khách hàng trung thành của mình. Công ty hy vọng rằng những khách hàng này sẽ chuyển tiếp những thông điệp đến bạn bè, đồng nghiệp, người quen của họ. Hình thức marketing này được gọi là gì?
Push marketing
Pull marketing
Email marketing
Viral marketing
Dịch vụ đăng ký search engines của Google là
Google advertisement
Google adwords
Google y-pages
Google gold-pages
Trong các cách quảng bá website sau đây, cách nào có chi phí cao nhất?
Đăng ký trên các Search Engine phố biển như Google, Yahoo, MSN
Liên kết quảng cáo giữa các doanh nghiệp với nhau thông qua website
Sử dụng chiến lược marketing lan toà (viral marketing)
Quảng bá trên các sản giao dịch, công thương mại điện tử
Để tối đa hoá số lần được kích chuột, nghiên cứu đã chỉ ra rằng các banner quảng cáo nên xuất hiện vào vị trí nào?
góc dưới bên phải ,gần thanh cuốn (scroll bar)
phía trên website
bất kỳ vị trí nào trên website, vị trí không ảnh hưởng đến khả năng thu hút khách
hàng
một phần ba trang web, phía dưới màn hình
Khó khăn lớn nhất khi thực hiện các cuộc điều tra trực tuyến là gì?
Khó lấy được mẫu ngẫu nhiên
Những thông tin thu thập trực tuyến thường khó chuẩn hóa
Khó có thể tiếp cận mẫu với quy mô lớn
Khó lập phiếu điều tra trực tuyến
Một câu lạc bộ sách trực tuyến đăng những quảng cáo cho Amazon.com và cầu lạc bộ này nhận được một khoản phí mỗi lần khách hàng kích chuột vào banner quảng cáo đó. Đấy là hình thức gì?
Marketing liên kết (affiliate marketing)
Focus group
B2B
Target marketing
Một quảng cáo được xuất hiện bên dưới cửa sổ trang web được mở ra để khi người xem đóng các cửa sổ đó sẽ nhìn thấy quảng cáo, đấy là hình thức quảng cáo gì?
pop-under ad
pop-up ad
changing homepage
Invisible ad
Một website giúp các khách hàng lựa chọn được nhūng món quà tặng phù hợp sau khi trả lời một số các cấu hỏi nhất dịnh. Đây là mô hình thưong mại diện tử nào?
Môi giói sản phám (product brokering)
Đánh giá sản phẩm và dịch vụ
Xac dinh nhu cau (need identification)
Môi giói thuong mai (merchant brokering)
Nỗ lực để reo rắc thông tin về sân phẩm nhằm tác dộng dến quan hệ giūa người mua-nguời bán được gọi là:
Advertising
Segmentation
Personalization
Puch technology
Thay vì thực hiện các chiến lược quảng cáo truyền thống tốn kém, một nhà xuấ t bắn căn cứ vào các bình luận tích cực đối với những quyến sách mới dể dự đoán lượ ng tiêu thụ. Đây là ví dụ về:
Marketing lan toa (viral marketing)
Quảng cáo đến từng cá nhân (personal advertising)
Quảng cáo liên két (affiliate marketing)
Trung cầu ý kiến khách hàng (polls)
Wanda cần mua một chiếc máy tính mới nhưng không biết chính xác cáu hình nào phù hợp. Một cửa hàng trực tuyến giúp cố xác định chính xác cấu hình phù hợp với nhu cầu của mình. Đấy là mô hình thương mại điện từ nào?
Môi giới sản phẩm (product brokering)
Dánh giá sản phẩm và dịch vụ
Xác đinh nhu cầu
Môi giới thuong mai (merchant brokering)
Khi khách hàng có được tiện ích thanh toán trực tuyến trong thuong mai điện tử, có thể hiểu họ đang được hưởng dịch vụ:
Nguòi bán-merchant
Ngân hàng phát hành -issuing bank
Ngân hàng thông báo - acquiring bank
Dich vụ thanh toán trực tuyến - payment processing service
Lợi ích cơ bản nhất của Internet banking là gì?
Xây dựng lòng trung thành và gia tăng lợi nhuận cho khách hàng
Tăng mức độ thuận tiện trong giao dich cua khach hang
Tạo điều kiện cung ứng thêm các dịch vụ cho khách hàng
Tiết kiệm chi phi giao dich
Phương tiện thanh toán điện tử được dùng phố biến nhất ở Việt Nam
The tin dung
The ghi nợ hoac tài khoản e-banking
The thông minh
Tiền điện tử
Một loại thể thanh toán cho phép chủ thể sử dụng một khoản tiền để thanh toán với giới hạn nhất định do công ty cấp thể đưa ra và thường yêu cầu một tỷ suất lợi nhuận khá cao đối với những khoản thanh toán không được trả đúng hạn. Đây là loại thẻ nào
The ghi no-debit card
The tín dụng-credit card
Thè thanh toán đien từ -e-payment card
Thẻ mua hàng -charge card
Người mua/chủ thẻ, ngân hàng của người mua/ngân hàng phát hành thẻ,ngân hàng của người bán, người bán/tổ chức chấp nhận thanh toán thể, tổ chức cung cấp dịch vụ thanh toán điện tử là các bên liên quan đến giao dịch thương mại điện từ nào?
Rút tiền mặt từ máy ATM để thanh toán khi mua hàng
Mua hàng và thanh toán bằng thẻ tại siêu thị
Mua hàng và thanh toán bằng thẻ tín dụng tại cửa hàng
Mua hàng va thanh toán bằng thẻ tín dụng qua Internet
Sử dụng....khách hàng không cần phải điền các thông tin vào các đơn đặt hàng trực tuyến mà chỉ cần chạy phần mềm trên máy tính hoặc quét QR thiết bị di động
Tiền số hoá E-cash
Tiền điện tử E-cheque
Ví điện tử E-wallet
Séc điện tử Digital cash
Một loại thẻ thanh toán cho phép chủ thẻ rút tiền trực tiếp từ tài khoản tiền gửi của minh tại ngân hàng. Đây là loại thể nào
Thẻ ghi no-debit card.
Thẻ tín dụng -credit card.
Thẻ mua hàng-charge card.
Thẻ thanh toán điện tử - e-payment card.
PGS Trọng Tuấn sử dụng thẻ để mua một số sách trên mạng. Các khoản thanh toán bị trừ trực tiếp từ tài khoản tiền gửi của ông đặt tại ngân hàng Vietcombank Trong trường hợp này, PGS Trọng Tuấn đā sử dụng loại thě nào?
Thẻ tín dụng-credit card
Thẻ mua hàng -charge card
Thẻ ghi nợ -debit card
Ví điện tử -e-wallet.
Sự khác biệt lớn nhất giữa Thẻ tín dụng (credit card) và Thě ghi nợ (debit card)là:
Khả năng thanh toán trong giao dịch qua Internet (mua hàng qua mạng)
Khả năng chi tiêu bị giới hạn
Khả năng thanh toán trong các giao dịch truyền thống (tại siêu thị, cửa hàng...)
Khả năng rút tiên từ các máy ATM
Các giao dịch thanh toán điện tử có giá trị nhỏ hơn 10 USD được gọi là gì?
Thanh toán điện từ bằng thẻ thông minh -e-smart payments
Thanh toán điện tử nhỏ (vi thanh toán) -e-micropayments
Tiền điện tử-e-cash.
Thanh toán điện tử trung binh - e-mediumpayments
Loại thẻ nào có độ bảo mật cao hơn các loại thể còn lại?
Thẻ rút tiền mǎt (ATM)
Thẻ mua hàng
Thẻ bǎng từ
Thẻ thông minh
Quá trình kiểm tra để xác định xem thông tin về thẻ có chính xác không và
số dư tiền trên thể đủ để thanh toán cho giao dịch hay không được gọi là gì?
Thanh toán
Settlement
Xác thực-authorization.
Phê duyêt-approval.
Giỏ mua hàng điện tử KHÔNG nhất thiết phải có chức nǎng nào dưới đây
Tìm kiếm sản phẩm
Lựa chọn, thêm, bớt sản phẩm
Tính toán giá, lập hóa đơn
Liên kết đến phần mềm thanh toán điện tử
Người mua/chủ thě, ngân hàng của người mua/ngân hàng phát hành thě,ngân hàng của người bán, người bán/tổ chức chấp nhận thanh toán thể, tổ chức cung cấp dịch vụ thanh toán điện tử là các bên liên quan đến giao dịch thưōng mai diện tū nào?
Mua hàng và thanh toán bằng thẻ tại siêu thị
Mua hàng và thanh toán bằng thẻ tín dụng qua Internet
Mua hàng và thanh toán bằng thẻ tín dụng tại cửa hàng
Rút tiền mặt từ máy ATM để thanh toán khi mua hàng
Loại thẻ nào có độ bảo mật cao hơn các loại thể còn lại
thẻ rút tiền mặt (ATM)
Thẻ mua hàng
Thẻ thông minh
Thẻ bǎng từ
Chi ra yếu tố chưa hẳn là lợi ích của hợp đồng điện từ
Tiết kiệm thời gian và chi phí cho các bên tham gia
Tiến tới thế giới tự động hoá trong kinh doanh
Đảm bảo sự an toàn, chính xác, tránh giả mạo
Tăng thêm thị phần cho doanh nghiệp trên thị trường quốc tế
Chỉ ra yếu tố chưa hẳn là lợi ích của hợp đồng điện từ An toàn trong giao dịch, ký kết hợp đồng?
Nâng cao năng lực cạnh tranh và hội nhập kinh tế quốc tế
Duy trì quan hệ lâu dài với khách hàng và người cung cấp
Tiên để thực hiện toàn bộ các giao dịch điện tử qua mang
An toàn trong giao dịch,ký kết hợp đồng
Điểu gi không phải sự khác biệt giữa hợp đồng điện tử và hợp đồng truyền thống?
Sử dụng chū ký bằng tay và sử dụng chữ ký điện từ
Một hợp đồng hàng giấy hoàn chính và một hợp đồng được tổng hợp thông qua thống nhất các điếu khoán ở các thông điệp dữ liệu khác nhau
Thời diễm ký của hai bên gần nhau và cách xa nhau
Nội dung chính của hợp đồng
Sự khác biệt giữa hợp đồng truyền thống và điện từ thể hiện rō nhất
Đối tượng của hợp đồng
Nội dung của hợp đồng
Chủ thể của hợp đồng
Hình thức của hợp đồng
Chỉ ra yếu tố KHÔNG phải là lợi ích của hợp đồng điện tử?
An toàn trong giao dịch, ký kết hợp đồng
Nâng cao nǎng lực cạnh tranh và hội nhập kinh tế quốc tế
Thuận tiện và dễ sử dụng đối với mọi doanh nghiệp
Tiền để để thực hiện toàn bộ các giao dịch điện tử qua mạng
Chỉ ra yếu tố KHÔNG phải đặc điểm của chứa kí điện tử Bằng chứng pháp lý: xác minh nguoi lập chứng từ?
Ràng buộc trách nhiệm: người ký có trách nhiệm với nội dung trong văn bản
Đồng ý: thể hiện sự tán thành và cam kết thực hiện các nghĩa vô trong chứng từ
Duy nhất chỉ duy nhất một người có khả năng ký điện tử vào văn bản
Hāy chī ra đâu không phải là sự khác biệt giữa hợp đồng điện tử và hợp đồng truyền thống ?
Chữ kỷ: chữ ký tay và chữ ký điện tử
Hinh thức: trên giấy, thông điệp dū liêu
Hiện nay, hợp đồng điện từ chưa được sử dụng rộng rãi trên thế giới
Nội dung hợp đồng truyền thống có nội dung đơn gian hơn
Hạn chế khó khắc phục nhất khi đẩy mạnh cung cấp dịch vụ Internet banking tai VN là:
Khó đảm bảo các vấn đề an toàn bảo mật
Thiếu vốn đầu tư và công nghệ
Thị truờng tiềm nǎng nhỏ
Hạn chế về trình độ trong ngành ngân hàng
Một loại thẻ thanh toán cho phép chủ thể sử dụng một khoản tiền để thanh toán với giới hạn nhất định do công ty cấp thể đưa ra và thường yêu cầu một tỷ suất lợi nhuận khá cao đối với những khoản thanh toán không được trả đúng hạn. Đây là loại thẻ nào?
Thẻ tín dụng-credit card
Thẻ mua hàng -charge card
Thẻ ghi nợ-debit card
Thẻ thanh toán điện tử - e-payment card
Chỉ ra yếu tố thuộc hạ tầng công nghệ thông tin cho TMĐT
Hệ thống máy tính được nối mạng và hệ thống phần mềm ứng dụng TMĐT
Ngành điện lực
Hệ thống các đường truyền Internet trong nước và kết nối ra nước ngoài
Tát cá các yếu tố trên
Đối với các công ty bán hàng trực tuyến, ví dụ người sản xuất hay bán lẻ,bước
thứ hai trong quá trình thực hiện đơn hàng là gì?
Dự báo nhu cầu-demand forecasting
Thực hiện đơn hàng - order fulfillment
Nhân đơn dǎt hàng -receiving the customer's order
Kiểm tra nguồn hàng trong kho -checking for product availability
Tất cả các dịch vụ nhằm đảm bảo khách hàng nhận được sản phẩm mà họ đặt mua qua mạng trong thời gian đã cam kết được gọi là gi?
Back-office operations
Thuc hien don hang -order fulfillment
Logistics
Vận tải -transport
TS Binh đặt mua một chiếc laptop tại Denn Computer qua website cua cong ty. Công ty xác nhận đơn hàng sau 10 phút và hạn giao hàng là 3 ngày. Mỗi ngày sau đó, Denn đều gửi cho TS Binh email thông báo về tỉnh hình lắp ráp chiếc laptop theo yêu cầu đó. Khi hàng bắt đầu giao, TS Binh nhận được một email thông báo thời gian bắt đầu giao hàng. Đấy là ví dụ về:
Hỗ trợ khách hàng trong suốt quá trình mua hàng - customer support during purchase
Hỗ trợ trước khi mua hàng - pre-purchase support
Hỗ trợ sau khi mua - postpurchase support
Giao hàng - purchase dispatch
Việc tổ chức nhận hàng trả lại từ những khách hàng không hài lòng đến nguồn cung cấp được gọi là gì?
Oder fulfillment
Logistics
Front-office operations
Reverse logistics
Đối với các công ty bán hàng trực tuyến, ví dụ người sản xuất hay bán lẻ,bước thứ hai trong quá trình thực hiện đơn hàng là gì?
Thực hiện đơn hàng - order fulfillment
Nhân đơn đặt hàng - receiving the customer's order
Dự báo nhu cầu -demand forecasting
Kiểm tra nguồn hàng trong kho -checking for product availability
Công ty ABC nhận màn hình từ Đài Loan, CPU từ Malaysia và lắp ráp tại Trung Quốc rồi giao cho khách hàng. Đây là ví dụ về hình thức nào?
Giao hàng tap trung -leveraged shipments
Kho hàng lưu động - a rolling warehouse
Trì hoãn thực hiện don hàng - order postponement
Merge-in-transit
Virus, sâu máy tính, trojan, bots, các enryptor tổng tiền là loại tấn công
Mã độc
Phising
Tin tặc
DOS
Các phần mềm adware,spyware là dạng tấn công
Chương trình không mong muốn
Phising
Tin tặc
DOS
Giả mạo giao diện web, mail, mạng xā hội để lấy cắp thông tin về account, thông
tín thẻ tín dụng là loại tấn công
Chương trình không mong muốn
Phising
Tin tặc
DOS
Hành động thâm nhập vào máy tính cá nhân, hệ thống máy chủ.. để lắp cắp các
thông tin, hoặc can thiệp vào vận hành là loại tấn công
Chương trình không mong muốn
Phising
Tin tặc
DOS
Loại tấn công bằng cách gửi một số lượng lớn truy vấn thông tin (bot/botnet) tới máy chủ khiến một hệ thống máy tính hoặc một mạng bị quá tải, dẫn tới không thể cung cấp dịch vụ hoặc phải dùng hoạt động không thể (hoặc khó có thể) truy cập từ bên ngoài. Đó là tán công:
Chương trình không mong muốn
Phising
Tin tac
DOS
Chỉ ra thành phần của AIDA trong Marketing điện tử được giải thích chưa đúng
Attention - Website phải thu hút sự chú ý của người xem (đẹp, ấn tượng, thẩm mỹ cao)
Interest - Website được thiết kế tốt, dễ tìm kiếm, dễ xem, truy cập nhanh, phong phú…
Desire - Có các biện pháp xúc tiến để tạo mong muốn mua hàng: giảm giá, quà tặng
Desire - Có các biện pháp xúc tiến để tạo mong muốn mua hàng: giảm giá, quà tặng
Chỉ ra thành phần của AIDA trong Marketing điện tử được giải thích chưa đúng
Attention - Website phải thu hút sự chú ý của người xem (đẹp, ấn tượng, thẩm mỹ cao)
Interest - Website cung cấp các sản phẩm, dịch vụ, thông tin... phù hợp với nhu cầu khách hàng
Desire - Có các biện pháp xúc tiến để tạo mong muốn mua hàng: giảm giá, quà tặng
Action - Website có các biện pháp khuyến khích khách hàng hành động
Chỉ ra thành phần của AIDA trong Marketing điện tử được giải thích CHƯA đúng.
Attention - Website thu hút được sự chú ý của khách hàng
Interest - Website cung cấp các sản phẩm, dịch vụ, thông tin phù hợp nhu cầu khách hàng mục tiêu
Desire - Website cần được thiết kế tốt, phù hợp với từng khách hàng
Action - Form mẫu đẹp, tiện lợi, an toàn để khách hàng thực hiện giao dịch dễ dàng
Chỉ ra thành phần của AIDA trong Marketing điện tử được giải thích CHƯA đúng.
Attention - Website phải có nét riêng độc đáo đối với khách hàng
Interest - Website cung cấp các sản phẩm, dịch vụ, thông tin phù hợp nhu cầu khách hàng mục tiêu
Desire - Có các biện pháp xúc tiến để tạo mong muốn mua hàng: giảm giá, quà tặng
Action - Form mẫu đẹp, tiện lợi, an toàn để khách hàng thực hiện giao dịch dễ dàng
Khi sử dụng e-mail để quảng cáo đến một nhóm khách hàng mục tiêu sẽ có những ưu điểm
sau, NGOẠI TRỪ:
các nghiên cứu đã chỉ ra rằng nhận thức của khách hàng đối với sản phẩm ngày càng tốt hơn khi số lần quảng cáo ngày càng tăng
hầu hết các công ty đều có kho dữ liệu khách hàng phục vụ quảng cáo
phương pháp này tiết kiệm chi phí
công ty có thể nhắm vào nhóm khách hàng tiềm năng nhất
Vì………….là chứng từ có thể chuyển nhượng được nên ngân hàng có thể giữ chứng từ này
như một sự đảm bảo cho các khoản tín dụng cấp cho người nhập khẩu. Khi hàng hoá tới cảng đến,người mua xuất trình ……….gốc cho người chuyên chở để nhận hàng
Vận đơn đường biển
Vận đơn điện tử
Hợp đồng điện tử
Bộ chứng từ thanh toán
Đặc điểm nào không phải của mã khoá bí mật
Khoá để mã hoá và giải mã giống nhau
Người gửi và người nhận cùng biết khoá này
Chi phí quản lý loại khoá này thấp và quản lý đơn giản với cả hai bên
Doanh nghiệp sẽ phải tạo ra khoá bí mật cho từng khách hàng
Yếu tố nào không thuộc quy trình tạo lập chữ kí điện tử
Thông điệp gốc
Bản tóm lược của thông điệp
Khoá công cộng
Chữ kí điện tử
Yếu tố nào không thuộc quy trình xác nhận chữ kí điện tử
Thông điệp nhận được
Khoá bí mật
Bản tóm lược của thông điệp
Kết quả so sánh hai bản tóm lược
Về cơ bản, trên chứng thực điện tử (hay chứng chỉ số hoá) được cấp cho một tổ chức gồm
có, ngoại trừ
Tên đầy đủ, tên viết tắt, tên giao dịch
Địa chỉ liên lạc
Thời hạn hiệu lực, mã số của chứng thực
Mã số công cộng và khả năng tài chính của tổ chức
Các quy tắc của CMI sử dụng công cụ………… để thực hiện việc kí hậu và chuyển quyền
sở hữu đối với vận đơn điện tử
Khoá công cộng của vận đơn điện tử
Khoá bí mật của vận đơn điện tử
Chữ kí điện tử
Hệ thống Bolero
Người nắm giữ………….của vận đơn điện tử có thể ra lệnh giao hàng, chuyển quyền sở
hữu hàng hoá cho bên thứ ba, chỉ định hoặc thay thế người nhận hàng, nhìn chung có đầy đủ các
quyền mà người nắm giữ vận đơn giấy có được
Khoá công cộng
Khoá bí mật
Chữ kí điện tử
Hệ thống Bolero
Chỉ ra mệnh đề không đúng
Tại nhiều quốc gia, các bản ghi điện tử đã được chấp nhận là bằng chứng
Hiệu lực pháp lý, giá trị hay hiệu lực thi hành của thông tin thường vẫn bị phủ nhận vì nó được thể hiện dưới dạng thông điệp dữ liệu mà không phải bằng giấy
Quy tắc bằng chứng tốt nhất hay bằng chứng bổ sung khi áp dụng với thông điệp dữ liệu thì cũng không thay đổi hiệu lực pháp lý và giá trị làm bằng chứng của các thông điệp này
Trong trường hợp không có chứng từ gốc, một thông điệp dữ liệu hoặc một bản in từ máy tính có thể
được coi là bằng chứng tốt nhất
Việc chứng thực một thông điệp điện tử bằng …………là để cho người nhận thông điệp đó
hay bên thứ ba biết được nguồn gốc của thông điệp cũng như ý chí của bên đưa ra thông điệp đó
Mã khoá bí mật
Mã khoá công cộng
Chữ kí điện tử
Cơ quan chứng thưc
Về nguyên tắc, khi sử dụng chữ ký số bằng công nghệ khóa công khai, chọn một câu trả lời
Người gửi và người nhận mỗi người giữ một khoá và không cho nhau biết
Người gửi biết cả hai khoá còn người nhận chỉ biết một khoá
Một khoá công khai và một khoá bí mật chỉ người gửi và người nhận biết
Một khoá chuyên dùng để mã hoá và khoá kia chuyên dùng để giải mã
20 Website đánh giá và xác thực mức độ tin cậy của các công ty bán lẻ trực tuyến được gọi
là gì?
“Business rating sites”
“Shopbots”
“Trust verification sites”
Shopping portals”
Hợp đồng điện tử hình thành trong quá trình khách hàng mua hàng tại Amazon.com (xem
minh hoạ) là loại hợp đồng điện tử nào?
Các mẫu hợp đồng được đưa lên trang web
Hợp đồng bằng email
Hợp đồng qua các thao tác click, type và browse.
Hợp đồng sử dụng chữ ký số
Theo luật Giao dịch điện tử Việt Nam (2006) Hợp đồng điện tử là hợp đồng:
Được thiết lập dưới dạng thông điệp dữ liệu
Có các điều khoản chính thể hiện dưới dạng thông điệp dữ liệu
Sử dụng hoàn toàn các thông điệp dữ liệu và các phương tiện điện tử
Sử dụng các phương tiện điện tử trong toàn bộ hoặc một phần của quy trình
Theo luật Giao dịch điện tử Việt Nam (2006): "Giao kết hợp đồng điện tử là việc sử dụng
....................... để tiến hành một bước hay toàn bộ các bước trong quá trình ...........................
thông điệp dữ liệu / thực hiện hợp đồng
thông điệp dữ liệu và chữ ký số / ký kết và thực hiện hợp đồng
thông điệp dữ liệu / giao kết hợp đồng
thông điệp dữ liệu và chữ ký số / giao kết và thực hiện hợp đồng
Theo quy định của luật giao dịch điện tử Việt nam (2006), giám đốc doanh nghiệp TMĐT
B2B của Việt Nam nhận được đơn hàng và chấp nhận tại Nhật Bản, hợp đồng hình thành tại đâu?
Tokyo
Osaka
Hà Nội
Chưa thể xác định được
Trong các hình thức hợp đồng điện tử dưới đây, hình thức nào an toàn nhất?
Hợp đồng trên các trang web
Hợp đồng bằng email
Hợp đồng ký kết trên các sàn giao dịch điện tử
Hợp đồng điện tử sử dụng chữ ký số
Hợp đồng điện tử sử dụng chữ ký số
Khách hàng cá nhân và Công ty quản lý website
Khách hàng cá nhân và Công ty sở hữu và quản lý website
Khách hàng cá nhân và Phần mềm website
Khách hàng cá nhân và Giám đốc công ty thương mại điện tử
Trong quy trình sử dụng chữ ký số sau đây (hình minh họa), người gửi đã gửi cho người
nhận những thông điệp nào?
Hợp đồng điện tử
Chữ ký số
Hợp đồng điện tử và chữ ký số
Bản rút gọn của hợp đồng điện tử và chữ ký số
Trong quy trình sử dụng chữ ký số sau đây (hình minh họa), chữ ký số được tạo ra như thế
nào?
Dùng khóa công khai mã hóa hợp đồng
Dùng khóa bí mật mã hóa hợp đồng
Dùng khóa bí mật mã hóa bản rút gọn hợp đồng
Dùng khóa công khai mã hóa bản rút gọn của hợp đồng
Dùng khóa công khai mã hóa bản rút gọn của hợp đồng
Người gửi và người nhận mỗi người giữ một khoá và không cho nhau biết
Người gửi biết cả hai khoá còn người nhận chỉ biết một khoá
Một khoá công khai và một khoá bí mật chỉ người gửi và người nhận biết
Một khoá chuyên dùng để mã hoá và khoá kia chuyên dùng để giải mã
Việc đánh máy tên và địa chỉ công ty ở cuối một e-mail không được coi là CHỮ KÍ ĐIỆN
TỬ AN TOÀN vì:
Dữ liệu tạo ra chữ ký điện tử này không gắn duy nhất với người ký
Khó phát hiện thay đổi với chữ ký sau khi đó ký
Khó phát hiện thay đổi với nội dung sau khi đó ký
Chưa có câu trả lời chính xác
Yếu tố nào KHÔNG thuộc quy trình ký điện tử trong đó sử dụng công nghệ PKI
Thông điệp gốc
Bản tóm lược của thông điệp gốc
Mã hóa bằng khóa công khai
Mã hóa bằng khóa bí mật
Trong quá trình gửi và nhận thông điệp điện tử sử dụng chữ ký số bằng công nghệ PKI,
hoạt động nào sau đây cần được thực hiện?
Người gữi mã hóa bằng khóa bí mật và người nhận giải mã bằng khóa công khai của người gửi
Người gửi tạo chữ ký số bằng khóa bí mật của mình
Người nhận kiểm tra chữ ký số bằng khóa công khai của người gửi
Người gửi sử dụng khóa công khai và khóa bí mật để mã hóa và giải mã hợp đồng
Trong quá trình sử dụng chữ ký số bằng công nghệ PKI, hoạt động nào sau đây được thực
hiện?
Người nhận dùng khóa công khai mã hóa hợp đồng để đảm bảo tính bí mật
Người nhận gửi khóa công khai cho người gửi để mã hóa hợp đồng
Người gửi mã hóa hợp đồng bằng khóa công khai của mình
người gửi dùng khóa công khai của người nhận để mã hóa hợp đồng
Trong quy trình sử dụng chữ ký số để ký kết hợp đồng, người gửi đã gửi cho người nhận
những thông điệp nào?
Hợp đồng điện tử
Chữ ký số
Hợp đồng điện tử và chữ ký số
Bản rút gọn của hợp đồng điện tử và chữ ký số
Công ước E-terms là do tổ chức nào đưa ra
ICC
UNCITRAL
ITC
WTO
Tổ chức nào đã đưa ra các hướng dẫn cụ thể về ứng dụng Internet vào kinh doanh quốc tế
WTO
OECD
UNCTAD
APEC
