Font size
Worksheetstự luận
Total questions: 12
Worksheet time: 9mins
1967-1976 Giai đoạn khởi đầu, xây dựng nền móng ban đầu, tạo tiền đề cho sự hợp tác ASEAN , tập trung vào hợp tác chính trị - an ninh “ Xây dựng lòng tin và học cách hoà giải”
1976- 1999 - Xây dựng quan hệ chính trị ổn định, tạo điều kiện phát triển và hợp tác kinh tế giữa các nước thành viên; mở rộng thành viên, từ 5 nước lên 10 nước.Từng bước nâng cao uy tín ASEAN trên trường quốc tế, bước đầu mở rộng quan hệ hợp tác, đối thoại với bên ngoài.
1999-2015 - Hoạn thiện cơ cấu tổ chức, tăng cường hợp tác nội khối và ngoại khối về chính trị- an ninh; kinh tế thương mại và các lĩnh vực khác; khẳng định uy tín và vai trò của ASEAN.
2015- nay Thành lập và xây dựng Cộng đồng ASEAN với 3 trụ cột; đẩy mạnh hợp tác bên trong và ngoài ASEAN với các đối tác đối thoại, nâng cao uy tín, vai trò ASEAN ở khu vực và thế giới
.
a. ASEAN được thành lập vào năm 1967 bởi 5 nước là Indonesia, Malaysia, Philippines, Bru-nây và Thái Lan.
c. Thành tựu quan trọng nhất của tổ chức ASEAN trong thập niên 90 của thế kỉ XX là Phát triển và mở rộng thành viên.
b. Hiến chương ASEAN được công bố vào năm 2007, là văn bản pháp lý cao nhất của ASEAN, quy định các nguyên tắc, mục tiêu, cơ cấu tổ chức và quy trình hoạt động của ASEAN.
d. Chức Chủ tịch ASEAN được luân phiên hằng nằm giữa các quốc gia thành viên theo thứ tự bảng chữ cái tên tiếng Anh của các nước
a. Ngày 30/4/1999 khi Campuchia gia nhập ASEAN trở thành tổ chức “toàn Đông Nam Á” .
b. Điều kiện tiên quyết nhất đưa đến sự thành lập tổ chức ASEAN năm 1967 là là các quốc gia thành viênđều có nền kinh tế phát triển.
a. Ngày 30/4/1999 khi Campuchia gia nhập ASEAN trở thành tổ chức “toàn Đông Nam Á” .
b. Điều kiện tiên quyết nhất đưa đến sự thành lập tổ chức ASEAN năm 1967 là là các quốc gia thành viênđều có nền kinh tế phát triển.
c. Sự kiện Việt Nam gia nhập ASEAN năm 1995 chứng tỏ sự khác biệt về ý thức hệ có thể hóa giải.
d. Việc mở rộng thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) diễn ra lâu dài và đầy trở ngại.
Câu 3. Đọc đoạn tư liệu sau: “… Hởi đồng bào!
Chúng ta phải đứng lên!
Bất kỳ đàn ông, đàn bà, bất kỳ người già, người trẻ, không chia tôn giáo, đảng phái, dân tộc. Hễ là người Việt Nam thì phải đứng lên chống thực dân Pháp để cứu tổ quốc. Ai có súng dùng súng. Ai có gươm dùng gươm, không có gươm thì dùng cuốc, thuổng, gậy gộc. Ai cũng phải ra sức chống thực dân Pháp cứu nước.
a. Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến nêu lên thiện chí hòa bình và quyết tâm chiến đấu chống giặc ngoại xâm của nhân dân ta.
b. Đoạn trích đã trình bày chi tiết nội dung của đường lối kháng chiến chống Pháp do Đảng ta đề ra năm 1946.
c. Đoạn trích nêu lên quyết tâm chống Pháp và chống Mĩ của quân và dân ta, thà hy sinh tất cả chứ nhất định không chịu làm nô lệ.
d. Sau cách mạng tháng Tám 1945 thành công, thực dân Pháp vẫn không từ bỏ mưu đồ xâm chiếm nước ta, chúng vẫn quyết tâm cướp nước ta một lần nữa.
"Chẳng những giai cấp lao động và nhân dân Việt Nam ta có thể tự hào, mà giai cấp lao động và những dân tộc bị áp bức nơi khác cũng có thể tự hào rằng: Lần này là lần đầu tiên trong lịch sử cách mạng của các dân tộc thuộc địa và nửa thuộc địa, một Đảng mới 15 tuổi đã lãnh đạo cách mạng thành công, đã nắm chính quyền toàn quốc".
a. Với thành công của Cách mạng tháng Tám năm 1945, Đảng Cộng sản Đông Dương đã trở thành đảng cầm quyền.
b. Giai cấp lao động là lực lượng lãnh đạo của cách mạng giải phóng dân tộc và giải phóng giai cấp.
c. Cách mạng tháng Tám năm 1945 gắn liền với vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương.
d. Đảng Cộng sản Đông Dương là chính đảng trẻ nhất giành được chính quyền trên cả nước.
Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) đã chấm dứt cuộc chiến tranh xâm lược và ách thống trị của thực dân Pháp trong gần một thế kỷ ở Việt Nam. Miền Bắc được hoàn toàn giải phóng, chuyển sang giai đoạn cách mạng xã hội chủ nghĩa, tạo cơ sở để giải phóng hoàn toàn miền Nam, thống nhất đất nước Cuộc kháng chiến chống Pháp thắng lợi đã giáng một đòn mạnh mẽ vào âm mưu và tham vọng nô dịch của chủ nghĩa đế quốc sau chiến tranh thế giới thứ hai, góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân cũ, đồng thời cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc ở châu Á, châu Phi và khu vực Mỹ La tinh.
a. Cuộc kháng chiến chống Pháp không những có ý nghĩa to lớn đối với trong nước mà còn có ý nghĩa đối với thế giới.
b. Nguyên nhân quan trọng nhất dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp thắng lợi là nhờ vào sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa.
c. Cuộc kháng chiến chống Pháp thắng lợi đã làm sụp đổ hoàn toàn chủ nghĩa thực dân cũ và chủ nghĩa thực dân mới trên thế giới.
d. Sau cuộc kháng chiến chống Pháp thắng lợi, miền Bắc đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc
vĩ tuyến 16. Diễn ra từ ngày 19/12/946 đến 17/2/1947 ở các đô thị như Nam Định, Vinh….. đặc biệt ở Hà Nội các trận đánh ác liệt đã diễn ra tại khu vực Bắc Bộ Phủ, Bưu điện Bờ Hồ, ga Hàng Cỏ, phố Khâm Thiên…….
Chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947. Diễn ra ngày 10 đến 12/ 12/1947 khi thực dân Pháp mở cuộc tấn công lên Việt Bắc.Quân đội Việt Nam chủ động bao vây, tiến công đẩy lùi quân Pháp khỏi một số vị trí quan trọng như chợ Đồn, chợ Rã, Đoan Hùng…
Chiến dịch Biên giới thu - đông 1950. Diễn ra từ tháng 9 đến tháng 10/1950 ở khu vực Biên giới Việt – Trung. Quân đội Việt Nam tấn công cứ điểm Đông Khê, mai phục, chặn đánh quân Pháp nhiều nơi trên đường số 4 buộc chúng phải rút chạy.
a. Trong cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16, quân dân ta đã tấn công Pháp ở Bưu điện Bờ Hồ, ga Hàng Cỏ, Đoan Hùng….
b. Chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947 và chiến dịch Biên giới thu - đông 1950 đều do quân ta chủ động mở để tấn công, tiêu diệt địch.
c. Chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947 và chiến dịch Biên giới thu - đông 1950 đều có tác động lớn đến cục diện của cuộc kháng chiến chống Pháp.
d. Những thắng lợi quân sự trên đều gây cho Pháp nhiều khó khăn, làm thất bại các kế hoạch chiến tranh do chúng đề ra.
Thắng lợi của cuộc tiến công chiến lược Đông Xuân 1953 - 1954, đỉnh cao là chiến dịch Điện Biên Phủ đã làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Nava, giáng đòn quyết định vào ý chí xâm lược của thực dân Pháp, làm xoay chuyển cục diện chiến tranh, tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc đấu tranh ngoại giao giành thắng lợi tại Hội nghị Giơnevơ về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Đông Dương.
a. Cuộc tiến công chiến lược Đông Xuân 1953-1954 đã làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Nava của Pháp có sự giúp đỡ của Mĩ.
b. Cuộc tiến công chiến lược Đông Xuân 1953-1954, đỉnh cao là chiến dịch Điện Biên Phủ đã làm xoay chuyển cục diện chiến tranh.
c. Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954 đã góp phần kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống Pháp, buộc Pháp phải rút quân về nước.
d. Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 đã tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc đấu tranh ngoại giao giành thắng lợi tại Hội nghị Giơnevơ 1954.
Tháng 2/1951, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ hai của Đảng cộng sản Đông Dương họp và quyết định đưa Đảng ra hoạt động công khai với tên gọi là Đảng lao động Việt Nam. Tháng 3/1951 Mặt trận Liên Hiệp quốc dân Việt Nam ( gọi tắt là mặt trận Liên Việt) ra đời trên cơ sở hợp nhất Mặt trận Việt Minh minh và Hội Liên Việt.
a. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ hai của Đảng đã đổi tên Đảng thành Đảng lao động Việt Nam.
b. Tháng 3/1951 đã thành lập Liên minh nhân dân Việt – Miên - Lào và Mặt trận Liên Việt.
c. Tháng 2/1951 Mặt trận Việt Minh và Hội Liên Việt hợp nhất thành Mặt trận Liên Việt.
d. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ hai của Đảng cộng sản Đông Dương là một sự kiện chính trị trọng đại của nước ta.
“Vậy nhiệm vụ cơ bản của Cách mạng Việt Nam là gì? Là:
a. Đánh đuổi bọn đế quốc xâm lược, làm cho Việt Nam hoàn toàn thống nhất và độc lập.
b. Xóa bỏ những tàn tích phong kiến và nửa phong kiến, làm cho người cày có ruộng, phát triển chế độ dân chủ nhân dân.
c. Gây dựng cơ sở cho chủ nghĩa xã hội”.
a. Đoạn trích nêu lên những nhiệm vụ cơ bản của cách mạng Việt Nam được đề ra trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng.
b. Những nhiệm vụ cơ bản của cách mạng Việt Nam là phản đế, phản phong và gây dựng cơ sở cho chủ nghĩa xã hội.
c. Gây dựng cơ sở cho chủ nghĩa xã hội được coi là một trong những nhiệm vụ cơ bản của cách mạng Việt Nam.
d. Đoạn trích đã tổng kết kinh nghiệm đấu tranh của Đảng, đồng thời đề ra những nhiệm vụ cơ bản cho cách mạng Việt nam.
"Lần đầu tiên trong lịch sử, một nước thuộc địa nhỏ yếu đã đánh thẳng một nước thực dân hùng mạnh. Đó là một thắng lợi vẻ vang của nhân dân Việt Nam, đồng thời cũng là một thắng lợi vẻ vang của các lực lượng hoà bình, dân chủ và xã hội chủ nghĩa trên thế giới".
b. Lần đầu tiên trong lịch sử, một nước thuộc địa đã tiêu diệt toàn bộ quân đội thực dân.
a. Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam có ý nghĩa to lớn.
c. Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam cho thấy sức mạnh của một nước thuộc địa.
d. Thắng lợi của nhân dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp chính thức đánh đổ chủ nghĩa thực dân trên thế giới.
Ngay sau Hiệp định Giơnevơ, Mỹ thay chân Pháp, dựng nên chính quyền tay sai đứng đầu là Ngô Đình Diệm (chính quyền Sài Gòn) ở miền Nam Việt Nam. Âm mưu của Mỹ là chia cắt Việt Nam, biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới và căn cứ quân sự của Mỹ ở Đông Nam Á, ngăn chặn chủ nghĩa cộng sản và phong trào giải phóng dân tộc đang dâng cao ở khu vực này.
Việt Nam tạm thời bị chia cắt làm hai miền: miền Bắc được hoàn toàn giải phóng, tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội, miền Nam tiếp tục cách mạng dân tộc, dân chủ nhân dân, thực hiện hòa bình thống nhất nước nhà”.
a. Sau Hiệp định Giơ ne vơ, nước ta đã thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội.
b. Sau Hiệp định Giơnevơ, Việt Nam tạm thời chia cắt thành hai miền.
c. Sau hiệp định Giơnevơ miền Nam Việt Nam trở thành thuộc địa kiểu mới và căn cứ quân sự của đế quốc Mỹ.
d. Hai miền Việt Nam cùng thực hiện mục tiêu hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ trong phạm vi cả nước, thực hiện hòa bình thống nhất đất nước.
“ Cuối 1974, đầu năm 1975, quân dân miền Nam đã giành thắng lợi trong chiến dịch Đường 14-Phước Long. Chiến thắng này cùng những phản ứng của Mỹ và chính quyền Sài Gòn sau đó cho thấy rõ về sự lớn mạnh, khả năng thắng lớn của quân ta, sự suy yếu và bất lực của quân đội Sài Gòn, về khả năng can thiệp bằng quân sự trở lại của Mỹ là rất hạn chế.”
a. Chiến thắng Phước Long khẳng định khả năng can thiệp bằng quân sự trở lại của Mỹ là rất hạn chế.
b. Chiến thắng Phước Long khẳng định thế và lực cũng như khả năng thắng lớn của quân ta.
c. Chiến thắng Phước Long cho thấy Mỹ không còn khả năng can thiệp đối với miền Nam Việt Nam.
d. Chiến thắng Phước Long là chiến thắng mở màn cho cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
