wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Trắc nghiệm sử bài 5,6

Total questions: 30

Worksheet time: 15mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1. Phương thức cai trị phổ biến của các nước phương Tây ở Đông Nam Á là gì?

a)

A. Đầu tư vốn.

b)

B. Quân sự hóa bộ máy nhà nước.

c)

C. Chia để trị.

d)

D. Bóc lột kinh tế.

2.

Câu 2. Ai là người mở đầu quá trình cải cách ở Xiêm từ năm 1851?

a)

A. Rama V

b)

B. Rama IV

c)

C. Rama VI

d)

D. Rama VII

3.

Câu 3. Hình thức cai trị của các nước phương Tây ở các nước Đông Nam Á sau khi hoàn thành quá trình xâm lược là gì?

a)

A. Đưa quân đội sang trực tiếp cai trị.

b)

B. Trực tiếp hoặc gián tiếp

c)

C. Viện trợ để xây dựng chính quyền tay sai.

d)

D. Thực hiện đồng hóa dân tộc.

4.

Câu 4. Quốc gia nào sau đây đã mở đầu cho quá trình xâm lược của thực dân phương Tây vào khu vực Đông Nam Á

a)

A. Bồ Đào Nha

b)

B. Anh

c)

C. Tây Ban Nha

d)

D. Pháp

5.

Câu 5. Trải qua hơn 60 năm (1824-1885), thực dân Anh chiếm được

a)

A. Việt Nam

b)

B. Lào.

c)

C. Campuchia

d)

D. Miến Điện

6.

Câu 6. Về chính trị, sau khi thiết lập nền thống trị ở Đông Nam Á, thực dân phương Tây đã

a)

A. duy trì thế lực phong kiến ở địa phương.

b)

B. sử dụng chế độ quân chủ lập hiến.

c)

C. sử dụng giai cấp tư sản làm tay sai.

d)

D. đưa giai cấp vô sản lên nắm quyền.

7.

Câu 1. Đâu không phải là thủ đoạn thực dân phương Tây thực hiện để hoàn thành quá trình xâm lược các nước Đông Nam Á hải đảo?

a)

A. Buôn bán.

b)

B. Xâm nhập thị trường.

c)

C. Cải cách.

d)

D. Chiến tranh xâm lược.

8.

Câu 2. Đâu không phải là nguyên nhân Đông Nam Á hải đảo là đối tượng đầu tiên thu hút sự chú ý của thực dân phương Tây?

a)

A. Nguồn nhân công lớn.

b)

B. Giàu tài nguyên.

c)

C. Giàu hương liệu.

d)

D. Hàng hóa phong phú.

9.

Câu 3. Một trong các nguyên nhân chủ quan để các nước phương Tây tiến hành xâm lược các nước Đông Nam Á là

a)

A. chế độ phong kiến suy yếu, khủng hoảng.

b)

B. chính sách bành trướng thuộc địa của các nước thực dân.

c)

C. nhu cầu về nguyên liệu của các nước thực dân.

d)

D. sự phát triển mạnh mẽ của chủ nghĩa đế quốc .

10.

Câu 4. Đâu không phải là một trong các nguyên nhân chủ quan để các nước phương Tây tiến hành xâm lược các nước Đông Nam Á là

a)

A. chế độ phong kiến bước vào khủng hoảng, suy yếu.

b)

B. các cuộc nổi dậy của nhân dân chống chế độ phong kiến.

c)

C. tình hình chính trị, kinh tế, xã hội có biểu hiện suy thoái.

d)

D. chính sách bành trướng thuộc địa của các nước thực dân.

11.

Câu 5. Yếu tố khách quan giúp Xiêm không bị biến thành thuộc địa như các nước khác trong khu vực Đông Nam Á vào cuối thế kỉ XIX là

a)

A. Xiêm thực hiện chính sách ngoại giao mềm dẻo.

b)

B. Xiêm cắt vùng đệm cho các nước đế quốc.

c)

C. Xiêm trở thành “vùng đệm” của Hà Lan và Pháp.

d)

D. Xiêm trở thành “vùng đệm” của Anh và Pháp.

12.

Câu 6. Thực dân phương Tây thực hiện chính sách cai trị về kinh tế nhằm kìm hãm người dân thuộc địa trong tình trạng nào?

a)

A. Lạc hậu, nghèo đói.

b)

B. Người dân chỉ có thể làm thuê.

c)

C. Chỉ trồng được cây nông nghiệp.

d)

D. Nạn đói kéo dài liên miên.

13.

Câu 1. Năm 1920, quốc gia nào sau đây ở khu vực Đông Nam Á thành lập Đảng Cộng sản?

a)

A. Indonesia

b)

B. Thái Lan

c)

C. Việt Nam

d)

D. Malaysia

14.

Câu 2. Từ năm 1954 đến năm 1975, các nước Đông Nam Á đã lần lượt hoàn thành cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc, ngoại trừ

a)

A. Singapore

b)

B. Lào

c)

C. Brunay

d)

D. Myanmar

15.

Câu 3. Phong trào chống thực dân xâm lược ở các nước Đông Nam Á hải đảo bùng nổ từ rất sớm, tiêu biểu là ở

a)

A. Indonesia và Philipines

b)

B. Việt Nam và Singapore

c)

C. Brunay và Singapore

d)

D. Malaysia và Indonesia

16.

Câu 4. Quốc gia nào sau đây ở khu vực Đông Nam Á được coi là một trong bốn “con rồng kinh tế” của châu Á?

a)

A. Đài Loan

b)

B. Việt Nam

c)

C. Hàn Quốc

d)

D. Singapore

17.

Câu 5. Thế kỉ XIX, nhân dân Miến Điện đấu tranh chống thực dân Anh với hình thức chủ yếu nào sau đây?

a)

A. Bất hợp tác.

b)

B. Chiến tranh du kích.

c)

C. Đấu tranh đòi quyền tự trị.

d)

D. Thỏa hiệp với chính quyền thực dân

18.

Câu 6. Quốc gia nào sau đây ở khu vực Đông Nam Á tận dụng thời cơ Nhật Bản đầu hàng Đồng minh không điều kiện (tháng 8-1945) để tiến hành giành độc lập?

a)

A. Indonesia, Việt Nam, Lào

b)

B. Việt Nam, Thái Lan, Campuchia

c)

C. Thái Lan, Myanmar, Lào

d)

D. Indonesia, Philipines, Lào

19.

Câu 1. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng quá trình chuyển biến của cách mạng ở khu vực Đông Nam Á từ cuối thế kỉ XIX đến năm 1920?

a)

A. đấu tranh chính trị sang đấu tranh vũ trang giành chính quyền.

b)

B. đấu tranh vũ trang sang đấu tranh chính trị giành độc lập dân tộc.

c)

C. đấu tranh chống xâm lược sang đấu tranh giành độc lập dân tộc

d)

D. đấu tranh giành độc lập dân tộc sang đấu tranh giành chính quyền.

20.

Câu 2. “Những gì mà người Singapore cần là sự trợ giúp tạo công ăn việc làm cho người lao động thông qua các ngành công nghiệp sản xuất chứ không phải là sự lệ thuộc vào những chuyến viện trợ liên tục...” là phát biểu của

a)

A. Lý Tiểu Long.

b)

B. Lý Quang Khiết.

c)

C. Lý Quang Diệu

d)

D. Lý Quân Nhuệ.

21.

Câu 3. Tác phẩm “Bản án chế độ thực dân Pháp” của Nguyễn Ái Quốc, làm rõ mối quan hệ mật thiết giữa cách mạng thuộc địa với cách mạng vô sản ở chính quốc, khẳng định cách mạng thuộc địa là

a)

A. một bộ phận quan trọng không thể thiếu của thế giới.

b)

B. một bộ phận liệt hoạt động riêng biệt trên phạm vi toàn cầu.

c)

C. một bộ phận không thể tách rời của cách mạng vô sản thế giới.

d)

D. một bộ phận nhưng hoạt động song song với vô sản thế giới.

22.

Câu 4. Một trong những tác động tích cực từ chính sách cai trị của thực dân phương Tây đến khu vực Đông Nam Á là

a)

A. kinh tế phát triển với tốc độ nhanh, quy mô lớn.

b)

B. nền sản xuất công nghiệp du nhập vào khu vực.

c)

C. đặt cơ sở hình thành nền văn hóa truyền thống.

d)

D. giải quyết triệt để các mâu thuẫn trong xã hội.

23.

Câu 5. Từ giữa những năm 50 đến giữa những năm 60 của thế kỉ XX, nhóm năm nước sáng lập ASEAN tiến hành chiến lược công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu với mục tiêu

a)

A. đưa đất nước thoát khỏi tình trạng nghèo nàn, lạc hậu, xây dựng nền kinh tế tự chủ.

b)

B. nhanh chóng phát triển các ngành công nghiệp nặng, hội nhập với thị trường thế giới.

c)

C. mở cửa nền kinh tế, thu hút vốn đầu tư, kĩ thuật và công nghệ hiện đại của nước ngoài.

d)

D. tập trung sản xuất hàng hoá để xuất khẩu, phát triển kinh tế đối ngoại, hội nhập thế giới.

24.

Câu 6. Nội dung nào sau đây là một trong những chính sách phát triển kinh tế của ba nước Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia được thực hiện từ những năm 80 của thế kỉ XX?

a)

A. Lựa chọn con đường phát triển đất nước theo hướng xã hội chủ nghĩa.

b)

B. Tiến hành công nghiệp hóa, từng bước chuyển sang nền kinh tế thị trường.

c)

C. Đẩy mạnh xây dựng nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung, quan liêu, bao cấp.

d)

D. Cải cách đất nước một cách toàn diện, trong đó đổi mới chính trị là trọng tâm.

25.

Câu 1. Điểm tương đồng của Xiêm và Nhật Bản trong đường lối phát triển đất nước giai đoạn cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX là gì?

a)

A. Tiến hành cải cách và trở thành cường quốc ở châu Á.

b)

B. Đều lệ thuộc vào các nước phương thực dân phương Tây.

c)

C. Tiến hành cải cách và phát triển theo tư bản chủ nghĩa.

d)

D. Đều không đạt được mục đích trong công cuộc cải cách.

26.

Câu 2. Nội dung nào sau đây là một trong những chính sách cải cách của Xiêm mà Việt Nam có thể học tập trong việc bảo vệ chủ quyền đất nước?

a)

A. Không thỏa hiệp về lãnh thổ với nước ngoài.

b)

B. Khuyến khích đầu tư vào các ngành công nghiệp.

c)

C. Miễn trừ và giảm thuế nông nghiệp cho nông dân.

d)

D. Công tác giáo dục đặc biệt được chú trọng.

27.

Câu 3. Nhiệm vụ lịch sử gì đặt ra đối với các dân tộc Đông Nam Á trước cuộc xâm lược của thực dân phương Tây?

a)

A. Chính sách ngoại giao khôn khéo, mở rộng quan hệ thương mại với các nước.

b)

B. Dựa trên cơ sở nhà nước phong kiến, tổ chức nhân dân kháng chiến chống xâm lược.

c)

C. Tiếp tục duy trì chế độ chính trị cũ, hợp tác với các nước thực dân.

d)

D. Cải cách kinh tế, chính trị - xã hội, đoàn kết dân tộc, đứng lên đấu tranh bảo vệ độc lập.

28.

Câu 1. Mâu thuẫn bao trùm lên xã hội Đông Nam Á trong những năm cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX là gì?

a)

A. Nhân dân Đông Nam Á với thực dân xâm lược.

b)

B. Giai cấp nông dân và địa chủ phong kiến.

c)

C. Giai cấp tư sản với chính quyền thực dân.

d)

D. Giai cấp vô sản với giai cấp tư sản.

29.

Câu 2. Các đảng cộng sản được thành lập ở một số nước: In-đô-nê-xi-a (1920), Việt Nam, Mã Lai, Xiêm và Phi-líp-pin (trong những năm 30 của thế kỉ XX) đã

a)

A. mở ra khuynh hướng tư sản trong cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc.

b)

B. mở ra khuynh hướng vô sản trong cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc.

c)

C. khẳng định sự thắng thế của khuynh hướng vô sản trong phong trào đấu tranh.

d)

D. khẳng định sự thắng thế của khuynh hướng tư sản trong phong trào đấu tranh.

30.

Câu 3. Nội dung nào sau đây là điểm nổi bật trong phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc ở Đông Nam Á từ cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX?

a)

A. Phong trào theo khuynh hướng tư sản thay thế phong trào theo ý thức hệ phong kiến.

b)

B. Phong trào theo ý thức hệ phong kiến thay thế phong trào theo khuynh hướng tư sản.

c)

C. Tồn tại song song hai khuynh hướng tư sản và vô sản trong phong trào yêu nước.

d)

D. Phong trào đấu tranh theo khuynh hướng vô sản chiếm ưu thế tuyệt đối.