wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

bài 13

Total questions: 23

Worksheet time: 13mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1. Vùng nào sau đây có nghề nuôi tôm phát triển nhất nước ta?

a)

A. Duyên hải Nam Trung Bộ.

b)

B. Đồng bằng sông Hồng.

c)

C. Đồng bằng sông Cửu Long.

d)

D. Bắc Trung Bộ.

2.

Câu 2. Hoạt động nuôi trồng thủy sản của nước ta hiện nay

a)

B. chưa đa dạng về đối tượng nuôi trồng.

b)

C. sản lượng nuôi trồng ngày càng giảm.

c)

D. các vùng nước ngọt chủ yếu nuôi tôm.

d)

A. chịu sự chi phối của nhân tố thị trường. B

3.

Câu 3. Hoạt động đánh bắt và nuôi trồng thủy sản ở nước ta gặp những khó khăn chủ yếu nào sau đây?

a)

A. Vùng biển rộng lớn, tài nguyên đa dạng.

b)

B. Có nhiều ngư trường, bãi cá lớn.

c)

C. Nhiều bão, áp thấp và ô nhiễm môi trường.

d)

D. Nhiều vũng, vịnh, đầm phá ven bờ.

4.

Câu 4. Vùng nào sau đây có sản lượng thủy sản nuôi trồng lớn nhất nước ta?

a)

A. Duyên hải Nam Trung Bộ.

b)

B. Đông Nam Bộ.

c)

C. Đồng bằng sông Hồng.

d)

D. Đồng bằng sông Cửu Long.

5.

Câu 5. Vùng nào sau đây có nhiều điều kiện thuận lợi nhất để nuôi trồng thuỷ sản?

a)

A. Đồng bằng sông Cửu Long.

b)

B. Bắc Trung Bộ.

c)

C. Duyên hải Nam Trung Bộ.

d)

D. Trung du miền núi Bắc Bộ.

6.

Câu 6. Ngư trường nằm ngoài khơi xa của vùng biển nước ta là

a)

A. Hoàng Sa - Trường Sa.

b)

B. Cà Mau - Kiên Giang.

c)

. Ninh Thuận - Bình Thuận - Bà Rịa - Vũng Tàu.

d)

D. Hải Phòng - Quảng Ninh.

7.

Câu 1. Điều kiện tự nhiên thuận lợi cho việc phát triển nuôi trồng thủy sản ở nước ta là

a)

A. đường bờ biển dài, nhiều ngư trường.

b)

B. nhiều sông suối, chế độ nước theo mùa.

c)

C. có nhiều hồ thủy điện, nhiều thác ghềnh

d)

. D. nhiều sông, ao hồ, bãi triều, vũng, vịnh.

8.

Câu 2. Nuôi trồng thủy sản nước lợ của nước ta phát triển thuận lợi ở những nơi nào sau đây?

a)

A. Hồ thủy lợi, ruộng lúa ở các đồng bằng.

b)

B. Sông ngòi, hồ, vũng trũng ở đồng bằng.

c)

C. Bãi triều, đầm, phá, dải rừng ngập mặn.

d)

D. Vũng, vịnh và vùng biển ven các đảo.

9.

Câu 3. Khó khăn tự nhiên nào sau đây có ảnh hưởng lớn nhất đến hoạt động khai thác hải sản xa bờ của nước ta?

a)

A. Hải sản ven bờ ngày càng cạn kiệt.

b)

B. Hoạt động của bão và áp thấp nhiệt đới.

c)

C. Môi trường biển và hải đảo ô nhiễn.

d)

D. Hoạt động mạnh của gió mùa Đông Bắc.

10.

Câu 4. Điều kiện nào sau đây thuận lợi cho nước ta phát triển đánh bắt thủy sản?

a)

A. Nhiều cửa sông, đầm phá.

b)

B. Sông ngòi, ao hồ dày đặc.

c)

C. Đồng bằng có nhiều ô trũng.

d)

D. Biển có nhiều ngư trường lớn.

11.

Câu 5. Điều kiện thuận lợi nhất cho nuôi trồng thủy sản nước ngọt ở nước ta là có

a)

A. diện tích mặt nước lớn ở các đồng ruộng.

b)

B. nhiều sông suối, kênh rạch, ao hồ.

c)

C. nhiều đầm phá và các cửa sông rộng lớn.

d)

D. nhiều bãi triều, ô trũng ngập nước.

12.

Câu 6. Để tăng sản lượng thủy sản đánh bắt, vấn đề quan trọng nhất cần phải giải quyết là

a)

A. tìm kiếm các ngư trường mới.

b)

B. mở rộng quy mô nuôi trồng thủy sản.

c)

C. trang bị kiến thức mới cho ngư dân.

d)

D. đầu tư phương tiện đánh bắt hiện đại.

13.

Câu 7. Ngành nuôi trồng thuỷ sản phát triển mạnh ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long vì

a)

A. có hai mặt giáp biển với ngư trường lớn.

b)

B. hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt.

c)

C. có nguồn tài nguyên thuỷ sản phong phú.

d)

D. ít chịu ảnh hưởng của thiên tai, dịch bệnh.

14.

Câu 8. Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho hoạt động nuôi trồng thủy sản ở nước ta hiện nay phát triển nhanh?

a)

A. Thị trường tiêu thụ ngày càng được mở rộng.

b)

B. Diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản tăng.

c)

C. Công nghiệp chế biến đáp ứng được nhu cầu.

d)

D. Ứng dụng nhiều tiến bộ của khoa học kĩ thuật.

15.

Câu 1. Vấn đề đặt ra đối với hoạt động chế biến lâm sản ở nước ta là

a)

A. khai thác thật hợp lí đi đôi với trồng mới rừng.

b)

B. tăng cường giao đất, giao rừng cho người dân.

c)

C. đẩy mạnh chế biến, hạn chế xuất khẩu gỗ tròn.

d)

D. tích cực ngăn chặn nạn chặt phá rừng tự nhiên

16.

Câu 2. Nghề nuôi tôm ở nước ta phát triển mạnh trong những năm trở lại đây chủ yếu là do

a)

A. thị trường xuất khẩu được mở rộng, hiệu quả ngày càng cao.

b)

B. điều kiện nuôi thuận lợi, kĩ thuật nuôi ngày càng được cải tiến.

c)

C. giá trị thương phẩm nâng cao, công nghiệp chế biến phát triển.

d)

D. chính sách đầu tư phát triển nuôi trồng thủy sản của nhà nước.

17.

Câu 3. Sản lượng thủy sản nuôi trồng tăng nhanh hơn sản lượng thủy sản khai thác chủ yếu là do

a)

A. chủ động được về sản lượng và chất lượng để phục vụ thị trường.

b)

B. khắc phục được dịch bệnh và Nhà nước chú trọng việc nuôi trồng.

c)

C. diện tích mặt nước nuôi trồng tăng lên và được Nhà nước đầu tư.

d)

D. cải thiện kỹ thuật nuôi trồng, khắc phục dịch bệnh và môi trường.

18.

Câu 4. Ý nghĩa chủ yếu của việc đẩy mạnh đánh bắt và nuôi trồng thủy sản ở nước ta là

a)

A. thu hút nhiều nguồn vốn đầu tư, sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên biển.

b)

B. đa dạng hóa sản xuất nông nghiệp, tạo việc làm, nguồn hàng xuất khẩu.

c)

C. tăng thu nhập cho người dân và khai thác tối đa các nguồn lợi thủy sản.

d)

D. cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp, thu hút vốn ở ngoài nước.

19.

Câu 1. Cho thông tin sau: Vùng biển ven bờ và vùng biển ngoài khơi nước ta đều có trữ lượng thuỷ hải sản rất lớn. Nghề đánh bắt hải sản cũng là sinh kế truyền thống, lâu đời gắn bó với một bộ phận lớn dân cư nước ta tại các vùng ven biển, đảo. Những yếu tố này tạo điều kiện thuận lợi cho ngành khai thác thuỷ sản nước ta trở thành một trong những lĩnh vực mũi nhọn của quá trình phát triển kinh tế biển.

a)

a) Ở nước ta, các vịnh cửa sông, đầm phá và bãi triều ven biển thuận lợi cho việc nuôi trồng thủy sản nước mặn.

b)

b) Nhân tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến hoạt động khai thác thủy sản là điểu kiện đánh bắt.

c)

c) Hoạt động khai thác thủy sản xa bờ được chú trọng phát triển nhằm mang lại hiệu quả cao về kinh tế, xã hội và an ninh quốc phòng.

d)

d) Để tăng cường hoạt động đánh bắt thủy sản, vấn đề quan trọng nhất cần giải quyết là nâng cao nhận thức của người dân về chủ quyền lãnh thổ.

20.

Câu 2. Cho thông tin sau: Tổng diện tích rừng nước ta năm 2021 là hơn 14 745,2 nghìn ha, trong đó rừng tự nhiên chiếm 69,0%, còn lại là rừng trồng; tỉ lệ che phủ rừng đạt 42,0%. Vùng có diện tích rừng lớn nhất nước ta là Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung, tiếp đến là Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên.

a)

a) Theo mục đích sử dụng, rừng của nước ta được chia thành nhiều loại.

b)

b) Diện tích rừng của nước ta rất lớn, độ che phủ rừng khá cao do địa hình nước ta 3/4 là đồi núi

c)

c) Diện tích rừng tự nhiên của nước ta lớn do chủ trương của Nhà nước trong việc phục hồi và phát triển vốn rừng.

d)

d) Biện pháp để bảo vệ tài nguyên rừng ở nước ta là trồng rừng trên đất trống, đồi trọc, giao quyền sử dụng đất rừng cho người dân.

21.

Câu 3. Cho thông tin sau:

Trong những năm qua, ngành thuỷ sản đã có bước phát triển đột phá, giá trị sản xuất của ngành chiếm 26,3% tổng giá trị sản xuất khu vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản nước ta (năm 2021). Ngành nuôi trồng thuỷ sản có tốc độ tăng trưởng nhanh hơn ngành đánh bắt (3,5% so với 1,8% năm 2021).

a)

a) Ngành thủy sản có tỉ trọng ngày càng tăng trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản.

b)

b) Cơ cấu sản lượng và cơ cấu giá trị sản xuất trong những năm qua của ngành thủy sản có xu hướng giảm nuôi trồng, tăng khai thác.

c)

c) Sản lượng thủy sản đánh bắt tăng lên chủ yếu do đổi mới phương tiện đánh bắt hiện đại hơn.

d)

d) Ngành thủy sản có những bước phát triển đột phá chủ yếu do mở rộng thị trường, tăng cường chế biến.

22.

Câu 4

a)

a) Tổng sản lượng thủy sản của nước ta tăng không liên tục qua các năm.

b)

b) Sản lượng thủy sản khai thác luôn chiếm tỉ trọng thấp hơn sản lượng thủy sản nuôi trồng. (

c)

c) Sản lượng nuôi trồng tăng nhanh hơn khai thác do đáp ứng tốt nhu cầu thị trường.

d)

d) Biểu đồ tròn là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện cơ cấu sản lượng thủy sản ở nước ta giai đoạn 2010 - 2021.

23.

Câu 5

a)

a) Sản lượng thủy sản khai thác và thủy sản nuôi trồng của nước ta tăng liên tục qua các năm

b)

b) Sản lượng thủy sản khai thác tăng nhanh và nhiều hơn nuôi trồng.

c)

c) Sản lượng thủy sản nuôi trồng tăng nhanh do hiệu quả cao, đáp ứng tốt thị trường. (

d)

d) Biểu đồ cột là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện quy mô sản lượng thủy sản khai thác và nuôi trồng của nước ta qua các năm. (