wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ko tên

Total questions: 51

Worksheet time: 2hrs 29mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1. Nơi diễn ra các quan hệ thoả thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động về tiền lương, điều kiện làm việc trên cơ sở hợp đồng lao động được gọi là

a)

A. thị trường việc làm,

b)

B thị trường lao động.

c)

C. trung tâm giới thiệu việc làm.

d)

D. trung tâm môi giới việc làm.

2.

Câu 2. Thị trường lao động được cấu thành bởi mấy yếu tố?

a)

A. 4 yếu tố.

b)

B. 5 yếu tố.

c)

C. 6 yếu tố.

d)

D. 3 yếu tố

3.

Câu 3. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng các yếu tố cấu thành thị trường lao động?

a)

A. Lượng cung.

b)

B. Lượng cầu.

c)

C. Giá cả sức lao động. .

d)

D. Chất lượng lao động

4.

Câu 4. Hoạt động lao động tạo ra thu nhập và không bị pháp luật cấm được gọi là

a)

A. lao động.

b)

B. làm việc.

c)

C việc làm.

d)

D. khởi nghiệp.

5.

Câu 5. Thị trường việc làm kết nối cung - cầu lao động trên thị trường thông qua nhiều hình thức, ngoại trừ

a)

A. các phiên giao dịch việc làm.

b)

B. các trung tâm môi giới và giới thiệu việc làm.

c)

C mở các trung tâm dạy nghề và giáo dục thường xuyên

d)

D. thông tin tuyển dụng trên các phương tiện thông tin đại chúng.

6.

Câu 6. Theo em, vì sao hiện nay xu thế lao động trên các nền tảng công nghệ lại gia tăng?

a)

A. Vì nước ta hiện nay đang cần học hỏi các kĩ năng về công nghệ.

b)

B. Vì trong bối cảnh các cuộc cách mạng công nghệ đang diễn ra rất nhanh ở các quốc gia nên việc ứng dụng nền tảng số là xu thế tất yếu.

c)

C. Vì các ngành nghề trên các nền tảng công nghệ mang lại được nhiều tiền lương hơn các ngành nghề truyền thống

d)

D Vì các việc làm hiện nay đang chủ yếu tập trung trên các nền tảng công nghệ

7.

Câu 7. Nếu người lao động không tìm được việc làm phù hợp, người tuyển dụng lao động không tìm được người phù hợp cho công việc của họ thì thị trường lao động sẽ như thế nào?


a)

A. Thị trường lao động phát triển nhanh chóng.

b)

B. Thị trường lao động nhanh chóng đạt đến trạng thái cân bằng cung – cầu lao động.

c)

C Thị trường lao động bị mất cân bằng cung – cầu lao động.

d)

D. Thị trường lao động chậm phát triển

8.

Câu 8. Thị trưởng lao động và thị trường việc làm có mối quan hệ như thế nào?

a)

A Tác động qua lại chặt chẽ với nhau.

b)

B. Tồn tại độc lập, không có mối liên hệ gì.

c)

C. Tác động một chiều từ phía thị trường lao động.

d)

D. Tác động một chiều từ phía thị trường việc làm.

9.

Câu 9. Thông qua các dịch vụ kết nối nhà tuyển dụng và người lao động, thị trường việc làm giúp cho thị trường lao động nhanh chóng đạt đến trạng thái

a)

A. thiếu hụt lực lượng lao động.

b)

B. dư thừa lực lượng lao động.

c)

C. chênh lệch cung - cầu lao động.

d)

D. cân bằng cung - cầu lao động

10.

Câu 10. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng Xu hướng tuyển dụng lao động của thị trường ở Việt Nam hiện nay?

a)

A. Lao động giản đơn sẽ trở nên yếu thế.

b)

B. Xu hướng lao động "phi chính thức" gia tăng.

c)

C. Chuyển dịch nghề nghiệp gắn với kỹ năng mềm.

d)

D. Giảm số lượng lao động trên các nền tảng công nghệ.

11.

Câu 11. Một trong những xu hướng tuyển dụng lao động của thị trường ở Việt Nam hiện nay là

a)

A. gia tăng tuyển dụng các ngành nghề lao động giản đơn.

b)

B. xu hướng lao động "phi chính thức" sụt giảm mạnh mẽ.

c)

C. Chuyển dịch nghề nghiệp gắn với phát triển kỹ năng mềm

d)

D. Giảm số lượng lao động trên các nền tảng công nghệ.

12.

Câu 12. Đâu được coi là điểm trung gian kết nối cung - cầu lao động thông qua các phiên giao dịch việc làm, các thông tin tuyển dụng đến người lao động?

a)

A. Thị trường lao động.

b)

B. Thị trường việc làm.

c)

C. Thị trường nhân công.

d)

D. Thị trường người lao động.

13.

Câu 13. Vì sao lao động được coi là yếu tố đầu vào trong hoạt động lao động sản xuất?

a)

A. Lao động là nguồn lực sản xuất chính và không thể thiếu được trong các hoạt động kinh tế.

b)

B. Vì người lao động luôn giữ một vai trò quan trọng trên thị trường lao động.

c)

C Vì người lao động được được coi như là một tác nhân quan trọng giúp thị trường lao động vận hành ổn định.

d)

D. Vì việc làm chỉ có thể hoàn thành nếu như có người lao động giải quyết

14.

Câu 14. Thị trường lao động có thể hoạt động hiệu quả khi đảm bảo điều gì?

a)

A. Thị trường lao động có thể hoạt động được hiệu quả khi các quyền tự do mua, bán sức lao động được đảm bảo bằng luật pháp và các hệ thống chính sách liên quan đến quyền, quyền lợi và nghĩa vụ của các bên tham gia thị trường.

b)

B. Thị trường lao động có thể hoạt động hiệu quả khi các quyền mua bán sức lao động đều do người sử dụng lao động quy định.

c)

C. Thị trường lao động có thể hoạt động hiệu quả khi các quyền mua bán sức lao động không được pháp luật bảo vệ, quan tâm tới

d)

D Thị trường lao động có thể hoạt động được hiệu quả khi các quyền mua bán sức lao động được nhà nước ban hành mang nhiều lợi ích cho người sử dụng lao động

15.

Câu 15 Các xu hướng tuyển dụng trên thị trường lao động thường gắn liền với điều gì ?

a)

A Chiến lược, chủ trương, chính sách phát triển kinh tế - xã hội của Đảng và Nhà nước.

b)

B. Các ý tưởng tiềm năng của các nhà sử dụng lao động thành công

c)

C. Các chủ trương, chính sách của doanh nghiệp.

d)

D. Các chính sách phát triển của các tập đoàn lớn, có tầm ảnh hưởng rộng.

16.

Câu 16. Lao động là

a)

A. Là những hoạt động làm tạo ra việc làm cho người lao động.

b)

B. Là hoạt động có mục đích, ý thức của con người nhằm tạo ra các sản phẩm phục vụ cho các nhu cầu đời sống của xã hội.

c)

C. Là các hoạt động tác động vào giới tự nhiên để tìm ra được những điều mà mình mong muốn.

d)

D. Là những hoạt động nhằm đáp ứng được các nhu cầu việc là cho người lao động.

17.

Câu 17. Các yếu tố cấu thành lên thị trường lao động là gì?

a)

A. Thị yếu của người lao động, cung và cầu. .

b)

B. Cung, cầu và giá cả sức lao động.

c)

C. Mục đích lao động, người lao động và giá cả sức lao động.

d)

D. Các công việc yêu thích của người lao động, giá cả sức lao động và cung

18.

Câu 18. Các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh của chủ thể sản xuất kinh doanh xuất phát từ .

a)

A lợi thế nội tại và cơ hội bên ngoài.

b)

B. điểm yếu nội tại và khó khăn bên ngoài.

c)

C. những mâu thuẫn của chủ thể sản xuất kinh doanh.

d)

D. những khó khăn nội tại của chủ thể sản xuất kinh doanh

19.

Câu 19. Nội dung nào sau đây không phải là dấu hiệu nhận diện một ý tưởng kinh doanh tốt?

a)

A. Tính trừu tượng, phi thực tế.

b)

B. Tính mới mẻ, độc đáo.

c)

C. Lợi thế cạnh tranh.

d)

D. Tính khả thi.

20.

Câu 20. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng cơ hội bên ngoài giúp hình thành ý tưởng kinh doanh?

a)

A. Chính sách vĩ mô của Nhà nước.

b)

B. Khát vọng khởi nghiệp chủ thể kinh doanh.

c)

C Sự đam mê, hiểu biết của chủ thể kinh doanh. .

d)

D Khả năng huy động nguồn lực của chủ thể kinh doanh

21.

Câu 21. Một trong những lợi thế nội tại giúp hình thành ý tưởng kinh doanh là.

a)

A. Chính sách vĩ mô của nhà nước.

b)

B. Nhu cầu sản phẩm trên thị trường.

c)

C. Lợi thế về nguồn cung ứng sản phẩm.

d)

D. Khả năng huy động nguồn lực của chủ thể kinh doanh

22.

Câu 22. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng những dấu hiệu nhận diện một cơ hội kinh doanh tốt?

a)

A. Tỉnh thời điểm (không sớm hoặc quá muộn so với thị trường).

b)

B. Tính ổn định (cơ hội kinh doanh có tính lâu dài, bền vững).

c)

C. Tính hấp dẫn (mang lại lợi nhuận cao, sức ép cạnh tranh thấp).

d)

D Tình trừu tượng, mơ hồ, khó thực hiện được mục tiêu kinh doanh.

23.

Câu 23. Những điều kiện, hoàn cảnh thuận lợi để chủ thể kinh tế thực hiện được mục tiêu kinh doanh ( thu lợi nhuận) được gọi là

a)

A lực lượng lao động

b)

B Ý tưởng kinh doanh

c)

C Cơ hội kinh doanh

d)

D Năng lực quản trị

24.

Câu 24. Đọc trường hợp dưới đây và trả lời câu hỏi Trường hợp. Anh V có năng lực lập kế hoạch kinh doanh, biết tổ chức nguồn lực, phối hợp công việc nhịp nhàng để đội ngũ nhân lực phát huy hết hiệu quả, tỉnh sáng tạo trong kinh doanh. Câu hỏi: Theo em, nhận định trên nói về năng lực nào của anh V?

a)

A. Năng lực nắm bắt cơ hội.

b)

B Năng lực tổ chức , lãnh đạo

c)

C. Năng lực phân tích và sáng tạo.

d)

D Năng lực thực hiện trách nhiệm xã hội

25.

Câu 25. Biết tạo ra sự khác biệt trong ý tưởng trong công việc kinh doanh của bản thân - đó là biểu kinh doanh, phân tích được cơ hội và thách thức hiện cho năng lực nào của người kinh doanh? .

a)

A. Năng lực thiết lập quan hệ.

b)

B Năng lượng tổ chức, lãnh đạo

c)

C. Năng lực cá nhân

d)

D Năng lực phân tích, sáng tạo

26.

Câu 26. Thực hiện trách nhiệm của người kinh doanh với tổ chức, cộng đồng và xã hội - đó là biểu hiện cho năng lực nào của người kinh doanh?

a)

A. Năng lực thực hiện trách nhiệm với xã hội

b)

B Năng lực chuyên môn

c)

C Năng lực định hướng chiến lược

d)

D Năng lực nắm bắt cơ hội

27.

Câu 27. Có chiến lược kinh doanh rõ ràng, biết xác định mục tiêu ngắn hạn, dài hạn - đó là biểu hiện cho năng lực nào của người kinh doanh?

a)

A. Năng lực thực hiện trách nhiệm với xã hội.

b)

B. Năng lực chuyên môn.

c)

C Năng lực định hướng chiến lược.

d)

D. Năng lực nắm bắt cơ hội.

28.

Câu 28. Các tiêu chí dựa vào để đánh giá cơ hội kinh doanh là gì?

a)

A. Điểm đặc biệt, điểm khác biệt, cơ hội.

b)

B. Điểm mạnh, điểm yếu.

c)

C. Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức.

d)

D. Điểm mạnh, điểm yếu và thách thức đặt ra

29.

Câu 29. Vì sao việc xây dựng được ý tưởng kinh doanh lại cần thiết?

a)

A. Tạo ra được các sản phẩm kinh doanh mang tỉnh đại trà.

b)

B. Để có thể duy trì được sản phẩm kinh doanh mang tính lâu dài, có tính hấp dẫn đảm bảo mang lại lợi nhuận.

c)

C. Để dễ dàng thay đổi các mặt hàng kinh doanh một cách nhanh chóng.

d)

D. Để không phải tính toán đến việc duy trì sản phẩm lâu dài.

30.

Câu 30. Đọc trường hợp dưới đây và trả lời câu hỏi: Trường hợp. Biết tin công ty đối thủ đang gây ra tai tiếng vì chất lượng sản phẩm không đảm bảo, chị M tận dụng cơ hội để mở rộng thị phần. Câu hỏi: Theo em, việc làm trên thể hiện năng lực gì của chị M?

a)

A. Năng lực nắm bắt cơ hội.

b)

B. Năng lực giao tiếp, hợp tác.

c)

C. Năng lực tổ chức, lãnh đạo.

d)

D Năng lực thiết lập quan hệ

31.

Câu 31. Thông tin thị trường lao động và dịch vụ việc làm có vai trò

a)

A. giúp các doanh nghiệp điều tiết lực lượng lao động.

b)

B nâng cao kiến thức cho người lao động và người sử dụng lao động.

c)

C. là cơ sở để người sử lao động tìm được việc làm phù hợp cho mình.

d)

D là cầu nối trong việc gắn kết thị trường lao động với thị trường việc làm.

32.

Câu 32 Nội dung nào sau đây phản ánh đúng lợi thế nội tại giúp hình thành ý tưởng kinh doanh?

a)

A Chính sách vĩ mô của nhà nước

b)

B Nhu cầu sản phẩm trên thị truòng

c)

C Lợi thế về nguồn cung ứng sản phẩm

d)

D Đam mê, hiểu biết của chủ thể kinh doanh

33.

Câu 33. Trong nền kinh tế thị trường, việc làm

a)

A. tồn tại dưới nhiều hình thức, bị giới hạn về không gian và thời gian.

b)

B. chỉ tồn tại dưới một hình thức duy nhất và bị giới hạn về không gian.

c)

C tồn tại dưới nhiều hình thức, không giới hạn về không gian, thời gian.

d)

D. chỉ tồn tại dưới một hình thức duy nhất, không giới hạn về thời gian.

34.

Câu 34: Muốn thành công tạo nên uy tín của nhà kinh doanh, đảm bảo cho doanh nghiệp hoạt động thành công, yếu tố cơ bản cần thiết là gì?

a)

A. Có tiềm lực kinh tế tốt

b)

B. Có đạo đức kinh doanh

c)

C. Tạo được các điểm gắn kết giữa việc kinh doanh với đối tượng khách hàng

d)

D. Đem được lợi ích cho người tiêu dùng

35.

Câu 35: Đạo đức kinh doanh đem lại được các tác dụng gì cho người hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh?

a)

A. Có tác dụng điều chỉnh, đánh giá, hướng dẫn hành vì của các chủ thể trong kinh doanh

b)

B. Giúp việc kinh doanh đem lại được nhiều lợi nhuận hơn

c)

C. Giúp chủ thể kinh doanh có thể dẫn dắt được hoạt động kinh doanh của mình phát triển

d)

D. Giúp chủ thể kinh doanh có được các giải pháp tối ưu hơn cho các hoạt động kinh doanh

36.

Câu 36: Hành vi gắn kết các lợi ích trong đạo đức kinh doanh là gì?

a)

A. Là hành vì gắn kết lợi ích của doanh nghiệp với lợi ích của khách hàng và xã hội

b)

B. Là hành vì gắn kết các lợi ích của doanh nghiệp

c)

C. Là các hành vi gắn kết các lợi ích của khách hàng

d)

D. Là hành vi gắn kết các lợi ích dành cho nhà nước

37.

Câu 37: Theo em, đạo đức kinh doanh và trách nhiệm xã hội khác nhau như thế nào?

a)

A. Đạo đức kinh doanh được thực hiện ở phạm vì toàn xã hội còn trách nhiệm xã hội chỉ trong

b)

B. Đạo đức kinh doanh xoay quanh các yếu tố kinh doanh của một doanh nghiệp, còn trách nhiệm xã hội liên quan đến nghĩa cụ của một cá nhân hoặc tổ chức đến cộng đồng.

c)

C. Đạo đức kinh doanh mang yếu tố tự nguyện còn trách nhiệm xã hội lại mang yếu tố bắt buộc.

d)

D. Đạo đức kinh doanh mang lại lợi ích rộng hơn đối với trách nhiệm xã hội.

38.

Câu 38: Phẩm chất nào được thể hiện trong ý sau đây “Tôn trọng bảo đảm quyền lợi của nhân viên, tôn trọng khách hàng và đối thủ cạnh tranh"?

a)

A. Tôn trọng con người

b)

B. Giữ chữ tín

c)

C. Trung thực

d)

D. Có trách nhiệm

39.

Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi bên dưới Chị D làm vườn, chị thấy cần phải kết hợp thêm chăn nuôi. Chị suy nghĩ: cần nuôi thêm gà, vịt, ngan hay chỉ nuôi lợn. Sau khi tính toán, chị đã quyết định nuôi lợn và ngan thịt. Chị cho răng thức ăn của lợn và ngan có thể dùng chung cho nhau. Chị nấu chín thức ăn (bao gồm rau và ngô nghiền) cho lợn và ngan ăn. Đàn ngan của chị lớn nhanh, mỗi quý chị xuất chuồng 50 con ngan với khối lượng từ 2.5 đến 3kg/con. Thu nhập từ bản ngan thịt và lợn của chị D là 5 triệu đồng một quý (3 tháng). Sau khi trừ chi phí giống, thức ăn và dịch vụ, chị thu lãi mỗi quý 1 triệu đồng. Ngoài ra chất thái của ngan và lợn được ủ kĩ và bón cho cây trong vườn, nhờ vậy mà thu nhập nghề vườn cũng tăng, đồng thời cũng bảo vệ được môi trường

Câu 40: Thông tin trên cho thấy chị D đã thể hiện tốt năng lực kinh doanh nào dưới đây?

A. Năng lực phân tích và sáng tạo. B. Năng lực hoạt động xã hội. C. Năng lực quản lý D. Năng lực tự chủ tài chính.

Câu 41: Một trong những điểm mạnh của chị D khi tiến hành hoạt động kinh doanh đó là chị D có

A. tiềm lực tài chính vững mạnh. B. quan hệ xã hội phức tạp. C. vị trí địa lý thuận lợi. D. kiến thức làm vườn.

Câu 42: Việc vận dụng các kiến thức vào hoạt động chăn nuôi và đem lại hiệu quả thể hiện năng lực nào dưới đây của chị D?

A. Khát vọng đổi mới. B. Quản lý và lãnh đạo. C. Năm bắt thông tin. D. Khai thác các nguồn lực.



(a)  

40.

Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi bên dưới Là một công ty chuyên sản xuất kinh doanh sản phẩm sữa, công ty V luôn nỗ lực đầu tư nghiên cứu phát triển sản phẩm, nâng cao chất lượng nhằm mang đến giá trị dinh dưỡng tối ưu cho người tiêu dùng với nhiều biện pháp như: trang bị công nghệ tiên tiến, xây dựng hệ thống khép kín, tự động hoá hoàn toàn từ khâu chế biến đến đóng gói sản phẩm, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm,... Vì vậy, đã nhiều năm qua, công ty luôn nhận được giải thưởng Hàng Việt Nam chất lượng cao do người tiêu dùng tin tưởng bình chọn.

Câu 43: Nội dung nào dưới đây là sự ghi nhận, đánh giá cao của xã hội đối với những giá trị đạo đức trong kinh doanh mà công ty V đã xây dựng?

A. Chất lượng sản phẩm được nâng cao. B. Nhận giải thưởng từ người tiêu dùng. C. Kết quả kinh doanh hiệu quả. D. Sản phẩm làm ra có giá trị cao.

Câu 44: Nội dung nào dưới đây thể hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp V khi tiến hành kinh doanh?

A. Chú trọng phát triển sản phẩm. B. Thay đổi quy trình công nghệ. C. Hướng đến các sản phẩm an toàn.. D. Hướng tới các giải thưởng uy tín.

Câu 45: Nội dung nào dưới đây biểu hiện phẩm chất đạo đức kinh doanh của công ty V đối với khách hàng?

A. Trang bị công nghệ hiện đại. B. Được người tiêu dùng tin tưởng. C. Nâng cao chất lượng sản phẩm. D. Tự động hóa quy trình chế biến.

Câu 46: Đạo đức kinh doanh được biểu hiện thông qua các phẩm chất gì?

A. Trách nhiệm B. Trách nhiệm và trung thực C. Trách nhiệm, trung thực, nguyên tắc, tôn trọng D Trách nhiệm, trung thực, nguyên tắc, tôn trọng, gắn kết các lợi ích

(a)  

41.

Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi bên dưới

Anh B và anh C đọc thông tin niêm yết tuyển dụng của công ty thương mại và kinh doanh du lịch X thông báo tuyển 25 lao động cho các vị ủi việc làm như thu ngân, đóng gói, kiểm kê hàng, giao hàng,... ưu tiên tuyển dụng những người có độ tuổi từ 18 đến 25, sức khoẻ tốt, nhiệt tình trong công việc với mức lương từ 5 - 8 triệu đồng/tháng, tuỳ theo vị trí việc làm. Nhận thấy mình có đủ điều kiện, hai anh đã đăng kí dự tuyển.

Câu 47: Trong thông tin trên, anh B và anh C đóng vai trò là chủ thể nào dưới đây của thị trường lao động?

A. Cầu về sức lao động. B. Cầu về tiền tệ. C Cung về sức lao động. D. Cung về việc làm.

Câu 48: Trong thông tin trên, doanh nghiệp X đóng vai trò là chủ thể nào dưới đây của thị trường lao động?

A. Cầu về sức lao động. B. Cầu về việc làm. C. Cung về sức lao động. D. Cung về tiền tệ.

Câu 49: Trong thông tin trên, anh B và anh C sẽ chính thức gia nhập thị trường việc làm khi được doanh nghiệp X

A. mời đến phỏng vấn. B. ký kết tuyển dụng. C. chấm dứt hợp đồng. D. nhận phí tuyển dụng.


(a)  

42.

Trong những năm gần đây, các doanh nghiệp lớn ở Việt Nam luôn được các tổ chức định giá thương hiệu đánh giá rất cao. Ví dụ năm 2023, Brand Finance (có trụ sở tại Anh) là tổ chức hàng đầu thế giới về định giá thương hiệu, phối hợp Mibrand Vietnam công bố Bảng xếp hạng 100 thương hiệu giá trị nhất Việt Nam với chủ đề "Phát triển xanh - Cách tiếp cận phù hợp cho các thương hiệu Việt". Năm nay, với phương châm Thương hiệu xanh thì Viettel, Vinamilk, FPT... ghi nhận mức tăng giá trị thương hiệu cực kỳ ấn tượng như Vietel có giá trị 8,9 tỷ USD, Vinamilk từ hơn 2,8 tỷ USD năm 2022 lên mốc 3 tỷ USD và tiếp tục là thương hiệu thực phẩm có giá trị cao nhất trong top 100. Điểm chung của các thương hiệu này là việc các tổ chức tín dụng không chỉ căn cứ vào kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mà còn đánh giá các hoạt động thể hiện Đạo đức của doanh nghiệp thông qua trách nhiệm xã hội (CSR), sự gắn kết của nhân viên, đối tác (a)   Từ những kết quả này ta có thể thấy được vai trò của việc lồng ghép đạo đức vào hoạt động kinh doanh là hướng đi đúng đắn của các doanh nghiệp có tầm nhìn xa.

Câu 50: Các chủ thể kinh tế cần phải có đạo đức kinh doanh vì

A. đạo đức kinh doanh sẽ sinh ra nhiều lợi ích cho xã hội. B. đảm bảo cho sự tồn tại, thành công phát triển của doanh nghiệp và mang lại ích lợi cho người tiêu dùng. C. đạo đức trong kinh doanh mang lại các lợi ích cho người tiêu dùng. D . mang lại các lợi ích trước mắt cho doanh nghiệp.

Câu 51: Đối với các chủ thể sản xuất kinh doanh, việc hoàn thành tốt các nhiệm vụ đề ra, đem được lại lợi ích đồng thời cho doanh nghiệp và xã hội là đã thực hiện tốt phẩm chất đạo đức kinh doanh nào dưới đây?

A. Trung thực B. Trách nhiệm C. Có nguyên tắc D. gắn kết các lợi ích

Câu 52. Doanh nghiệp nào đã thực hiện chưa tốt phương châm Thương hiệu xanh

A. Công ty Cổ phần FPT. B. Tập đoàn Viễn thông quân đội Viettel. C. Công ty Cổ phần sữa Việt Nam Vinamilk. D. Formosa Hà Tĩnh.

43.

Câu 1: Một shop quần áo nhỏ tại Hà Nội muốn tận dụng mùa thu đông để tăng doanh thu. Shop này có đối tượng khách hàng chủ yếu là các bạn trẻ từ 18-25 tuổi, yêu thích phong cách thời trang Hàn Quốc, đơn giản nhưng vẫn cá tính.

a. Một ý tưởng kinh doanh độc đáo luôn đảm bảo thành công.

b. Mọi ý tưởng kinh doanh đều có thể được thực hiện ngay lập tức.

c. Ý tưởng kinh doanh chỉ đến từ những người có trình độ chuyên môn cao

d. Việc sao chép hoàn toàn ý tưởng kinh doanh của người khác là điều không nên làm.


(a)  

44.

Câu 2: Hiện tại, cửa hàng của anh P đang kinh doanh các sản phẩm như máy đo huyết áp, máy đo đường huyết, máy xông mũi, và một số vật dụng y tế khác. Anh P muốn tìm kiếm cơ hội để mở rộng quy mô kinh doanh và tăng doanh thu. Nhận thấy người bệnh tiểu đường, cao huyết áp, tim mạch thường cần sử dụng các thiết bị y tế đặc biệt. Anh P hợp tác với các bệnh viện, phòng khám để cung cấp các sản phẩm này.

a. Cơ hội kinh doanh chỉ xuất hiện khi có một ý tưởng hoàn toàn mới lạ.

b. Một cơ hội kinh doanh tốt luôn đảm bảo thành công.

c. Cơ hội kinh doanh thường xuất hiện trong những ngành công nghiệp lớn.

d. Việc lựa chọn cơ hội kinh doanh cần phù hợp với mục tiêu, nguồn lực và chiến lược của doanh nghiệp.

(a)  

45.

Câu 3: Trong thị trường mỹ phẩm cạnh tranh cao như hiện nay, việc chỉ đơn thuần nhập và bán các sản phẩm thông thưởng sẽ khó giúp bạn nổi bật và thu hút khách hàng. Xây dựng một ý kinh doanh làm đẹp độc đáo và sáng tạo là yếu tố quan trọng để thành công trong lĩnh vực này. Bằng cách hiểu rõ nhu cầu của khách hàng và tận dụng các xu hướng thị trường, chị H có thể tạo ra những sản phẩm độc đáo và thu hút được nhiều khách hàng

a. Ai cũng có thể có ý tưởng kinh doanh, không cần phải có kiến thức chuyên môn.

b. Nghiên cứu thị trường là bước không cần thiết khi xây dựng ý tưởng kinh doanh.

c. Xây dựng ý tưởng kinh doanh là một quá trình một lần

. d. Thành công của một ý tưởng kinh doanh phụ thuộc vào nhiều yếu 1 tổ như: khả năng thực hiện, kế hoạch kinh doanh, khả năng thích ứng với thị trường, và may mắn

(a)  

46.

Câu 4: Công ty A đang tìm kiếm nhà cung cấp nguyên liệu với giá thành rẻ nhất. Họ phát hiện ra một nhà cung cấp nhỏ có giá thành thấp hơn các nhà cung cấp khác, nhưng lại có điều kiện làm việc không đảm bảo cho công nhân. Cuối cùng công ty vẫn quyết định lựa chọn nhà cung cấp có giá thành thấp nhất để tối đa hóa lợi nhuận.

a. Đạo đức kinh doanh chỉ quan tâm đến lợi nhuận của doanh nghiệp.

b. Các doanh nghiệp nhỏ không cần quan tâm đến đạo đức kinh doanh

c. Đạo đức kinh doanh chỉ là trách nhiệm của ban lãnh đạo doanh nghiệp.

d. Tôn trọng quyền lợi của người lao động là một biểu hiện của đạo đức kinh doanh.

(a)  

47.

Câu 5: Patagonia, một thương hiệu thời trang ngoài trời nổi tiếng, luôn đặt vấn đề môi trường lên hàng đầu trong mọi hoạt động kinh doanh. Họ sử dụng các vật liệu tái chế, giảm thiểu rác thải, và tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường.

a. Đạo đức kinh doanh chỉ là một xu hướng nhất thời, không phải là yếu tố quyết định thành công của doanh nghiệp.

b . Một doanh nghiệp có lợi nhuận cao thì chắc chắn đó là một doanh nghiệp có đạo đức.

c. Đạo đức kinh doanh chỉ là những nguyên tắc chung chung, không thể áp dụng cụ thể vào hoạt động kinh doanh.

d. Đạo đức kinh doanh chỉ liên quan đến mối quan hệ giữa doanh nghiệp và khách hàng.

(a)  

48.

Câu 5: Patagonia, một thương hiệu thời trang ngoài trời nổi tiếng, luôn đặt vấn đề môi trường lên hàng đầu trong mọi hoạt động kinh doanh. Họ sử dụng các vật liệu tái chế, giảm thiểu rác thải, và tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường.

a. Đạo đức kinh doanh chỉ là một xu hướng nhất thời, không phải là yếu tố quyết định thành công của doanh nghiệp.

b . Một doanh nghiệp có lợi nhuận cao thì chắc chắn đó là một doanh nghiệp có đạo đức.

c. Đạo đức kinh doanh chỉ là những nguyên tắc chung chung, không thể áp dụng cụ thể vào hoạt động kinh doanh.

d. Đạo đức kinh doanh chỉ liên quan đến mối quan hệ giữa doanh nghiệp và khách hàng.

(a)  

49.

Câu 6: Unilever, một tập đoàn đa quốc gia chuyên về các sản phẩm tiêu dùng nhanh, đã đặt ra mục tiêu phát triển bền vững cho các sản phẩm và hoạt động của mình. Họ tập trung vào việc giảm thiểu tác động đến môi trường, cải thiện cuộc sống của người dân và thúc đẩy một nền kinh tế tuần hoàn.

a. Đạo đức kinh doanh trái ngược với lợi nhuận.

b. Đạo đức kinh doanh chỉ là một công cụ để doanh nghiệp tạo hình ảnh đẹp.

c. Doanh nghiệp có thể đạt được lợi nhuận cao mà không cần quan tâm đến đạo đức kinh doanh.

d. Đạo đức kinh doanh chỉ liên quan đến các hoạt động sản xuất kinh doanh.

(a)  

50.

Câu 7: Theo Cục Quản lý giá, Tết Nguyên đán Giáp Thìn 2024 diễn ra vào thời điểm đầu tháng 2 dương lịch nên từ tháng 1 đến tuần đầu tháng 2 là cao điểm cho chuẩn bị hàng hóa phục vụ Tết, tỉnh hình cung cầu thị trường diễn ra sôi động theo quy luật hằng năm. Thời điểm cận Tết, nhu cầu mua sắm phục vụ sản xuất, chế biến thực phẩm bán dịp Tết Nguyên đán cũng như dịch vụ ăn uống nhà hàng cuối năm tăng lên. Nhận thấy các nguyên liệu sản xuất bánh kẹo ngày cảng đắt lên, để có thể thu được lợi nhuận và tránh thua lỗ trong sản xuất kinh doanh ông K- chủ doanh nghiệp đã tìm cách nhập các nguồn nguyên liệu giá rẻ.

a. Nếu nguyên liệu đắt lên ông có thể tăng giá thành sản phẩm, chứ không nên sử dụng nguồn nguyên liệu kém chất lượng gây ảnh hưởng đến sức khỏe của người tiêu dùng phát hiện ra hảng của anh nhập vào là kém chất lượng

b. Ông K nên chọn một nguồn cung ứng có uy tín cho dù giá có rẻ hơn nhưng cũng sẽ không ai phát hiện ra hàng của anh nhập vào là hàng kém chất lượng

c. Ông K nên thực hiện theo đúng như kế hoạch kinh doanh mà mình đề ra trước đó.

d. Ông K có thể tìm cách tiết kiệm các chi phí trong sản xuất để có thể tăng thêm giá trị lợi nhuận trong kinh doanh khi nguồn nguyên liệu tăng

(a)  

51.

Câu 8: Các ngành công nghệ như Al, dữ liệu lớn, IT đang rất phát triển, kéo theo nhu cầu tuyển dụng lớn đối với những người có kiến thức và kỹ năng liên quan. Bên cạnh kiến thức chuyên môn, các kỹ năng mềm như giao tiếp, làm việc nhóm, tư duy phản biện ngày càng được các nhà tuyển dụng đánh giá cao. Xu hướng làm việc từ xa và làm việc linh hoạt ngày càng phổ biến, tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động. Các công ty cạnh tranh nhau để thu hút nhân tài bằng cách cung cấp các gói phúc lợi hấp dẫn.

a Trong xu hướng tuyển dụng hiện nay, các công ty thường ưu tiên những ứng viên có nhiều bằng cấp hơn là kinh nghiệm thực tế.

b. Kỹ năng mềm như giao tiếp, làm việc nhóm ngày càng trở nên quan trọng hơn trong quá trình tuyển dụng.

c. Xu hướng làm việc từ xa đang giảm dần do nhiều bất tiện.

d. Các công ty hiện nay ít quan lâm đến việc xây dựng môi trường làm việc thân thiện và hỗ trợ sự phát triển của nhân viên.




(a)