Font size
Worksheetstin hoc 15-27
Total questions: 106
Worksheet time: 53mins
Để định dạng màu khung viền quanh phần tử, em sử dụng thuộc tính CSS nào?
background-color.
bgcolor.
color.
border.
Mẫu CSS định dạng phần tử h1 có kiểu chữ đậm, màu chữ đỏ và màu nền hồng nhạt là
Cách thiết lập màu tím trong hệ màu RGB là
#800080.
#808080.
#808000.
#800080.
Mẫu CSS áp dụng cho các phần tử có quan hệ cha con trực tiếp là
div p {background-color: lightblue;}
p + em {color: red;}
p > strong {color: green;}
strong em {color: gray;}
Hệ màu nào sau đây được HTML và CSS hỗ trợ?
RYB.
HSB.
HSL.
CMYK.
Phương án nào sau đây là cách thiết lập màu đen trong hệ màu RGB?
rgb(100%, 100%, 100%).
808080.
rgb(255, 255, 255).
rgb(0%, 0%, 0%).
Sơ đồ dưới đây mô tả bộ chọn nào?
E F.
E ~F.
E > F.
E + F.
Thuộc tính nào giúp em tạo hiệu ứng trong suốt cho hình ảnh, phần tử HTML?
background-color.
opacity.
hover.
transparence.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Các thuộc tính định dạng màu chữ, màu nền và màu khung viền của CSS đều có tính kế thừa.
Mỗi màu trong hệ màu RGB là một tổ hợp gồm 3 giá trị, trong đó mỗi giá trị này là số nguyên nằm trong khoảng từ 0 đến 256, tức là một số 8 bit.
Trong hệ màu HSL, màu sẽ biến mất chỉ còn xám khi độ bão hoà bằng 0%.
Trong hệ màu RGB có 255 màu thuộc màu xám.
Ý nghĩa của bộ chọn E + F là gì?
Quan hệ anh em liền kề. Áp dụng cho các phần tử F là phần tử liền kề ngay sau E, E và F phải có cùng phần tử cha.
Quan hệ anh em. Áp dụng cho các phần tử F là phần tử đứng sau, không cần liên tục với E, E và F phải có cùng phần tử cha.
Quan hệ cha con trực tiếp. Áp dụng cho các phần tử F với điều kiện F là phần tử con/cháu của E, tức là E phải ở phía trên F trong cây HTML.
Quan hệ con cháu. Áp dụng cho các phần tử F với điều kiện F là phần tử con của E.
Bộ chọn nào áp dụng cho các phần tử F với điều kiện F là phần tử con/cháu của E, tức là E phải ở phía trên F trong cây HTML?
E~F.
E + F.
E F.
E > F.
Em có thể thay đổi loại phần tử HTML bằng thuộc tính gì?
show.
display.
type.
section.
Để định dạng khoảng cách từ vùng text đến đường viền ngoài của khung, em sử dụng thuộc tính nào?
margin.
spacing.
padding.
border-width.
Cách thiết lập các mẫu định dạng với các phần tử có id tương ứng là
.idname {thuộc tính: giá trị;}.
id[name] {thuộc tính: giá trị;}.
#idname {thuộc tính: giá trị;}.
idname {thuộc tính: giá trị;}
margin: 20px;
border-space: 20px;
white-space: 20px;
padding: 20px;
Để áp dụng định dạng cho tất cả các phần tử có tên lớp đồng thời là product và beauty, em cần thiết lập bộ chọn lớp CSS như thế nào?
.product.beauty.
#product#beauty.
product.beauty.
.product-beauty.
Các thẻ (hay phần tử HTML) được chia thành những loại nào?
Khối và ngoại tuyến.
Nội tuyến và ngoại tuyến.
Khối và nội tuyến.
Trong và ngoài.
Phần tử HTML nào sau đây thuộc loại nội tuyến?
script.
table.
li.
article.
Thuộc tính nào sau đây chỉ áp dụng cho phần tử dạng khối?
margin.
padding.
border-style.
width.
Phát biểu nào sau đây sai?
Một phần tử có thể thuộc nhiều lớp khác nhau.
Có thể thiết lập bộ chọn là thuộc tính trong CSS.
Tên của id và class phân biệt chữ in hoa, in thường.
Các thuộc tính liên quan đến khung của một phần tử HTML đều có tính kế thừa.
Thuộc tính border-style không nhận giá trị nào sau đây?
Groove.
Shadow.
Ridge.
Dashed.
Cho mẫu CSS sau: h1 {padding: 5px 10px 3px 20px;}. Phát biểu nào sau đây đúng?
padding-left = 3px.
padding-top = 20px.
padding-right = 10px.
padding-bottom = 5px.
Mẫu CSS định dạng các liên kết sau khi kích hoạt chuyển màu xanh dương là
a:link {color: blue;}.
a:visited {color: blue;}.
a:hover {color: blue;}.
a:clicked {color: blue;}.
Mẫu CSS thiết lập định dạng khi di chuyển con trỏ chuột lên đối tượng có id="title" sẽ hiển thị với kiểu chữ đậm là
#title:hover {font-style: bold}.
.title:hover {font-weight: bold}.
title:hover {font-style: italics}.
#title:hover {font-weight: bold}.
Mẫu CSS thiết lập định dạng dòng đầu tiên của các đoạn thuộc lớp description có kích thước gấp 3 lần cỡ chữ hiện thời của trình duyệt là
p#description::first-line {font-size: 3rem;}.
p.description::first-line {font-size: 3pt;}.
p.description::first-line {font-size: 3em;}.
#p.description::first-line {font-size: 3em;}.
Khi định dạng bằng CSS, thuộc tính nào giúp làm sắc nét hình ảnh?
image-standard.
image-quality.
image-rendering.
filter.
Trong CSS, các lớp giả quy định được viết sau dấu gì?
Dấu ":".
Dấu "#".
Dấu ".".
Dấu "::".
Kiểu bộ chọn nào mô tả các thành phần (nhỏ hơn) của phần tử?
pseudo-class.
id.
pseudo-element.
class.
Trong CSS, quy định phần tử giả viết sau dấu gì?
Dấu ".".
Dấu "::".
Dấu ":".
Dấu "#".
Phát biểu nào sau đây sai?
Các lớp giả không cần định nghĩa và mặc định được coi như các lớp có sẵn của CSS.
Nếu không tìm thấy mẫu định dạng tương ứng thì sẽ lấy thông số định dạng CSS kế thừa từ phần tử cha.
Bộ chọn ::selection mô tả phần được chọn (bằng cách kéo thả chuột trên màn hình) của đối tượng.
Nếu có nhiều mẫu định dạng với cùng trọng số thì định dạng ở vị trí đầu tiên sẽ được áp dụng.
Em hãy sắp xếp theo thứ tự từ cao xuống thấp các mức độ ưu tiên khi áp dụng CSS sau:
1. Trọng số CSS.
2. Mặc định theo trình duyệt.
3. CSS liên quan đến kích thước thiết bị.
4. Kế thừa từ CSS cha.
3, 1, 4, 2.
2, 3, 4, 1.
1, 4, 2, 3.
3, 2, 1, 4.
Giá trị trọng số của bộ chọn ::selection là bao nhiêu?
0.
1.
10.
100.
Loại kết nối mạng nào cho phép một thiết bị kết nối trực tiếp và truyền tải thông điệp tới nhiều thiết bị song song?
Multicast.
Point-to-point.
Broadcast.
Multipion.
Loại loại nào phù hợp với các doanh nghiệp, tổ chức có nhiều chi nhánh hoặc có nhiều bộ phận kết nối với nhau?
Mạng MAN.
Mạng WAN.
Mạng PAN.
Mạng PAN.
Tên của một phần mềm diệt virus cho hệ điều hành MacOS là
ESET Smart Security.
AVG Internet Security.
Panda Free Antivirus.
Advanced IP Scanner.
Ngành đào tạo nào sau đây không liên quan đến ngành nghề sửa chữa và bảo trì máy tính?
Công nghệ kĩ thuật phần mềm máy tính.
Thương mại điện tử.
Kĩ thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính.
Công nghệ kĩ thuật phần cứng máy tính.
Công việc nào sau đây liên quan tới phần mềm?
Thay màn hình có độ phân giải cao hơn.
Đảm bảo kết nối máy tính vào mạng.
Kiểm soát và duy trì hoạt động của máy tính.
Phát hiện nguyên nhân hỏng thiết bị
Công việc nào sau đây liên quan tới phần cứng?
Hướng dẫn người dùng sử dụng máy tính và thiết bị công nghệ thông tin đúng cách và hiệu quả.
Cài đặt hệ điều hành, cấu hình mạng và các ứng dụng văn phòng.
Lắp đặt, sửa chữa hoặc thay thế các linh kiện máy tính bị hỏng.
Rà soát an toàn của hệ thống bằng cách quét mã độc và cấu hình phần mềm phòng chống virus.
Cơ sở đào tạo nào sau đây có đào tạo các ngành học liên quan đến nghề sửa chữa và bảo trì máy tính?
Trường Cao đẳng Y Dược Hà Nội.
Trường Cao đẳng Nghệ thuật Hà Nội.
Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội.
Trường Cao đẳng nghề Bách Khoa Hà Nội.
Người làm nghề sửa chữa, bảo trì máy tính cần có kiến thức nào sau đây?
Kiến thức về cơ sở dữ liệu.
Kiến thức về lập trình.
Kiến thức về hệ điều hành.
Kiến thức marketing.
Vì sao người làm nghề sửa chữa, bảo trì máy tính cần có kĩ năng giao tiếp?
Để biết cách tìm kiếm, tra cứu tài liệu hướng dẫn, thông tin hữu ích được chia sẻ trên Internet và phương pháp khắc phục lỗi.
Để hoàn thành dự án sửa chữa, bảo trì trong thời gian quy định và đáp ứng yêu cầu của khách hàng.
Để hiểu các yêu cầu của người dùng từ đó có thể giải thích và tư vấn cho họ các giải pháp kĩ thuật một cách dễ hiểu.
Để có hiểu biết về công nghệ mới.
Vì sao người làm nghề sửa chữa, bảo trì máy tính cần có kĩ năng quản lí thời gian?
Để hoàn thành dự án sửa chữa, bảo trì trong thời gian quy định và đáp ứng yêu cầu của khách hàng.
Để có hiểu biết về công nghệ mới.
Để biết cách tìm kiếm, tra cứu tài liệu hướng dẫn, thông tin hữu ích được chia sẻ trên Internet và phương pháp khắc phục lỗi.
Để hiểu các yêu cầu củ
Thiết bị nào giúp thu phát tín hiệu để các thiết bị trong hệ thống mạng LAN có thể giao tiếp, chia sẻ dữ liệu cho nhau?
Router.
NIC.
Repeater.
Gateway.
Quản trị và bảo trì hệ thống bao gồm những công việc gì?
Quản lí và duy trì hệ thống mạng máy tính của tổ chức.
Phát triển và triển khai biện pháp bảo mật, giám sát mạng để phát hiện sự xâm nhập trái phép và xử lí các vụ việc liên quan đến bảo mật.
Cài đặt, cấu hình và bảo mật mạng, theo dõi hiệu suất, xử lí sự cố mạng và đảm bảo mạng luôn hoạt động ổn định.
Cài đặt, cập nhật và xử lí sự cố để đảm bảo sự ổn định và hiệu suất làm việc của hệ thống.
Vì sao người làm việc trong nhóm nghề quản trị trong ngành Công nghệ thông tin cần có kiến thức về Luật pháp và tuân thủ quy định?
Để nắm được cách xử lí hiệu quả các sự cố hệ thống, sửa lỗi phần mềm và phần cứng, đảm bảo sự ổn định của hệ thống.
Để nắm được cấu trúc và hoạt động của mạng máy tính, bao gồm giao thức mạng, phân tích lưu lượng mạng và các thiết bị mạng.
Để có hiểu biết và tuân thủ luật pháp, các quy định, cũng như các tiêu chuẩn quốc tế hiện hành về bảo mật thông tin và an ninh mạng.
Để nắm được các phương thức tấn công mạng.
Yếu tố nào sau đây không liên quan đến an ninh mạng?
Sự gia tăng nhanh chóng của dữ liệu, dẫn đến nhu cầu chuyển đổi sang sử dụng dịch vụ đám mây an toàn của các đơn vị, tổ chức.
Sự gia tăng số lượng và chủng loại các thiết bị công nghệ thông tin, từ máy tính cá nhân đến thiết bị IoT.
C. Các đơn vị, tổ chức, các cơ quan chính phủ cũng ngày càng chú trọng đến việc tuân thủ các quy định an ninh thông tin và bảo vệ dữ liệu cá nhân
D. Nguy cơ tấn công hệ thống thông tin ngày càng phức tạp với những phương thức tấn công đa dạng.
Thiết bị mạng nào giúp kết nối các mạng nhỏ lại thành một mạng lớn hơn?
Bridge.
Router.
Switch.
Modem.
Giao thức mạng nào dùng để tải thư điện tử từ Mail Server về máy tính, thông qua kết nối TCP/IP?
IMAP.
POP3.
DNS.
SSH.
Phương thức tấn công mạng nào khiến cho một dịch vụ trực tuyến hoặc một hệ thống trở nên không khả dụng đối với người dùng?
BEC.
Ransomware.
DoS.
Phishing.
Loại virus nào đã lợi dụng lỗ hổng tràn bộ đệm trong dịch vụ Local Security Authority Subsystem Service (LSASS), dịch vụ kiểm soát chính sách bảo mật của các tài khoản người dùng gây ra sự cố cho máy tính?
WannaCry.
Sasser.
Flashback.
CryptoLocker.
IDS là gì?
Hệ thống phòng thủ tường lửa.
Hệ thống tấn công dò lỗ hổng.
Hệ thống phát hiện xâm nhập.
Hệ thống bảo mật dựa trên máy chủ.
IoT là gì?
Internet vạn vật.
Trí tuệ nhân tạo.
Vạn vật hấp dẫn.
Chuyển đổi số.
Ngành học nào sau đây không liên quan tới nhóm nghề quản trị trong lĩnh vực công nghệ thông tin?
Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu.
An ninh mạng.
Công nghệ phần mềm.
Hệ thống thông tin.
Trường đại học nào sau đây là không đào tạo các ngành liên quan đến nhóm nghề quản trị trong lĩnh vực công nghệ thông tin?
Đại học Bách khoa Hà Nội.
Học viện Kỹ thuật quân sự.
Trường Đại học Công nghệ - ĐHQGHN.
Học viện Phòng không - Không quân.
Em nên chọn các phông chữ loại nào cho các bảng chọn trên thanh điều hướng?
Monospace.
Serif.
Fantasy.
Sans Serif.
Em nên chọn phông chữ nào cho phần nội dung bài viết trên trang web?
Times New Roman.
Verdana.
Menlo.
Courier.
Phát biểu nào sau đây sai?
Việc chuẩn bị tư liệu cho trang web là việc kéo dài suốt thời gian thực hiện dự án.
Để có thể xác định được rõ mục đích cũng như các yêu cầu cần đặt ra với trang web, cần khảo sát, phân tích các nhu cầu cũng như những đặc điểm của người dùng một cách cẩn thận kĩ lưỡng.
Kiểu chữ đậm có ý nghĩa phân biệt, thường dùng khi muốn phân biệt từ ngữ, câu chữ hay phần chú thích.
Để gây cảm xúc tốt và thu hút người đọc cần phải chọn một số màu có độ tương phản nhẹ nhàng và hài hoà.
Thông tin nào sau đây là không phù hợp để đưa vào trang web chủ đề "Việt Nam - Vẻ đẹp tiềm ẩn"?
Đặc điểm ẩm thực địa phương.
Xu hướng nghề nghiệp trong tương lai ở Việt Nam.
Những làng nghề truyền thống nổi tiếng Việt Nam.
Lịch sử dựng nước và giữ nước của dân tộc Việt Nam.
Em hãy tìm hiểu về hệ màu Bright and Bold và cho biết tông màu nào thể hiện sự vui tươi và tích cực?
Yellow.
Lime Green.
Blue and Teal.
Fire Red.
Mỗi trang web đầy đủ nhất bao gồm mấy phần chính?
2.
3.
4.
5.
Phần chân trang của một website có thể chứa nội dung nào sau đây?
Nội dung website.
Thanh điều hướng.
Thông tin về bản quyền của website.
Thông tin mới cập nhật của website.
Biểu tượng đại diện cho tất cả các trang web trong một website và hiển thị trước địa chỉ trang web trên tab của trình duyệt được gọi là gì?
Favicon.
Weblogo.
Favlogo.
Webicon.
Phần mềm hỗ trợ làm trang web của Google là
Google Travel.
Google Drive.
Google Sites
Google Jamboard
chỉ trang web trên tab của trình duyệt được gọi là gì?
Favicon.
Weblogo.
Favlogo.
Webicon.
Phần mềm hỗ trợ làm trang web của Google là
Google Travel.
Google Drive.
Google Sites.
Google Jamboard.
Phát biểu nào sau đây sai?
Mỗi trang web phải bắt nguồn từ một nhu cầu cụ thể.
Thân trang là phần chứa nội dung của trang web, thường được bố cục thành các khối hình chữ nhật, mỗi khối trình bày một nội dung với tiêu đề riêng.
Phần đầu trang có thể bao gồm những liên kết tới các trang mạng xã hội liên quan.
Việc xây dựng trang web cần bắt đầu với việc phân tích, xác lập định hướng về mục đích của trang web và đối tượng người dùng.
Khi xây dựng trang web, em cần làm gì để định hình ý tưởng?
Xây dựng kiến trúc nội dung, thiết kế mĩ thuật, chọn bảng màu, phông chữ,…
Làm logo, favicon, ảnh nền và đặt tên trang web.
Lựa chọn phần mềm để xây dựng trang web.
Xác định mục đích và đối tượng phục vụ của trang web.
Tại giao diện thiết lập phần đầu trang, em nhập tên tệp lưu trữ trang web ở đâu?
Dòng Nhập tên trang web.
Dòng Loại tiêu đề.
Dòng Trang web không có tiêu đề.
Dòng Tiêu đề trang.
Tại giao diện thiết lập phần đầu trang, dòng nào là nơi nhập nội dung tóm tắt trang?
Dòng Tiêu đề trang.
Dòng Trang web không có tiêu đề.
Dòng Nhập tên trang web.
Dòng Loại tiêu đề.
Để thiết lập kích thước phần đầu trang, em thực hiện như thế nào?
Nháy chuột Loại kích thước và chọn một kích thước.
Nháy chuột Tuỳ chọn tiêu đề và chọn một kích thước.
Nháy chuột Thay đổi hình ảnh và chọn một kích thước.
Nháy chuột Loại tiêu đề và chọn một kích thước.
Phát biểu nào sau đây sai?
Trước khi xuất bản trang web, có thể xem trước bằng cách nháy chuột vào biểu tượng rồi chọn xem trên điện thoại, máy tính bảng hay máy tính với các biểu tượng tương ứng. rồi chọn xem trên điện thoại, máy tính bảng hay máy tính với các biểu tượng tương ứng.
Khi thiết lập tiêu đề trang, có thể thay đổi kích thước khung văn bản, phông chữ, cỡ chữ, màu sắc hay căn lề, căn dòng,…cho tiêu đề ở các bảng chọn tương ứng.
. Nháy chuột vào nút Công bố để xuất bản trang web
Để sao chép địa chỉ URL của trang web, nháy chuột vào biểu tượng D. Để sao chép địa chỉ URL của trang web, nháy chuột vào biểu tượng và chọn sao chép liên kết. và chọn sao chép liên kết.
Để thay đổi ảnh nền của phần đầu trang, em thực hiện như thế nào?
Nháy chuột vào biểu tượng và thiết lập lại ảnh nền.
Nháy chuột vào nút Đặt lại và thiết lập lại ảnh nền.
Nháy chuột vào nút Thay đổi hình ảnh và thiết lập lại ảnh nền.
Nháy chuột vào biểu tượng và thiết lập lại ảnh nền.
Phần mềm hỗ trợ làm trang web của Google là
Google Slides.
Google Express.
Google Pay.
Google Sites.
Phần đầu trang có thể chứa thông tin nào sau đây?
Thông tin liên hệ.
Tiêu đề trang web.
Nội dung trang web.
Những thông tin cần nhấn mạnh thêm.
Phần đầu trang không có kích thước tuỳ chọn nào sau đây?
Chỉ tiêu đề.
Bìa.
Biểu ngữ nhỏ.
Biểu ngữ lớn.
Phát biểu nào sau đây sai?
Logo có thể có dạng hình chữ nhật, favicon dạng hình vuông với kích thước 16 16, 32 32, 48 48 px.
Có thể chọn ảnh nền trang web từ ảnh trong Google Drive, Google Photos hay ảnh trên Internet.
Các kích thước tuỳ chọn của phần đầu trang chỉ khác nhau về chiều rộng.
Khi thiết lập ảnh nền
Biểu tượng dùng để làm gì?
Điều chỉnh phần ấn tượng nhất của ảnh hiển thị trọn vẹn trong đầu trang.
Huỷ bỏ chế độ tự động điều chỉnh độ sáng của ảnh được chọn làm ảnh nền.
Thêm bộ lọc cho ảnh nền.
Điều chỉnh độ sáng của ảnh nền.
Google Sites sẽ tự động lưu trang web đang tạo vào đâu?
Google Drive.
Files.
Máy tính.
Gmail.
Biểu tượng dùng để làm gì?
Điều chỉnh chất lượng của ảnh nền.
Chỉnh màu cho ảnh nền.
Điều chỉnh phần ấn tượng nhất của ảnh hiển thị trọn vẹn trong đầu trang.
Huỷ bỏ chế độ tự động điều chỉnh độ sáng của ảnh được chọn làm ảnh nền.
Để chèn các dữ liệu nhúng từ các ứng dụng Internet khác, em nháy chuột chọn biểu tượng nào?
..
.
..
Nếu muốn nhúng Google Maps vào trang web, em có thể thực hiện như thế nào?
Chọn Bản đồ ở nhóm thứ nhất của bảng chọn Chèn.
Chọn Biểu đồ ở nhóm thứ ba của bảng chọn Chèn.
Chọn Tài liệu ở nhóm thứ ba của bảng chọn Chèn.
Chọn Bản đồ ở nhóm thứ ba của bảng chọn Chèn.
Sau khi xác định và có một địa điểm trên bản đồ(có dấu ), em nháy chuột vào nút lệnh nào để thêm bản đồ vào trang web?
Nút Đặt dấu vị trí.
Nút Chọn.
Nút Thêm bản đồ.
Nút Xác nhận.
Câu 4: Phát biểu nào sau đây sai?
Để thiết lập chân trang cho trang web, di chuyển xuống cuối trang và nháy chuột vào nút
Các thao tác thay đổi kích thước, di chuyển các đối tượng đã có (khối văn bản, hình ảnh, bản đồ,…) tương tự đối với bản đồ: chọn khối và kéo thả chuột.
Có thể huỷ bỏ một lệnh chỉnh sửa trang web vừa thực hiện bằng nút lệnh (undo) hay thực hiện lại một lệnh trước đó bằng nút lệnh (redo).
Nháy chuột vào nút lệnh hoặc nếu muốn sao chép hoặc xoá đối tượng đã chọn.
Câu 5: Để thêm biểu tượng vào phần chân trang web, em thực hiện như thế nào?
Chọn Đường liên kết đến mạng xã hội ở nhóm thứ ba của bảng chọn Chèn.
Chọn Trang trình bày ở nhóm thứ ba của bảng chọn Chèn.
Chọn Mục lục ở nhóm thứ ba của bảng chọn Chèn.
Chọn Tài liệu ở nhóm thứ ba của bảng chọn Chèn.
Câu 6: Khi thiết lập cấu trúc nội dung cho phần thân trang web, biểu tượng dùng để làm gì?
Thiết lập màu chữ cho phần nội dung của thân trang web.
Thiết lập màu nền cho phần thân trang web.
Thiết lập trang trí cho phần thân trang web.
Thiết lập bố cục cho phần thân trang web.
Phần chân trang của một website có thể chứa nội dung nào sau đây?
Bảng chọn các chức năng.
Thông tin tóm tắt của trang.
Những liên kết tới các trang mạng xã hội liên quan.
Nội dung website.
Bảng chọn Chèn của giao diện tạo phần thân trang web có mấy nhóm lệnh?
2.
3.
4.
5.
Google Sites cung cấp sẵn bao nhiêu mẫu cấu trúc nội dung để tạo phần thân trang web?
6.
7.
8.
9.
Phát biểu nào sau đây sai?
Google Sites cho phép thực hiện tạo phần thân trang theo kiến trúc khối với các mẫu được hỗ trợ sẵn.
Sau khi thiết lập cấu trúc nội dung cho phần thân trang web, nháy chuột vào biểu tượng để thêm ảnh vào trang web.
Có thể thay đổi kích thước của bản đồ bằng cách chọn bản đồ rồi kéo thả chuột tại các nút trên khung để được kích thước mong muốn.
Sử dụng biểu tượng để thêm bản đồ vào trang web.
Để tạo trang con, em thực hiện như thế nào?
Chọn bảng chọn Trang-> Chọn cạnh Trang chủ-> Chọn Thuộc tính ->Chọn Thêm trang con Nhập tên trang con-> Chọn Xong.
Chọn bảng chọn Trang-> Chọn cạnh Trang chủ-> Chọn Thêm trang con-> Nhập tên trang con ->Chọn Xong.
Chọn bảng chọn Giao diện ->Chọn cạnh Trang chủ-> Chọn Thêm trang con-> Nhập tên trang con ->Chọn Xong.
Chọn bảng chọn Chèn-> Chọn cạnh Trang chủ ->Chọn Thêm trang con-> Nhập tên trang con ->Chọn Xong.
Nếu muốn bảng chọn hiển thị trên máy tính giống như trên điện thoại, em cần thực hiện như thế nào?
Chọn ->Điều hướng-> Phần tử xuất hiện nhiều nhất Bên.
Chọn ->Miền tuỳ chỉnh -> Phần tử xuất hiện nhiều nhất Bên.
Chọn ->Tuỳ chỉnh-> Phần tử xuất hiện nhiều nhất ->Bên.
Chọn ->Bảng chọn-> Phần tử xuất hiện nhiều nhất -> Bên.
Để gắn liên kết đến trang web với đầy đủ thông tin về Sa Pa vào cụm từ Đọc tiếp, em thực hiện như thế nào?
Sa Pa là một huyện vùng cao của tỉnh Lào Cai, nằm ở phía Tây Bắc của Việt Nam, thị trấn Sa Pa ở độ cao 1.600 mét so với mực nước biển, cách thành phố Lào Cai 38 km và 376 km tính từ Hà Nội… Đọc tiếp
Nháy chuột vào cuối đoạn -> Chọn Chọn <>-> Chọn đường liên kết Nhập Đọc tiếp vào ô Văn bản -> Chọn Áp dụng.
Nháy chuột vào cuối đoạn -> Chọn Chọn-> Nhập Đọc tiếp vào ô Văn bản -> Chọn đường liên kết -> Chọn Áp dụng.
Nháy chuột vào cuối đoạn -> Chọn Chọn -> Chọn đường liên kết -> Nhập Đọc tiếp vào ô Văn bản -> Chọn Áp dụng.
Nháy chuột vào cuối đoạn -> Chọn Chọn -> Chọn đường liên kết-> Nhập Đọc tiếp vào ô Văn bản -> Chọn Áp dụng.
Biểu tượng dùng để làm gì?
Tương tác làm việc nhóm.
Đăng nhập tài khoản Google Sites.
Thiết lập quyền truy cập trang web.
Tạo liên kết tới các trang mạng xã hội.
Phát biểu nào sau đây sai?
Giải pháp hữu hiệu để có thể trình bày đầy đủ văn bản mà không làm hỏng sự cân đối trong trình bày của trang web là tạo ra các trang độc lập và sử dụng các liên kết đến chúng từ phần giới thiệu ở trang chủ.
Các trang web được mở từ bảng chọn của trang chủ được gọi là trang con của trang chủ.
Có thể đưa vào các cụm từ mang liên kết đến các trang khác, làm thành một bảng chọn trên thanh điều hướng.
Các trang con của trang chủ không thể có các trang con của mình.
Phát biểu nào sau đây sai?
Muốn truy cập một trang con thì nháy chuột vào tên trang đó ở bảng chọn được mở ra từ Trang chủ.
Google Sites tự động điều chỉnh giao diện trang web khi người dùng truy cập bằng điện thoại hay máy tính bảng.
Sau khi được khởi tạo, các trang con đã có sẵn nội dung giống như trang chủ.
Phần đầu của các trang con được tạo tự động với hình nền của trang chủ và tiêu đề tương ứng với tên trang con.
Để tạo trang con, em sử dụng bảng chọn nào?
Bảng chọn Chèn.
Bảng chọn Giao diện.
Bảng chọn Trang.
Bảng chọn Cấu trúc.
Nếu người dùng truy cập bằng điện thoại hay máy tính bảng thì bảng chọn trên thanh điều hướng sẽ được hiển thị như thế nào?
Bảng chọn trên thanh điều hướng có dạng A. Bảng chọn trên thanh điều hướng có dạng và nằm bên trái, ngay sau logo của trang.
Bảng chọn trên thanh điều hướng có dạng B. Bảng chọn trên thanh điều hướng có dạng và nằm bên phải, ngay trước logo của trang.
Bảng chọn trên thanh điều hướng có dạng C. Bảng chọn trên thanh điều hướng có dạng và nằm bên trái, ngay trước logo của trang.
Bảng chọn trên thanh điều hướng có dạng D. Bảng chọn trên thanh điều hướng có dạng và nằm bên phải, ngay sau logo của trang.
Để thiết lập chế độ Gửi cho người trả lời một bản sao phản hồi của họ, em thực hiện như thế nào?
Chọn Câu trả lời -> Nháy chuột vào biểu tượng Nháy chuột vào biểu tượng trong mục Câu trả lời trong mục Câu trả lời -> Bật chế độ Thu thập địa chỉ email (Đã xác minh hoặc Thông tin về người trả lời) -> Chọn chế độ Gửi cho người trả lời một bản sao phản hồi của họ (Khi được yêu cầu hoặc Luôn luôn).
Chọn Cài đặt -> Nháy chuột vào biểu tượng Nháy chuột vào biểu tượng trong mục Câu trả lời -> Chọn chế độ Gửi cho người trả lời một bản sao phản hồi của họ (Khi được yêu cầu hoặc Luôn luôn).
Chọn Cài đặt -> Nháy chuột vào biểu tượng Nháy chuột vào biểu tượng trong mục Bản trình bày trong mục Bản trình bày -> Bật chế độ Thu thập địa chỉ email (Đã xác minh hoặc Thông tin về người trả lời) -> Chọn chế độ Gửi cho người trả lời một bản sao phản hồi của họ (Khi được yêu cầu hoặc Luôn luôn).
Chọn Cài đặt -> Nháy chuột vào biểu tượng Nháy chuột vào biểu tượng trong mục Câu trả lời -> Bật chế độ Thu thập địa chỉ email (Đã xác minh hoặc Thông tin về người trả lời) -> Chọn chế độ Gửi cho người trả lời một bản sao phản hồi của họ (Khi được yêu cầu hoặc Luôn luôn).
Em có thể tạo biểu mẫu bằng ứng dụng nào của Google?
Google Docs.
Google Forms.
Google Sheets.
Google Finance.
Em sử dụng bảng chọn nào để nhúng biểu mẫu đã tạo vào cuối trang chủ?
Bảng chọn Trang.
Bảng chọn Tiện ích.
Bảng chọn Giao diện.
Bảng chọn Chèn.
Bản tóm tắt thống kê câu trả lời của biểu mẫu được biểu diễn dưới dạng gì?
Bảng.
Danh sách.
Biểu đồ.
Sơ đồ.
Phát biểu nào sau đây sai?
Việc tạo biểu mẫu trên trang web để lấy ý kiến phản hồi của người dùng về bản chất là tạo biểu mẫu bằng ứng dụng Forms của Google rồi nhúng vào trang web được thiết kế bằng Google Sites.
Để tạo biểu mẫu mới, em nháy chuột vào biểu tượng B. Để tạo biểu mẫu mới, em nháy chuột vào biểu tượng ..
Để nhập tiêu đề cho biểu mẫu, em nháy chuột vào Mô tả biểu mẫu.
Google Forms cung cấp một số kiểu biểu mẫu được tạo sẵn
Dữ liệu thống kê phản hồi của người dùng sau khi trang web được xuất bản được tập hợp vào ứng dụng nào của Google?
Google Sheets.
Google Docs.
Google Drive.
Google Keep.
Để thêm câu hỏi mới trong biểu mẫu, em nháy chuột chọn nút lệnh nào trong bảng chọn bên phải?
Để nhúng biểu mẫu vào cuối trang chủ, em thực hiện như thế nào?
Mở trang chủ -> Chọn Biểu mẫu ở bảng chọn Trang -> Chọn biểu mẫu và nháy chuột vào nút Chèn ở góc dưới bên phải
Mở trang chủ -> Chọn Biểu mẫu ở nhóm thứ ba của bảng chọn Giao diện -> Chọn biểu mẫu và nháy chuột vào nút Chèn ở góc dưới bên phải
Mở trang chủ -> Chọn Biểu mẫu ở nhóm thứ ba của bảng chọn Chèn -> Chọn biểu mẫu và nháy chuột vào nút Chèn ở góc dưới bên phải.
Mở trang chủ -> Chọn biểu tượng trên trang chủ -> Chọn biểu mẫu và nháy chuột vào nút Chèn ở góc dưới bên phải
Khi xem dữ liệu thống kê phản hồi, để biết thông tin chi tiết về câu trả lời của từng người, em thực hiện như thế nào?
Mở ứng dụng Forms và mở lại biểu mẫu cần xem dữ liệu thống kê -> Chọn Câu trả lời -> Chọn Bản tóm tắt -> Chọn Cá nhân.
Mở ứng dụng Forms và mở lại biểu mẫu cần xem dữ liệu thống kê -> Chọn Câu trả lời -> Chọn Cá nhân.
Mở ứng dụng Forms và mở lại biểu mẫu cần xem dữ liệu thống kê-> Chọn Cài đặt-> Chọn Cá nhân.
Mở ứng dụng Forms và mở lại biểu mẫu cần xem dữ liệu thống kê-> Chọn Câu trả lời -> Chọn Xem trong Trang tính.
