Font size
WorksheetsTest 1: Ôn tập Hóa học 11
Total questions: 20
Worksheet time: 10mins
Các đồng phân anđehit của C5H10O là
2
3
4
5
Câu 2: Cho các nhận định sau:
(a) Anđehit là hợp chất chỉ có tính khử.
(b) Anđehit cộng hiđro thành ancol bậc một.
(c) Anđehit tác dụng với AgNO3/NH3 tạo thành Ag.
(d) Anđehit no, đơn chức, mạch hở có công thức tổng quát CnH2nO.
1
2
3
4
Đốt cháy hoàn toàn 1 mol hợp chất hữu cơ X, thu được 4 mol CO2. Chất X tác dụng được với Na, tham gia phản ứng tráng bạc với phản ứng cộng Br2 theo tỉ lệ mol 1 : 1. Công thức cấu tạo của X là
HO-CH2-CH2-CH=CH-CHO.
HOOC-CH=CH-COOH.
HO-CH2-CH=CH-CHO.
HO-CH2-CH2-CH2-CHO
Để phân biệt 4 lọ chứa fomalin, dung dịch axit fomic, dung dịch axit axetic, dung dịch grixerol thì có thể dùng cách nào sau đây?
Dùng quỳ tím sau đó dùng dung dịch AgNO3 trong NH3.
Dùng dung dịch AgNO3 trong NH3 sau đó dùng Na
Dùng quỳ tím, sau đó dùng Cu(OH)2 ở nhiệt độ phòng.
Dùng quỳ tím sau đó dùng Na.
Cho các chất sau : etanol, glixerol, etylen glicol. Chất không hòa tan được Cu(OH)2 ở nhiệt độ phòng là
etylen glicol
glixerol
etanol
etanol và etylen glicol.
Nhỏ từ từ từng giọt brom vào ống nghiệm chứa dung dịch phenol hiện tượng quan sát được là
nước brom bị mất màu.
xuất hiện kết tủa trắng
xuất hiện kết tủa trắng sau tan dần.
xuất hiện kết tủa trắng và nước brom bị mất màu
Để phân biệt ba dung dịch : dung dịch etanol, dung dịch glixerol và dung dịch phenol, ta lần lượt dùng các hóa chất sau đây
Na, dung dịch Br2.
NaOH, Na
dung dịch Br2, Cu(OH)2
dung dịch Br2, Na.
Cho 2 phản ứng:(1) 2CH3COOH + Na2CO3 → 2CH3COONa + H2O + CO2
(2) C6H5ONa + CO2 + H2O → C6H5OH + NaHCO3
Hai phản ứng trên chứng tỏ lực axit theo thứ tự CH3COOH, H2CO3, C6H5OH, HCO3- là
Tăng dần
Giảm dần
Không thay đổi
Vừa tăng vừa giảm
Dãy gồm các chất đều phản ứng với phenol là:
dung dịch NaCl, dung dịch NaOH, kim loại Na
nước brom, axit axetic, dung dịch NaOH
nước brom, anhiđrit axetic, dung dịch NaOH
nước brom, anđehit axetic, dung dịch NaOH
Thành phần chính của “khí thiên nhiên” là :
metan.
etan.
propan.
butan.
Chất X có công thức CH3 – CH(CH3) – CH = CH2. Tên thay thế của X là
2-metylbut-3-en.
3-metylbut-1-in.
3-metylbut-1-en.
2-metylbut-3-in.
Chọn khái niệm đúng về anken :
Những hiđrocacbon có 1 liên kết đôi trong phân tử là anken.
Những hiđrocacbon mạch hở có 1 liên kết đôi trong phân tử là anken.
Anken là những hiđrocacbon có liên kết ba trong phân tử.
Anken là những hiđrocacbon mạch hở có liên kết ba trong phân tử.
Công thức tổng quát của các Hidrocacbon mạch hở, trong phân tử có hai liên kết đôi là
CnH2n + 2 (n >0).
CnH2n – 2 (n > 1).
CnH2n (n > 1).
CnH2n – 2 (n > 2).
Chất làm mất màu dung dịch Brom là
butan
but-1-en
cacbon đioxit
metyl propan
Chất nào sau đây không phải là phenol?
CH3-C6H4-OH
C6H5-CH2-OH
CH3-C6H3(OH)2
C6H5-OH
Tên thay thế của hợp chất có công thức CH3-CH2-CH2-CHO là
butan-1-al
butanal
propan-1-al
propanal
Để phân biệt axit propionic và axit acrylic ta dùng
dung dịch Na2CO3
dung dịch C2H5OH
dung dịch Br2
dung dịch NaOH
Chất nào sau đây không phản ứng được với dung dịch AgNO3 trong NH3?
CH3–CHO
H –CH=O
O=CH–CH=O
CH3-CH2-OH
Trùng hợp etilen, sản phẩm thu được có công thức cấu tạo là
(-CH2=CH2-)n.
(-CH2-CH2-)n.
(-CH=CH-)n.
(-CH3-CH3-)n.
Cho các chất sau: metan, etilen, propilen và axetilen. Kết luận nào đúng?
Cả 4 chất đều có khả năng làm mất màu dung dịch brom.
Có 2 chất tạo kết tủa với dung dịch bạc nitrat trong amoniac.
Có 3 chất làm nhạt màu dung dịch kali pemanganat.
Trong đó có 3 olefin.
