wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

bai 1

Total questions: 25

Worksheet time: 13mins

Name
Class
Date
1.

Xét về nguồn gốc thì thuốc là chế phẩm có chứa:

a)

Dược chất hoặc dược liệu

b)

Hỗn hợp các chất hóa dược

c)

Các chất vô cơ

d)

Các tân dược

2.

Dược theo quy định Luật Dược 2016 là:

a)

Thuốc và nguyên liệu làm thuốc

b)

Thuốc dưới dạng một thành phần

c)

Sinh phẩm y tế, trừ thực phẩm chức năng

d)

Thuốc có nguồn gốc từ động vật, thực vật

3.

Biệt dược gốc theo quy định là:

a)

Tên do nhà sản xuất đặt ra được cấp phép lưu hành trên cơ sở có đầy đủ dữ liệu về chất lượng, an toàn, hiệu quả

b)

Thuốc đầu tiên được cấp phép lưu hành trên cơ sở có đầy đủ dữ liệu về chất lượng, an toàn, hiệu quả

c)

Tên chung quốc tế được cấp phép lưu hành trên cơ sở có đầy đủ dữ liệu về chất lượng, an toàn, hiệu quả

d)

Tên gốc được cấp phép lưu hành trên cơ sở có đầy đủ dữ liệu về chất lượng, an toàn, hiệu quả

4.

Dược chất (còn gọi là hoạt chất) theo quy định là:

a)

Chất hoặc hỗn hợp các chất dùng để sản xuất thuốc

b)

Chất hoặc dược liệu dùng cho người

c)

Tổng hợp các tính chất đặc trưng của thuốc đó

d)

Được gọi là chất lượng của một thuốc

5.

Các yếu tố cơ bản (tên viết tắt tiếng Anh) trong công tác đảm bảo chất lượng thuốc

là:

a)

GMP-GSP-GPP-GLP-GDP

b)

GSP-GPP-GLP

c)

GPP-GLP-GSP-GMP

d)

GLP-GSP-GPP

6.

Thực hành tốt sản xuất thuốc được viết tắt tiếng Anh là:

a)

GMP (Good Manufaturing Practices)

b)

GPP (Good Pharnacy Practices)

c)

GLP (Good Laboratory Practices)

d)

GSP (Good Storage Practices)

7.

Chất lượng của một thuốc theo quy định là:

a)

Tổng hợp các tính chất đặc trưng của thuốc đó

b)

Phương pháp kiểm nghiệm của thuốc đó

c)

Tác dụng điều trị của thuốc đó

d)

Do cơ quan quản lý quy định

8.

Thuốc đạt tiêu chuẩn chất lượng theo quy định là:

a)

Thuốc đạt tiêu chuẩn chất lượng đã đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền

b)

Thuốc đạt tiêu chuẩn chất lượng của cơ sở sản xuất

c)

Thuốc đạt tiêu chuẩn chất lượng về thực hành tốt sản xuất

d)

Thuốc đạt tiêu chuẩn chất lượng về thực hành tốt phòng thí nghiệm

9.

Thuốc có dược chất không đúng với dược chất ghi trên nhãn hoặc theo tiêu chuẩn

đã đăng ký lưu hành hoặc ghi trong giấy phép nhập khẩu được quy định là:

a)

Thuốc kém phẩm chất


b)

Thuốc giả

c)

Thuốc không đạt tiêu chuẩn

d)

Thuốc kém chất lượng

10.

Thuốc được sản xuất, trình bày hoặc dán nhãn nhằm mạo danh nhà sản xuất, nước

sản xuất hoặc nước xuất xứ được quy định là:

a)

Thuốc kém phẩm chất

b)

Thuốc giả

c)

Thuốc không đạt tiêu chuẩn

d)

Thuốc kém chất lượng

11.

Các đơn vị trung tâm kiểm nghiệm dược phẩm, mỹ phẩm, thực phẩm là cơ quan

trực thuộc:

a)

Sở Y tế

b)

Bộ Y tế

c)

Hệ thống thanh tra dược

d)

Hệ thống quản lý chất lượng TƯ

12.

Cơ quan được Bộ Y tế uỷ quyền thực hiện các nhiệm vụ trong lĩnh vực quản lý

nhà nước về chất lượng thuốc là:

a)

Cục quản lý Dược Việt Nam

b)

Viện kiểm nghiệm thuốc trung ương (ở Hà Nội)

c)

Viện kiểm nghiệm thuốc thành phố Hồ Chí Minh

d)

Trung tâm kiểm nghiệm dược phẩm, mỹ phẩm, thực phẩm tỉnh, thành phố

13.

Hệ thống tự kiểm tra chất lượng thuốc ở các công ty sản xuất là:

a)

Phòng kiểm nghiệm


b)

Phòng kiểm nghiệm hay tổ kiểm nghiệm

c)

Phòng bảo quản thuốc

d)

Phòng theo dõi chất lượng thuốc

14.

Đối tượng lấy mẫu theo quy định với hệ thống tự

a)

Các nguyên liệu dùng làm thuốc, bao bì đóng gói, sản phẩm trung gian, sản phẩm

chưa đóng gói, thành phẩm

b)

Thuốc và các nguyên liệu làm thuốc đang trong quá trình lưu thông hoặc tồn trữ

trong kho

c)

Tất cả các lô thuốc thành phẩm, bán thành phẩm, thành phẩm trung gian trong quá

trình sản xuất

d)

Thuốc lưu trong kho của cơ sở kinh doanh bao gồm thuốc nhập khẩu và sản xuất

trong nước.

15.

Đối tượng lấy mẫu theo quy định với hệ thống quản lý nhà nước là:

a)

Các nguyên liệu dùng làm thuốc, bao bì đóng gói, sản phẩm trung gian, sản phẩm

chưa đóng gói, thành phẩm

b)

Thuốc và các nguyên liệu làm thuốc đang trong quá trình lưu thông hoặc tồn trữ

trong kho

c)

Tất cả các lô thuốc thành phẩm, bán thành phẩm, thành phẩm trung gian trong quá

trình sản xuất

d)

Thuốc lưu trong kho của cơ sở kinh doanh bao gồm thuốc nhập khẩu và sản xuất

trong nước

16.

Yêu cầu về tỷ lệ % số lô lấy mẫu trong trường hợp tự kiểm tra chất lượng các lô

thuốc tại các cơ sở sản xuất thuốc là:

a)

70% số lô phải được kiểm tra

b)

80% số lô phải được kiểm tra

c)

90% số lô phải được kiểm tra

d)

100% số lô phải được kiểm tra

17.

Yêu cầu về tỷ lệ % số lô lấy mẫu trong kiểm tra giám sát chất lượng hoặc thanh tra
các cơ sở sản xuất là:

a)

Lấy 10% số lô sản xuất trong năm

b)

Lấy 15% số lô sản xuất trong năm

c)

Lấy 20% số lô sản xuất trong năm

d)

Lấy 25% số lô sản xuất trong năm

18.

Mục đích lấy mẫu trong trường hợp có thông tin về chất lượng thuốc xấu, thuốc

không an toàn, ít hiệu lực và đặc biệt là thuốc giả hay thuốc kém phẩm chất là:

a)

Để thanh tra đột xuất


b)

Để giám sát chất lượng thuốc

c)

Để lưu mẫu thuốc tại cơ sở

d)

Để thanh tra định kỳ

19.

Người chứng kiến việc lấy mẫu để tự kiểm tra chất lượng thuốc tại cơ sở do cán bộ

chuyên môn của phòng kiểm tra chất lượng sản phẩm tiến hành là:

a)

Thanh tra viên sở y tế

b)

Cán bộ giám sát cơ sở

c)

Cán bộ ở đơn vị lấy mẫu

d)

Thanh tra đơn vị

20.

Yêu cầu chuyên môn của người lấy mẫu để kiểm nghiệm thuốc là

a)

Có chuyên môn nhất định về lấy mẫu


b)

Có chuyên môn nhất định về kiểm nghiệm

c)

Có chuyên môn nhất định về đánh giá chất lượng


d)

Có chuyên môn nhất định về lưu mẫu

21.

Điều kiện cần lưu ý khi lấy mẫu về dụng cụ lấy mẫu là:

a)

Sạch, khô, thể tích phù hợp


b)

Sạch, đáp ứng yêu cầu cần lấy mẫu

c)

Sạch, khô, đáp ứng yêu cầu cần lấy mẫu

d)

Đáp ứng yêu cầu cần lấy mẫu

22.

Bước cuối cùng của quá trình lấy mẫu kiểm nghiệm là:

a)

Đóng gói và dán nhãn

b)

Kiểm nghiệm mẫu

c)

Bảo quản mẫu

d)

Đánh giá chất lượng mẫu

23.

Lượng mẫu thuốc cần lấy trong kiểm nghiệm (mẫu phân tích và mẫu lưu) là:

a)

Ít nhất phải đủ cho một lần phân tích


b)

Ít nhất phải đủ cho hai lần phân tích

c)

Ít nhất phải đủ cho ba lần phân tích

d)

Ít nhất phải đủ cho bốn lần phân tích

24.

Cách lấy mẫu để kiểm nghiệm được quy định đối với mẫu là nguyên liệu làm

thuốc dạng lỏng hoặc bán rắn là:

a)

Không phải trộn đều trước khi lấy mẫu.

b)

Quan sát độ đồng đều trước khi lấy mẫu.

c)

Bắt buộc phải trộn trước khi lấy mẫu.

d)

Nếu không đồng đều thì phải trộn đều trước khi lấy mẫu.

25.

Công thức lấy mẫu kiểm nghiệm theo “Sơ đồ n” là:

a)

n = 1 + N

b)

n = 0.4 x N

c)

n = 0.45 + N

d)

n = 1.5 x N