wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về Vật Chất và Ý Thức

Total questions: 29

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

Đặc điểm chung của quan niệm duy vật về vật chất thời kỳ cổ đại là:

a)

Đồng nhất vật chất với nguyên tử.

b)

Đồng nhất vật chất với khối lượng.

c)

Tìm nguồn gốc của thế giới ở những dạng vật chất cụ thể.

d)

Đồng nhất vật chất với ý thức.

2.

Đâu KHÔNG PHẢI là đặc điểm của quan niệm duy vật về vật chất của thời kỳ cận đại?

a)

Chịu sự tác động mạnh mẽ của phương pháp tư duy siêu hình.

b)

Chịu sự tác động mạnh mẽ của phương pháp tư duy biện chứng.

c)

Đồng nhất vật chất với khối lượng.

d)

Đồng nhất vật chất với nguyên tử.

3.

Quan niệm cho rằng vật chất là phức hợp của những cảm giác của con người là của trường phái triết học nào?

a)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan.

b)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng.

d)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình.

4.

Đâu KHÔNG PHẢI là tính chất của vật chất?

a)

Tồn tại khách quan.

b)

Có thể cảm giác được.

c)

Vận động tự thân.

d)

Không liên quan gì đến ý thức.

5.

Ăngghen cho rằng, vận động là phương thức tồn tại của vật chất, điêu này có nghĩa là gì?

a)

Vận động là sự di chuyển vị trí cúa các vật thể trong không gian.

b)

Vận động của vật chất biểu hiện rất đa dạng, phong phú.

c)

Các hình thức vận động của vật chất có mối liên hệ với nhau.

d)

Vật chất tồn tại bằng cách vận động, thông qua vận động để biểu hiện sự tồn tại của nó.

6.

Định nghĩa vật chất được V.I. Lênin viết trong tác phẩm nào?

a)

Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán.

b)

Bút ký triết học.

c)

Nhà nước và cách mạng.

d)

Sáng kiến vĩ đại.

7.

V.I. Lênin đã dùng phương pháp nào để định nghĩa phạm trù vật chất?

4 lines
8.

V.I. Lênin đã dùng phương pháp nào để định nghĩa phạm trù vật chất?

a)

Mô tả nhiều đối tượng vật chất cụ thể để rút ra cái chung của chúng.

b)

Chỉ ra các bộ phận, yếu tố hợp thành cấu trúc của vật chất.

c)

Đặt phạm trù vật chất đối lập với phạm trù ý thức trên phương diện nhận thức luận cơ bản.

d)

Quy phạm trù vật chất về khái niệm khác có phạm vi bao quát rộng hơn.

9.

Ý nghĩa định nghĩa vật chất của V.I. Lênin đối với khoa học là ở chỗ:

a)

Chỉ ra quan niệm về vật chất của các nhà khoa học cụ thể là sai lầm.

b)

Định hướng cho sự phát triển của khoa học trong việc nghiên cứu về vật chất: vật chất và ý thức đồng nhất với nhau.

c)

Định hướng cho sự phát triển của khoa học trong việc nghiên cứu về vật chất: vật chất là vô cùng, vô tận, không sinh ra và không mất đi.

d)

Giúp cho các nhà khoa học thấy được vật chất là vô hình, không thể nhìn thấy bằng mắt thường.

10.

Tìm ra nhận định đúng;

a)

V.I. Lênin đã giải quyết vấn đề cơ bản của triết học trên lập trường duy vật siêu chứng và bất khả tri luận.

b)

V.I. Lênin đã giải quyết vấn đề cơ bản của triết học trên lập trường duy vật biện hình và khả tri luận.

c)

V.I. Lênin đã giải quyết vấn đề cơ bản của triết học trên lập trường duy vật siêu.

d)

V.I. Lênin đã giải quyết vấn đề cơ bản của triết học trên lập trường duy vật biện chứng và khả tri luận.

11.

Lựa chọn nhận định đúng;

a)

Nguồn gốc của sự vận động là do ý thức tinh thần, tư tưởng quyết định.

b)

Vận động là kết quả do "cái hích của Thượng đế" tạo ra.

c)

Nguồn gốc của vận động.

12.

Câu 10. Lựa chọn nhận định đúng;

a)

Nguồn gốc của sự vận động là do ý thức tinh thần, tư tưởng quyết định.

b)

Vận động là kết quả do "cái hích của Thượng đế" tạo ra.

c)

Nguồn gốc của vận động là do sự tương tác hay sự tác động ở bên ngoài sự vật, hiện tượng.

d)

Nguồn gốc của vận động là ở trong bản thân sự vật, hiện tượng, do sự tác động của các mặt, các yếu tố trong sự vật, hiện tượng gây ra.

13.

Câu 11. Chủ nghĩa duy vật biện chứng quan niệm:

a)

Vận động là tuyệt đối, đứng im là tương đối, tạm thời.

b)

Đứng im là tuyệt đối, vận động là tương đối.

c)

Vận động và đứng im là tương đối, phát triển là tuyệt đối.

d)

Vận động và đứng im chỉ là tương đối, tạm thời.

14.

Câu 12. Chọn mệnh đề KHÔNG ĐÚNG theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về lao động và ý thức:

a)

Con người là sinh vật duy nhất biết sử dụng công cụ lao động

b)

Con người là sinh vật duy nhất có phản ánh ý thức

c)

Con người là sinh vật duy nhất có năng lực sản xuất

d)

Con người là sinh vật duy nhất có năng lực tư duy

15.

Câu 13. Xác định mệnh đề đúng theo quan điểm duy vật biện chứng:

a)

Các hình thức vận động thấp luôn bao hàm trong nó những hình thức vận động cao hơn.

b)

Các hình thức vận động cao hiếm khi bao hàm trong nó những hình thức vận động thấp hơn.

c)

Các hình thức vận động cao không bao hàm trong nó những hình thức vận động thấp hơn.

d)

Các hình thức vận động cao luôn bao hàm trong nó những hình thức vận động thấp.

16.

Câu 14. Phát biểu nào dưới đây là SAI?

a)

Nguồn gốc của ý thức bao gồm nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc xã hội.

b)

Nguồn gốc tự nhiên của ý thức bao gồm bộ não người và thế giới khách quan tác động lên bộ

17.

Phát biểu nào dưới đây là SAI?

a)

Nguồn gốc của ý thức bao gồm nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc xã hội.

b)

Nguồn gốc tự nhiên của ý thức bao gồm bộ não người và thế giới khách quan tác động lên bộ não người.

c)

Nguồn gốc xã hội của ý thức bao gồm lao động và ngôn ngữ.

d)

Ý thức là cái vốn có trong bộ óc của con người.

18.

Điều kiện cần cho sự ra đời của ý thức là:

a)

Bộ não người.

b)

Bộ não người và hiện thực khách quan tác động lên bộ não.

c)

Năng lực chế tạo và sử dụng công cụ lao động , đh đv

d)

Năng lực ngôn ngữ phát triển.

19.

Điều kiện đủ cho sự ra đời của ý thức là:

a)

Lao động và ngôn ngữ.

b)

Bộ não người và hiện thực khách quan.

c)

Năng lực chế tạo và sử dụng công cụ lao động.

d)

Ngôn ngữ phát triển với cả tiếng nói và chữ viết.

20.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:

a)

Phản ánh của thế giới vô cơ mang tính sáng tạo.

b)

Phản ánh không phải là cái vốn có của thế giới vật chất.

c)

Phản ánh là thuộc tính của mọi dạng vật chất.

d)

Phản ánh chỉ là ý thức con người tưởng tượng ra.

21.

Xác định nhận định đúng:

a)

Ý thức là thuộc tính của mọi dạng vật chất.

b)

Vật chất sinh ra ý thức giống như "gan tiết ra mật".

c)

Ý thức là quà tặng của Thượng Đế ban cho con người.

d)

Ý thức là thuộc tính của một dạng vật chất có tổ chức cao nhất là bộ não người.

22.

Trình tự sắp xếp nào sau đây là đúng về trình độ các hình thức phản ánh từ phức tạp đến đơn giản của vật chất?

a)

Phản ánh ý thức → Phản ánh vật lý, hóa học → phản ánh sinh học → phản ánh tâm lý.

b)

Phản ánh vật lý, hóa học → phản ánh sinh học → phản ánh tâm lý → phản ánh ý thức.

23.

Câu 20. Lựa chọn câu đúng:

a)

Ý thức là một hiện tượng cá nhân thuần túy.

b)

Ý thức không là hiện tượng cá nhân cũng không là hiện tượng xã hội.

c)

Ý thức của con người là sự hồi tưởng của ý niệm tuyệt đối.

d)

Ý thức không phải thuần túy là hiện tượng cá nhân mà là hiện tượng xã hội.

24.

Câu 21. Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, bản chất của ý thức là:

a)

Sự phản ánh tích cực, năng động, sáng tạo thế giới khách quan vào trong đầu óc con người.

b)

Tiếp nhận và xử lý các kích thích từ môi trường bên ngoài vào bên trong bộ não.

c)

Hình ảnh của thế giới khách quan và suy nghĩ chủ quan.

d)

Quá trình vật chất vận động bên trong bộ não.

25.

Câu 22. Ăngghen cho rằng, ý thức là "hình ảnh chủ quan về hiện thực khách quan", điều ấy có nghĩa là gì?

a)

Ý thức là hình ảnh vật lý hình thành trong não người dưới tác động của hiện thực khách quan.

b)

Ý thức là sự sáng tạo mang tính chủ quan của chủ thể, có thể phản ánh những gì hiện thực khách không biểu hiện ra bên ngoài.

c)

Chức năng của bộ não người là tạo ra ý thức để phản ánh hiện thực khách quan.

d)

Ý thức là hình ảnh tinh thần tồn tại trong não người, phản ánh tích cực, sáng tạo về hiện thực khách quan.

26.

Câu 23. Chủ nghĩa duy vật biện chứng khẳng định rằng:

4 lines
27.

Chủ nghĩa duy vật biện chứng khẳng định rằng:

a)

Ý thức quyết định vật chất, vật chất có tính độc lập tương đối và tác động trở lại ý thức.

b)

Ý thức quyết định vật chất, vật chất hoàn toàn độc lập và tác động trở lại ý thức.

c)

Vật chất quyết định ý thức, ý thức có tính độc lập tương đối và tác động trở lại vật chất.

d)

Vật chất quyết định ý thức, ý thức hoàn toàn độc lập và tác động trở lại vật chất.

28.

Xác định câu trả lời đúng theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về vai trò của ý thức:

a)

Vai trò của ý thức là sự phản ánh sáng tạo thực tại khách quan và đồng thời có sự tác động trở lại thực tại đó thông qua hoạt động thực tiễn của con người.

b)

Ý thức là cái phụ thuộc vào nguồn gốc sinh ra nó, vì vậy chỉ có vật chất là cái năng động, tích cực.

c)

Ý thức chỉ là sự sao chép nguyên xi thế giới hiện thực nên không có vai trò gì đối với thực tiễn.

d)

Ý thức tự nó chỉ làm thay đổi tư tưởng, do đó ý thức hoàn toàn không có vai trò gì đối với thực tiễn.

29.

Từ môi quan hệ giữa vật chất và ý thức, chúng ta rút ra nguyên tắc phương pháp luận chủ đạo nào cho hoạt động nhận thức và thực tiền:

a)

Nguyên tắc toàn diện.

b)

Nguyên tắc lịch sử - cụ thể.

c)

Nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn.

d)

Nguyên tắc tôn trọng tính khách quan kết hợp với phát huy tính năng động, chủ quan.