WorksheetsKĩ Thuật Trồng Rừng
Total questions: 48
Worksheet time: 24mins
Phát biểu nào sau đây về kĩ thuật chăm sóc rừng là đúng?
Số lần bón thúc, loại phân và khối lượng phân bón cho cây tuỳ thuộc đặc điểm sinh trưởng và phát triển của rừng.
Lượng nước tưới cho rừng non mới trồng càng nhiều càng tốt.
Chi trồng dặm nếu tỉ lệ cây sống dưới 60% so với mật độ trồng ban đầu.
Chỉ tỉa cành trong trường hợp cành của cây đã chết nhưng chưa rơi rụng.
Phát biểu nào sau đây không đúng về kĩ thuật chăm sóc rừng?
Lượng nước tưới, số lần và thời điểm tưới nước cho cây tuỳ thuộc vào phân bố nông, sâu của hệ rễ cây, khả năng sinh trưởng của mỗi loài cây trong từng năm, từng giai đoạn tuổi và điều kiện lập địa.
Làm cỏ, xới đất chỉ thực hiện sau khi rừng đã ra hoa, kết quả.
Tỉa cành tươi là cắt hết các thân phụ và cảnh quá lớn, nằm ở phía dưới tán cây, cắt sát với thân cây để cây liền sẹo nhanh hơn.
Tỉa cành khô là cắt cành đã chết nhưng chưa rơi rụng.
Khi trồng rừng bằng gieo hạt thẳng, có những phương thức gieo hạt nào?
gieo theo hàng và khóm.
gieo theo hố và khóm.
gieo theo hố và hàng.
gieo toàn diện và gieo cục bộ.
Thời vụ trồng rừng thích hợp cho miền Bắc ở nước ta là
mùa thu.
mùa hè.
mùa đông.
mùa xuân và xuân hè.
Trồng rừng bằng phương thức gieo hạt có ưu điểm nào sau đây?
Giúp bộ rễ cây phát triển tự nhiên.
Tiết kiệm hạt giống.
Giảm được công chăm sóc sau khi trồng.
Tỉ lệ sống cao, cây rừng sinh trưởng khoẻ.
So với phương thức trồng rừng bằng gieo hạt, trồng rừng bằng cây con có ưu điểm nào sau đây?
Trồng rừng bằng cây con tốn ít công lao động hơn so với trồng rừng bằng gieo hạt.
Trồng rừng bằng cây con có tỉ lệ sống cao hơn so với trồng rừng bằng gieo hạt.
Trồng rừng bằng cây con dễ thực hiện hơn so với trồng rừng bằng gieo hạt.
Trồng rừng bằng cây con có giá thành vận chuyển thấp hơn so với trồng rừng bằng gieo hạt.
Hoạt động nào sau đây có tác dụng nâng cao độ phì nhiêu của đất và khả năng sinh trưởng, phát triển của cây rừng?
Làm cỏ, vun xới.
Tỉa cành, tỉa thưa.
Bón phân thúc.
Làm cỏ, tưới nước.
Hoạt động tỉa cành nhằm mục đích nào sau đây?
Đảm bảo mật độ cây rừng thích hợp.
Tăng sức đề kháng cho cây rừng.
Giảm khuyết tật, nâng cao chất lượng gỗ.
Phòng trừ sâu, bệnh hại cho cây rừng.
Một khu rừng mới trồng có nhiều cỏ dại và cây rừng non còi cọc. Dưới đây là những nhận định về các biện pháp chăm sóc rừng phù hợp nên được dụng tại đây:
Làm cỏ nhằm giúp cây trống chính có đủ không gian sống.
Trồng xen cây nông nghiệp để giảm có đại.
Bón thúc nhằm bổ sung kịp thời dinh dưỡng cho cây trong giai đoạn còn non để cây sinh trưởng tốt nhất.
Sử dụng thuốc diệt cỏ dại.
Một nhóm học sinh thảo luận về chủ đề "Trồng và chăm sóc rừng", sau khi thảo luận đã thống nhất một số nội dung. Sau đây là một số nội dung:
Một trong những vai trò của trồng rừng là phủ xanh đất trồng, đồi núi trọc.
Trồng rừng bằng gieo hạt có tỉ lệ sống cao hơn trồng rừng bằng cây con.
Thời vụ trồng rừng thích hợp ở các tỉnh Lào Cai, Yên Bái, Tuyên Qu.
Nội dung nào sau đây không thuộc nhiệm vụ của chủ rừng đối với công tác bảo vệ rừng?
Xử lí các vụ vi phạm pháp luật về lâm nghiệp.
Bảo vệ thực vật rừng, động vật rừng, hệ sinh thái rừng.
Phòng, trừ sinh vật gây hại rừng.
Theo dõi diễn biến rừng theo quy định của pháp luật.
Phát biểu nào sau đây không đúng về ý nghĩa của bảo vệ và khai thác tài nguyên rừng bền vững?
Bảo tồn nguồn gene sinh vật rừng, bảo tồn đa dạng sinh học.
Làm tăng diện tích đồng cỏ chăn nuôi.
Duy trì và nâng cao chức năng bảo vệ nguồn nước, bảo vệ đất, chống xói mòn, điều hoà khí hậu của rừng.
Góp phần tạo việc làm và cải thiện sinh kế vùng nông thôn.
Nhận định nào sau đây là không đúng khi nói về nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường trong trồng trọt?
Lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật và hoá chất trong xử lí đất.
Sử dụng phân bắc, phân chuồng tươi không qua xử lí.
Sử dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật có độ độc cao và không rõ nguồn gốc.
Sử dụng phân hoá học đúng cách và đúng liều lượng quy định.
Có các nhận định về ý nghĩa của bảo vệ và khai thác tài nguyên rừng bền vùng như sau
Tăng diện tích rừng trồng thuần loài.
Duy trì và nâng cao chức năng phòng hộ và bảo vệ môi trường.
Bảo tồn đa dạng sinh học.
Duy trì và nâng cao chức năng sản xuất của rừng.
Trong công tác bảo vệ rừng, chủ rừng cần có nhiệm vụ
giải quyết tranh chấp liên quan đến lĩnh vực lâm nghiệp.
chỉ đạo thực hiện kiểm kê rừng tại địa phương.
chỉ đạo thực hiện phòng cháy và chữa cháy rừng tại địa phương.
phòng cháy và chữa cháy rừng, bảo vệ hệ sinh thái rừng theo quy định của pháp luật.
Trong giai đoạn từ năm 2006 đến năm 2020, tỉnh trạng vi phạm pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng ở nước ta
giảm cả về số vụ vi phạm và mức độ thiệt hại.
tăng số vụ vi phạm nhưng diện tích rừng bị thiệt hại giảm.
tăng cả về số vụ vi phạm và mức độ thiệt hại.
giảm số vụ vi phạm nhưng diện tích rừng bị thiệt hại tăng.
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về nhiệm vụ của các bên liên quan trọng công tác bảo vệ rừng?
Chủ rừng cần chấp hành sự quản lí, thanh tra, kiểm tra, xử lí vi phạm của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Người dân cần có trách nhiệm theo dõi diễn biến rừng
Người dân cần có trách nhiệm thông báo kịp thời cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc chủ rừng về các hành vi vi phạm quy định về quản lí, bảo vệ rừng.
Các cấp quản lí cần tổ chức, chỉ đạo thực hiện điều tra rừng, kiểm kê rừng, theo dõi diễn biến rừng,
Có các phát biểu về nhiệm vụ của khai thác tài nguyên rừng như sau: (1) Sản lượng gỗ của loài được khai thác không lớn hơn lượng gỗ của loài đó. (2) Tuân thủ nghiêm ngặt quy định của pháp luật đối với việc khai thác các loài động, thực vật rừng quý, hiểm và các loài được ưu tiên bảo vệ. (3) Đảm bảo thực hiện các biện pháp tái sinh rừng và trồng lại rừng sau khai thác. (4) Mở rộng diện tích chăn thả gia súc. (5) Dạy trì được chức năng phòng hộ của rừng. Cần nhân định đúng là
(1), (3), (4), (5).
(2), (3), (4), (5).
(1), (2), (3), (5).
(1), (2), (4), (5).
Bảo vệ tài nguyên rừng có ý nghĩa nào sau đây?
Nâng cao hiệu quả khai thác tài nguyên rừng.
Phủ xanh đất trống, đồi núi trọc.
Bảo tồn nguồn gene các loài động vật, thực vật quý hiếm.
Nâng cao diện tích rừng, cung cấp lâm sản cho nhu cầu của con người.
Bảo vệ rừng là nhiệm vụ của tổ chức, cá nhân nào sau đây?
Toàn dân.
Chủ rừng.
Các cơ quan quản lí rừng.
Chủ rừng và các cơ quan quản lí rừng.
Một trong những nhiệm vụ của người dân trong bảo vệ rừng là
Xây dựng và thực hiện phương án, biện pháp bảo vệ hệ sinh thái rừng.
Chấp hành sự huy động nhân lực, phương tiện của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi xảy ra cháy rừng.
Tổ chức, chỉ đạo việc phòng cháy, chữa cháy rừng.
Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lí, bảo vệ rừng theo quy định của pháp luật.
Một trong những đặc điểm của khai thác dần là
mặt đất rừng luôn có cây che phủ và được bảo vệ có hiệu quả hơn so với chặt trắng.
mặt đất rừng bị phơi trống hoàn toàn sau khai thác.
không có thời kì tái sinh rừng rõ ràng.
rừng duy trì được cấu trúc nhiều tầng, hoàn cảnh rừng ít bị xáo trộn sau khai thác.
Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về các phương thức khai thác rừng?
Khai thác trắng là tiến hành chặt từng cây hoặc đám cây thành thục.
Khai thác trắng là tiến hành chặt toàn bộ những cây rừng đã thành thục trên một khoảnh chặt trong một mùa chặt, thường là dưới một năm.
Khai thác
Khi khu rừng đủ điều kiện và được phép khai thác, người ta đưa ra những nhận định về phương thức khai thác rừng nên áp dụng cho khu rừng như sau:
Khai thác trắng toàn bộ diện tích rừng.
Khai thác chọn với điều kiện duy trì được khả năng phòng hộ của rừng sau khai thác.
Khai thác chọn tất cả những cây gỗ lớn chỉ để lại cây bụi và cây gỗ nhỏ.
Khai thác trắng toàn bộ diện tích rừng và trồng lại rừng trong vụ trồng rừng kế tiếp.
Ở các khu vực miền núi của nước ta, một số người dân vào rừng đốt lửa để khai thác mật ong. Sau đây là một số nhận định:
Mật ong rừng là một loại tài nguyên rừng vì vậy cần được bảo vệ, nghiêm cấm mọi hành vi khai thác mật ong của người dân.
Việc người dân đốt lửa để khai thác mật ong cần được khuyến khích nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế từ khai thác tài nguyên rừng.
Đốt lửa để khai thác mật ong có thể dẫn đến suy thoái tài nguyên rừng nên cần phải nghiêm cấm.
Người dân được phép khai thác mật ong rừng nhưng phải sử dụng biện pháp hợp lí để không ảnh hưởng đến đàn ong và các tài nguyên rừng khác.
Phát biểu nào đúng khi nói về vai trò của thuỷ sản đối với đời sống con người?
Cung cấp nguồn thực phẩm giàu protein cho con người.
Cung cấp nguyên liệu cho trồng trọt công nghệ cao.
Cung cấp thịt, cá, trứng, sữa cho các nhà máy chế biến.
Cung cấp lương thực cho xuất khẩu.
Hoạt động nào phù hợp nhất khi nói về vai trò của thuỷ sản đối với bảo vệ ch quyền biển đảo và đảm bảo an ninh quốc phòng?
Khai thác thuỷ sản làm nguyên liệu sản xuất dược, mĩ phẩm.
Chế biến thuỷ sản và xuất khẩu.
Nuôi trồng thuỷ sản đáp ứng nhu cầu vui chơi giải trí cho con người.
Tàu cá
an ninh quốc phòng?
Khai thác thuỷ sản làm nguyên liệu sản xuất dược, mĩ phẩm.
Chế biến thuỷ sản và xuất khẩu.
Nuôi trồng thuỷ sản đáp ứng nhu cầu vui chơi giải trí cho con người.
Tàu cá treo cờ Tổ quốc khi khai thác thuỷ sản xa bờ.
Cho các nhận định về vai trò của thuỷ sản như sau:
(1) Cung cấp thực phẩm cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.
(2) Phát triển kinh tế, tạo công ăn việc làm cho người lao động.
(3) Cung cấp thịt, cá, trứng, sữa cho con người.
(4) Đảm bảo an ninh quốc phòng và chủ quyền biển đảo.
(5) Cung cấp nguyên liệu cho chế biến xuất khẩu.
Phát biểu nào sai khi nói về xu hướng phát triển của thuỷ sản ở Việt Nam và trên thế giới?
Phát triển thuỷ sản bền vững cần giảm tỉ lệ nuôi, tăng tỉ lệ khai thác.
Áp dụng công nghệ cao để phát triển bền vững.
Hướng tới nuôi trồng theo tiêu chuẩn VietGAP, GlobalGAP.
Phát triển bền vững gắn với bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản.
Phát biểu nào không đúng khi nói về ý nghĩa của việc áp dụng công nghệ cao trong nuôi và khai thác thuỷ sản?
Góp phần phát triển thuỷ sản bền vững.
Bảo tồn nguồn tài nguyên thiên nhiên.
Hạn chế được dịch bệnh, nâng
Khi nói về ý nghĩa của việc áp dụng công nghệ cao trong nuôi và khai thác thuỷ sản?
Góp phần phát triển thuỷ sản bền vững.
Bảo tồn nguồn tài nguyên thiên nhiên.
Hạn chế được dịch bệnh, nâng cao hiệu quả nuôi trồng.
Khai thác tận diệt nguồn lợi thuỷ sản.
Phương thức nuôi trồng thuỷ sản nào dưới đây phụ thuộc hoàn toà vào nguồn thức ăn thuỷ sản do người nuôi cung cấp?
Nuôi trồng thuỷ sản thảm canh.
Nuôi trồng thuỷ sản bán thâm canh.
Nuôi trồng thuỷ sản quảng canh.
Nuôi trồng thuỷ sản quảng canh cải tiến.
Loại thuỷ sản nào sau đây sống trong môi trường nước mặn, lợ?
Tôm đồng.
Cá chép.
Nghêu.
Cá trắm cỏ.
Loài thủy sản nào dính đầy thuộc nhóm giáp xác?
Cá chép.
Cua biển.
Vẹm xanh.
Ốc hương.
Loài thuỷ sản nào dưới đây thuộc nhóm ngoại nhập?
Cá diếc.
Tôm hùm.
Cá tầm.
Tôm sú.
Loài thuỷ sản nào dưới đây thuộc nhóm ngoại nhập?
Cá diếc.
Tôm hùm.
Cá tầm.
Tôm sú.
Phương thức nuôi trồng thuỷ sản nào dưới đây có nguồn thức ăn phụ thuộc hoàn toàn vào tự nhiên?
Nuôi trồng thuỷ sản quảng canh.
Nuôi trồng thuỷ sản bán thâm canh.
Nuôi trồng thuỷ sản thâm canh.
Nuôi trồng thuỷ sản siêu thâm canh.
Dựa vào nguồn gốc, các loài thuỷ sản được phân loại thành các nhóm nào sau đây?
Thuỷ sản nhập nội và thuỷ sản bản địa.
Thuỷ sản ưa ẩm và thuỷ sản ưa lạnh.
Thuỷ sản nước ngọt và thuỷ sản nước mặn.
Thuỷ sản ăn thực vật và thuỷ sản ăn động vật.
Loài nào sau đây thuộc nhóm thuỷ sản nhập nội?
Cá chép.
Cá rô đồng.
Ốc nhồi.
Cá hồi vân.
Cá tầm, cá hồi vân thuộc nhóm thuỷ sản nào sau đây?
Thuỷ sản bản địa.
Thuỷ sản nhập nội.
Thuỷ sản nhập khẩu.
Thuỷ sản xuất khẩu.
Loài nào sau đây thuộc nhóm thuỷ sản bản địa?
Cá chép, cá tra, ếch đồng, cá tầm.
Cá hồi vân, cá chép, cá tra, ếch đồng.
Cá chép, cá rô đồng, ếch đồng, cá diếc.
Cá chép, cá tra, cá tầm, cá nheo Mĩ.
Loài thuỷ sản được nhập từ nước ngoài về nuôi ở Việt Nam được gọi là
thuỷ sản bản địa.
thuỷ sản nhập nội.
thuỷ sản nước lợ.
thuỷ sản nước ngọt.
Hàu, nghêu, vẹm, sò huyết, ốc nhồi, ốc hương là các loài đại diện của nhóm thuỷ sản nào sau đây?
Nhóm rong, tảo.
Nhóm giáp xác.
Nhóm động vật thân mềm.
Nhóm bò sát và lưỡng cư.
Nuôi trồng thuỷ sản bán thâm canh có đặc điểm là
dễ vận hành, quản lí, phù hợp với điều kiện kinh tế của người nuôi.
chưa áp dụng công nghệ cao, năng suất thấp.
năng suất và sản lượng thấp.
vốn vận hành thấp, quản lí và vận hành.
Trong các phương thức nuôi thuỷ sản ở Việt Nam hiện nay, phương thức nào thu được năng suất và hiệu quả kinh tế cao nhất?
Nuôi trồng thuỷ sản bán thâm canh.
Nuôi trồng thuỷ sản quảng canh.
Nuôi trồng thuỷ sản quảng canh cải tiến.
Nuôi trồng thuỷ sản thâm canh.
Đặc điểm của phương thức nuôi trồng thuỷ sản thâm canh là
vốn đầu tư lớn, không cần áp dụng công nghệ cao trong quản lí và vận hành.
vốn đầu tư nhỏ, cần áp dụng nhiều công nghệ cao trong quản lí và vận hành.
năng suất và hiệu quả kinh tế thấp.
môi trường nước được quản lí nghiêm ngặt.
Một số loài thuỷ sản có giá trị xuất khẩu cao ở Việt Nam là
Cá tra, cá basa, tôm càng xanh.
Cá rô phi, ngao, cá tra.
Cá chép, cá rô phi, cá trôi.
Cá trắm, cá rô phi, tôm sú.
