wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập cuối kì I GDKT-PL

Total questions: 80

Worksheet time: 43mins

Name
Class
Date
1.

Sự tranh đua giữa các chủ thể kinh tế nhằm có được những ưu thế trong sản xuất, tiêu thụ hàng hóa, qua đó thu được lợi ích tối đa là nội dung khái niệm

a)

lợi tức

b)

tranh giành. 

c)

cạnh tranh.

d)

đấu tranh

2.

Cầu là lượng hàng hóa, dịch vụ mà người tiêu dùng sẵn sàng mua với một mức giá nhất định trong 

a)

khoảng thời gian xác định.     

b)

năng lực tiếp nhận.

c)

chất lượng môi trường đầu tư.      

d)

cơ cấu các ngành kinh tế.

3.

Tình trạng mức giá chung của nền kinh tế tăng lên trong một khoảng thời gian nhất định được gọi là

a)

Tăng trưởng.

b)

Lạm phát.  

c)

Khủng hoảng.

d)

Suy thoái.

4.

Cạnh tranh kinh tế là sự tranh đua giữa các chủ thể kinh tế nhằm có được những ưu thế trong sản xuất tiêu thụ hàng hóa qua đó thu được

                                      

a)

cơ hội kinh doanh.   

b)

khách hàng.  

c)

sức lao động.

d)

lợi ích tối đa.

5.

Các loại hình lạm phát bao gồm lạm phát vừa phải, lạm phát phi mã và

                     

a)

siêu lạm phát.

b)

lạm phát siêu lớn

c)

phi lạm phát.

d)

lạm phát siêu nhỏ.

6.

Tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được việc làm được gọi là

                                             

a)

mất việc.  

b)

 nghỉ việc.

c)

thất nghiệp

d)

thiếu việc làm.

7.

Thất nghiệp cơ cấu là loại hình thất nghiệp gắn liền với sự biến động cơ cấu kinh tế và sự thay đổi của

                             

a)

thị trường.

b)

kinh tế. 

c)

 hàng hóa.  

d)

  công nghệ.

8.

Nội dung nào sau đây là nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường?

a)

A. Mỗi chủ thể lại có điều kiện sản xuất và chất lượng sản phẩm giống nhau.

b)

B. Các chủ thể kinh tế luôn cố gắng có được nhiều ưu thế trong sản xuất.

c)

C. Sự tồn tại của nhiều chủ sở hữu với tư cách là các đơn vị kinh tế độc lập, tự do kinh doanh.

d)

D. Các chủ thể sản xuất có mối quan hệ chặt chẽ với nhau trong quá trình kinh doanh.

9.

Hoạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm tạo ra các sản phẩm phục vụ cho các nhu cầu của đời sống xã hội là nội dung của khái niệm nào dưới đây?

                    

a)

A. Thị trường lao động.   

b)

 B. Lao động.     

c)

  C. Việc làm 

d)

D. Hoạt động sản xuất.

10.

Thất nghiệp là tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được

                      

a)

A. việc làm. 

b)

 B. nơi làm việc.

c)

C. điều kiện làm việc.

d)

D. đồng nghiệp.

11.

Cầu là số lượng hàng hóa, dịch vụ mà người tiêu dùng

                 

a)

A. sẵn sàng bán ra thị trường với một mức giá xác định

b)

B. sẵn sàng cung cấp với một mức giá xác định.

c)

C. sẵn sàng thanh lý với một mức giá xác định.  

d)

D. sẵng sàng mua với một mức giá xác định.

12.

Nhân tố nào sau đây không ảnh hưởng đến lượng cầu trên thị trường?

a)

A. Chiến tranh.

b)

B. Sở thích của người tiêu dùng

c)

C. Thu nhập. 

d)

D. Giá cả hàng hóa.

13.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng hậu quả của lạm phát đối với đời sống xã hội?

                  

      

a)

A. Làm gia tăng tình trạng thất nghiệp.      

b)

B. Gây khủng hoảng kinh tế, chính trị xã hội.

c)

C. Nâng cao chất lượng đời sống của nhân dân.

d)

    D. Giá cả hàng hóa tăng, gây nhiễu loạn thị trường.

14.

Nội dung nào sau đây không phải là vai trò của cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường?

a)

A. Không đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng và xã hội.

b)

B. Cạnh tranh là động lực thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển.

c)

C. Người tiêu dùng được tiếp cận với hàng hóa, dịch vụ chất lượng tốt.

d)

D. Cạnh tranh trở thành động lực cho sự phát triển của nền kinh tế thị trường.

15.

Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân chủ quan dẫn đến thất nghiệp?

       

                

a)

A. Bị đuổi việc do vi phạm kỷ luật.      

b)

     B. Tự ý thôi việc.

c)

C. Do thiếu kỹ năng làm việc.

d)

    D. Do cơ sở sản xuất đóng cửa.

16.

Nội dung nào sau đây phản ánh hậu quả của thất nghiệp đối với người bị thất nghiệp?

a)

A. Doanh nghiệp phải thu hẹp sản xuất hoặc đóng cửa.

b)

B. Gây lãng phí nguồn lực, nền kinh tế rơi vào suy thoái.

c)

C. Gây ra hiện tượng lãn công, bãi công, biểu tình.

d)

D. Khiến cho đời sống người lao động gặp nhiều khó khăn.

17.

Hoạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm tạo ra các sản phẩm phục vụ cho các nhu cầu của đời sống xã hội là nội dung của khái niệm nào dưới đây?

                         

a)

A. Thị trường lao động. 

b)

B. Lao động.

c)

  C. Việc làm.   

d)

  D. Hoạt động sản xuất.

18.

Thị trường lao động là nơi thực hiện các quan hệ xã hội giữa

a)

A. người lao động với người lao động.    

b)

B. người sử dung lao động với người mua sức lao động.

c)

C. người bán sức lao động và người mua sức lao động.

d)

D. người môi giới việc làm và người lao động.

19.

Việc làm là hoạt động lao động tạo ra thu nhập và không bị

                                 

a)

A. nhà nước cấm.   

b)

B. pháp luật cấm.

c)

C. gia đình cấm.

d)

D. xã hội cấm.

20.

Nơi gặp gỡ, trao đổi mua bán hàng hóa việc làm giữa người lao động và người sử dụng lao động cũng như xác định mức tiền công của người lao động trong từng thời kì nhất định được gọi là

                 

                        

a)

A. thị trường lao động.    

b)

B. thị trường tiền tệ.

c)

C. thị trường việc làm.  

d)

D. thị trường xuất nhập khẩu.

21.

Lao động là hoạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm tạo ra

                                        

a)

A. thời gian.   

b)

     B. sức lao động.   

c)

C. sản phẩm.   

d)

D. thu nhập.

22.

Nơi thực hiện các quan hệ xã hội giữa người bán sức lao động và người mua sức lao động được gọi là         

a)

A. thị trường hàng hóa.    

b)

B. thị trường việc làm.

c)

C. thị trường lao động.         

d)

  D. sàn giao dịch việc làm.

23.

Hoạt động tạo ra thu nhập và không bị pháp luật cấm gọi là                               

a)

A. việc làm

b)

  B. lao động. 

c)

C. thị trường lao động.   

d)

D. tuyển dụng.

24.

Thị trường lao động là nơi gặp gỡ, trao đổi mua bán hàng hóa việc làm giữa người lao động và người sử dụng lao động cũng như xác định

a)

A. thời gian lao động trong từng giai đoạn.

b)

B. mức tiền công của người lao động trong từng thời kì nhất định.

c)

C. điều kiện làm việc của người sử dụng lao động.

d)

D. nhu cầu tuyển dụng lao động của người sử dụng lao động

25.

Thị trường lao động đạt đến trạng thái cân bằng cung – cầu lao động là do

a)

A. số lượng người lao động trên thị trường lao động giảm mạnh.

b)

B. số lượng các công ty tuyển dụng lao động tăng cao.

c)

C. thị trường việc làm giúp người lao động tìm được việc, người sử dụng lao động tìm được người phù hợp.

d)

D. cung – cầu trên thị trường lao động tự tác động, điều chỉnh lẫn nhau.

26.

Thị trường việc làm kết nối cung - cầu lao động trên thị trường không thông qua hình thức nào dưới đây?

                                      

a)

A. Các phiên giao dịch việc làm.       

b)

B. Các trung tâm môi giới và giới thiệu việc làm.

c)

C. Các trung tâm dạy nghề và giáo dục thường xuyên.

d)

D. Thông tin tuyển dụng lao động trên tạp chí.

27.

Mối quan hệ giữa thị trường lao động và thị trường việc làm được thể hiện qua nội dung nào sau đây?

a)

A. Thị trường việc làm giúp người lao động tìm được chỗ làm phù hợp.

b)

B. Thị trường lao động giúp nhà sử dụng lao động thuê được nhân công phù hợp.

c)

C. Thị trường lao động và thị trường việc làm là hai phạm trù trái ngược nhau.

d)

D. Thị trường lao động giúp thị trường việc làm giải quyết tình trạng thất nghiệp.

28.

Nội dung nào sau đây không phải xu hướng tuyển dụng lao động trong tương lai?

a)

A. Gia tăng số lượng lao động trên nền tảng công nghệ.

b)

B. Lao động giản đơn sẽ trở nên phát triển.

c)

C. Xu hướng ‘Lao động phi chính thức” gia tăng.

d)

D. Chuyển dịch nghề nghiệp gắn với kỹ năng mềm.

29.

Ý tưởng kinh doanh là khái niệm trong lĩnh vực kinh doanh chỉ loại ý tưởng có tính sáng tạo, khả thi mang đến lợi nhuận trong hoạt động

                                          

a)

A. tiêu dùng.       

b)

B. quản lí

c)

C. phân phối.  

d)

D. kinh doanh.

30.

Đạo đức kinh doanh là tập hợp các nguyên tắc, chuẩn mực đạo đức cơ bản được biểu hiện cụ thể trong các lĩnh vực

                                     

a)

A. sản xuất.  

b)

      B. phân phối.    

c)

     C. tiêu dùng.          

d)

D. kinh doanh.

31.

Cơ hội kinh doanh là sự xuất hiện những điều kiện, hoàn cảnh thuận lợi để thực hiện được

                               

                              

a)

A. mục tiêu kinh doanh.      

b)

   B. đạo đức kinh doanh.

c)

C. động lực kinh tế.       

d)

          D. ý tưởng kinh doanh.

32.

Nội dung nào dưới đây là thể hiện vai trò của đạo đức kinh doanh?

       

a)

A. Điều chỉnh hành vi của các chủ thể theo hướng tiêu cực.           

b)

B. Xây dựng được lòng tin và uy tín với khách hàng.

c)

C. Hạn chế sự hợp tác và đầu tư giữa các chủ thể kinh doanh. 

d)

D. Kiềm chế sự phát triển của nền kinh tế quốc gia.

33.

Ý tưởng kinh doanh được tạo nên dựa trên

                                         

                          

a)

A. năng lực của người kinh doanh.  

b)

B. môi trường kinh doanh.

c)

C. sự thay đổi của thị trường hàng hóa.         

d)

D. lợi thế nội tại và cơ hội bên ngoài.

34.

Nội dung nào dưới đây không phải là vấn đề cơ bản mà người kinh doanh cần phải xác định khi xây dựng ý tưởng kinh doanh?

                                                   

                                                

a)

A. Chủ thể kinh doanh.       

b)

   B. Mặt hàng kinh doanh.

c)

C. Các thức kinh doanh. 

d)

D. Mục tiêu kinh doanh.

35.

Biểu hiện nào sau đây không phải là phẩm chất đạo đức trong kinh doanh?

a)

A. Trách nhiệm.   

b)

B. Trung thực.

c)

C. Đoàn kết.

d)

  D. Gắn kết lợi ích.

36.

Chủ thể sản xuất luôn giữ chữ tín trong kinh doanh, công bằng, liêm chính là thực hiện phẩm chất đạo đức trong kinh doanh nào dưới đây?

                                                       

a)

A. Trung thực.

b)

B. Tôn trọng. 

c)

C. Nguyên tắc. 

d)

D. Gắn kết lợi ích.

37.

Đạo đức trong kinh doanh không được thể hiện thông qua phẩm chất nao sau đây?

                                                       

a)

A. Danh dự.

b)

B. Trung thực.  

c)

  C. Nguyên tắc. 

d)

D. Gắn kết lợi ích.

38.

Ý tưởng kinh doanh là khái niệm trong lĩnh vực kinh doanh chỉ loại ý tưởng có tính

a)

A. sáng tạo, có tính khả thi, có thể đem lại lợi nhuận trong kinh doanh.

b)

B. sáng tạo, phi thực tế, không thể đem lại lợi nhuận trong kinh doanh.

c)

C. thiết thực, có tính hữu dụng nhưng khó đem lại lợi nhuận trong kinh doanh.

d)

D. vượt trội, có lợi thế cạnh tranh nhưng khó đem lại lợi nhuận trong kinh doanh

39.

Các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh của chủ thể sản xuất kinh doanh xuất phát từ

                                     

a)

A. lợi thế nội tại và cơ hội bên ngoài.

b)

B. điểm yếu nội tại và khó khăn bên ngoài.

c)

C. những mâu thuẫn của chủ thể sản xuất kinh doanh.

d)

D. những khó khăn nội tại của chủ thể sản xuất kinh doanh.

40.

Sự xuất hiện những điều kiện, hoàn cảnh thuận lợi để thực hiện được mục tiêu kinh doanh là nội dung khái niệm nào sau đây?

                                                 

a)

 A. Ý tưởng kinh doanh.        

b)

B. Năng lực kinh doanh.

c)

C. Cơ hội kinh doanh.      

d)

D. Khả năng kinh doanh.

41.

Tập hợp các nguyên tắc, chuẩn mực đạo đức cơ bản trong kinh doanh được gọi là gì?

                                                       

                                                

a)

A. Văn hóa kinh doanh.   

b)

   B. Tiêu chuẩn kinh doanh.

c)

C. Phẩm chất kinh doanh. 

d)

   D. Đạo đức kinh doanh.

42.

Đạo đức kinh doanh có vai trò như thế nào?

              

           

a)

A. Điều chỉnh hành vi của các chủ thể theo hướng tiêu cực.

b)

B. Xây dựng được lòng tin và uy tín với khách hàng.

c)

C. Hạn chế sự hợp tác và đầu tư giữa các chủ thể kinh doanh.

d)

D. Kiềm chế sự phát triển của nền kinh tế quốc gia.

43.

Đạo đức kinh doanh có vai trò như thế nào?

              

         

a)

A. Điều chỉnh hành vi của các chủ thể theo hướng tiêu cực.

b)

B. Xây dựng được lòng tin và uy tín với khách hàng.

c)

C. Hạn chế sự hợp tác và đầu tư giữa các chủ thể kinh doanh.  

d)

D. Kiềm chế sự phát triển của nền kinh tế quốc gia.

44.

Trong khi xây dựng ý tưởng kinh doanh, người kinh doanh không cần xác định yếu tố nào sau đây?

a)

A. Mục tiêu kinh doanh.

b)

B. Mặt hàng kinh doanh

c)

C. Cách thức kinh doanh.

d)

D. Đáp ứng yêu cầu của một đối tượng.

45.

Hành vi nào dưới đây là biểu hiện của đạo đức kinh doanh?

a)

A. Tìm mọi cách để triệt hạ đối thủ cạnh tranh.

b)

B. Đối xử công bằng, bình đẳng với nhân viên.

c)

C. Sản xuất, kinh doanh hàng giả, kém chất lượng.

d)

D. Phân biệt đối xử giữa các lao động nam và nữ.

46.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng những dấu hiệu nhận diện một cơ hội kinh doanh tốt?

a)

A. Tính thời điểm (không sớm hoặc quá muộn so với thị trường).

b)

B. Tính ổn định (cơ hội kinh doanh có tính lâu dài, bền vững).

c)

C. Tính hấp dẫn (mang lại lợi nhuận cao, sức ép cạnh tranh thấp).

d)

D. Tính trừu tượng, mơ hồ, khó thực hiện được mục tiêu kinh doanh.

47.

Trong qúa trình hoạt động sản xuất kinh doanh doanh nghiệp luôn xác định phát triển kinh doanh phải gắn với bảo vệ môi trường. Điều này đã thể hiện đạo đức kinh doanh nào?

                                    

a)

A. Nguyên tắc.

b)

B. Trung thực.

c)

C. Trách nhiệm.

d)

D. Tôn trọng con người.

48.

Văn hóa tiêu dùng thể hiện các giá trị văn hóa của con người trong hoạt động nào dưới đây?

                                                 

a)

A. Sản xuất.

b)

B. Phân phối.

c)

C. Trao đổi.

d)

D. Tiêu dùng.

49.

Văn hóa tiêu dùng được hình thành và phát triển theo

                                              

a)

A. thời gian.   

b)

B. thói quen.

c)

C. nhu cầu.

d)

D. sở thích.

50.

Văn hóa tiêu dùng có vai trò nào dưới đây đối với sự phát triển xã hội?

a)

A. Làm thay đổi phong cách tiêu dùng.

b)

B. Tạo nên những sắc thái văn hóa phong phú, đa dạng.

c)

C. Phát huy lòng yêu nước, tự tôn dân tộc.

d)

D. Xây dựng thói quen tiêu dùng thông minh, thân thiện.

51.

Hình thành trên cơ sở đa dạng về văn hóa song đều hướng theo trào lưu những giá trị mới thể hiện đặc điểm nào sau đây của văn hóa tiêu dùng Việt Nam?

                                      

a)

A. Tính di động.

b)

B. Tính bền vững. 

c)

C. Tính linh hoạt. 

d)

D. Tính mềm dẻo.

52.

Nội dung nào sau đây không phải là biện pháp để xây dựng văn hóa tiêu dùng Việt Nam?

a)

A. Nhà nước cần có chủ trương, chính sách kinh tế, văn hóa phù hợp.

b)

B. Các doanh nghiệp chủ động chiến lược sản xuất kinh doanh.

c)

C. Giáo dục nhân dân thay đổi nhận thức và hành động vì cộng đồng.

d)

D. Đẩy mạnh xuất khẩu hàng Việt Nam ra thị trường thế giới.

53.

Những nét đẹp trong tập quán, thói quen tiêu dùng của công đồng và cả dân tộc, thể hiện giá trị văn hóa của con người trong tiêu dùng được gọi là biểu hiện của khái niệm nào dưới đây?

                                 

a)

A. Đạo đức.  

b)

B. Đạo đức tiêu dùng.

c)

C. Văn hóa.

d)

D. Văn hóa tiêu dùng.

54.

Văn hóa tiêu dùng có vai trò quan trọng là cơ sở giúp cho các doanh nghiệp đưa ra chiến lược kinh doanh phù hợp, tạo được ấn tượng, thiện cảm đối với người tiêu dùng để đạt được hiệu quả trong

                                 

                                      

a)

A. sản xuất kinh doanh.

b)

 B. cạnh tranh.

c)

C. hội nhập quốc tế.   

d)

D. quảng bá doanh nghiệp.

55.

Cơ sở duy trì tiêu dùng bền vững, góp phần tạo nên những sắc thái văn hóa ngày càng phong phú, đa dạng của cộng đồng, dân tộc là thể hiện nội dung nào của văn hóa tiêu dùng?

                                      

a)

A. Khái niệm.

b)

B. Đặc điểm.   

c)

C. Ý nghĩa.

d)

D. Vai trò.

56.

Chủ động đón đầu nhu cầu, thị hiếu tiêu dùng mới của người Việt Nam là giải pháp xây dựng văn hóa tiêu dùng đối với chủ thể nào dưới đây?

a)

A. Nhà nước.     

b)

  B. Doanh nghiệp.

c)

C. Công dân.  

d)

D. Các tổ chức xã hội.

57.

Để xây dựng văn hóa tiêu dùng cần thực hiện triệt để Luật nào dưới đây?

                                                   

                      

a)

A. Luật Bảo vệ môi trường.

b)

  B. Luật Cạnh tranh.

c)

C. Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.  

d)

     D. Luật Doanh nghiệp.

58.

Đọc thông tin sau và trả lời câu hỏi 11, 12, 13

Bà H bắt đầu kinh doanh từ năm 16 tuổi và thành công trong ngành chế biến thủy sản. Trong quá trình kinh doanh, bà đã mạnh dạn đầu tư xây dựng nhà máy hiện đại. Sản phẩm của doanh nghiệp không chỉ được tiêu thụ tại các siêu thị lớn, nhỏ mà còn đươc tiêu thụ ở nhiều hệ thống bán lẻ. Không chỉ tạo ra sản phẩm có chất lượng cao, giá cả ổn định mà bà còn giúp tạo vốn cho ngư dân và các đơn vị liên kết cùng phát triển. Bà thực hiện chủ trương tích cực hợp tác với các nhà khoa học để chuyển giao công nghệ, nâng cao năng suất và chất lượng mặt hàng. Bên cạnh đó, bà còn rất quan tâm đến đời sống của lực lượng nhân công trong doanh nghiệp, đặc biệt là lao động nữ. Đồng thời, bà còn thực hiện nhiều hoạt động thiện nguyện tại địa phương. Bà đã được tặng nhiều bằng khen và danh hiệu vì những đóng góp của mình.

C11. Bà H lựa chọn kinh doanh trong nghành gì?

a)

A. Chế biến lương thực thực phẩm. 

b)

B. Nông nghiệp.

c)

C. Chế biến thủy sản

d)

D. Chế biến lâm nghiệp.

59.

Đọc thông tin sau và trả lời câu hỏi 11, 12, 13

Bà H bắt đầu kinh doanh từ năm 16 tuổi và thành công trong ngành chế biến thủy sản. Trong quá trình kinh doanh, bà đã mạnh dạn đầu tư xây dựng nhà máy hiện đại. Sản phẩm của doanh nghiệp không chỉ được tiêu thụ tại các siêu thị lớn, nhỏ mà còn đươc tiêu thụ ở nhiều hệ thống bán lẻ. Không chỉ tạo ra sản phẩm có chất lượng cao, giá cả ổn định mà bà còn giúp tạo vốn cho ngư dân và các đơn vị liên kết cùng phát triển. Bà thực hiện chủ trương tích cực hợp tác với các nhà khoa học để chuyển giao công nghệ, nâng cao năng suất và chất lượng mặt hàng. Bên cạnh đó, bà còn rất quan tâm đến đời sống của lực lượng nhân công trong doanh nghiệp, đặc biệt là lao động nữ. Đồng thời, bà còn thực hiện nhiều hoạt động thiện nguyện tại địa phương. Bà đã được tặng nhiều bằng khen và danh hiệu vì những đóng góp của mình.

C12. Nội dung nào sau đây thể hiện bà H là người có năng lực lãnh đạo?

a)

A. Thu hút thêm người lao động có trình độ.

b)

B. Mạnh dạn đầu tư xây dựng nhà máy hiện đại.

c)

C. Quan tâm đến lực lượng lao động nữ.

d)

D. Thực hiện nhiều hoạt động thiện nguyện tại địa phương.

60.

Đọc thông tin sau và trả lời câu hỏi 11, 12, 13

Bà H bắt đầu kinh doanh từ năm 16 tuổi và thành công trong ngành chế biến thủy sản. Trong quá trình kinh doanh, bà đã mạnh dạn đầu tư xây dựng nhà máy hiện đại. Sản phẩm của doanh nghiệp không chỉ được tiêu thụ tại các siêu thị lớn, nhỏ mà còn đươc tiêu thụ ở nhiều hệ thống bán lẻ. Không chỉ tạo ra sản phẩm có chất lượng cao, giá cả ổn định mà bà còn giúp tạo vốn cho ngư dân và các đơn vị liên kết cùng phát triển. Bà thực hiện chủ trương tích cực hợp tác với các nhà khoa học để chuyển giao công nghệ, nâng cao năng suất và chất lượng mặt hàng. Bên cạnh đó, bà còn rất quan tâm đến đời sống của lực lượng nhân công trong doanh nghiệp, đặc biệt là lao động nữ. Đồng thời, bà còn thực hiện nhiều hoạt động thiện nguyện tại địa phương. Bà đã được tặng nhiều bằng khen và danh hiệu vì những đóng góp của mình.

C13. Nội dung nào sau đây thể hiện bà H là một người kinh doanh thành công?

a)

A. Được tặng nhiều bằng khen và danh hiệu.

b)

B. Quan tâm đến đời sống lao động nữ.   

c)

C. Tích cực chuyển giao công nghệ mới

d)

D. Mở rộng hệ thống của hàng.

61.

Đọc thông tin và trả lời câu hỏi 14, 15

Trong phiên giao dịch giới thiệu việc làm được tổ chức tại tỉnh M, có 28 cơ sở sản xuất, kinh doanh tham gia. Số lượng lao động cần tuyển dụng gần 1.000 người với mức lương, điều kiện làm việc, chế độ ưu đãi,... và các thoả thuận khác. Vị trí việc làm cần tuyển dụng gồm: nhân viên giao hàng, công nhân kĩ thuật, công nhân sản xuất, kế toán, nhân viên kinh doanh, nhân viên tư vấn,... Có hơn 1.200 người lao động đã đến đây tìm việc làm. Sau khi thoả thuận, các cơ sở sản xuất, kinh doanh với vai trò là người sử dụng lao động đã kí kết, xác lập hợp đồng lao động với những người lao động ứng tuyển đủ điều kiện và sẵn sàng làm việc.

Câu 14. Hoạt động được tổ chức tại tỉnh M với sự tham gia của 28 cơ sở sản xuất, kinh doanh và hơn 1.200 người lao động đến tìm việc làm là thị trường

                                               

a)

A. lao động.    

b)

B. việc làm.  

c)

C. chứng khoán.

d)

D. tiền tệ.

62.

Đọc thông tin và trả lời câu hỏi 14, 15

Trong phiên giao dịch giới thiệu việc làm được tổ chức tại tỉnh M, có 28 cơ sở sản xuất, kinh doanh tham gia. Số lượng lao động cần tuyển dụng gần 1.000 người với mức lương, điều kiện làm việc, chế độ ưu đãi,... và các thoả thuận khác. Vị trí việc làm cần tuyển dụng gồm: nhân viên giao hàng, công nhân kĩ thuật, công nhân sản xuất, kế toán, nhân viên kinh doanh, nhân viên tư vấn,... Có hơn 1.200 người lao động đã đến đây tìm việc làm. Sau khi thoả thuận, các cơ sở sản xuất, kinh doanh với vai trò là người sử dụng lao động đã kí kết, xác lập hợp đồng lao động với những người lao động ứng tuyển đủ điều kiện và sẵn sàng làm việc.

Câu 15. Phiên giao dịch việc làm đã giúp cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh tuyển dụng được lao động và những người lao động đã tìm được việc làm phù hợp là biểu hiện nội dung nào sau đây?

a)

A. Mối quan hệ giữa thị trường lao động và thị trường việc làm.

b)

B. Mối quan hệ giữa những người sử dụng lao động với nhau.

c)

C. Mối quan hệ giữa lao động và thị trường lao động.

d)

D. Mối quan hệ giữa việc làm và thị trường việc làm.

63.

Đọc thông tin sau và trả lời câu hỏi 16, 17, 18

Sau khi tham gia vào lĩnh vực xây dựng, ông T nhận thấy nhu cầu về vật liệu ở lĩnh vực này ngày càng tăng. Hiện nay, vật liệu gạch có tác tác dụng làm vách ngăn có khả năng chịu lực, cách âm, cách nhiệt và độ bền không cao. Với kinh nghiệm và kiến thức chuyên môn ông đã quyết tâm phát triển công nghệ xây dựng tường đúc sẵn. Cùng đội ngũ nhân viên có kinh nghiệm lâu năm, ông T đã đầu tư công nghệ sản xuất, phát triển hệ thống trang web tư vấn và hỗ trợ người tiêu dùng. Với tính ưu việt là thi công nhanh, tác dụng cách âm, cách nhiệt và chịu lực tốt nên sản phẩm được các chủ đầu tư yêu thích. Khi kinh doanh có lợi nhuận, ông thưởng cổ phần cho những nhân viên xuất sắc, gắn bó lâu dài với công ty.

Câu 16: Khi tham gia vào lĩnh vực xây dựng, thách thức mà ông T phải giải quyết là           

                                   

a)

A. sức cạnh tranh lớn.

b)

B. độ bền vật liệu không cao.

c)

C. xuất hiện nhiều nhà đầu tư.

d)

D. khả năng huy động vốn.

64.

Đọc thông tin sau và trả lời câu hỏi 16, 17, 18

Sau khi tham gia vào lĩnh vực xây dựng, ông T nhận thấy nhu cầu về vật liệu ở lĩnh vực này ngày càng tăng. Hiện nay, vật liệu gạch có tác tác dụng làm vách ngăn có khả năng chịu lực, cách âm, cách nhiệt và độ bền không cao. Với kinh nghiệm và kiến thức chuyên môn ông đã quyết tâm phát triển công nghệ xây dựng tường đúc sẵn. Cùng đội ngũ nhân viên có kinh nghiệm lâu năm, ông T đã đầu tư công nghệ sản xuất, phát triển hệ thống trang web tư vấn và hỗ trợ người tiêu dùng. Với tính ưu việt là thi công nhanh, tác dụng cách âm, cách nhiệt và chịu lực tốt nên sản phẩm được các chủ đầu tư yêu thích. Khi kinh doanh có lợi nhuận, ông thưởng cổ phần cho những nhân viên xuất sắc, gắn bó lâu dài với công ty.

Câu 17: Nội dung nào sau đây là điểm mạnh của ông T khi tham gia vào lĩnh vực thị trường xây dựng?

                                          

                                       

a)

A. Đa dạng hóa thị trường.

b)

B. Kinh nghiệm và kiến thức chuyên môn. 

c)

C. Nhu cầu thị trường lớn. 

d)

D. Kinh doanh lợi nhuận cao.

65.

Đọc thông tin sau và trả lời câu hỏi 16, 17, 18

Sau khi tham gia vào lĩnh vực xây dựng, ông T nhận thấy nhu cầu về vật liệu ở lĩnh vực này ngày càng tăng. Hiện nay, vật liệu gạch có tác tác dụng làm vách ngăn có khả năng chịu lực, cách âm, cách nhiệt và độ bền không cao. Với kinh nghiệm và kiến thức chuyên môn ông đã quyết tâm phát triển công nghệ xây dựng tường đúc sẵn. Cùng đội ngũ nhân viên có kinh nghiệm lâu năm, ông T đã đầu tư công nghệ sản xuất, phát triển hệ thống trang web tư vấn và hỗ trợ người tiêu dùng. Với tính ưu việt là thi công nhanh, tác dụng cách âm, cách nhiệt và chịu lực tốt nên sản phẩm được các chủ đầu tư yêu thích. Khi kinh doanh có lợi nhuận, ông thưởng cổ phần cho những nhân viên xuất sắc, gắn bó lâu dài với công ty.

Câu 18: Ông T thưởng cổ phần cho những nhân viên xuất sắc, gắn bó lâu dài với công ty không nhằm mục đích nào sau đây?      

a)

A. Thu hút thêm người lao động có trình độ.

b)

   B. San bằng lợi nhuận kinh doanh.

c)

C. Thực hiện trách nhiệm đối với xã hội.

d)

D. Nâng cao tinh thần lao động của nhân viên.

66.

Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 19, 20

Ngày 19.5 Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) chính thức công bố 6 Quy tắc đạo đức doanh nhân Việt Nam và phát động thực hiện trong cộng đồng doanh nhân toàn quốc.

Thực hiện Nghị quyết Đại hội VII của VCCI, trong thời gian qua, VCCI đã tiến hành giao đề tài cấp Bộ cho Viện Phát triển Doanh nghiệp nghiên cứu về vấn đề văn hóa kinh doanh và đạo đức doanh nhân. Cùng với sự tham gia của các chuyên gia tư vấn cao cấp, các đơn vị nghiên cứu khoa học và đại diện các doanh nhân, doanh nghiệp. Cụ thể, Quy tắc đạo đức doanh nhân Việt Nam, bao gồm 6 điều vừa được VCCI công bố bao gồm: Tạo giá trị kinh tế cho xã hội; Tuân thủ pháp luật; Minh bạch, công bằng, liêm chính; Sáng tạo, hợp tác, cùng phát triển; Tôn trọng thiên nhiên, bảo vệ môi trường; Yêu nước, có trách nhiệm với xã hội và gia đình.

Câu 20: Một trong những biểu hiện của việc thực hiện tốt đạo đức kinh doanh là các chủ thể kinh tế khi tiến hành kinh doanh đều chú trọng việc                   

a)

A. bảo vệ mội trường. 

b)

  B. đầu tư quảng cáo trực tuyến.

c)

C. đào tạo chuyên gia.  

d)

D. ứng dựng công nghệ số hóa.

67.

Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 19, 20

Ngày 19.5 Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) chính thức công bố 6 Quy tắc đạo đức doanh nhân Việt Nam và phát động thực hiện trong cộng đồng doanh nhân toàn quốc.

Thực hiện Nghị quyết Đại hội VII của VCCI, trong thời gian qua, VCCI đã tiến hành giao đề tài cấp Bộ cho Viện Phát triển Doanh nghiệp nghiên cứu về vấn đề văn hóa kinh doanh và đạo đức doanh nhân. Cùng với sự tham gia của các chuyên gia tư vấn cao cấp, các đơn vị nghiên cứu khoa học và đại diện các doanh nhân, doanh nghiệp. Cụ thể, Quy tắc đạo đức doanh nhân Việt Nam, bao gồm 6 điều vừa được VCCI công bố bao gồm: Tạo giá trị kinh tế cho xã hội; Tuân thủ pháp luật; Minh bạch, công bằng, liêm chính; Sáng tạo, hợp tác, cùng phát triển; Tôn trọng thiên nhiên, bảo vệ môi trường; Yêu nước, có trách nhiệm với xã hội và gia đình.

Câu 19: Đạo đức kinh doanh là

a)

A.  tập hợp một số nguyên tắc, chuẩn mực đạo đức cơ bản được biểu hiện cụ thể trong các lĩnh vực kinh doanh.

b)

B.  tập hợp các nguyên tắc, chuẩn mực đạo đức cơ bản được biểu hiện cụ thể trong các lĩnh vực kinh doanh.

c)

C.  một trong các yếu tố mà bắt buộc các ai làm việc trong lĩnh vực kinh doanh đều phải thực hiện theo.

d)

D.  các yếu tố cần bắt buộc phải học trước khi muốn tham gia vào thị trường kinh doanh.

68.

Câu trắc nghiệm đúng/sai

Đọc đoạn thông tin sau:          

Với chiến lược trở thành tập đoàn văn phòng phẩm lớn số 1, Tập đoàn Thiên Long đã thực hiện việc kiện toàn và mở rộng hệ thống phân phối và điểm bán phủ khắp 63/63 tỉnh thành trong cả nước. Hiện nay, Thiên Long đã có hệ thống hơn 100 nhà phân phối và hơn 40.000 điểm bán trên toàn quốc. Ngoài kênh phân phối truyền thống, Thiên Long cũng đã thiết lập và quản lý rất tốt kênh phân phối thương mại hiện đại là hệ thống siêu thị, nhà sách… Ngoài sản phẩm chính là bút bi, liên tục những năm qua Công ty Thiên Long còn nghiên cứu sản xuất và cho ra rất nhiều sản phẩm mới như bút lông bảng, bút lông dầu, bút lông kim, bút bi mực nước, bút sáp màu, bảng học sinh, v.v… với nhiều mẫu mã, chất lượng cao và được người tiêu dùng tín nhiệm.

a)

  a. Sự ganh đua để trở thành tập đoàn văn phòng phẩm lớn số 1 là sự cạnh tranh của tập đoàn Thiên Long.

b)

b. Tập đoàn Thiên Long mở rộng nhiều hệ thống phân phối là biểu hiện cạnh tranh không lành mạnh.

c)

c. Tập đoàn Thiên Long cũng đã thiết lập và quản lý rất tốt kênh phân phối thương mại hiện đại chính là vai trò của cạnh tranh.

d)

    d. Kinh doanh hiệu quả của Tập đoàn Thiên Long đã góp phần thúc đẩy kinh tế đất nước phát triển.

69.

Câu trắc nghiệm đúng/sai

Đọc đoạn thông tin sau:                

Để thu hút khách hàng, ngân hàng Y đã phát triển nhiều sản phẩm với nhiều chương trình khuyến mãi đa dạng đi kèm. Gửi tiết kiệm trên mười triệu đồng quý khách hàng sẽ được nhận quà tặng đi kèm: Áo mưa tiện dụng, mũ bảo hiểm thời trang, bình giữ nhiệt… Nhờ đó, khách hàng nhận được những dịch vụ ngày càng phong phú và chất lượng.

a)

a. Ngân hàng Y đã thực hiện tốt khâu chăm sóc khách hàng.

b)

b.  Người tiêu dùng là người nhận được nhiều lợi ích từ chương trình khuyến mãi của ngân hàng.

c)

c.  Việc làm của ngân hàng Y là cạnh tranh không lành mạnh trong kinh doanh.

d)

d.  Việc làm của ngân hàng Y là để thu hút nhiều khách hàng và giành nhiều hợp đồng hơn.

70.

Câu trắc nghiệm đúng/sai

Đọc đoạn thông tin sau:        

Tại nhiều khu chợ, giá thịt heo vẫn đang đạt mức “đỉnh” trong nhiều năm qua.  Bà L chia sẻ “Dù giá đắt nhưng chúng tôi cũng không thể bỏ thịt heo để ăn thịt bò, thịt gà hay cá được vì thịt heo luôn là loại thịt dễ chế biến và được cả nhà yêu thích. Tuy nhiên, chúng tôi sẽ mua thịt heo ít lại để đảm bảo tiền chợ hàng ngày vẫn đủ”.

a)

a. Giá thịt heo tăng là do nguồn cung thịt heo ít hơn nhu cầu của người tiêu dùng.

b)

b. Mua thịt heo ít lại chuyển sang mua mặt hàng khác để đảm bảo chi phí là người tiêu dùng chưa vận dụng tốt vai trò quan hệ cung cầu.

c)

c. Giá cả thịt heo tăng các doanh nghiệp sẽ có xu hướng mở rộng sản xuất để tăng lượng cung.

d)

d. Giá cả của mặt hàng thịt heo là yếu tố chủ yếu tác động đến nhu cầu mua thịt heo của người tiêu dùng.

71.

Câu trắc nghiệm đúng/sai

Đọc đoạn thông tin sau:           

Do giá cà phê giảm mạnh, người dân Tây Nguyên đang có xu hướng chặt bỏ cây cà phê để đầu tư vào cây tiêu, gây nguy cơ mất cân đối quy hoạch cây trồng chủ lực mang lại giá trị kinh tế cao tại vùng đất đỏ bazan này. Thiếu thốn, thiếu vốn, khiến người nông dân không nghĩ được xa hơn. Giá tiêu đang lên, nên nhiều nông dân chuyển hướng đầu tư trồng loại cây này với hi vọng có thêm thu nhập cao hơn. 

a)

a. Giá cà phê giảm mạnh là nguyên nhân chính làm cho diện tích cà phê thu hẹp.

b)

b. Nhu cầu mua cà phê nhiều làm cho giá cà phê giảm mạnh.

c)

c. Giá tiêu tăng là do nhu cầu mua tiêu của người dân tăng cao.

d)

d. Giá tiêu tăng làm cho người dân chuyển hướng mở rộng diện tích trồng tiêu là vận dụng đúng quy luật cung - cầu.

72.

Câu trắc nghiệm đúng/sai

Năm 2021, lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của Việt Nam đạt 50,6 triệu người. Trong đó, lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế là 49,1 triệu người. Tỉ lệ thất nghiệp của lực lượng lao động trong độ tuổi ước tính là 3,20%, tỉ lệ thiếu việc làm của lao động trong độ tuổi là 3,10%.

a)

a. Những số liệu trong thông tin trên gắn với thị trường việc làm.

b)

b. Số liệu trong thông tin cho thấy cung lao động lớn hơn cầu lao động.

c)

c. Tỉ lệ thất nghiệp và tỉ lệ thiếu việc làm của lao động trong độ tuổi là biểu hiện của mối quan hệ giữa thị trường lao động và thị trường việc làm.

d)

d. Xu hướng tuyển dụng lao động trong thông tin là lao động chưa qua đào tạo.

73.

Câu trắc nghiệm đúng/sai

Anh H và anh P đọc thông tin niêm yết tuyển dụng của công ty thương mại và kinh doanh du lịch X thông báo tuyển 25 lao động cho các vị trí việc làm như: thu ngân, đóng gói, kiểm kê hàng, giao hàng,... ưu tiên tuyển dụng những người có độ tuổi từ 18 đến 25, sức khoẻ tốt, nhiệt tình trong công việc với mức lương từ 5-8 triệu đồng/tháng, tuỳ theo vị trí việc làm. Nhận thấy mình có đủ điều kiện, hai anh đã đăng kí dự tuyển.

a)

a. Các số liệu trong thông tin là biểu hiện của thị trường lao động.

b)

b. Việc anh H và anh P đã đăng kí dự tuyển vào công ty thương mại và kinh doanh du lịch X là hoạt động lao động.

c)

c. Xu hướng tuyển dụng lao động trong thông tin là lao động giản đơn.

d)

d. Các thông tin về độ tuổi, sức khoẻ tốt, nhiệt tình trong công việc là một trong những yếu tố cấu thành của thị trường lao động.

74.

Câu trắc nghiệm đúng/sai

Đọc đoạn thông tin sau:

Có ý tưởng kinh doanh cà phê, anh K xây dựng ý tưởng bằng cách xác định đối tượng khách hàng của mình là các bạn sinh viên; lựa chọn thuê địa điểm ở gần trường đại học; trang trí quán theo phong cách phù hợp với sở thích của các bạn trẻ; xác định phương thức kinh doanh mới mẻ hơn mang lại sự tiện lợi cho khách hàng: đó là kết hợp bán trực tiếp với bán qua mạng xã hội. Với sự chuẩn bị chu đáo và làm việc tận tâm nên việc kinh doanh của anh K đã bước đầu đem lại lại lợi nhuận.

a)

a. Anh K xác định được vấn đề cơ bản trong hoạt động kinh doanh của mình.

b)

b. Việc lựa chọn thuê địa điểm ở gần trường đại học là thể hiện năng lực quản lý.

c)

c. Ý tưởng kinh doanh của anh K có tính bền vững.

d)

d. Ý tưởng kinh doanh của anh K là cơ hội kinh doanh tốt.

75.

Câu trắc nghiệm đúng/sai

Pháp luật về thuế quy định, trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân có hoạt động kinh doanh, không phân biệt có đăng ký kinh doanh hay không, không thuộc đối tượng được miễn thuế thì sẽ phải nộp thuế theo quy định của pháp luật như: thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân, lệ phí môn bài. Điều 33 Luật Quản lý thuế số 38 nêu rõ, cá nhân kinh doanh phải thực hiện đăng ký thuế trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày bắt đầu hoạt động kinh doanh. Tuy nhiên, thực tế hiện nay nhiều cá nhân kinh doanh trên sàn chưa đăng ký thuế, điều đó có thể đã phát sinh ra các hành vi trốn thuế, lách thuế… mà cơ quan quản lý phải tính đến để giảm tình trạng hụt thu.

a)

a. Việc thực hiện pháp luật về thuế là thể hiện đạo đức kinh doanh của chủ thể kinh doanh.

b)

b. Đạo đức kinh doanh chỉ có ở những doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh và nộp thuế đầy đủ.

c)

c. Doanh nghiệp trốn thuế là vi phạm nghiêm trọng đạo đức kinh doanh.

d)

d. Tuân thủ nghiêm các quy định về thuế, đồng thời trung thực, minh bạch trong công tác kế toán… là trách nhiệm của doanh nghiệp trong việc tuân thủ đạo đức kinh doanh.

76.

Câu trắc nghiệm đúng/sai

Trong kinh doanh, chữ tín được coi là một trong những yếu tố quan trọng nhất để tạo dựng niềm tin và thương hiệu của doanh nghiệp. Không chỉ giúp bảo vệ uy tín và lòng tin của khách hàng và đối tác mà chữ tín còn thể hiện tính chất đạo đức, trách nhiệm và sự chuyên nghiệp của người kinh doanh.

Việc giữ chữ tín trong kinh doanh cực kỳ quan trọng vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến sự thành công và bền vững của các nhân và doanh nghiệp.

Khi có được lòng tin của cá nhân khách hàng và đối tác, doanh nghiệp có thể dễ dàng thu hút và giữ chân khách hàng, cũng như tạo ra sự khác biệt với đối thủ cạnh tranh. Ngược lại, khi mất chữ tín khách hàng và đối tác sẽ khó lòng tin tưởng và quay lại với doanh nghiệp dẫn đến suy giảm về doanh số và lợi nhuận. (Theo Báo điện tử)

a)

a. Việc giữ chữ tín đem lại tất cả lợi ích cần có trong kinh doanh cho doanh nghiệp.

b)

b. Vì giữ chữ tín giúp các doanh nghiệp tiếp cận gần hơn với nguồn khách hàng.

c)

c. Việc kinh doanh là lâu dài nếu không có chữ tín sau này sẽ rất khó đàm phán được với đối tác, khách hàng.

d)

d. Chữ tín là một quy chuẩn mà bất kì người kinh doanh nào cũng phải thực hiện theo.

77.

Câu trắc nghiệm đúng/sai

Đọc thông tin sau.

Anh P có bằng thạc sĩ quản trị kinh doanh và có kinh nghiệm ba năm làm trợ lí giám đốc ở nước ngoài. Vừa về nước, anh được bố giao quyền điều hành doanh nghiệp B. Anh biết doanh nghiệp này từng bị xử phạt về vệ sinh an toàn thực phẩm và đang gặp rất nhiều khó khăn vì đánh mất niềm tin của người tiêu dùng, cũng như các đối tác. Sau một thời gian đấu tranh với các quan điểm kinh doanh không phù hợp của ban giám đốc, anh từng bước tạo dựng niềm tin với người tiêu dùng bằng các sản phẩm chất lượng, đúng cam kết. Ngoài ra, anh chú trọng thu hút nhân viên với các chính sách đãi ngộ và học hỏi kinh nghiệm của các doanh nghiệp khác. Năm năm sau, doanh nghiệp B phát triển lớn mạnh và được đề cử giải thưởng “Doanh nghiệp hội nhập và phát triển” của tỉnh nhà. Phóng viên C của một tờ báo uy tín trong tỉnh tìm gặp và phỏng vấn anh P về nền tảng giúp doanh nghiệp từng mất uy tín trong kinh tế thị trường vươn lên thành công, anh P chia sẻ doanh nghiệp đã thực hiện việc đổi mới quan niệm kinh doanh theo hướng trung thực, giữ chữ tín về chất lượng sản phẩm và các đơn hàng. Anh biết cách dựa vào nhu cầu, thị hiếu của người tiêu dùng để chủ động đổi mới và sáng tạo các sản phẩm phù hợp. Doanh nghiệp cũng đối xử bình đẳng và đảm bảo các quyền lợi của người lao động và của các đối tác kinh doanh.

a)

a. Đạo đức kinh doanh đòi hỏi các doanh nghiệp chỉ cần giữ gìn tính trung thực trong các hoạt động kinh tế.

b)

b. Nhà kinh doanh trung thực, có trách nhiệm và luôn đảm bảo chất lượng sản phẩm sẽ được đánh giá cao, doanh thu doanh nghiệp tăng lên.

c)

c. Đạo đức kinh doanh chỉ được hiểu hiện thông qua mối quan hệ giữa doanh nghiệp với khách hàng, người tiêu dùng.

d)

d. Đạo đức kinh doanh giúp thay đổi thái độ, điều chỉnh hành vi theo hướng có lợi cho doanh nghiệp.

78.

Câu trắc nghiệm đúng/sai

Đọc đoạn thông tin sau:

Những tháng cuối năm 2024, khi nhu cầu tiêu dùng các loại hàng hóa tăng cao, sức mua hàng hóa lớn. Doanh nghiệp X nhận thấy, việc người dân sử dụng các túi ni-lông, các loại chai nhựa rồi xả rác gây ô nhiễm môi trường, hơn nữa những loại rác này đều là những loại rác khó phân hủy. Chính vì vậy, chuỗi siêu thị, cửa hàng của doanh nghiệp X đã áp dụng miễn phí túi ni-lông sinh học thân thiện với môi trường, có thể tái sử dụng nhiều lần. Nhờ đó, hệ thống siêu thị, cửa hàng của doanh nghiệp X đã thu hút lượng lớn khách hàng tới mua sắm, vừa gia tăng doanh thu, gia tăng uy tín vừa bảo vệ môi trường.

a)

a. Doanh nghiệp X đã chủ động chiến lược kinh doanh, đón đầu nhu cầu, hướng tới sản xuất xanh, sạch, bền vững.

b)

b. Tiêu dùng xanh, sạch không phải là mục đích mà doanh nghiệp X hướng tới.

c)

c. Doanh nghiệp X đã tạo được ấn tượng, thiện cảm đối với người tiêu dùng.

d)

d. Doanh nghiệp X đã tạo ra sản phẩm, hàng hóa không phù hợp với truyền thống văn hóa dân tộc Việt Nam.

79.

Câu trắc nghiệm đúng/sai

Xu hướng sống xanh, tiêu dùng xanh cũng đặt ra bài toán mới cho các doanh nghiệp Việt để phù hợp với xu thế phát triển chung và nâng cao vị thế, tăng sức cạnh tranh ở cả thị trường trong và ngoài nước. Để thuận lợi bước chân vào các thị trường “khó tính” như Mỹ, châu Âu, Nhật Bản… và có thể hưởng thuế suất ưu đãi khi xuất khẩu hàng hóa vào các thị trường này, ngoài việc đảm bảo yếu tố chất lượng sản phẩm, doanh nghiệp phải vượt qua bài toán “xanh” trong hoạt động sản xuất với nhiều tiêu chí như xử lý đạt tiêu chuẩn chất thải phát sinh, sản xuất tiết kiệm năng lượng, giải pháp tái chế chất thải…  Việt Nam thuộc nhóm thị trường bán lẻ hấp dẫn nhất thế giới với 100 triệu dân, trước nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng, nhiều doanh nghiệp cũng đã “chuyển mình”, chọn hướng kinh doanh “xanh, sạch” làm lợi thế cạnh tranh.

Nhiều doanh nghiệp đã đầu tư bài bản công nghệ, trang thiết bị dây chuyền sản xuất để cải tiến quy trình, hướng tới sản xuất xanh, phát triển bền vững. Nhiều nhà máy đã lựa chọn đầu tư lắp đặt các hệ thống năng lượng tái tạo để chủ động sử dụng năng lượng sạch, bên cạnh các giải pháp tiết kiệm năng lượng điện, nước trong quá trình sản xuất…

a)

a. Văn hóa tiêu dùng đang gắn với xu hướng tiêu dùng “xanh”.

b)

b. Sản xuất xanh không làm tăng vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp.

c)

c. Việt Nam là nằm trong nhóm thị trường bán lẻ hấp dẫn nhất thế giới.

d)

d. Doanh nghiệp Việt Nam đã đầu tư cho công nghệ để tăng sức cạnh tranh.

80.

Câu trắc nghiệm đúng/sai

Đọc đoạn thông tin sau:

Tết Nguyên Đán của Việt Nam được ví như ngày hội mua sắm của người Việt. Hòa chung không khí hân hoan chào đón xuân mới, chị A cùng mẹ đi siêu thị để mua sắm. Ngoài một số mặt hàng nhu yếu phẩm cần thiết trong dịp Tết như lương thực, thực phẩm, bánh mứt kẹo, đồ trang trí... chị A đã mua rất nhiều đồ thời trang và trang sức quý giá cho bản thân. Mặc dù được mẹ nhắc nhở nhưng sẵn thẻ ngân hàng chị A đã quẹt liên tiếp cho đến khi tài khoản đã chuyển sang mục vay nợ.  Mẹ chị A rất không hài lòng, tuy nhiên vẫn để con tự quyết vì nghĩ đó là tiền của con.

a)

a. Việc tiêu dùng quá mức so với thu nhập là một biểu hiện của sự lãng phí.

b)

b. Trong ngày Tết cổ truyền, việc người Việt Nam đều chuẩn bị bánh chưng, bánh dày là biểu hiện của hủ tục.

c)

c. Người Việt Nam sử dụng hàng Việt Nam là yêu nước và có lòng tự tôn dân tộc.

d)

d. Việc mua sắm hàng hóa là điều bắt buộc trong dịp Tết của người Việt.