WorksheetsSinh 12 Trả Lời Ngắn
Total questions: 19
Worksheet time: 5hrs 45mins
Một đoạn phân tử DNA có chiều dài 5100 A0, trong đó số nucleotide loại Adenine (A) chiếm 30% tổng số nu. Hãy xác định số nucleotide loại Guanine (G) của đoạn phân tử DNA trên.
(a)
Có 8 vi khuẩn E. coli có DNA vùng nhân chỉ chứa 15N phóng xạ. Nếu chuyển các vi khuẩn E. coli này sang môi trường chỉ có 14N thì sau 3 lần tái bản sẽ có bao nhiêu phân tử DNA vùng nhân chứa hoàn toàn 14N?
(a)
Với 3 loại nucleotide A, C, U có thể tạo ra tối đa bao nhiêu bộ ba mã hóa amino acid?
(a)
Cho các loại đột biến điểm như sau: mất một cặp nucleotide, thêm một cặp nucleotide, thay thế một cặp nucleotide khác loại, thay thế một cặp nucleotide cùng loại. Có bao nhiêu loại đột biến điểm có thể làm chuỗi polypeptide ngắn lại do bộ ba đột biến thành mã kết thúc?
(a)
Cho các loại đột biến điểm như sau: mất một cặp nucleotide, thêm một cặp nucleotide, thay thế một cặp nucleotide khác loại, thay thế một cặp nucleotide cùng loại. Có bao nhiêu loại đột biến làm thay đổi số lượng liên kết hydrogen của gene trước và sau đột biến?
(a)
Allele A bị đột biến thành allele a, allele b bị đột biến thành allele B. Cho các kiểu gene sau: 1. AABB, 2. AABb, 3. AaBb, 4. aabb, 5. Aabb, 6. AAbb, có bao nhiêu kiểu gene kể trên có thể là thể đột biến?
(a)
: Cho các thành tựu sau, có bao nhiêu thành tựu của công nghệ gene?
(1) Cừu Dolly.
(2) Giống bông kháng sâu bệnh.
(3) Chuột bạch có gene hormone sinh trưởng của chuột cống.
(4) Giống dâu tằm tam bội.
(5) Giống cà chua có gene làm chín quả bị bất hoạt.
(6) Giống lúa gạo vàng có khả năng tổng hợp beta-carotene.
Đáp án: )
(a)
Cho một đoạn gene cấu trúc:
Mạch mã gốc: 3’TAC TTT CCG ACC TGC TCG TAT...5’
Mạch bổ sung: 5’ATG AAA GGC TGG ACG AGC ATA...3’
11 14 16
Nếu đột biến mất 3 cặp nucleotide ở vị trí 11, 14, 16 thì chuỗi polypeptide tạo thành từ gene này có bao nhiêu số amino acid?
(a)
Kết quả phân tích trình tự 7 amino acid đầu mạch của phân tử protein hemoglobin (Hb) ở người bình thường được ký hiệu là HbA, còn của người bệnh là HbB, như sau:
HbA: Val – His – Leu – Thr – Pro – Glu – Glu
HbB: Val – His – Leu – Thr – Pro – Val – Glu
Hiện tượng đã xảy ra đột biến thay một cặp nucleotide ở bộ ba mã hóa cho amino acid thứ mấy?
(a)
Hình dưới mô tả một dạng đột biến gene. Quan sát hình và một số nhận định, có bao nhiêu nhận định đúng?
(1) Đột biến trên là dạng đột biến điểm mất 1 cặp nucleotide.
(2) Gene sau đột biến có chiều dài lớn hơn so với gene trước đột biến.
(3) Đột biến trên gây ra đột biến dịch khung làm thay đổi tất cả amino acid.
(4) Liên kết hydrogen trong gene sau đột biến tăng 3 liên kết so với trước đột biến.
(a)
Hình dưới mô tả một dạng đột biến gene. Quan sát hình và một số nhận định, có bao nhiêu nhận định đúng?
(1) Dạng đột biến mất 1 cặp G – C gây ra đột biến dịch khung.
(2) Chiều dài của gene sau đột biến giảm 3.4 Å so với gene trước đột biến.
(3) Đối với gene trước đột biến tạo ra 7 amino acid đang xét thì có 49 liên kết hydrogen.
(4) Nếu cả 2 gene trên đều thực hiện nhân đôi 3 lần thì số nucleotide loại Adenine (A) môi trường cung cấp cho gene sau đột biến ít hơn gene ban đầu 7 nucleotide.
(a)
Hình dưới mô tả nhiễm sắc thể ở người được quan sát dưới kính hiển vi điện tử. Quan sát hình và một số nhận định, có bao nhiêu nhận định đúng?
(I) Hình (a) và hình (b) lần lượt là bộ nhiễm sắc thể bình thường của nam và nữ.
(II) Tất cả nhiễm sắc thể ở cả 2 hình đều tồn tại ở dạng 23 cặp tương đồng.
(III) Hình (a) có 46 tâm động và 46 chromatide.
(IV) Giả sử tế bào ở hình (b) thực hiện nhân đôi thì ở kỳ đầu có 92 nhiễm sắc thể đơn.
(a)
Hình dưới mô tả cấu trúc của nhiễm sắc thể trong tế bào nhân thực. Quan sát hình và một số nhận định, có bao nhiêu nhận định đúng?
(I) Hình thể hiện cấu trúc nhiễm sắc thể của tế bào nhân sơ.
(II) Cấu trúc vùng (1), (2), (3) lần lượt vùng đầu mút, trình tự mang gene và tâm động.
(III) Ký hiệu (4) là nucleosome, (5) là chromatides.
(IV) Ký hiệu (6) là các cặp nucleotide theo nguyên tắc bổ sung A – T, G – C.
(a)
Hình dưới mô tả cấu trúc của nhiễm sắc thể trong tế bào nhân thực. Quan sát hình và một số nhận định, có bao nhiêu nhận định không đúng?
(I) Ký hiệu (a) là cặp nhiễm sắc thể (NST) kép tương đồng.
(II) Quá trình (1) xảy ra tại pha S của kỳ trung gian trong quá trình phân bào.
(III) Vị trí (b) là trình tự mang gene.
(IV) Ký hiệu (c) và (d) đều là chromatide chị em.
(a)
Một loài thực vật có bộ NST 2n = 6. Xét 3 cặp gen (A, a; B, b; D, d) phân ly độc lập. Theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu đúng?
(I) Các thể lưỡng bội của loài này có thể có tối đa 27 loại kiểu gene.
(II) Các thể ba của loài này có thể có các kiểu gene: AaaBbDd, AABBbDd, aaBBDdd.
(III) Các thể tam bội phát sinh từ loài này có tối đa 125 loại kiểu gene.
(IV) Các thể một của loài này có tối đa 108 loại kiểu gene.
(a)
Có 2 tế bào sinh tinh của một cá thể có kiểu gene ABD/abd tiến hành giảm phân hình thành tinh trùng. Biết rằng không xảy ra đột biến, số loại tinh trùng tối đa có thể tạo ra là bao nhiêu?
(a)
Một cơ thể có kiểu gene AaBbDdEe giảm phân tạo giao tử. Biết rằng quá trình giảm phân không xảy ra đột biến. Theo lý thuyết, loại giao tử chứa ít nhất 3 allele trội chiếm tỷ lệ bao nhiêu phần trăm (%)?
(a)
Xét các ví dụ sau đây, có bao nhiêu ví dụ phản ánh sự mềm dẻo kiểu hình?
1. Lá của cây vạn niên thanh thường có rất nhiều đốm hoặc vệt màu trắng xuất hiện trên mặt lá xanh.
2. Trẻ em bị bệnh Phenylketone niệu nêu áp dụng chế độ ăn kiêng thì trẻ có thể phát triển bình thường
3. Người bị thiếu máu hồng cầu hình liềm thì sẽ bị viêm phổi, thấp khớp, suy thận, rối loạn lâm thần, liệt.
4. Các cây hoa cẩm tú cầu có cùng kiểu gene nhưng màu hoa biểu hiện tùy thuộc độ pH của môi trường đất
5. Ở người, kiểu gene AA quy định hói đầu, kiểu gene aa quy định không hói đầu, kiểu gene Aa quy định hói đầu ở nam và không hói đầu ở nữ
(a)
Khi nghiên cứu về tính trạng khối lượng hạt của bốn giống lúa (đơn vị tính g/1000 hạt), người ta thu được như sau:
Tính trạng khối lượng hạt của giống số mấy có mức phản ứng rộng nhất?
(a)
