wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Untitled Quiz

Total questions: 88

Worksheet time: 44mins

Name
Class
Date
1.

Những địa phương giành được chính quyền sớm nhất trong cả nước trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 là

a)

A. Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam.

b)

B. Thái Nguyên, Bắc Giang, Hải Dương, Hà Nội.

c)

C. Hà Nội, Huế, Sài Gòn, Đà Nẵng.

d)

D. Cao Bằng, Hà Giang, Bắc Giang, Hải Dương.

2.

 Lực lượng nào  được coi là tiền thân của Quân đội Nhân dân Việt Nam?


a)

A.Trung đội Cứu quốc quân I.

b)

B.Việt Nam Giải phóng quân.


c)

C.Việt Nam Cứu quốc quân.   

d)

D. Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân.


3.

 Sự kiện nào đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chế độ phong kiến Việt Nam?


a)

A. Tổng khởi nghĩa thắng lợi trên cả nước.


b)

B. Vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị.


c)

C. Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời.


d)

D. Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc “Tuyên ngôn độc lập”.


4.

 Mặt trận nào có vai trò chuẩn bị trực tiếp cho Cách mạng tháng Tám 1945?


a)

A. Mặt trận Thống nhất Dân tộc phản đế Đông Dương.    

b)

B. Mặt trận Dân chủ Đông Dương.        

c)

C. Mặt trận Việt Minh.


d)

   D. Mặt trận Liên Việt.

5.

 Sự kiện nào chấm dứt thời kì khủng hoảng về đường lối và giai cấp lãnh đạo cách mạng Việt Nam?


a)

A. Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời  

b)

B. Cách mạng tháng Tám thành công

c)

C. Nguyễn Ái Quốc tìm thấy con đường cứu nước.

d)

D. Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời.

6.

Nguyên nhân quan trọng nhất dẫn tới thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là


a)

A. dân tộc ta có truyền thống yêu nước nồng nàn, bất khuất.

b)

B. sự lãnh đạo tài tình của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.

c)

C. toàn Đảng, toàn dân đoàn kết nhất trí, đồng lòng.

d)

D. điều kiện khách quan và chủ quan thuận lợi.

7.

Hiện nay tổ chức nào ở Việt Nam có chức năng tập hợp và đoàn kết toàn dân?


a)

A.Mặt trận Liên Việt.        

b)

B.Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.


c)

C.Mặt trận Dân tộc thống nhất. 

d)

D.Mặt trận Dân tộc Việt Nam.


8.

“Người Việt Nam ta giữ vững trong tim lời thề . Mười chín tháng Tám chớ quên là ngày khởi nghĩa. Hạnh phúc sáng tô non sông Việt Nam”. Những câu hát trên của nhạc sĩ Xuân Oanh nói về sự kiện nào?


a)

A. Giải phóng thủ đô.


b)

B. Bác Hồ đọc Tuyên ngôn độc lập.


c)

C. Chiến thắng Điện Biên Phủ trên không.


d)

D. Tổng khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội thành công.


9.

 “ Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải để giữ vững nền tự do và độc lập ấy”. Đoạn tư liệu trên được trích trong văn kiện nào?


a)

A.  Tuyên ngôn độc lập

b)

B.  Chỉ thị Toàn dân kháng chiến.

c)

C.  Lời kêu  gọi toàn quốc kháng chiến.

d)

D.  Tác phẩm Kháng chiến nhất định thắng lợi

10.

 Yếu tố nào tạo thời cơ thuận lợi  để CMT8 năm 1945 ở Việt Nam diễn ra nhanh chóng và ít đổ máu?


a)

A.  Sự chuẩn bị chu đáo về mọi mặt.

b)

B.  Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh.

c)

C.  Nhân dân đã sẵn sàng nổi dậy .

d)

D.  Sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng.

11.

 Tính chất của cuộc Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam là

a)

A. cách mạng dân chủ tư sản.

b)

B. cách mạng dân tộc dân chủ.


c)

C. cách mạng xã hội chủ nghĩa.

d)

D. cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.


12.

 Thời cơ “ngàn năm có một” của Tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945 được Đảng ta xác định từ sau ngày


a)

A. Nhật đầu hàng Đồng minh đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương.


b)

B. Nhật đảo chính Pháp đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương.

c)

C. Nhật vào Đông Dương đến trước ngày Nhật đảo chính Pháp.


d)

D. quân Đồng minh vào Đông Dương giải giáp quân Nhật.


13.

 Quân lệnh số 1 của Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc có viết: “Hỡi quốc dân đồng bào !..Phát xít Nhật đã đầu hàng Đống minh, quân Nhật đã bị tan rã tại khắp các mặt trận, kẻ thù chúng ta đã ngã gục ..”. Đoạn trích trên cho biết


a)

A. thời cơ cách mạng đã chín muồi.

b)

B. thời cơ cách mạng đang đến gần.

c)

C. Cách mạng tháng Tám đã thành công .

d)

D. thời kì tiền khởi nghĩa đã bắt đầu.

14.

 Tuyên ngôn Độc lập của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa có đoạn: “Nước Việt Nam có quyền hưởng tự do và độc lập, và sự thật đã thành một nước tự do, độc lập”. Đoạn trích trên  khẳng định


a)

A. quyền tự quyết của dân tộc Việt Nam.

b)

B. quyết tâm bảo vệ chủ quyền của nhân dân Việt Nam.

c)

C. quyền bình đẳng của dân tộc Việt Nam.

d)

D. chủ quyền của dân tộc ta trên phương diện pháp lý và thực tiễn.

15.

Thắng lợi nào đã đưa nhân dân Việt Nam từ thân phận nô lệ trở thành người làm chủ đất nước?


a)

A. Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời năm 1930.

b)

B. Cách mạng tháng Tám năm 1945.

c)

C. Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954.      

d)

D. Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.

16.

Một trong những địa phương giành được chính quyền sớm nhất trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 là?


a)

A. Thanh Hóa.

b)

B. Quảng Nam.

c)

C. Hưng Yên.

d)

D. Cao Bằng

17.

Một trong những địa phương giành chính quyền sau cùng trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 là


a)

A. Cần Thơ.

b)

B. Hà Tiên.

c)

C. Móng Cái.

d)

D. Lai Châu.

18.

Ngày 13/8/1945, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh đã thông qua quyết định nào dưới đây?

a)

A. Quyết định khởi nghĩa ở Hà Nội.

b)

B. Đã phát động cao trào kháng Nhật.

c)

C. Phát lệnh Tổng khởi nghĩa cả nước.

d)

D. Thống nhất lực lượng vũ Việt Nam.

19.

Hội nghị toàn quốc của Đảng Cộng sản Đông Dương họp ở Tân Trào (14- 15/8/1945) đã thông qua kế hoạch nào sau đây?

a)

A. Thống nhất các lực lượng vũ trang

b)

B. Quyết định khởi nghĩa ở Hà Nội.

c)

C. Lãnh đạo toàn dân Tổng khởi nghĩa.

d)

D. Giải phóng dân tộc trong năm 1945.

20.

Nội dung nào sau đây là điều kiện khách quan thuận lợi cho Cách mạng tháng Tám nổ ra?


a)

A. Chiến tranh thế giới thứ hai đã bùng nổ.

b)

B. Phát xít Đức đầu hàng quân Đồng minh.

c)

C. Mỹ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản.

d)

D. Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện.

21.

Thời cơ khách quan thuận lợi của Cách mạng tháng Tám là sự kiện nào sau đây?

a)

A. Nhật đảo chính lật đổ Pháp trên toàn Đông Dương (9/3/1945).

b)

B. Mỹ ném hai quả bom nguyên tử xuống Nhật (6, 9/8/1945).

c)

C. Đức đã đầu hàng quân Đồng minh vô điều kiện (9/5/1945).

d)

D. Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh vô điều kiện (15/8/1945).

22.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được thành lập.

a)

A. Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn độc lập (2/9/1945).

b)

B. Đại hội quốc dân họp ở Tân Trào (8/1945).

c)

C. Hội nghị đại biểu toàn quốc của Đảng (8/1945)

d)

D. Tiến hành Tổng tuyển cử bầu Quốc hội (1/1946).

23.

Theo những quy định tại hội nghị Pốt-đam, việc giải giáp quân Nhật ở Đông Dương được giao cho


a)

A. Anh.

b)

B. Pháp.

c)

C. Đức.

d)

D. Mỹ.

24.

Ngày 9/8/1945, quân đội Liên Xô tham chiến chống Nhật ở châu Á khi đã tấn công

a)

A. quân Đức ở Béc-lin.

b)

B. đạo quân Quan Đông.

c)

C. Nhật ở Đông Dương.

d)

D. tàn dư phát xít Đức.

25.

Tổ chức cách mạng nào sau đây đã lãnh đạo nhân dân ta tiến hành cuộc CMT8 giành được thắng lợi?

a)

A. Đảng Cộng sản Đông Dương.

b)

B. Đảng Cộng sản Việt Nam.

c)

C. Đảng Lao động Việt Nam.

d)

D. Việt Nam Quốc dân đảng.

26.

Hình thức đấu tranh nào sau đây không được tiến hành trong Tổng khởi nghĩa  tháng Tám (1945)?

a)

A. Quân sự

b)

B. Chính trị.

c)

C. Binh vận.

d)

D. Nghị trường.

27.

Trước khi Tổng khởi nghĩa tháng Tám (1945) nổ ra, Đảng Cộng sản Đông Dương đã xây dựng được căn cứ địa cách mạng nào sau đây?

a)

A. Việt Bắc.

b)

B. Đông Bắc.

c)

C. Tây Bắc.

d)

D. Nam Bộ.

28.

Một trong những nguyên nhân khách quan dẫn tới thắng lợi của Cách mạng tháng Tám (1945) là


a)

A. những thắng lợi của khối Đồng minh.

b)

B. sự chuẩn bị của Đảng trong 15 năm.

c)

C. tinh thần đoàn kết của nhân dân.

d)

D. sự giúp đỡ của Liên Xô, Trung Quốc.

29.

Hành động thể hiện sự nhạy bén, kịp thời của Đảng Cộng sản Đông Dương trước những chuyển biển của tình hình thế giới vào đầu tháng 8/1945 là

a)

A. thành lập Ủy ban dân tộc giải phóng Việt Nam.

b)

B. triệu tập Hội nghị toàn quốc của Đảng Tân Trào.

c)

C. đã gấp rút thành lập 19 ban xung phong Nam tiến.

d)

D. lập Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc, ra quân lệnh số 1.

30.

Đại hội Quốc dân họp ở Tân Trào (từ ngày 16 - 17/8/1945) đã thể hiện

a)

A. ý chí thống nhất đoàn kết và nguyện vọng của toàn dân.

b)

B. cuộc Tổng khởi nghĩa đã diễn ra và thắng lợi nhanh chóng.

c)

C. chủ trương Tổng khởi nghĩa giành chính quyền của Đảng.

d)

D. quyết tâm phối hợp với phe Đồng minh để chống phát xít.

31.

Trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945, thắng lợi ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn có ý nghĩa

a)

A. Tổng khởi nghĩa giành chính quyền được thắng lợi trong cả nước.

b)

B. ảnh hưởng lớn và quyết định đến các địa phương trong cả nước.

c)

C. đó là các cuộc khởi nghĩa hình mẫu trong Cách mạng tháng Tám.

d)

D. đánh dấu Cách mạng tháng mang tháng Tám giàn giành được thắng lợi hoàn toàn.

32.

Thời cơ của Tổng khởi nghĩa tháng Tám được xác định trong khoảng thời gian từ khi

a)

A. Nhật đảo chính Pháp đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương.

b)

B. Mỹ tuyên chiến với Nhật đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương.

c)

C. Nhật đảo chính Pháp đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương.

d)

D. Nhật đầu hàng Đồng minh đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương.

33.

Sự kiện nào dưới đây đánh dấu chế độ phong kiến ở Việt Nam đã sụp đổ hoàn toàn?

a)

A. Giành được chính quyền ở Hà Nội.

b)

B. Vua Bảo Đại đã tuyên bố thoái vị.

c)

C. Khởi nghĩa thắng lợi trong cả nước.

d)

D. Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập.

34.

Một trong những điểm giống nhau giữa Cách mạng tháng Tám (1945) ở Việt Nam và Cách mạng tháng Mười Nga (1917) là gì?

a)

A. Đưa nhân dân lao động làm chủ đất nước.

b)

B. Đã góp phần đánh bại chủ nghĩa phát xít.

c)

C. Đã mở ra thời kỳ hiện đại trong lịch sử.

d)

D. Làm xoay chuyển lớn cục diện thế giới.

35.

Nội dung nào sau đây là bài học kinh nghiệm trong lãnh đạo Tổng khởi giành chính quyền năm 1945 của Đảng Cộng sản Đông Dương?

a)

A. Phải xây dựng được khối liên minh công - nông, xây dựng đoàn kết quốc tế.

b)

B. Tổ chức, lãnh đạo quần chúng đấu tranh công khai và hợp pháp, nửa hợp pháp.

c)

C. Phải chú ý xây dựng lực lượng vũ trang hùng mạnh để quyết định chiến trường.

d)

D. Khởi nghĩa từng phần, giành chính quyền từng bộ phận, chớp thời cơ khởi nghĩa.

36.

Một trong những bài học được rút ra từ Cách mạng tháng Tám năm 1945 có ý nghĩa quan trọng trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nước hiện nay là

a)

A. tận dụng, phát huy truyền thống đoàn kết của nhân dân ba nước Đông Dương.

b)

B. kết hợp xây dựng lực lượng vũ trang với sức mạnh của lực lượng quốc tế.

c)

C. cần dự đoán chính xác và nhanh chóng nắm bắt thời cơ để giành thắng lợi.

d)

D. linh hoạt, quyết đoán trong việc kết hợp các hình thức đấu tranh ngoại giao.

37.

Nhận định “Cách mạng tháng Tám là ăn may, là lấp lỗ trống quyền lực”. Đúng hay sai? Vì sao?

a)

A. Đúng, vì khi đó trên đất nước chưa hề có một chính quyền nào hợp pháp.

b)

B. Đúng, vì quân Nhật đã đầu hàng, quân Đồng Minh chưa vào Đông Dương, bên

c)

C. Sai, vì Đảng, nhân dân đã có sự chuẩn bị tốt, chu đáo suốt mười lăm năm.

d)

D. Sai, vì Cách mạng tháng Tám đã nhận được sự hỗ trợ của phe Đồng minh.

38.

Nhiệm vụ quan trọng nhất mà Đảng và Chính phủ ta phải thực hiện sau khi Cách mạng tháng Tám 1945 thành công là gì?

a)

A. Kiện toàn bộ máy nhà nước.

b)

B. Thực hiện đại đoàn kết dân tộc chĩa mũi nhọn vào kẻ thù.

c)

C.  Xây dựng và bảo vệ chính quyền cách mạng.

d)

D.  Giải quyết khó khăn về tài chính.

39.

Thuận lợi nào là cơ bản nhất đối với nước ta sau Cách mạng tháng Tám 1945?

a)

A. Nhân dân phấn khởi gắn bó với chế độ

b)

B. Cách mạng có Đảng và Hồ Chủ tịch lãnh đạo

c)

C. Hệ thống xã hội chủ nghĩa đang hình thành

d)

D. Phong trào cách mạng thế giới phát triển sau chiến tranh

40.

 “Không! chúng ta thà hi sinh tất cả chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ”. Câu văn này trích trong văn bản nào?

a)

A. Chỉ thị “Toàn dân kháng chiến” của Ban thường vụ Trung ương Đảng

b)

B. Tác phẩm “Kháng chiến nhất định thắng lợi” của Trường Chinh

c)

C. Tuyên ngôn độc lập

d)

D. Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh

41.

Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 có tác dụng

a)

A. tạo điều kiện cho cả nước bước vào cuộc kháng chiến lâu dài

b)

B. làm cho kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp bị thất bại hoàn toàn

c)

C. làm cho kế hoạch Rơ-ve của Pháp bị phá sản

d)

D. ta giành được thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ

42.

Thắng lợi trong chiến dịch nào giúp quân dân ta giành được quyền chủ động chiến lược trên chiến trường chính Bắc Bộ?

a)

A. Chiến dịch Việt Bắc 1947

b)

B. Chiến dịch Biên Giới 1950

c)

C. Chiến cuộc đông – xuân 1953 – 1954

d)

D. Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954

43.

Tác dụng lớn nhất của cuộc chiến đấu ở các đô thị từ tháng 9/1945 đến tháng 2/1947 là gì ?

a)

A. Giam chân địch ở các đô thị

b)

B. Tiêu hao được nhiều sinh lực địch

c)

C. Bảo đảm cho cơ quan đầu não của Đảng và chính phủ rút về chiến khu an toàn

d)

D. Bước đầu làm thất bại kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh”

44.

Âm mưu đánh nhanh thắng nhanh của Pháp bị thất bại hoàn toàn bởi chiến thắng nào của ta?

a)

A. Chiến dịch Việt Bắc thu- đông năm 1947

b)

B. Chiến dịch Biên giới thu- đông năm 1950

c)

C. Chiến cuộc Đông- Xuân 1953-1954

d)

D. Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954

45.

Chiến dịch tiến công lớn đầu tiên của bộ đội chủ lực Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp( 1945-1954) là chiến dịch nào?

a)

A. Chiến dịch Thượng Lào năm 1954

b)

B. Chiến dịch Việt Bắc thu-đông năm 1947

c)

C. Chiến dịch Biên giới thu- đông 1950

d)

D. Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954

46.

Khó khăn mới đối với cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân ta

a)

A. Mĩ can thiệp sâu và “dính líu” trực tiếp vào chiến tranh Đông Dương

b)

B. Cuộc kháng chiến của nhân dân ta tiến hành trong điều kiện hoàn toàn tự lực cánh sinh

c)

C. Pháp đẩy mạnh xây dựng quân đội tay sai và thành lập chính quyền bù nhìn

d)

D. Tương quan lực lượng giữa ta và địch chênh lệch theo hướng có lợi cho Pháp, bất lợi cho ta

47.

Đối với cách mạng Việt Nam, đại hội Đảng lần thứ 2 đánh dấu bước ngoặt gì mới với Đảng ta?

a)

A. Thành lập mặt trận Việt Minh

b)

B. Đổi tên và đưa Đảng ra hoạt động công khai

c)

C. Thành lập các chính đảng cộng sản riêng cho từng nước

d)

D. Các nước xã hội chủ nghĩa đặt quan hệ ngoại giao với ta

48.

Thắng lợi nào có ý nghĩa kết thúc cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) của nhân dân Việt Nam?

a)

A. Chiến thắng Biên giới thu – đông 1950

b)

B. Chiến thắng Trung Lào, Thượng Lào cuối 1953 – đầu 1954

c)

C. Hiệp định Giơnevơ 1954 về Đông Dương

d)

D. Chiến thắng Điện Biên Phủ 1954.

49.

 Nội dung nào sau đây thuộc về chủ trương của ta trong Đông - Xuân 1953 - 1954?

a)

A. Trong vòng 18 tháng chuyển bại thành thắng

b)

B. Tập trung lực lượng tiến công vào những hướng chiến lược quan trọng mà địch tương đối yếu.

c)

C. Tránh giao chiến ở miền Bắc với địch để chuẩn bị đàm phán.

d)

D. Giành thắng lợi nhanh chóng về quân sự trong Đông Xuân 1953 – 1954

50.

Điểm hạn chế chung của các kế hoạch quân sự của Pháp: kế hoạch Rơ-ve, kế hoạch Đờ Lát đơ Tatxinhi, kế hoạch Na-va là gì?

a)

A. Đều có sự can thiệp của đế quốc Mỹ.

b)

B. Mâu thuẫn giữa tập trung và phân tán lực lượng

c)

C. Giải quyết tình thế sa lầy trong chiến tranh

d)

D. Mong giành thắng lợi để nhanh chóng kết thúc chiến tranh

51.

Điểm khác nhau của chiến dịch Việt Bắc - thu đông năm l947 so với chiến dịch biên giới thu - đông năm 1950 của quân dân Việt Nam là về

a)

A. Địa hình tác chiến

b)

B. Loại hình chiến dịch

c)

C. Đối tượng tác chiến

d)

D. Lực lượng chủ yếu

52.

Điểm chung về hoạt động quân sự của quân dân Việt Nam trong các chiến Việt Bắc - thu đông năm 1947, Biên giới thu - đông năm 1950 và Điện Biên Phủ năm 1954 sự kết hợp giữa

a)

A. đánh điểm, diệt viện và đánh vận động

b)

B. chiến trường chính và vùng sau lưng đích

c)

C. tiến công quân sự và nổi dậy của nhân dân

d)

D. bao vây, đánh lấn và đánh công kiên

53.

Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng (2 - 1951) đã quyết định đưa Đảng ra hoạt động công khai lấy tên là

a)

A. Đảng Cộng sản Đông Dương

b)

B. Đảng Lao động Việt Nam

c)

C. Đảng Lao động Đông Dương

d)

D. Đảng Cộng sản Việt Nam

54.

Đảng và Chính phủ Việt Nam quyết định phát động toàn quốc kháng chống thực dân Pháp (19 - 12 -1946) vì lí do nào sau đây?

a)

A. Thực dân Pháp đang mở rộng cuộc đánh chiếm Nam Bộ.

b)

B. Thực dân Pháp bắt đầu đánh chiếm các đô thị ở phía Bắc

c)

C. Nền độc lập, chủ quyền của dân tộc bị đe dọa nghiêm trọng

d)

D. Thời gian “hai bên ngừng bắn” giữa ta và Pháp đã kết thúc

55.

Trong giai đoạn 1945 - 1954, sự kiện nào sau đây đã làm chuyển biến về thế và lực cho cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam?

a)

A. Chiến thắng trong chiến dịch Điện Biên Phủ (1954)

b)

B. Pháp ngày càng lệ thuộc vào viện trợ của Mĩ (1953)

c)

C. Mĩ tăng cường viện trợ quân sự cho nước Pháp (1953)

d)

D. Mĩ can thiệp, dính líu sâu vào Đông Dương (1950)

56.

Một trong những nguyên tắc quan trọng của Đảng và Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa khi nhân nhượng với quân Trung Hoa Dân quốc và Pháp (từ tháng 9 – 1945 đến trước 19 – 12 – 1946) là

a)

A. đảm bảo về an ninh quốc gia

b)

B. Đảng Cộng sản được hoạt động

c)

C. không chấp nhận nằm trong liên hiệp của Pháp

d)

  D. tránh xung đột với nhiều kẻ thù ở cùng thời điểm

57.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tính chất dân chủ của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) ở Việt Nam?

a)

A. Từng bước xóa bỏ các giai cấp bóc lột trong suốt cuộc kháng chiến

b)

B. Tiến hành cuộc kháng chiến kết hợp với xây dựng chế độ mới

c)

C. Hoàn thành mục tiêu “người cày có ruộng” trong kháng chiến

d)

D. Chấm dứt sự bóc lột của giai cấp địa chủ ở các vùng căn cứ du kích

58.

Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954 là thắng lợi quân sự lớn nhất của nhân dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954), vì đã

a)

A. dẫn tới sup đổ hoàn toàn chủ nghĩa thực dân kiểu cũ trên toàn thế giới.

b)

B. làm phá sản bước đầu Kế hoạch Nava của tư bản Pháp có Mĩ giúp đỡ

c)

C. tác động trực tiếp buộc Pháp phải kí Hiệp định Giơnevơ (1954) về Đông Dương

d)

D. làm thất bại âm mưu của Mĩ muốn quốc tế hóa cuộc chiến tranh ở Đông Dương

59.

Trong thời kì kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954), mục tiêu cao nhất của Đảng và Chính phủ Việt Nam khi mở các chiến dịch là đều

a)

A. củng cố và mở rộng căn cứ địa kháng chiến Việt Bắc.

b)

B. phá âm mưu đánh nhanh, thắng nhanh của giặc Pháp.

c)

C. thay đổi tình thế trên chiến trường để đưa cuộc kháng chiến tiến lên

d)

D. ép thực dân Pháp phải ngồi vào bàn đàm phán, kết thúc chiến tranh.

60.

Kết quả lớn nhất của quân dân Việt Nam đạt được trong cuộc Tiến chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954 là gì?

a)

A. Buộc Pháp phải phân tán lực lượng ra nhiều nơi để đối phó với ta

b)

B. Làm cho kế hoạch tập trung binh lực của Pháp bị phá sản hoàn toàn

c)

C. Pháp phải tập trung toàn binh lực ở Điện Biên Phủ để đối phó với ta

d)

D. Tăng thêm mâu thuẫn giữa tập trung và phân tán binh lực của Pháp

61.

Thắng lợi của Việt Nam trong chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) có sự tham gia của

a)

A. Mặt trận dân tộc giải phóng dẫn đường.

b)

B. các binh đoàn quyết thắng hỗ trợ.

c)

C. lực lượng chính trị nổi dậy hỗ trợ.

d)

 D. lực lượng vũ trang làm nòng cốt.

62.

So với cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945, lực lượng vũ trang trong hai chiến dịch: Điện Biên Phủ (1954) có sự khác biệt là đóng vai trò

a)

A. quyết định thắng lợi.

b)

 B. hỗ trợ, xung kích

c)

C. mở đầu, xung kích.

d)

D. nòng cốt, chi phối

63.

Cuộc tiến công chiến lược Đông Xuân 1953 -1954 của quân dân Việt Nam kết thúc thắng lợi có ý nghĩa

a)

A. quyết định buộc Pháp kí Hiệp định Giơnevơ

b)

B. đập tan hoàn toàn ý chí xâm lược của Pháp

c)

C. bước đầu làm phá sản kế hoạch Nava của Pháp

d)

D. làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Nava của Pháp

64.

Điểm chung về hoạt động quân sự của quân dân Việt Nam trong các chiến Việt Bắc - thu đông năm 1947, Biên giới thu - đông năm 1950 và Điện Biên Phủ năm 1954 sự kết hợp giữa

a)

A. đánh điểm, diệt viện và đánh vận động

b)

B. chiến trường chính và vùng sau lưng đích

c)

C. tiến công quân sự và nổi dậy của nhân dân

d)

D. bao vây, đánh lấn và đánh công kiên

65.

Trong giai đoạn 1945 - 1954, sự kiện nào sau đây đã làm chuyển biến về thế và lực cho cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam?

a)

A. Chiến thắng trong chiến dịch Điện Biên Phủ (1954)

b)

B. Pháp ngày càng lệ thuộc vào viện trợ của Mĩ (1953)

c)

C. Mĩ tăng cường viện trợ quân sự cho nước Pháp (1953)

d)

D. Mĩ can thiệp, dính líu sâu vào Đông Dương (1950)

66.

Điểm mới của chiến dịch Biên giới thu- đông 1950 so với chiến dịch Việt Bắc

a)

A. ta chủ động đánh Pháp.

b)

B. Pháp chủ động đánh ta.

c)

C. Pháp bị thất bại.

d)

D. ta thất bại.

67.

Chiến dịch Việt Bắc thu- đông 1947 và chiến dịch Biên giới thu- đông 1950 đều có liên quan đến

a)

A. căn cứ địa Việt Bắc

b)

B. chiến trường Đông Dương

c)

C. hậu phương của ta

d)

D. mở đường khai thông sang Trung Quốc

68.

Chiến dịch nào dưới đây thể hiện cách đánh diệt viện của ta ?

a)

A. Chiến dịch Việt Bắc thu đông 1947

b)

B. Chiến dịch Biên giới thu- đông 1950

c)

C. Chiến dịch hòa bình.

d)

D. Chiến dịch Tây Bắc

69.

Tính quyết tâm trong lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của chủ tịch Hồ Chí Minh được thể hiện

a)

A. ...chúng ta muốn hòa bình, chúng ta phải nhân nhượng.Nhưng chúng ta càng nhân nhượng thực dân Pháp càng lấn tới vì chúng quyết tâm cướp nước ta một lần nữa!

b)

B. Không! Chúng ta thà hi sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước, không chịu làm nô lê...

c)

C. bất kì đàn ông, đàn bà, người già, người trẻ không phân chia tôn giáo, hễ là người VN thì phải đứng lên đánh Pháp

d)

D. ai có súng dùng súng, ai có gươm dùng gươm... ai cũng phải ra sức chống thực dân Pháp cứu nước...

70.

Yếu tố nào sau đây không phản ánh bước phát triển cao hơn của chiến dịch Biên giới so với chiến dịch VB?

a)

A. Ta chủ động mở chiến dịch.

b)

B. Ta giành quyền chủ động trên chiến trường chính Bắc bộ

c)

C. Phương thức tác chiến đa dạng

d)

D. Pháp buộc phải chuyển sang đánh lâu dài với ta.

71.

 Tính chủ động của quân ta và Pháp trong hai chiến dịch Việt Bắc thu- đông 1947, Biên giới thu-đông 1950 là

a)

A. Pháp đều chủ động đánh ta

b)

B. ta đều chủ động đánh Pháp

c)

C. Pháp chủ động trong chiến dịch Việt Bắc, ta chủ động trong chiến dịch Biên giới

d)

D. Pháp chủ động trong chiến dịch Biên giới, ta chủ động trong chiến dịch Việt Bắc

72.

 Đầu 1950, Mĩ từng bước can thiệp sâu và dính líu trực tiếp vào chiến tranh Đông Dương chứng tỏ

a)

A. Mĩ chỉ muốn hỗ trợ Pháp trong chiến tranh Đông Dương

b)

B. Mĩ sẽ thay thế Pháp tại chiến trường Đông Dương

c)

C. cuộc chiến tranh Đông Dương mang thêm tính chất của cuộc Chiến tranh lạnh

d)

D. nhân dân Đông Dương giờ đây chỉ tập trung đối phó với Mĩ

73.

 Ý nào không phản ánh đúng điểm chung trong các kế hoạch Rơve ( 1949), Đờ lát đơ tátxinhi( 1950) Nava( 1953)  của thực dân Pháp?

a)

A. Đề ra trong thế bị động, sa lầy trong cuộc chiến tranh xâm lược của Pháp

b)

B. Nhằm mục đích nhanh chóng kết thúc chiến tranh

c)

C. Phô trương thanh thế cho chính quyền tay sai

d)

D. Có sự đồng ý và viện trợ của Mĩ

74.

Sau thất bại của chiến dịch Biên giới thu đông 1950, để tiếp tục theo đuổi chiến tranh, thực dân Pháp đã thực hiện kế hoạch:


a)

A. Kế hoạch Rơ – ve.

b)

B. Kế hoạch Na- va

c)

C. Kế hoạch Đờ Lát đơ Tatxinhi.

d)

D. Kế hoạch xây dựng tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ

75.

Đâu là nội dung nằm trong kế hoạch Đờ Lát đơ Tatxinhi?

a)

A. Thiết lập hành lang Đông Tây (Hải Phòng – Hà Nội – Hoà Bình – Sơn La)

b)

B. Nhanh chóng tiêu diệt căn cứ địa Việt Bắc

c)

C. Khóa chặt biên giới Việt – Trung

d)

D. Lập “vành đai trắng” bao quanh trung du đồng bằng Bắc Bộ

76.

 Kế hoạch Đờ Lát đơ Tatxinhi đã gây ra khó khăn gì cho cuộc kháng chiến của nhân dân ta là gì?

a)

A. Phá hoại hậu phương kháng chiến của ta

b)

B. Ngăn chặn con đường liên lạc giữa cách mạng VNam với thế giới bên ngoài

c)

C. Đẩy ta vào tình thế bị động đối phó

d)

D. Buộc ta phải đàm phán với Pháp

77.

Trong thời kì 1945 - 1954, các chiến dịch của quân đội và nhân dân Việt Nam đều nhằm

a)

A. củng cố và mở rộng căn cứ địa kháng chiến Việt Bắc

b)

B. phá âm mưu đánh nhanh, thẳng nhanh của giặc Pháp

c)

C. hỗ trợ chiến tranh du kích ở vùng Pháp tạm bị chiếm

d)

D. tiêu diệt được một bộ phận sinh lực của quân đội Pháp

78.

Trong thời kì kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954), mục tiêu cao nhất của Đảng và Chính phủ Việt Nam khi mở các chiến dịch là đều

a)

A. củng cố và mở rộng căn cứ địa kháng chiến Việt Bắc

b)

B. phá âm mưu đánh nhanh, thắng nhanh của giặc Pháp

c)

C. thay đổi tình thế trên chiến trường để đưa cuộc kháng chiến tiến lên

d)

D. ép thực dân Pháp phải ngồi vào bàn đàm phán, kết thúc chiến tranh

79.

Nhân tố quyết định cho những thắng lợi của cuộc kháng chiếng chống pháp xâm lược (1945-1954) là gì?

a)

A. Nắm bắt được thời cơ, vượt qua thách thức đưa đất nước tiến lên.

b)

B. Coi trọng giáo dục và khoa học – kĩ thuật là quốc sách hàng đầu.

c)

C. Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo phát huy nội lực và ngoại lực.

d)

D. Chính sách thu hút các nguồn vốn từ trong nước và của Việt kiều.

80.

Để bồi dưỡng sức dân, nhất là nông dân, đầu năm 1953 Đảng và Chính phủ đã có chủ trương

a)

A. Đề ra cuộc vận động thực hành tiết kiệm

b)

B. Phát động quần chúng triệt để giảm tô, cải cách ruộng đất

c)

C. Đẩy mạnh sản xuất, chấn chỉnh chế độ thuế khóa

d)

D. Tổ chức cuộc vận động lao động sản xuất, cải cách ruộng đất

81.

Trong thời kì 1945 – 1954, kế sách quân sự “đánh điểm, đánh diệt viện, đánh truy kích” được quân dân Việt Nam thực hiện trong

a)

A. chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947.

b)

B. chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950.

c)

C. cuộc Tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953 - 1954.

d)

D. chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954

82.

Một trong những bài học kinh nghiệm nào sau đây trong phong trào giải phóng dân tộc (1936 – 1939) được Đảng và Chính phủ VNam vận dụng sáng tạo trong đấu tranh chống ngoại xâm, nội phản (1945 – 1946)?

a)

A. Tăng cường sử dụng hình thức đấu tranh vũ trang

b)

B. Tập trung mũi nhọn vào kẻ thù nguy hiểm nhất

c)

C. Đẩy mạnh xây dựng mặt trận dân tộc thống nhất

d)

D. Tranh thủ sự ủng hộ của các nước lớn trên thế giới

83.

Sau khi kí hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) và Tạm ước (14-9-1946) thực dân Pháp có thái độ và hành động như thế nào?

a)

A. Nghiêm chỉnh thi hành hiệp định

b)

B. Chuẩn bị rút quân về nước

c)

C. Tiếp tục câu kết với Trung Hoa Dân Quốc chống phá cách mạng Việt Nam

d)

D. Tìm cách phá hoại hiệp định, gây xung đột vũ trang

84.

Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng (2 - 1951) đã quyết định đưa Đảng ra hoạt động công khai lấy tên là

a)

A. Đảng Cộng sản Đông Dương

b)

B. Đảng Lao động Việt Nam

c)

C. Đảng Lao động Đông Dương

d)

D. Đảng Cộng sản Việt Nam

85.

Thắng lợi của nhân dân ta trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) có ý nghĩa quốc tế sâu sắc

a)

A. đã góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân, cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi

b)

B. đã góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân, cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc ở khu vực Mĩ latinh

c)

C. góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân, cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc ở Á, Phi, Mĩ latinh

d)

D. tạo điều kiện cho cách mạng Lào, Campuchia và các nước Đông Bắc Á phát triển, giành thắng lợi

86.

 Khẩu hiệu nào do Đảng và Chính phủ nêu lên trong chiến dịch Điện Biên Phủ?

a)

A. Tốc chiến, tốc thắng để nhanh chóng kết thúc chiến dịch.

b)

B. Tất cả cho tiền tuyến, tất cả để chiến thắng.

c)

C. Tiêu diệt hết quân địch ở Điện Biên Phủ.

d)

D. Điện Biên Phủ thành mồ chôn giặc Pháp.

87.

Đâu không phải là ‎‎Ý ‎phản ánh đúng ý nghĩa của chiến thắng Điện Biên Phủ?

a)

A. Đập tan hoàn toàn kế hoạch Na - va.

b)

B. Giáng một đòn quyết định vào y‎ chí xâm lược của thực dân Pháp.

c)

C.Tạo thuận lợi cho cuộc đấu tranh ngoại giao của ta giành thắng lợi

d)

D. Khai thông Biên giới Việt – Trung.

88.

Mục tiêu của ta khi quyết định mở chiến dịch Điện Biên Phủ

a)

A. làm phá sản kế hoạch Na – va.

b)

B. củng cố và mở rộng căn cứ địa Việt Bắc

c)

C. giành quyền chủ động trên chiến trường

d)

D. tiêu diệt lực lượng địch ở đây, giải phóng vùng Tây Bắc, tạo điều kiện giải phóng Bắc Lào