wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi Triết học Mác - Lênin

Total questions: 97

Worksheet time: 49mins

Name
Class
Date
1.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, đặc tính của vật chất là:

a)

Tồn tại với tư cách là thực tại chủ quan.

b)

Tồn tại lệ thuộc vào cảm giác.

c)

Tồn tại với tư cách là thực tại khách quan.

d)

Tồn tại trừu tượng.

2.

Quan điểm nào dưới đây không phải của chủ nghĩa duy vật biện chứng:

a)

Mọi sự vật, hiện tượng vật chất đều tồn tại khách quan, độc lập với ý thức con người.

b)

Mọi sự vật, hiện tượng vật chất đều là các dạng tồn tại cụ thể của vật chất.

c)

Mọi sự vật, hiện tượng vật chất đều thuộc phạm trù vật chất.

d)

Mọi sự vật, hiện tượng vật chất đều tồn tại lệ thuộc vào cảm giác (ý thức) của con người.

3.

Quan niệm nào dưới đây không phải của chủ nghĩa duy vật biện chứng:

a)

Vật chất là thực tại khách quan - cái tồn tại hiện thực bên ngoài ý thức và không lệ thuộc vào ý thức.

b)

Vật chất là cái mà khi tác động vào các 5 giác quan con người thì đem lại cho con người cảm giác.

c)

Vật chất là cái do phức hợp cảm giác của con người tạo thành.

d)

Vật chất là cái mà ý thức chẳng qua chỉ là sự phản ánh của nó.

4.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:

a)

Xét trên phương diện nhận thức luận thì vật chất là cái có trước, cảm giác (ý thức) là cái có sau.

b)

Xét trên phương diện nhận thức luận thì vật chất là tính thứ nhất, là cội nguồn của cảm giác (ý thức), còn cảm giác (ý thức) là tính thứ hai, là cái phụ thuộc vào vật chất.

c)

Xét trên phương diện nhận thức luận, sự đối lập giữa vật chất và ý thức là tuyệt đối.

d)

Tất cả các đáp án đều đúng

5.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:

a)

Vật chất là cái mà khi tác động vào các giác quan con người thì đem lại cho con người cảm giác.

b)

Vật chất là cái mà khi tác động vào các giác quan con người thì không đem lại cho con người cảm giác.

6.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:

a)

Vật chất là cái mà ý thức chẳng thể nào phản ánh được nó.

b)

Vật chất chính là cái ý thức được phảnánh.

c)

Vật chất là cái mà ý thức chẳng qua chỉ là sự phản ánh của nó.

d)

Vật chất là cái bóng của ý niệm tuyệt đối

7.

Lần đầu tiên trong lịch sử tư tưởng, triết học, chủ nghĩa duy vật lịch sử đã chỉ ra điều gì?

a)

Những quy luật, những động lực phát triển tự nhiên.

b)

Những quy luật, những động lực phát triển chung nhất.

c)

Những quy luật, những động lực phát triển khoa học.

d)

Những quy luật, những động lực phát triển xã hội.

8.

Theo anh (chị) học thuyết hình thái kinh tế - xã hội có vai trò như thế nào trong triết học Mác-Lênin?

a)

Là nội dung cơ bản của chủ nghĩa duy vật lịch sử

b)

Vạch ra những quy luật cơ bản của sự vận động và phát triển xã hội.

c)

Là phương pháp luận khoa học để nhận thức, cải tạo xã hội.

d)

Tất cả các đáp án đều đúng.

9.

Theo anh (chị) nhận định nào dưới đây Là đúng nhất?

a)

Chủ nghĩa duy vật lịch sử là hệ thống quan điểm duy tâm về xã hội.

b)

Chủ nghĩa duy vật lịch sử là kết quả của sự vận dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và phép biện chứng duy vật vào việc nghiên cứu đời sống xã hội và lịch sử nhân loại.

c)

Chủ nghĩa duy vật lịch sử là một trong những phát hiện vĩ đại nhất của chủ nghĩa Mác.

d)

Tất cả các phương án trên đều sai.

10.

Cái quy định hành vi lịch sử đầu tiên và cũng là động lực thúc đẩy con người hoạt động trong suốt lịch sử của mình là:

a)

Mục tiêu, lý tưởng.

b)

Khát vọng quyền lực về kinh tế, chính trị.

c)

Nhu cầu và lợi ích.

d)

Lý tưởng sống.

11.

Điền cụm từ thích hợp để hoàn thiện quan điểm sau: "Cái sự thật hiển nhiên... Là trước hết con người cần phải ăn, uống, ở, mặc, nghĩa là phải [........), trước khi có thể đấu tranh để giành quyền thống trị" *

a)

Học tập

b)

Lao động

c)

Sáng tạo

d)

Nghiên cứu

12.

Trong ba phương diện của sự sản xuất xã hội, phương diện nào giữ vai trò là cơ sở của sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người?

a)

Sản xuất vật chất

b)

Sản xuất tinh thần

c)

sản xuất ra bản thân con người

d)

Cả a và b đều đúng

13.

Sản xuất vật chất là một loại hoạt động có tính?

a)

Chủ quan, xã hội, lịch sử và sáng tạo.

b)

Xã hội, lịch sử, phổ biến và sáng tạo.

c)

Phổ biến, toàn diện, sáng tạo, lịch sử.

d)

Khách quan, xã hội, lịch sử và sáng tạo.

14.

Điền cụm từ thích hợp để hoàn thiện quan điểm sau: "Sản xuất là quá trình mà trong đó con người sử dụng công cụ lao động tác động trực tiếp hoặc gián tiếp vào tự nhiên, cải biến các dạng [............] của giới tự nhiên để tạo ra của cải [……] nhằm thỏa mãn nhu cầu tồn tại và phát triển của xã hội loài người".

a)

của cải - vật chất

b)

vật chất - vật chất

c)

vật chất - xã hội

d)

vật thể - vật chất

15.

Điền cụm từ thích hợp để hoàn thiện quan điểm sau: "Sản xuất là hoạt động không ngừng sáng tạo ra các giá trị [...] và tinh thần nhằm mục đích thỏa mãn nhu cầu [......... và phát triển của con người".

a)

[vật chất] - [tồn tại]

b)

[vật chất] - [tinh thần]

c)

[của cải] - [con người]

d)

[tinh thần] - [phát triển]

16.

Điền cụm từ thích hợp để hoàn thiện quan điểm sau: Theo quan điểm duy vật về Lịch sử, nhân tố quyết định trong quá trình lịch sử xét đến cùng là [...] ra đời sống hiện thực.

a)

[Sản xuất vật chất]

b)

[Sản xuất]

c)

[Sản xuất và tái sản xuất]

d)

[Sản xuất tinh thần]

17.

Thực chất của lịch sử xã hội loài người Là?

a)

Lịch sử đấu tranh giai cấp.

b)

Lịch sử của văn hóa.

c)

Lịch sử của sản xuất vật chất.

d)

Lịch sử của tôn giáo.

18.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:

a)

Vật chất là thực tại chủ quan - cái tồn tại hiện thực bên ngoài ý thức và không lệ thuộc vào ý thức.

b)

Vật chất là thực tại khách quan - cái tồn tại hiện thực bên ngoài ý thức và luôn luôn lệ thuộc vào ý thức.

c)

Vật chất là thực tại khách quan - cái tồn tại hiện thực bên ngoài ý thức và không lệ thuộc vào ý thức.

d)

Vật chất là thực tại chủ quan - cái tồn tại hiện thực bên ngoài ý thức và luôn luôn lệ thuộc vào ý thức.

19.

Điền cụm từ thích hợp để hoàn thiện quan điểm sau: "Sản xuất vật chất Là [..............] của sự tồn tại và phát triển xã hội loài người".

a)

[nguồn gốc]

b)

[xuất phát điểm]

c)

[cơ sở]

d)

[điểm xuất phát]

20.

"Lượng" của sự vật được hiểu là: *

a)

Lượng của sự vật có tính khách quan vì nó là một dạng biểu hiện của vật chất, chiếm một vị trí nhất định trong không gian và tồn tại trong một thời gian nhất định.

b)

Trong sự vật, hiện tượng có nhiều loại lượng khác nhau, có lượng là yếu tố quy

định bên trong, có lượng chỉ thể hiện yếu tố bên ngoài của sự vật, hiện tượng, có

lượng cụ thể và có lượng trừu tượng.

c)

Sự phân biệt giữa chất và lượng chỉ có ý nghĩa tương đối.

d)

Tất cả các đáp án đều đúng.

21.

Để hoàn thành một chu kỳ phát triển, sự vật, hiện tượng trải qua:

a)

Một lần phủ định.

b)

Hai lần phủ định.

c)

Nhiều hơn hai lần phủ định.

d)

Số lần phủ định tùy thuộc vào sự vật, hiện tượng cụ thể, nhưng ít nhất phải trải qua hai lần phủ định liên tiếp - (phủ định của phủ định).

22.

Cuộc cách mạng trong khoa học tự nhiên cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX đã chứng minh:

a)

Nguyên tử không phải là phần tử nhỏ nhất, nó có thể bị phân chia, chuyển hóa.

b)

Không gian, thời gian, khối lượng luôn biến đổi cùng với sự vận động của vật chất.

c)

Thế giới vật chất không có và không thể có những vật thể không có kết cấu.

d)

Tất cả các đáp án đều đúng.

23.

Khả năng và hiện thực có mối quan hệ với nhau như thế nào?

a)

Khả năng và hiện thực thống nhất biện chứng với nhau, chúng loại trừ nhau theo những dấu hiệu căn bản nhất, nhưng không cô lập hoàn toàn với nhau.

b)

Khả năng và hiện thực thống nhất biện chứng với nhau, chủng loại trừ nhau theo những dấu hiệu căn bản nhất, và cô lập hoàn toàn với nhau.

c)

Khả năng và hiện thực không có mối liên hệ với nhau, chủng loại trừ nhau hoàn toàn.

d)

Khả năng và hiện thực luôn luôn thống nhất với nhau.

24.

Điền cụm từ thích hợp để hoàn thiện quan điểm sau: "Người lao động là con người có tri thức, kinh nghiệm, [...........] lao động và [.. ]sáng tạo nhất trong quá trình sản xuất" *

a)

[kỹ năng] - [kỹ năng]

b)

[kỹ năng] - [năng lực]

c)

[năng lực] - [kỹ năng]

d)

[năng lực] - [năng lực]

25.

Vai trò của triết học Mác - Lênin trong đời sống xã hội và trong sự nghiệp đổi mới ở Việt Nam hiện nay? *

a)

Triết học Mác - Lênin là thế giới quan, phương pháp luận khoa học và cách mạng. cho con người trong nhận thức và thực tiễn.

b)

Triết học Mác - Lênin là cơ sở thế giới quan, phương pháp luận khoa học và cách mạng để phân tích xu hướng phát triển của xã hội trong điều kiện cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại phát triển mạnh mẽ.

c)

Triết học Mác - Lênin là cơ sở lý luận khoa học của công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội trên thế giới và sự nghiệp đổi mới theo định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam.

d)

Tất cả các đáp án đều đúng.

26.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, thực tiễn là tiêu chuẩn khách quan duy nhất để kiểm tra chân lý, vị: *

a)

Chỉ có thực tiễn mới có thể vật chất hóa được tri thức, hiện thực hóa được tư duy qua đó mới khẳng định được chân lý hoặc phủ định một sai lầm nào đó.

b)

Thực tiễn là toàn bộ những hoạt động vật chất - cảm tính.

c)

Thực tiễn là hoạt động có tính lịch sử - xã hội của con người.

d)

Tất cả các đáp án đều sai.

27.

Anh (chị) hãy điền từ còn thiếu vào chỗ trống: "Mặt đối lập biện chứng là khái niệm dùng để chỉ các bộ phận, các thuộc tính, có khuynh hướng biến đổi [..........], nhưng cùng tồn tại khách quan trong mỗi sự vật, hiện tượng của tự nhiên, xã hội và tư duy". *

a)

[giống nhau]

b)

[khác nhau]

c)

[trái ngược nhau]

d)

[liên tục]

28.

Anh (chị) hãy điền vào chỗ trống để hoàn thiện tư tưởng: "Chất là khái niệm dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật, hiện tượng; [...........] làm cho sự vật hiện tượng là nó chứ không phải là sự vật, hiện tượng khác".

a)

là sự thống nhất của các thuộc tính, yếu tố tạo nên sự vật, hiện tượng

b)

là sự thống nhất hữu cơ của các mối liên hệ, yếu tố tạo nên sự vật, hiện tượng

c)

là sự thống nhất hữu cơ của các thuộc tính, yếu tố tạo nên sự vật, hiện tượng

d)

là sự thống nhất của các thuộc tính, các mặt tạo nên sự vật, hiện tượng

29.

"Chất" được hiểu là:

a)

Chất của sự vật, hiện tượng là khách quan.

b)

Chất của sự vật, hiện tượng có tính ổn định tương đối.

c)

Con người dựa vào chất để phân biệt sự vật, hiện tượng này với sự vật hiện tượng khác.

d)

Tất cả các đáp án đều đúng.

30.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, tính kế thừa trong phủ định biện chứng là:

a)

Sự vật, hiện tượng mới giữ lại toàn bộ những đặc điểm, thuộc tính của sự vật hiện tượng cũ.

b)

Sự vật, hiện tượng mới loại bỏ hoàn toàn những đặc điểm, thuộc tính của sự vật hiện tượng cũ.

c)

Loại bỏ các yếu tố không phù hợp, cải tạo các yếu tố của sự vật, hiện tượng cũ còn phù hợp để đưa vào sự vật, hiện tượng mới.

d)

Loại bỏ các yếu tố không phù hợp, giữ nguyên các yếu tố còn phù hợp của sự vật, hiện tượng cũ đưa vào sự vật, hiện tượng mới.

31.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, quy luật được hiểu:

a)

Quy luật tồn tại khách quan không lệ thuộc vào ý chí của con người, con người có thể nhận thức, vận dụng và xóa bỏ được quy luật.

b)

Quy luật tồn tại lệ thuộc vào ý chí của con người, con người có thể nhận thức

và xóa bỏ được quy luật.

c)

Quy luật tồn tại khách quan không lệ thuộc vào ý chí của con người, con

người chỉ có thể nhận thức và vận dụng quy luật chứ không xóa bỏ được quy

luật.

d)

Quy luật tồn tại khách quan không lệ thuộc vào ý chí của con người, con người

không thể nhận thức và vận dụng quy luật cũng như không thể xóa bỏ được quy

luật.

32.

V.I. Lênin đã kế tục trung thành và phát triển sáng tạo chủ nghĩa Mác và triết học Mác trong thời đại mới. Thời đại mới đó là:

a)

Thời đại chủ nghĩa thực dân

b)

Thời đại đế quốc chủ nghĩa

c)

Thời đại đế quốc chủ nghĩa và quá độ lên chủ nghĩa xã hội

d)

Thời đại quá độ lên chủ nghĩa xã hội

33.

Triết học Mác - Lênin là hệ thống quan điểm duy vật biện chứng về tự nhiên, xã hội và tư duy - thế giới quan và phương pháp luận khoa học, cách mạng của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và các lực lượng xã hội tiến bộ trong [...].

a)

Nhận thức thế giới

b)

Cải tạo thế giới

c)

Nhận thức và cải tạo thế giới

d)

Tất cả các đáp án đều đúng

34.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, căn cứ vào mức độ phổ biến có thể chia tất cả các quy luật thành các nhóm:

a)

Quy luật riêng, quy luật chung, quy luật phổ biến.

b)

Quy luật tự nhiên, quy luật xã hội, quy luật tư duy.

c)

Quy luật phổ biến, quy luật tự nhiên, quy luật xã hội, quy luật tư duy.

d)

Tất cả các đáp án đều đúng.

35.

Câu "Sự phát triển là một cuộc "đấu tranh" giữa các mặt đối lập" là của:

a)

C. Mác

b)

G.W.F. Hegel (Hêghen)

c)

V.I. Lênin

d)

Ph. Ăngghen

36.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, trong xã hội:

a)

Sự hiện thực hóa một khả năng nào đó không tách rời hoạt động thực tiễn.

b)

Hoạt động thực tiễn chính là quá trình chuyển hóa khả năng thành hiện thực, là sự thống nhất khả năng và hiện thực.

c)

Hiện thực hóa một khả năng nào đó chỉ có thể thành công khi con người tính đến các khả năng vốn có ở hiện thực, ở các xu hướng biến đổi khách quan của nó.

d)

Tất cả các đáp án đều đúng.

37.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập làm rõ:

a)

Cách thức chung nhất của sự vận động và phát triển của sự vật, hiện tượng.

b)

Nguyên nhân, động lực của sự vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng.

c)

Khuynh hướng vận động, phát triển của sự vật hiện tượng.

d)

Tất cả các đáp án đều đúng.

38.

Mối quan hệ "song trùng" giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất được biểu hiện ở:

a)

Mối quan hệ giữa con người với con người.

b)

Mối quan hệ giữa con người với giới tự nhiên.

c)

Mối quan hệ giữa con người với giới tự nhiên và con người với con người.

d)

Mối quan hệ giữa kinh tế với chính trị.

39.

Điền cụm từ thích hợp để hoàn thiện quan điểm sau: "Những thời đại kinh tế khác nhau không phải ở chỗ chúng [...] ra cái gì mà là ở chỗ chúng sản xuất bằng cách nào, với những tư liệu lao động nào"

a)

[tạo]

b)

[làm]

c)

[sản xuất]

d)

[tiêu dùng]

40.

Thực chất của phát triển là:

a)

sự phát sinh đối tượng mới phù hợp với quy luật tiến hóa và sự diệt vong của đối tượng cũ đã trở nên lỗi thời.

b)

Sự gia tăng số lượng các đối tượng so với số lượng các đối tượng ban đầu.

c)

Sự gia tăng kích thước của đối tượng mới so với đối tượng cũ.

d)

Tất cả các đáp án đều đúng.

41.

Quy luật được coi là hạt nhân của phép biện chứng duy vật là: *

a)

Quy luật chuyển hóa từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại.

b)

Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập.

c)

Quy luật phủ định của phủ định.

d)

Tất cả các đáp án đều sai.

42.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng: "Độ là khái niệm dùng để chỉ mối liên hệ thống nhất và quy định lẫn nhau giữa chất và lượng; là giới hạn tồn tại của sự vật, hiện tượng mà trong đó [............]; sự vật, hiện tượng vẫn là nó, chưa chuyển hóa thành sự vật, hiện tượng khác" *

a)

[sự thay đổi về chất chưa dẫn tới thay đổi về lượng

b)

[sự thay đổi về lượng chưa dẫn tới thay đổi căn bản về chất]

c)

[sự thay đổi về lượng đã dẫn tới thay đổi về chất

d)

[sự thay đổi về chất đã dẫn tới thay đổi về lượng)

43.

Trong hoạt động thực tiễn, anh (chị) cần: *

a)

Xuất phát từ những khả năng ngẫu nhiên, khả năng cụ thể, khả năng gần.

b)

Xuất phát từ những khả năng tất nhiên, khả năng cụ thể, khả năng gần.

c)

Xuất phát từ những khả năng tất nhiên, khả năng trừu tượng, khả năng gần.

d)

Xuất phát từ những khả năng tất nhiên, khả năng cụ thể, khả năng xa.

44.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng: "Kế thừa biện chứng là khái niệm dùng để chỉ sự vật hiện tượng mới ra đời [... .......]của sự vật, hiện tượng cũ và loại bỏ các yếu tố không còn thích hợp gây cản trở cho sự phát triển của sự vật, hiện tượng mới" *

a)

[vẫn giữ lại có chọn lọc và cải tạo yếu tố còn thích hợp].

b)

[vẫn giữ lại nguyên si yếu tố còn thích hợp].

c)

[vẫn giữ lại một số yếu tố còn thích hợp}

d)

[vẫn giữ lại có chọn lọc và phát triển yếu tố còn thích hợp

45.

Nguyên tắc phát huy tính năng động chủ quan thể hiện

a)

Phát huy tính năng động sáng tạo của ý thức, phát huy vai trò của nhân tố con người, chống tư tưởng, thái độ thụ động, ỷ lại, ngồi chờ, bảo thủ, trì trệ, thiếu tính sáng tao.

b)

Phải coi trọng vai trò của ý thức, coi trọng công tác tư tưởng và giáo dục tư tưởng, coi trọng giáo dục lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh.

c)

Phải giáo dục và nâng cao trình độ tri thức khoa học, củng cố, bồi dưỡng nhiệt tình, ý chí cách mạng, bảo đảm sự thống nhất giữa nhiệt tình cách mạng và tri thức khoa học.

d)

Tất cả các đáp án đều đúng.

46.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, phủ định biện chứng có tính

a)

Khách quan, kế thừa; phổ biến, đa dạng, phong phú.

b)

Khách quan, toàn diện, phát triển, lịch sử - cụ thể.

c)

Khách quan, kế thừa; đặc thù vượt trước.

d)

khách quan, toàn diện; kế thừa; ngẫu nhiên.

47.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, ý thức có thể tác động tiêu cực khi

a)

Ý thức dự báo, tiên đoán một cách chính xác cho hiện thực.

b)

Ý thức phản ánh sai lệch, xuyên tạc hiện thực.

c)

Ý thức phản ánh đúng hiện thực.

d)

Tất cả các đáp án đều đúng.

48.

Hình thức cơ bản của tư duy trừu tượng, phản ánh khái quát, gián tiếp một hoặc một số thuộc tính chung có tính bản chất nào đó của một nhóm sự vật, hiện tượng được biểu thị bằng một từ hay một cụm từ là

a)

Biểu tượng.

b)

Phán đoán

c)

Khái niệm.

d)

Suy lý (suy luận)

49.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng

a)

vật chất là hư vô mang tính khách quan

b)

Vật chất là hiện thực mang tính chủ quan.

c)

Vật chất là hư VÔ mang tính chủ quan

d)

Vật chất là hiện thực mang tính khách quan

50.

Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về vật chất:

a)

Vật chất là cái mà khi tác động vào các giác quan con người thì đem lại cho con người cảm giác

b)

Vật chất là cái mà khi tác động vào các giác quan con người thì không đem lại cho con người cảm giác

c)

Vật chất là cái không thể tác động vào các giác quan con người để đem lại cho con người cảm giác

d)

Vật chất là cái được sinh ra từ các giác quan con người, do con người tưởng tượng ra

51.

Quan điểm về vận động của chủ nghĩa duy vật biện chứng:

a)

Vận động là tương đối và đứng im cũng là tương đối,

b)

Vận động là tương đối còn đứng im là tuyệt đối.

c)

Vận động là tuyệt đối còn đứng im là tương đối,

d)

Vận động là tuyệt đối và đứng im cũng là tuyệt đối

52.

Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về nguồn gốc của ỷ thức là:

a)

Nguồn gốc tự nhiên

b)

Nguồn gốc xã hội

c)

Nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc xã hội

d)

Bản thân con người hiện đại

53.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, ý thức ra đời từ mấy nguồn gốc?

a)

Một

b)

Hai

c)

Ba

d)

Bốn

54.

Ý chí là gì?

a)

sự hiểu biết sâu sắc của con người về sự

b)

Thái độ của con người đối với đối tượng phản ánh

c)

Những cố gắng, nỗ lực, khả năng huy động mọi tiềm năng trong mỗi con người vào hoạt động để có thể vượt qua mọi trở ngại, đạt mục đích đề ra

d)

Thái độ và năng lực của con người để đạt được

55.

Có mấy loại hình biện chứng?

a)

Một

b)

Hai

c)

Ba

d)

Bốn

56.

Nội dung của phép biện chứng duy vật gồm

a)

Hai nguyên lý cơ bản.

b)

Sáu cặp phạm trù cơ bản

c)

Ba quy luật cơ bản.

d)

Hai nguyên lý cơ bản, sáu cặp phạm trù cơ bản và ba quy luật cơ bản.

57.

Quan điểm toàn diện đối lập với:

a)

Chủ nghĩa chiết trung

b)

Thuật ngụy biện

c)

Quan điểm phiến diện

d)

Quan điểm lịch sử - cụ thể

58.

Có mấy cặp phạm trù cơ bản phép biện chứng duy vật?

a)

Hai cặp phạm trù

b)

Ba cặp phạm trù

c)

Năm cặp phạm trù

d)

Sáu cặp phạm trù

59.

Nguyên nhân là phạm trù triết học dùng để chỉ ...... giữa các mặt trong một sự vật, hiện tượng hoặc giữa các sự vật, hiện tượng với nhau gây nên những biến đổi nhất định *

a)

Sự mâu thuẫn.

b)

Sự tương tác lẫn nhau

c)

Sự chuyển hóa

d)

Sự thống nhất

60.

Chủ nghĩa duy vật đã được phát triển dưới mấy hình thức cơ bản?

a)

Một hình thức

b)

Hai hình thức

c)

Ba hình thức

d)

Bốn hình thức

61.

Theo C. Mác nhiệm vụ cơ bản của triết học là: *

a)

Nhận thức thế giới

b)

Giải thích thế giới

c)

Cải tạo thế giới

d)

Tất cả các đáp án đều đúng

62.

Triết học Mác ra đời vào thời gian nào

a)

Những năm 20 của thế kỷ XIX

b)

Những năm 30 của thế kỷ XIX

c)

Những năm 40 của thế kỷ XIX

d)

Những năm 50 của thế kỷ XIX

63.

Quan hệ sản xuất là:

a)

Tổng hợp các quan hệ kinh tế - vật chất giữa người với người trong quá trình sản xuất vật chất.

b)

Mối quan hệ giữa con người với đối tượng lao động.

c)

Mối quan hệ giữa con người với công cụ lao động.

d)

Mối quan hệ giữa con người với tư liệu sản xuất chất.

64.

Nền triết học Tây thời trung cổ là ?

a)

Nền triết học tự nhiên

b)

Nền triết học kinh viện

c)

Nền triết học duy vật siêu hình

d)

Nền triết học duy vật biện chứng

65.

Đối tượng nghiên cứu của triết học Mác là gì ?

a)

Giải quyết mối quan hệ giữa tư duy với tồn tại

b)

Giải quyết mối quan hệ giữa vật chất và ý thức trên lập trường duy vật triệt để

c)

Nghiên cứu những quy luật chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy

d)

Tất cả các đáp án đều đúng

66.

Về thực chất, các nhà triết học duy tâm đã:

a)

Phủ nhận đặc tính tồn tại khách quan của vật chất.

b)

Thừa nhận đặc tính tồn tại khách quan của vật chất.

c)

Hoài nghi sự tồn tại khách quan của vật chất.

d)

Cả ba đáp án đều đúng.

67.

Trong xã hội có giai cấp, triết học :

a)

Cũng có tính giai cấp

b)

Không có tính giai cấp

c)

Chỉ triết học phương Tây mới có tính giai cấp

d)

Tùy từng học thuyết cụ thể

68.

"Triết học" là thuật ngữ được sử dụng đầu tiên trong trường phái nào?

a)

Trường phái Platon

b)

Trường phái Socrate

c)

Trường phái Hêraclít

d)

Trường phái Đêmôcrít

69.

Chọn phương án đúng điền vào chỗ trống: "Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ [.. (1) ...] được đem lại cho con người trong cảm giác được cảm giác của chúng ta [... (2) ..] và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác"

a)

(1) [ thực tại khách quan] / (2) [chép lại, chụp lại, phản ánh]

b)

(1) [các sự vật, hiện tượng khách quan] / (2) [chép lại, chụp lại, phản ánh]

c)

(1) [thực tại khách quan] / (2) [nhận thức

d)

(1) [thực tại chủ quan] / (2) [nhận thức

70.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:

a)

Vật chất là hư vô mang tính khách quan

b)

Vật chất là hiện thực mang tính chủ quan.

c)

Vật chất là hư vô mang tính chủ quan.

d)

Vật chất là hiện thực mang tính khách quan.

71.

Bộ phận giữ vai trò thế giới quan và phương pháp luận chung của chủ nghĩa Mác - Lênin là gì?

a)

Triết học Mác - Lênin.

b)

Kinh tế chính trị Mác - Lênin.

c)

Chủ nghĩa xã hội khoa học.

d)

Cả ba bộ phận kia,

72.

Bộ phận nào trong chủ nghĩa Mác - Lênin có chức năng làm sáng tỏ bản chất những quy luật chung nhất của mọi sự vận động, phát triển của thế giới?

a)

Triết học Mác-Lênin,

b)

Kinh tế chính trị Mác - Lênin.

c)

Chủ nghĩa xã hội khoa học.

d)

Không có bộ phận nào giữ chức năng đỏ vì chủ nghĩa Mác - Lênin thuần túy là khoa học xã hội,

73.

Chủ nghĩa Mác - Lênin hình thành và phát triển qua mấy giai đoạn?

a)

2 giai đoạn.

b)

3 giai đoạn.

c)

4 giai đoạn.

d)

5 giai đoạn.

74.

Nội dung phản đoản nào sau đây không phải là điều kiện, tiền để khách quan của sự ra đời triết học Mác?

a)

Điều kiện kinh tế - xã hội,

b)

Tiền đề lý luận.

c)

Tiền đề khoa học tự nhiên.

d)

Tài năng, phẩm chất của C.Mác và Ăngghen.

75.

C.Mác - Ph.Ănghen đã kế thừa trực tiếp những tư tưởng triết học của triết gia nào?

a)

Các triết gia thời cổ đại.

b)

L.Phoiơbắc và Hêghen.

c)

Hium và Béccoli.

d)

Các triết gia Thời Phục hưng.

76.

Tiền đề lý luận hình thành triết học Mác là gì?

a)

Thế giới quan duy vật của LPhoiơbắc và phép biện chứng của Hêghen.

b)

Thế giới quan duy vật của Hêghen và phép biện chứng của L.Phoiơbắc

c)

Thế giới quan duy tắm của Hêghen và phương pháp siêu hình của L.Phoiơbắc

d)

Thế giới quan duy tìm biện chứng của Heghen và chủ nghĩa duy vật siêu

hình của L.Phoiơbắc.

77.

Chủ nghĩa Mác ra đời vào thời gian nào?

a)

Những năm 20 của thế kỷ XIX.

b)

Những năm 30 của thế kỷ XIX.

c)

Những năm 40 của thế kỷ XIX.

d)

Những năm 50 của thế kỷ XIX.

78.

Quan điểm nào của L.Phoiơbắc đã ảnh hưởng đến lập trường thế giới quan của Mác?

a)

Chủ nghĩa duy vật, vô thần

b)

Quan niệm con người là một thực thể phi xã hội, mang những thuộc tỉnh sinh học bẩm sinh.

c)

Xây dựng một thứ tôn giáo mới dựa trên tình yêu thương của con người,

d)

Phép biến chứng.

79.

Những phát minh nào của khoa học tự nhiên nửa đầu thế kỷ XIX tác động đến sự hình thành triết học Mác? Chọn phán đoán sai.

a)

Quy luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng.

b)

Thuyết tiến hóa

c)

Học thuyết tế bào.

d)

Thuyết Tương đối rộng và thuyết Tương đối hẹp.

80.

Ai là người kế thừa và phát triển chủ nghĩa Mác trong giai đoạn chủ nghĩa đế quốc?

a)

V.I.Lenin

b)

Xit-ta-lin.

c)

Béctanh.

d)

Mao Trạch Đông

81.

Thế giới quan là gì?

a)

Là toàn bộ những quan niệm của con người về thế giới vật chất.

b)

Là toàn bộ những quan niệm của con người về siêu hình học,

c)

Thế giới quan là toàn bộ những quan điểm về thế giới và về vị trí của con người trong thế giới đó.

d)

Là toàn bộ những quan điểm con người về tự nhiên và xã hội.

82.

Khoa học nào là hạt nhân của thế giới quan?

a)

Triết học.

b)

Khoa học xã hội.

c)

Khoa học tự nhiên.

d)

Thần học.

83.

Triết học là gì?

a)

Là hệ thống quan niệm về con người và thế giới.

b)

Là hệ thống quan điểm lý luận chung nhất về thế giới và vị trí con người trong thế giới đó, là khoa học về những quy luật vận động, phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy.

c)

Là hệ thống quan niệm, quan điểm của mỗi người về thế giới cũng như về vị trí, vai trò của họ trong thể giới đó

d)

Là khoa học của mọi khoa học.

84.

Triết học Mác - Lênin là gì?

a)

Là khoa học của mọi khoa học.

b)

Là khoa học nghiên cứu những quy luật chung nhất của tự nhiên,

c)

Là khoa học nghiên cứu về con người.

d)

Triết học Mác - Lênin là hệ thống quan điểm duy vật biện chứng về tự nhiên, xã hội và tư duy - thể giới quan và phương pháp luận khoa học, cách mạng của giai cấp công nhân và nhân dân lao động trong nhận thức và cải tạo thế giới.

85.

Đối tượng nghiên cứu của triết học Mác - Lênin là gì?

a)

Nghiên cứu thế giới trong tính chỉnh thể của nó,

b)

Nghiên cứu thế giới siêu hình.

c)

Nghiên cứu những quy luật của tỉnh thần.

d)

Giải quyết mối quan hệ giữa vật chất và ý thức trên lập trường duy vật biện chứng và nghiên cứu những quy luật vận động, phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy.

86.

Tỉnh giai cấp của triết học thể hiện ở đâu?

a)

Thể hiện trong triết học phương tây.

b)

Thể hiện trong mọi trường phái triết học,

c)

Thể hiện trong một số hệ thống triết học,

d)

Thể hiện trong triết học Mác - Lênin.

87.

Chức năng của triết học Mác xít là gì?

a)

Chức năng lắm câu nói cho các khoa học,

b)

Chức năng khoa học của các khoa học.

c)

Chức năng thế giới quan và phương pháp luận.

d)

Chức năng giải thích thế giới,

88.

Hai khái niệm "triết học" và "thế giới quan" liên hệ với nhau như thế nào?

a)

Chúng đồng nhất với nhau, đều là hệ thống quan điểm về thế giới.

b)

Triết học không phải là toàn bộ thế giới quanh mà là hạt nhân lý luận chung nhất của thế giới quan.

c)

Không phải mọi triết học đều là hạt nhân lý luận của thể giới quan mà chỉ có triết học Mác - Lênin mới là hạt nhân lý luận của thế giới quan.

d)

Chủng hoàn toàn khác nhau và không có quan hệ gì.

89.

Triết học ra đời khi nào, ở đâu?

a)

Vào khoảng thế kỷ VIII đến thế kỷ VI trước Công nguyên tại một số trung tâm văn minh Cổ đại của nhân loại như Trung Quốc, Ấn Độ, Hy Lạp.

b)

Vào thế kỷ thứ nhất trước Công nguyên tại Hy Lạp.

c)

Vào thế kỷ thứ nhất sau Công nguyên tại Trung Quốc và Ấn Độ,

d)

Vào đầu thế kỷ XIX tại Đức, Anh, Pháp.

90.

Vấn đề cơ bản của triết học là gì?

a)

Vấn đề mối quan hệ giữa thân và người.

b)

Vấn đề mối quan hệ giữa vật chất và ý thức.

c)

Vấn đề thể giới quan của con người.

d)

Vấn đề về con người.

91.

Nội dung một thứ II của vấn đề cơ bản của triết học là gì?

a)

Vật chất và ý thức cái nào có trước, cái nào có sau?

b)

Con người và thế giới sẽ đi về đâu?

c)

Bản chất của thế giới là vật chất hay ý thức?

d)

Con người có khả năng nhận thức được thế giới hay không?

92.

Nguồn gốc ra đời của chủ nghĩa duy tâm là gì?

a)

Xuất phát từ sự xem xét phiến diện, tuyết đổi hỏa, thần thánh hỏa một mặt, một đặc tính nào đó của quy trình nhận thức như tâm linh, tinh thần, tình cảm,

b)

Xuất phát từ lợi ích của các giai cấp, tầng lớp áp bức, bóc lột nhân dân lao động.

c)

Do giới hạn trong nhận thức của các nhà triết học,

d)

Cà 3 phán đoán kia đều đúng

93.

Quan điểm của chủ nghĩa duy tâm chủ quan?

a)

Đại thi hào Nguyễn Du đã viết: "Cho hay trăm sự tại trời".

b)

"Đức chúa trời đã sinh ra thế giới trong sáu ngày".

c)

Tinh thần, ý thức của con người do "trời" ban cho.

d)

"Không có cái lý nào ngoài tâm", "Ngoài tầm không có vật".

94.

Hệ thống triết học nào quan niệm sự vật là phức hợp của các cảm giác?

a)

Chủ nghĩa duy vật siêu hinh.

b)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng.

c)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.

d)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan.

95.

Quan điểm nào dưới đây của chủ nghĩa duy tâm khách quan?

a)

Sự vật là sự phức hợp những cảm giác.

b)

Nguyễn Du viết: "...người buồn cảnh có vui đâu bao giờ".

c)

"Ý niệm, tinh thần, ý niệm tuyệt đối tinh thần thế giới là cái có trước thế giới vật chất".

d)

"Không có cái lý nào ngoài tâm"; "Ngoài tầm không có vật"

96.

Chủ nghĩa duy vật bao gồm trường phái nào?

a)

Chủ nghĩa duy vật cổ đại,

b)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình.

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng.

d)

Cả ba phẩn đoán kia đều đúng.

97.

Đặc điểm chung của các nhà triết học duy tâm là gì?

a)

Phủ nhận độc tỉnh tồn tại khách quan của vật chất.

b)

TThừa nhận sự tồn tại hiện thực của giới tự nhiên

c)

Thừa nhận vật chất tồn tại khách quan.

d)

Không thừa nhận sự tồn tại của các sự vật, hiện tượng của thế giới