Font size
WorksheetsHK1 SINH 12
Total questions: 127
Worksheet time: 1hrs 4mins
Câu 65. Nối thông tin tương ứng giữa cột A và cột B.
Khi nói về cơ sở tế bào học của QLPLĐL, ý sau đây đúng hay sai ?
Hai allele của một gene quy định tính trạng với kiểu hình tương phản.
Khi nói về cơ sở tế bào học của QLPLĐL, ý sau đây đúng hay sai ?
Hai gene quy định hai tính trạng nằm trên cùng một cặp NST tương đồng.
Khi nói về cơ sở tế bào học của QLPLĐL, ý sau đây đúng hay sai ?
Khi cơ thể F1 giảm phân, các cặp NST tương đồng phân li độc lập với nhau.
Khi nói về cơ sở tế bào học của QLPLĐL, ý sau đây đúng hay sai ?
Sự kết hợp ngẫu nhiên với xác suất như nhau giữa các giao tử trong thụ tinh tạo nên tỉ lệ phân li ở thế hệ F2.
Ý sau nói về giả thuyết của Mendel về sự phân li và kết hợp các nhân tố di truyền trong quy luật phân li là đúng hay sai ?
Trong một cơ thể mỗi nhân tố di truyền tồn tại thành từng cặp, một có nguồn gốc từ bố, một có nguồn gốc từ mẹ.
Ý sau nói về giả thuyết của Mendel về sự phân li và kết hợp các nhân tố di truyền trong quy luật phân li là đúng hay sai ?
Nhân tố di truyền phân li trong giảm phân và tổ hợp trong thụ tinh.
Ý sau nói về giả thuyết của Mendel về sự phân li và kết hợp các nhân tố di truyền trong quy luật phân li là đúng hay sai
Mỗi giao tử chỉ chứa một nhân tố di truyền.
Ý sau nói về giả thuyết của Mendel về sự phân li và kết hợp các nhân tố di truyền trong quy luật phân li là đúng hay sai
Tính trạng được biểu hiện ở F1 có thể là tính trạng trội, có thể là tính trạng trung gian.
Khi nói về cơ sở tế bào học của quy luật phân li, ý sau đúng hay sai
Hai allele của một gene nằm trên cặp NST tương đồng.
Khi nói về cơ sở tế bào học của quy luật phân li, ý sau đúng hay sai
Cặp NST tương đồng phần li trong giảm phân dẫn tới mỗi giao tử chỉ mang một allele.
Khi nói về cơ sở tế bào học của quy luật phân li, ý sau đúng hay sai
Cặp NST tương đồng phân li trong giảm phân dẫn tới mỗi giao tử đồng thời mang hai allele.
Khi nói về cơ sở tế bào học của quy luật phân li, ý sau đúng hay sai
Sự kết hợp ngẫu nhiên giữa hai giao tử trong thụ tinh dẫn tới hình thành tổ hợp cặp allele ở thế hệ con.
Câu 1. Khi nói về gene đa hiệu, có các phát biểu sau đây:
(1) Một gene mã hóa cho nhiều phân tử protein.
(2) Một gene chi phối nhiều tính trạng.
(3) Một gene mã hóa cho một loại phân tử protein có mặt ở nhiều cơ quan khác nhau trong cơ thể.
(4) Một gene mã hoá cho một phân tử enzyme tác động đến nhiều phản ứng hóa sinh.
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
(a)
Câu 2. Chuỗi polynucleosome là sợi cơ bản có đường kính bao nhiêu nanometre?
(a)
Câu 3. Chuỗi polynucleosome xoắn bậc 2 tạo thành sợi nhiễm sắc có đường kính bao nhiêu nanometre?
(a)
Câu 4. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng khi nói về cấu trúc NST?
(1) Ở sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực đều có cấu trúc NST.
(2) Ở sinh vật nhân thực NST được cấu tạo từ DNA và protein.
(3) Chuỗi polynucleosome là sợi cơ bản, có đường kính 10 nm.
(4) Sợi cơ bản xoắn bậc hai tạo thành sợi siêu xoắn có đường kính 300 nm.
(a)
Câu 5. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng khi nói về NST?
(1) NST là vật chất di truyền ở cấp độ phân tử.
(2) NST gồm hai loại: NST giới tính và NST thường.
(3) NST thường và NST giới tính trong tế bào soma ở trạng thái lưỡng bội (2n) luôn thành từng cặp tương
đồng.
(4) Ở các giao tử, số lượng NST giảm đi một nửa.
(a)
Câu 6. Cà độc dược có bộ NST lưỡng bội là 24. Số loại thể ba tối đa có thể thấy ở loài này là bao nhiêu?
(a)
Câu 7. Ở bắp có bộ NST lưỡng bội là 20 NST. Thể ba ở loài này có số lượng NST trong bộ NST là bao
nhiêu?
(a)
Câu 8. Người mắc hội chứng Down có số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng là bao nhiêu?
(a)
Câu 9. Ở người có các bệnh và hội chứng sau đây:
(1) Bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm. (2) Bệnh pheninketo niệu.
(3) Hội chứng Down. (4) Bệnh mù màu đỏ và màu lục.
(5) Bệnh máu khó đông. (6) Bệnh bạch tạng.
(7) Hội chứng Klinefelter. (8) Hội chứng Turner.
Có bao nhiêu bệnh, hội chứng bệnh liên quan đến đột biến số lượng NST?
(a)
Câu 10. Ở ruồi giấm có 4 cặp NST được kí hiệu là Aa, Bb, Dd và Ee. Trong các cơ thể có bộ NST sau đây, có bao nhiêu thể ba?
I. AaaBbDdEe. II. ABbDdEe. III. AaBBbDdEe. IV. AaBbDdEe.
V. AaBbDdEEe. VI. AaBbDddEe.
(a)
Câu 11. Cho các phát biểu về tính trội không hoàn toàn như sau, có bao nhiêu phát biểu đúng?
(1) Thể dị hợp có kiểu hình trung gian.
(2) Một allele không át chế hoàn toàn sự biểu hiện của allele còn lại trong cặp.
(3) Trong phép lai giữa hai thể đồng hợp có kiểu hình tương phản, tính trạng biểu hiện ở F1, là tính trạng trội.
(4) Trong phép lai giữa hai thể đồng hợp có kiểu hình tương phản, tỉ lệ kiểu hình ở F2, là 1 : 2: 1.
(a)
Câu 12. Cho biết 1 gen qui định 1 tính trạng và gen trội là trội hoàn toàn. Theo lí thuyết, phép lai Bb x Bb cho ra đời con có bao nhiêu kiểu gen?
(a)
Câu 13. Theo thí nghiệm của Menđen, khi lai đậu Hà Lan thuần chủng hạt vàng, trơn và hạt xanh, nhăn với
nhau F1 đều được hạt vàng trơn. Khi cho F1 tự thụ phấn thì số loại kiểu hình ở F2 là bao nhiêu?
(a)
