wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

HK1 SINH 12

Total questions: 127

Worksheet time: 1hrs 4mins

Name
Class
Date
1.
Câu 1. Khẳng định nào sau đây về NST là không đúng?
a)
A. NST là cấu trúc nằm trong nhân tế bào sinh vật nhân thực
b)
B. NST ở sinh vật nhân thực được cấu tạo từ DNA và protein histone.
c)
C. NST ở sinh vật nhân sơ được cấu tạo từ RNA và protein histone.
d)
D. NST có kích thước chiều ngang lớn nhất ở kì giữa của nguyên phân.
2.
Câu 2. Phát biểu nào sau đây về telomere là không đúng?
a)
A. Telomere là vùng chứa các nucleotide ở tận cùng của mỗi cánh chromatid.
b)
B. Telomere mang các trình tự lặp lại với tần suất hàng nghìn lần.
c)
C. Telomere bị ngắn dần theo thời gian sống của sinh vật.
d)
D. Telomere chỉ có ở NST của những cơ thể sinh vật chưa đến tuổi thành thục sinh sản.
3.
Câu 3. Chromatid có đường kính bằng bao nhiêu nanometre (nm)?
a)
A. 30 nm
b)
B. 300 nm
c)
C. 700 nm
d)
D. 1400 nm
4.
Câu 4. NST là cấu trúc ...(1)... của tế bào, có khả năng lưu giữ, bảo quản ...(2)..., điều hoà hoạt động của gene. Đồng thời NST có khả năng truyền thông tin di truyền qua các thế hệ tế bào. Vị trí (1) và (2) tương ứng là:
a)
A. (1) nằm trong nhân tế bào, (2) thông tin di truyền.
b)
B. (1) mang gene, (2) thông tin di truyền.
c)
C. (1) nằm trong nhân tế bào, (2) vật chất di truyền.
d)
D. (1) mang gene, (2) vật chất di truyền.
5.
Câu 5. Nối thông tin tương ứng ở cột A và cột B.
a)
A. (a) – (2); (b) – (4); (c) – (1); (d) – (3).
b)
B. (a) – (3); (b) – (1); (c) – (4); (d) – (2).
c)
C. (a) – (3); (b) – (4); (c) – (2); (d) – (3).
d)
D. (a) – (1); (b) – (2); (c) – (3); (d) – (4).
6.
Câu 6. Các số thứ tự 1, 2, 3, 4 trong hình 2.1 chú thích cho các bộ phận nào của NST?
a)
A. 1: Telomere, 2: Cánh ngắn, 3: Cánh dài, 4: Tâm động.
b)
B. 1: Telomere, 2: Cánh dài, 3: Cánh ngắn, 4: Tâm động.
c)
C. 1: Tâm động, 2: Cánh dài, 3: Cánh ngắn, 4: Telomere.
d)
D. 1: Cánh ngắn, 2: Tâm động, 3: Cánh dài, 4: Telomere.
7.
Câu 7. Giao tử tái tổ hợp được hình thành nhờ quá trình nào sau đây?
a)
A. Tiếp hợp, trao đổi chéo giữa các chromatid chị em trong cặp NST tương đồng ở giảm phân.
b)
B. Tiếp hợp, trao đổi chéo giữa các chromatid chị em trong cặp NST tương đồng ở nguyên phân.
c)
C. Tiếp hợp, trao đổi chéo giữa các chomatid không chị em trong cặp NST tương đồng ở giảm phân.
d)
D. Tiếp hợp, trao đổi chéo giữa các chromatid không chị em trong cặp NST tương đồng ở nguyên phân.
8.
Câu 8. Ở sinh vật sinh sản hữu tính, sự xuất hiện tính trạng mới ở thế hệ con là do
a)
A. sự vận động và phân li của các NST trong nguyên phân.
b)
B. sự vận động và phân li của các NST trong giảm phân.
c)
C. sự vận động và phân li của các NST trong nguyên phân và thụ tinh.
d)
D. sự vận động và phân li của các NST trong giảm phân và thụ tinh.
9.
Câu 9. Mức độ xoắn của NST tăng dần ở các bậc cấu trúc siêu hiển vi theo trật tự nào sau đây?
a)
A. Nucleosome, chromatid, sợi cơ bản, sợi siêu xoắn.
b)
B. Nucleosome, sợi cơ bản, sợi siêu xoắn, chromatid.
c)
C. Nucleosome, sợi nhiễm sắc, sợi siêu xoắn, chromatid.
d)
D. Nucleosome, sợi siêu xoắn, sợi nhiễm sắc, chromatid.
10.
Câu 10. Trong thực tiễn tạo giống cây trồng, vật nuôi, để tạo các tính trạng mới ở các cá thể con có thể dựa vào quá trình nào sau đây?
a)
A. NST nhân đôi và phân li đồng đều về hai tế bào con trong nguyên phân.
b)
B. NST nhân đôi và phân li đồng đều về các giao tử trong giảm phân.
c)
C. NST trong cặp tương đồng tiếp hợp, trao đổi chéo trong nguyên phần.
d)
D. NST trong cặp tương đồng tiếp hợp, trao đổi chéo trong giảm phân.
11.
Câu 11. Một đoạn NST ở lúa mì có trình tự các gene như sau: ABCDE • GHIK (dấu • là tâm động). Do xảy ra đột biến đảo đoạn BCD, trình tự các gene trên NST sau đột biến là
a)
A. AE • GHIK
b)
B. DBCAE • GHIK
c)
C. AE• GBCDHIK
d)
D. ADCBE• GHIK
12.
Câu 12. Một đoạn NST của ruồi giấm có trình tự các gene như sau: ABCDE• GHIK (dấu • là tâm động). Do xảy ra đột biến mất đoạn BC, trình tự các gene trên NST sau đột biến là
a)
A. ACDE• GHIK
b)
B. ABDE• GHIK
c)
C. ADE• GHIK
d)
D. ABCBCDE• GHIK
13.
Câu 13. Sơ đồ sau minh họa cho các dạng đột biến cấu trúc NST nào? (1): ABCD• EFGH → ABGFE• DCH (2): ABCD• EFGH → AD• EFGBCH
a)
A. (1): chuyển đoạn không chứa tâm động, (2): chuyển đoạn trong một NST.
b)
B. (1): đảo đoạn chứa tâm động; (2): chuyển đoạn trong một NST.
c)
C. (1): đảo đoạn chứa tâm động; (2): đảo đoạn không chứa tâm động.
d)
D. (1): chuyển đoạn chứa tâm động; (2): đảo đoạn chứa tâm động.
14.
Câu 14. Dạng đột biến cấu trúc NST sau đây gây bệnh Parkinson ở người?
a)
A. Mất đoạn.
b)
B. Chuyển đoạn.
c)
C. Đảo đoạn.
d)
D. Lặp đoạn.
15.
Câu 15. Khi nghiên cứu một dòng đột biến của một loài côn trùng được tạo ra từ phòng thí nghiệm, người ta thấy trên NST số 2 có số lượng gene tăng lên so với dạng bình thường. Dạng đột biến nào sau đây có thể là nguyên nhân gây ra sự thay đổi trên?
a)
A. Chuyển đoạn trong một NST.
b)
B. Đảo đoạn.
c)
C. Mất đoạn.
d)
D. Lặp đoạn.
16.
Câu 16. Sự trao đổi chéo không cân giữa hai chromatid khác nguồn trong cặp NST kép tương đồng xảy ra ở kì đầu của giảm phân I có thể làm phát sinh các loại đột biến nào sau đây?
a)
A. Lặp đoạn và chuyển đoạn NST.
b)
B. Mất đoạn và đảo đoạn NST.
c)
C. Mất đoạn và lặp đoạn NST.
d)
D. Lặp đoạn và đảo đoạn NST.
17.
Câu 17. Loại đột biến nào có thể gây vô sinh ở người nam?
a)
A. Đảo đoạn chứa tâm động trên NST số 1.
b)
B. Lặp đoạn NST số 21.
c)
C. Mất đoạn NST số 21.
d)
D. Thể ba NST số 21.
18.
Câu 18. Mô tả nào sau đây đúng với cơ chế gây đột biến đảo đoạn NST?
a)
A. Một đoạn NST nào đó đứt ra rồi đảo ngược 180° và nối lại.
b)
B. Các đoạn không tương đồng của cặp NST tương đồng đứt ra và trao đổi đoạn cho nhau.
c)
C. Hai cặp NST tương đồng khác nhau trao đổi cho nhau những đoạn không tương đồng.
d)
D. Một đoạn của NST nào đó đứt ra rồi gắn vào NST của cặp tương đồng khác.
19.
Câu 19. Loại đột biến cấu trúc NST ít gây hậu quả nghiêm trọng cho cơ thể sinh vật là
a)
A. chuyển đoạn lớn và đảo đoạn.
b)
B. lặp đoạn và mất đoạn lớn.
c)
C. mất đoạn lớn.
d)
D. đảo đoạn.
20.
Câu 20. Loại đột biến NST nào sau đây luôn làm tăng lượng vật chất di truyền trong tế bào?
a)
A. Lệch bội.
b)
B. Đa bội.
c)
C. Đảo đoạn.
d)
D. Mất đoạn.
21.
Câu 21. Khẳng định nào sau đây về đột biến NST là không đúng?
a)
A. Biến đổi về số lượng NST trong tế bào soma.
b)
B. Biến đổi về cấu trúc NST.
c)
C. NST tháo xoắn trong quá trình phân bào.
d)
D. NST bị ngắn lại ở telomere.
22.
Câu 22. Phát biểu nào sau đây về đột biến lệch bội là không đúng?
a)
A. Mất một NST trong cặp tương đồng.
b)
B. Mất hai NST trong cặp tương đồng.
c)
C. Thêm một NST trong cặp tương đồng.
d)
D. Thêm một NST ở mỗi cặp tương đồng.
23.
Câu 23. Phát biểu nào sau đây về cơ chế phát sinh đột biến đa bội là không đúng?
a)
A. Sự kết hợp giữa giao tử đơn bội và giao tử lưỡng bội trong thụ tinh.
b)
B. Sự kết hợp giữa giao tử lưỡng bội và giao tử lưỡng bội trong thụ tinh.
c)
C. Sự kết hợp giữa giao tử thiếu một NST với giao tử đơn bội trong thụ tinh
d)
D. Sự kết hợp giữa hai giao tử đơn bội của hai loài khác nhau trong thụ tinh, hợp tử bị tứ bội hoá.
24.
Câu 24. Phát biểu nào sau đây về đột biến cấu trúc NST là không đúng?
a)
A. NST bị mất đi một đoạn.
b)
B. NST nhận được một đoạn chuyển đến từ NST không tương đồng khác.
c)
C. NST cho và nhận được một đoạn NST tương đồng.
d)
D. NST không thay đổi về số lượng các đoạn nhưng có sự đảo vị trí giữa hai đoạn.
25.
Câu 26. Đột biến lệch bội thường gây ...(1)..., ảnh hưởng đến sự biểu hiện gene, gây giảm sức sống và khả năng sinh sản. Đột biến đa bội lẻ thường không có khả năng sinh sản do ...(2)... Đột biến đa bội chẵn tạo được giao tử bình thường nên có khả năng sinh sản. Vị trí (1) và (2) tương ứng là:
a)
A. (1) giảm bất thường số lượng gene, (2) không tạo được giao tử bình thường.
b)
B. (1) mất cân bằng hệ gene, (2) không tạo được giao tử bình thường.
c)
C. (1) mất cân bằng hệ gene, (2) tạo được giao tử lưỡng bội.
d)
D. (1) mất cân bằng hệ gene, (2) tạo được giao tử lệch bội.
26.
Câu 27. Nối thông tin tương ứng ở cột A và cột B.
a)
A. a-3; b-1; c-4; d-2.
b)
B. a-2; b-1; c-3; d-2.
c)
C. a-1; b- 3; c-2; d-4.
d)
D. a-3; b-4; c-1; d-2.
27.
Câu 28. Nếu hình số 1 là NST bình thường, các hình số 2, 3, 4 trong hình 2.2 là các dạng đột biến NST nào?
a)
A. 2: Mất đoạn, 3: Lặp đoạn, 4: Đảo đoạn.
b)
B. 2: Mất đoạn, 3: Chuyển đoạn, 4: Đảo đoạn.
c)
C. 2: Đảo đoạn, 3: Lặp đoạn, 4: Mất đoạn.
d)
D. 2: Lặp đoạn, 3: Đảo đoạn, 4: Mất đoạn.
28.
Câu 29. Hình dưới mô tả cơ chế phát sinh dạng đột biến NST nào?
a)
A. Chuyển đoạn và mất đoạn.
b)
B. Chuyển đoạn và lặp đoạn.
c)
C. Mất đoạn và lặp đoạn.
d)
D. Chuyển đoạn tương hỗ.
29.
Câu 30. Dạng đột biến nào sau đây là nguồn nguyên liệu chủ yếu cho tiến hoá?
a)
A. Thể khuyết nhiễm.
b)
B. Thể tam bội.
c)
C. Thể ba nhiễm.
d)
D. Thể tứ bội.
30.
Câu 31. Thể khảm được hình thành do đột biến NST phát sinh từ quá trình nào sau đây
a)
A. Lai xa giữa hai loài khác nhau và đột biến đa bội hóa hợp tử.
b)
B. Rối loạn giảm phân tạo giao tử khuyết nhiễm.
c)
C. Rối loạn nguyên phân ở giai đoạn sớm của hợp tử.
d)
D. Rối loạn giảm phân tạo giao tử lưỡng bội.
31.
Câu 32. Hội chứng Down ở người (3 NST số 21) hình thành do dạng đột biến nào sau đây gây ra?
a)
A. Lặp đoạn.
b)
B. Mất đoạn.
c)
C. Tam bội.
d)
D. Thể ba nhiễm.
32.
Câu 33. Dạng đột biến NST nào sau đây không gây hậu quả giảm khả năng sinh sản ở thực vật?
a)
A. Lệch bội.
b)
B. Tam bội.
c)
C. Tứ bội.
d)
D. Mất đoạn lớn.
33.
Câu 34. Dạng đột biến nào sau đây là nguồn nguyên liệu chủ yếu cho tiến hoá?
a)
A. Thể khuyết nhiễm.
b)
B. Thể tam bội.
c)
C. Thể ba nhiễm.
d)
D. Thể tứ bội.
34.
Câu 36. Thể đột biến nào sau đây có thể được hình thành do sự không phân li của tất cả các NST trong lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử lưỡng bội?
a)
A. Thể một.
b)
B. Thể tam bội.
c)
C. Thể tứ bội.
d)
D. Thể ba.
35.
Câu 37. Ở một loài thực vật thuộc chi Cúc có bộ NST lưỡng bội 2n = 8, các cặp NST tương đồng được kí hiệu là Aa, Bb, Dd và Ee. Do đột biến lệch bội đã làm xuất hiện thể một. Thể một này có bộ NST nào trong các bộ NST sau đây?
a)
A. AaBbEe.
b)
B. AaBbDdEe.
c)
C. AaaBbDdEe.
d)
D. AaBbDEe.
36.
Câu 38. Hợp tử được hình thành trong trường hợp nào sau đây có thể phát triển thành thể đa bội lẻ?
a)
A. Giao tử (n) kết hợp với giao tử (n + 1).
b)
B. Giao tử (n - 1) kết hợp với giao tử (n + 1).
c)
C. Giao tử (2n) kết hợp với giao tử (2n).
d)
D. Giao tử (n) kết hợp với giao tử (2n).
37.
Câu 39. Cơ sở tế bào học của quy luật phân li của Mendel là:
a)
A. Sự tự nhân đôi của NST ở kì trung gian và sự phân li đồng đều của NST ở kì sau của quá trình giảm phân.
b)
B. Sự phân li độc lập của các cặp NST tương đồng (dẫn tới sự phân li độc lập của các gen tương ứng) tạo các loại giao tử và tổ hợp ngẫu nhiên của các giao tử trong thụ tinh.
c)
C. Sự phân li đồng đều của cặp NST tương đồng trong giảm phân nên có sự phân li của các gen tương ứng và sự tổ hợp lại của các NST dẫn đến sự tổ hợp cặp gen tương ứng trong thụ tinh.
d)
D. Sự tự nhân đôi, phân li của các NST trong giảm phân và sự tổ hợp lại của các NST trong thụ tinh.
38.
Câu 40. Lai phân tích là phép lai:
a)
A. Giữa 2 cơ thể có tính trạng tương phản nhau.
b)
B. Giữa 2 cơ thể thuần chủng khác nhau về 1 cặp tính trạng tương phản.
c)
C. Giữa cơ thể mang tính trạng trội với cơ thể mang tính trạng lặn để kiểm tra kiểu gen.
d)
D. Giữa cơ thể mang tính trạng trội với cơ thể mang tính trạng lặn tương phản để kiểm tra kiểu gen.
39.
Câu 41. Cặp phép lai nào sau đây là phép lai thuận nghịch?
a)
A. ♀AA x ♂ aa và ♀AA x ♂aa.
b)
B. ♀Aa x ♂ aa và ♀aa x ♂AA.
c)
C. ♀AABb x ♂ aabb và ♀AABb x ♂aaBb.
d)
D. ♀AABB x ♂ aabb và ♀aabb x ♂AABB.
40.
Câu 42. Trong trường hợp trội không hoàn toàn, tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình của phép lai P: Aa x Aa lần lượt là:
a)
A. 1 : 2 : 1 và 1 : 2 :1.
b)
B. 3 : 1 và 1 : 2 : 1.
c)
C. 1 : 2 : 1 và 3 : 1.
d)
D. 3 : 1 và 3 : 1.
41.
Câu 43. Khi cho P hoa màu đỏ x hoa màu trắng được F1 toàn hoa màu đỏ. Cho rằng mỗi gen quy định một tính trạng. Kết luận nào có thể được rút ra từ kết quả phép lai này?
a)
A. Đỏ là tính trạng trội hoàn toàn.
b)
B. P thuần chủng.
c)
C. F1 dị hợp tử.
d)
D. A , B và C.
42.
Câu 44. Cho biết 1 gen quy định 1 tính trạng và gen trội là trội hoàn toàn. Theo lí thuyết, phép lai Bb x Bb cho ra đời con có:
a)
2 kiểu gen, 3 kiểu hình
b)
2 kiểu gen, 2 kiểu hình
c)
3 kiểu gen, 2 kiểu hình.
d)
3 kiểu gen, 3 kiểu hình.
43.
Câu 45. Phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ 100% kiểu hình lặn?
a)
Bố : AA x Mẹ : AA → Con : 100% AA.
b)
Bố : AA x Mẹ : aa → Con : 100% Aa.
c)
Bố : aa x Mẹ : AA → Con : 100% Aa.
d)
Bố : aa x Mẹ : aa → Con : 100% aa.
44.
Câu 46. Kết quả thực nghiệm tỉ lệ 1 : 2 : 1 về kiểu gen luôn đi đôi với tỉ lệ 3 : 1 về kiểu hình khẳng định điều nào trong giả thuyết của Mendel là đúng?
a)
Mỗi cá thể đời P cho 1 loại giao tử mang gen khác nhau
b)
Mỗi cá thể đời F1 cho 1 loại giao tử mang gen khác nhau.
c)
Cơ thể lai F1 cho 2 loại giao tử khác nhau với tỉ lệ 3 : 1.
d)
Thể đồng hợp cho 1 loại giao tử ; thể dị hợp cho 2 loại giao tử có tỉ lệ 1:1.
45.
Câu 47. Tính trạng do 1 cặp alen có quan hệ trội – lặn không hoàn toàn thì hiện tượng phân li ở F2 được biểu hiện như thế nào?
a)
1 trội : 2 trung gian : 1 lặn.
b)
2 trội : 1 trung gian : 2 lặn.
c)
3 trội : 1 lặn.
d)
100% trung gian.
46.
Câu 48. Tính trạng lặn không xuất hiện ở cơ thể dị hợp vì
a)
Gen trội át chế hoàn toàn gen lặn.
b)
Gen trội không át chế được gen lặn.
c)
Cơ thể lai phát triển từ những loại giao tử mang gen khác nhau.
d)
Cơ thể lai sinh ra các giao tử thuần khiết.
47.
Câu 49. Điểm giống nhau trong kết quả lai 1 tính trạng trong trường hợp trội hoàn toàn và trội không hoàn toàn là:
a)
Kiểu gen và kiểu hình F1
b)
Kiểu gen và kiểu hình F2.
c)
Kiểu gen F1 và F2.
d)
Kiểu hình F1 và F2 .
48.
Câu 50. Khi đem lai các cá thể thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng tương phản, Mendel đã phát hiện được điều gì ở thế hệ con lai?
a)
Chỉ biểu hiện một trong hai kiểu hình của bố hoặc của mẹ.
b)
Biểu hiện tính trạng trung gian giữa bố và mẹ.
c)
Luôn luôn biểu hiện kiểu hình giống bố.
d)
Luôn luôn biểu hiện kiểu hình giống mẹ.
49.
Câu 51. Gen A trội hoàn toàn so với gen a, các phép lai nào sau đây cho tỉ lệ kiểu hình 1: 1?
a)
AA x AA và AA x aa
b)
AA x Aa và aa x aa
c)
aa x Aa và Aa x aa
d)
Aa x Aa và Aa x aa
50.
Câu 52. Biết gen A quy định tính trạng quả đỏ, a quy định tính trạng quả vàng và không xuất hiện tính trạng trung gian. Cho 2 cây P dị hợp giao phấn với nhau. Kết quả nào sau đây không đúng với kết quả F1?
a)
Có tỉ lệ kiểu hình 3 quả đỏ: 1 quả vàng.
b)
Có 3 kiểu gen khác nhau xuất hiện.
c)
Tỉ lệ kiểu gen là 1:1.
d)
Xuất hiện tỉ lệ của quy luật phân li.
51.
Câu 53. Sự phân ly của cặp gen này không phụ thuộc vào cặp gen khác dẫn tới sự di truyền riêng rẽ của mỗi cặp tính trạng là nội dung chủ yếu của định luật:
a)
phân li.
b)
liên kết gen.
c)
phân li độc lập.
d)
trội không hoàn toàn.
52.
Câu 54. Theo thí nghiệm của Mendel khi lai đậu Hà Lan thuần chủng hạt vàng, trơn và hạt xanh, nhăn với nhau F1 đều được hạt vàng, trơn. Khi cho F1 tự thụ phấn thì F2 tỉ lệ kiểu hình là:
a)
9 vàng, trơn: 3 vàng, nhăn: 3 xanh, nhăn: 1 xanh, trơn.
b)
9 vàng, trơn: 3 xanh, trơn: 3 xanh, nhăn: 1 vàng, nhăn.
c)
9 vàng, trơn: 3 vàng, nhăn: 3 xanh, trơn: 1 xanh, nhăn.
d)
9 vàng, trơn: 3 vàng, nhăn: 3 xanh, nhăn: 1 vàng, trơn.
53.
Câu 55. Dựa vào kết quả thí nghiệm, Mendel cho rằng màu sắc và hình dạng của hạt đậu di truyền độc lập vì:
a)
Tỉ lệ phân li tính trạng đều là 3 trội: 1 lặn.
b)
F2 có 4 kiểu hình.
c)
F2 xuất hiện các biến dị tổ hợp.
d)
Tỉ lệ mỗi kiểu hình ở F2 bằng tích xác suất của các tính trạng hợp thành nó.
54.
Câu 56. Cơ sở tế bào học của quy luật phân li độc lập là:
a)
sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp NST tương đồng trong nguyên phân và thụ tinh.
b)
sự tiếp hợp và trao đổi chéo giữa các crômatit trong giảm phân
c)
cơ chế tự nhân đôi của NST trong nguyên phân và giảm phân
d)
sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp NST tương đồng trong giảm phân và thụ tinh.
55.
Câu 57. Điều kiện cơ bản đảm bảo cho sự di truyền độc lập các cặp tính trạng là:
a)
số lượng và sức sống của đời lai phải lớn.
b)
mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng phải tồn tại trên một cặp NST.
c)
các gen tác động riêng rẽ lên sự hình thành tính.
d)
các gen trội phải lấn át hoàn toàn gen lặn.
56.
Câu 58. Ý nghĩa thực tiễn của quy luật phân li độc lập là gì?
a)
tạo ra nguồn biến dị tổ hợp phong phú cung cấp cho chọn giống.
b)
giải thích nguyên nhân của sự đa dạng của những loài sinh sản theo lối giao phối.
c)
cho thấy sinh sản hữu tính là bước tiến hoá quan trọng của sinh giới.
d)
chỉ ra sự lai tạo trong chọn giống là cần thiết.
57.
Câu 59. Bản chất của quy luật phân li độc lập là:
a)
Sự phân li độc lập của các tính trạng.
b)
Sự phân li độc lập của các alen trong quá trình giảm phân.
c)
Sự phân li kiểu hình theo tỉ lệ 9:3:3:1.
d)
Sự tổ hợp của các alen trong quá trình thụ tinh.
58.
Câu 60. Mệnh đề nào sau đây là không đúng về cơ sở tế bào học của quy luật phân li?
a)
Hai allele của một gene nằm trên cặp NST tương đồng.
b)
Cặp NST tương đồng phần li trong giảm phân dẫn tới mỗi giao tử chỉ mang một allele.
c)
Cặp NST tương đồng phân li trong giảm phân dẫn tới mỗi giao tử đồng thời mang hai allele.
d)
Sự kết hợp ngẫu nhiên giữa hai giao tử trong thụ tinh dẫn tới hình thành tổ hợp cặp allele ở thế hệ con.
59.
Câu 61. Mệnh đề nào sau đây không phải là giả thuyết của Mendel về sự phân li và kết hợp các nhân tố di truyền trong quy luật phân li?
a)
Trong một cơ thể mỗi nhân tố di truyền tồn tại thành từng cặp, một có nguồn gốc từ bố, một có nguồn gốc từ mẹ.
b)
Nhân tố di truyền phân li trong giảm phân và tổ hợp trong thụ tinh.
c)
Mỗi giao tử chỉ chứa một nhân tố di truyền.
d)
Tính trạng được biểu hiện ở F1 có thể là tính trạng trội, có thể là tính trạng trung gian.
60.
Câu 62. Phát biểu nào sau đây về cơ sở tế bào học của quy luật phân li độc lập là không đúng?
a)
Hai allele của một gene quy định tính trạng với kiểu hình tương phản.
b)
Hai gene quy định hai tính trạng nằm trên cùng một cặp NST tương đồng.
c)
Khi cơ thể F1 giảm phân, các cặp NST tương đồng phân li độc lậpvới nhau.
d)
Sự kết hợp ngẫu nhiên với xác suất như nhau giữa các giao tử trong thụ tinh tạo nên tỉ lệ phân li ở thế hệ F2.
61.
Câu 63. Phát biểu nào sau đây về tính trội không hoàn toàn là không đúng?
a)
Thể dị hợp có kiểu hình trung gian.
b)
Một allele không át chế hoàn toàn sự biểu hiện của allele còn lại trong cặp.
c)
Trong phép lai giữa hai thể đồng hợp có kiểu hình tương phản, tính trạng biểu hiện ở F1 là tính trạng trội.
d)
Trong phép lai giữa hai thể đồng hợp có kiểu hình tương phản, tỉ lệ kiểu hình ở F1 là 1 : 2: 1.
62.
Câu 64. Phát biểu nào sau đây về gene đa hiệu là không đúng?
a)
Một gene mã hóa cho nhiều phân tử protein.
b)
Một gene chi phối nhiều tính trạng.
c)
Một gene mã hóa cho một loại phân tử protein có mặt ở nhiều cơ quan khác nhau trong cơ thế.
d)
Một gene mã hoá cho một phân tử enzyme tác động đến nhiều phản ứng hóa sinh.
63.

Câu 65. Nối thông tin tương ứng giữa cột A và cột B.

a)
(a)- (2); (b)- (4); (c)- (3); (d)- (1).
b)
(a)- (1); (b)- (2); (c)- (3); (d)- (4).
c)
(a)- (3); (b)- (1); (c)- (4); (d)- (3).
d)
(a)- (4); (b)- (3); (c)- (2); (d)- (1).
64.
Câu 66. Sản phẩm của các gene không allele có thể tương tác với nhau theo các kiểu khác nhau: Sản phẩm của các gene không allele ...(1)... với nhau nhưng tham gia vào ...(2)..., từ đó tham gia hình thành nên tính trạng. Sản phẩm của các gene không allele ...(3)... với nhau cùng quy định một tính trạng, trong đó mỗi gene đóng góp một phần vào sự hình thành tính trạng chung. Các vị trí (1), (2) và (3) tương ứng là:
a)
(1) không tương tác trực tiếp, (2) một phân tử protein nhiều thành phần, (3) tương tác trực tiếp.
b)
(1) không tương tác trực tiếp, (2) một con đường chuyển hoá, (3) tương tác trực tiếp.
c)
(1) tương tác trực tiếp, (2) một con đường chuyển hoá, (3) không tương tác trực tiếp.
d)
(1) tương tác trực tiếp, (2) một phân tử protein nhiều thành phần, (3) không tương tác trực tiếp.
65.
Câu 67. Phát biểu nào sau đây về tương tác gene không allele là không đúng?
a)
Sản phẩm của các gene không allele là các enzyme tham gia vào một con đường chuyển hóa quy định tính trạng chung.
b)
Sản phẩm của các gene không allele là các tiểu phần của một phân tử protein hoặc enzyme.
c)
Sản phẩm của mỗi allele quy định một trạng thái khác nhau của cùng một tính trạng.
d)
Nếu một allele đột biến mất chức năng, kiểu hình chung bị ảnh hưởng.
66.
Câu 68. Một nghiên cứu chỉ ra rằng tính trạng màu lông do một gene quy định, tuy nhiên, có thể quan sát được thỏ với bốn màu lông khác nhau: bạch tạng, nâu, trắng có đốm đen (kiểu hình chinchilla), trắng ở thân và đen ở chi (kiểu hình hymalaya). Sự di truyền tính trạng màu lông thỏ tuân theo hiện tượng di truyền nào?
a)
Trội không hoàn toàn.
b)
Gene đa hiệu.
c)
Tương tác gene không allele.
d)
Gene đa allele.
67.
Telomere chỉ có ở NST của những cơ thể sinh vật chưa đến tuổi thành thục sinh sản.
a)
Đúng
b)
Sai
68.
NST trong tế bào soma thường tồn tại thành từng cặp tương đồng.
a)
Đúng
b)
Sai
69.
Giao tử bình thường có bộ NST lưỡng bội (2n).
a)
Đúng
b)
Sai
70.
NST ở sinh vật nhân sơ được cấu tạo từ RNA và protein histone.
a)
Đúng
b)
Sai
71.
Khi thoi vô sắc không hình thành trong nguyên phân thì bộ NST trong tế bào con sẽ tăng lên gấp đôi so với bình thường.
a)
Đúng
b)
Sai
72.
Trong giảm phân, NST nhân đôi, phân li đồng đều về hai tế bào con.
a)
Đúng
b)
Sai
73.
Trong giảm phân, trao đổi chéo giữa các chromatid chị em trong cặp NST tương đồng dẫn tới hình thành các giao tử mang tổ hợp gene khác nhau.
a)
Đúng
b)
Sai
74.
Quá trình telomere ngắn dần cũng đồng nghĩa với quá trình già hóa của cơ thể
a)
Đúng
b)
Sai
75.
Đột biến lặp đoạn làm tăng chiều dài của NST.
a)
Đúng
b)
Sai
76.
Đột biến đảo đoạn làm cho gen từ nhóm gene liên kết này chuyển sang nhóm gene liên kết khác.
a)
Đúng
b)
Sai
77.
Đột biến mất đoạn không làm thay đổi chiều dài của NST.
a)
Đúng
b)
Sai
78.
Đột biến chuyển đoạn có thể không làm thay đổi số lượng và thành phần gene trên một NST.
a)
Đúng
b)
Sai
79.
Đột biến lặp đoạn làm tăng số lượng gene trên 1 NST.
a)
Đúng
b)
Sai
80.
Đột biến lặp đoạn luôn có lợi cho thể đột biến.
a)
Đúng
b)
Sai
81.
Đột biến lặp đoạn có thể làm cho 2 allele của 1 gene cùng nằm trên 1 NST.
a)
Đúng
b)
Sai
82.
Đột biến lặp đoạn có thể dẫn đến lặp gene, tạo điều kiện cho đột biến gene, tạo ra các allele mới.
a)
Đúng
b)
Sai
83.
Đột biến cấu trúc NST chỉ xảy ra ở NST thường mà không xảy ra ở NST giới tính.
a)
Đúng
b)
Sai
84.
Đột biến chuyển đoạn làm cho gene từ nhóm liên kết này chuyển sang nhóm liên kết khác.
a)
Đúng
b)
Sai
85.
Đột biến mất đoạn không làm thay đổi số lượng gene trên NST.
a)
Đúng
b)
Sai
86.
Đột biến chuyển đoạn có thể không làm thay đổi số lượng và thành phần gene của một NST.
a)
Đúng
b)
Sai
87.
Thể đa bội cùng nguồn chẵn và đa bội khác nguồn có thể hình thành nên giống, loài mới.
a)
Đúng
b)
Sai
88.
Lặp đoạn làm tăng số lượng bản sao của gene, tăng khả năng tạo đột biến gene.
a)
Đúng
b)
Sai
89.
Tạo giống cây trồng bằng cách tạo đột biến chuyển đoạn lớn để loại bỏ một số gene có hại
a)
Đúng
b)
Sai
90.
Đột biến số lượng NST thường được dùng để xác định các vị trí của gene trên NST.
a)
Đúng
b)
Sai
91.
Sự không phân li của 1 NST trong nguyên phân của tế bào soma ở một cơ thể luôn tạo ra thể ba nhiễm.
a)
Đúng
b)
Sai
92.
Thể đa bội có hàm lượng DNA trong nhân tế bào tăng lên gấp bội.
a)
Đúng
b)
Sai
93.
Sử dụng colchicine để ức chế quá trình hình thành thoi phân bào có thể gây đột biến đa bội ở thực vật.
a)
Đúng
b)
Sai
94.
Các thể đa bội đều không có khả năng sinh sản hữu tính.
a)
Đúng
b)
Sai
95.
Thể đa bội lẻ thường không có khả năng sinh sản hữu tính bình thường.
a)
Đúng
b)
Sai
96.
Thể đa bội khác nguồn có thể được hình thành nhờ lai xa kèm đa bội hóa.
a)
Đúng
b)
Sai
97.
Thể tự đa bội có thể được hình thành do sự không phân li của tất cả các NST trong lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử.
a)
Đúng
b)
Sai
98.
Đa bội khác nguồn là dạng đột biến làm tăng số nguyên lần bộ NST đơn bội của một loài.
a)
Đúng
b)
Sai
99.
Thể thể đa bội khác nguồn có vai trò quan trọng trong quá trình hình thành loài mới.
a)
Đúng
b)
Sai
100.
Thể thể đa bội khác nguồn không thể sinh trưởng, phát triển và sinh sản hữu tính bình thường.
a)
Đúng
b)
Sai
101.
Thể thể đa bội khác nguồn thường gặp ở động vật, ít gặp ở thực vật.
a)
Đúng
b)
Sai
102.
Thể thể đa bội khác nguồn được hình thành do lai xa kết hợp với đa bội hoá.
a)
Đúng
b)
Sai
103.

Khi nói về cơ sở tế bào học của QLPLĐL, ý sau đây đúng hay sai ?

Hai allele của một gene quy định tính trạng với kiểu hình tương phản.

a)
Đúng
b)
Sai
104.

Khi nói về cơ sở tế bào học của QLPLĐL, ý sau đây đúng hay sai ?

Hai gene quy định hai tính trạng nằm trên cùng một cặp NST tương đồng.

a)
Đúng
b)
Sai
105.

Khi nói về cơ sở tế bào học của QLPLĐL, ý sau đây đúng hay sai ?

Khi cơ thể F1 giảm phân, các cặp NST tương đồng phân li độc lập với nhau.

a)
Đúng
b)
Sai
106.

Khi nói về cơ sở tế bào học của QLPLĐL, ý sau đây đúng hay sai ?

Sự kết hợp ngẫu nhiên với xác suất như nhau giữa các giao tử trong thụ tinh tạo nên tỉ lệ phân li ở thế hệ F2.

a)
Đúng
b)
Sai
107.

Ý sau nói về giả thuyết của Mendel về sự phân li và kết hợp các nhân tố di truyền trong quy luật phân li là đúng hay sai ?

Trong một cơ thể mỗi nhân tố di truyền tồn tại thành từng cặp, một có nguồn gốc từ bố, một có nguồn gốc từ mẹ.

a)
Đúng
b)
Sai
108.

Ý sau nói về giả thuyết của Mendel về sự phân li và kết hợp các nhân tố di truyền trong quy luật phân li là đúng hay sai ?

Nhân tố di truyền phân li trong giảm phân và tổ hợp trong thụ tinh.

a)
Đúng
b)
Sai
109.

Ý sau nói về giả thuyết của Mendel về sự phân li và kết hợp các nhân tố di truyền trong quy luật phân li là đúng hay sai

Mỗi giao tử chỉ chứa một nhân tố di truyền.

a)
Đúng
b)
Sai
110.

Ý sau nói về giả thuyết của Mendel về sự phân li và kết hợp các nhân tố di truyền trong quy luật phân li là đúng hay sai

Tính trạng được biểu hiện ở F1 có thể là tính trạng trội, có thể là tính trạng trung gian.

a)
Đúng
b)
Sai
111.

Khi nói về cơ sở tế bào học của quy luật phân li, ý sau đúng hay sai

Hai allele của một gene nằm trên cặp NST tương đồng.

a)
Đúng
b)
Sai
112.

Khi nói về cơ sở tế bào học của quy luật phân li, ý sau đúng hay sai

Cặp NST tương đồng phần li trong giảm phân dẫn tới mỗi giao tử chỉ mang một allele.

a)
Đúng
b)
Sai
113.

Khi nói về cơ sở tế bào học của quy luật phân li, ý sau đúng hay sai

Cặp NST tương đồng phân li trong giảm phân dẫn tới mỗi giao tử đồng thời mang hai allele.

a)
Đúng
b)
Sai
114.

Khi nói về cơ sở tế bào học của quy luật phân li, ý sau đúng hay sai

Sự kết hợp ngẫu nhiên giữa hai giao tử trong thụ tinh dẫn tới hình thành tổ hợp cặp allele ở thế hệ con.

a)
Đúng
b)
Sai
115.

Câu 1. Khi nói về gene đa hiệu, có các phát biểu sau đây: (1) Một gene mã hóa cho nhiều phân tử protein. (2) Một gene chi phối nhiều tính trạng. (3) Một gene mã hóa cho một loại phân tử protein có mặt ở nhiều cơ quan khác nhau trong cơ thể. (4) Một gene mã hoá cho một phân tử enzyme tác động đến nhiều phản ứng hóa sinh. Có bao nhiêu phát biểu đúng?

(a)  

116.

Câu 2. Chuỗi polynucleosome là sợi cơ bản có đường kính bao nhiêu nanometre?

(a)  

117.

Câu 3. Chuỗi polynucleosome xoắn bậc 2 tạo thành sợi nhiễm sắc có đường kính bao nhiêu nanometre?

(a)  

118.

Câu 4. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng khi nói về cấu trúc NST? (1) Ở sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực đều có cấu trúc NST. (2) Ở sinh vật nhân thực NST được cấu tạo từ DNA và protein. (3) Chuỗi polynucleosome là sợi cơ bản, có đường kính 10 nm. (4) Sợi cơ bản xoắn bậc hai tạo thành sợi siêu xoắn có đường kính 300 nm.

(a)  

119.

Câu 5. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng khi nói về NST? (1) NST là vật chất di truyền ở cấp độ phân tử. (2) NST gồm hai loại: NST giới tính và NST thường. (3) NST thường và NST giới tính trong tế bào soma ở trạng thái lưỡng bội (2n) luôn thành từng cặp tương đồng. (4) Ở các giao tử, số lượng NST giảm đi một nửa.

(a)  

120.

Câu 6. Cà độc dược có bộ NST lưỡng bội là 24. Số loại thể ba tối đa có thể thấy ở loài này là bao nhiêu?

(a)  

121.

Câu 7. Ở bắp có bộ NST lưỡng bội là 20 NST. Thể ba ở loài này có số lượng NST trong bộ NST là bao nhiêu?

(a)  

122.

Câu 8. Người mắc hội chứng Down có số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng là bao nhiêu?

(a)  

123.

Câu 9. Ở người có các bệnh và hội chứng sau đây: (1) Bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm. (2) Bệnh pheninketo niệu. (3) Hội chứng Down. (4) Bệnh mù màu đỏ và màu lục. (5) Bệnh máu khó đông. (6) Bệnh bạch tạng. (7) Hội chứng Klinefelter. (8) Hội chứng Turner. Có bao nhiêu bệnh, hội chứng bệnh liên quan đến đột biến số lượng NST?

(a)  

124.

Câu 10. Ở ruồi giấm có 4 cặp NST được kí hiệu là Aa, Bb, Dd và Ee. Trong các cơ thể có bộ NST sau đây, có bao nhiêu thể ba? I. AaaBbDdEe. II. ABbDdEe. III. AaBBbDdEe. IV. AaBbDdEe. V. AaBbDdEEe. VI. AaBbDddEe.

(a)  

125.

Câu 11. Cho các phát biểu về tính trội không hoàn toàn như sau, có bao nhiêu phát biểu đúng? (1) Thể dị hợp có kiểu hình trung gian. (2) Một allele không át chế hoàn toàn sự biểu hiện của allele còn lại trong cặp. (3) Trong phép lai giữa hai thể đồng hợp có kiểu hình tương phản, tính trạng biểu hiện ở F1, là tính trạng trội. (4) Trong phép lai giữa hai thể đồng hợp có kiểu hình tương phản, tỉ lệ kiểu hình ở F2, là 1 : 2: 1.

(a)  

126.

Câu 12. Cho biết 1 gen qui định 1 tính trạng và gen trội là trội hoàn toàn. Theo lí thuyết, phép lai Bb x Bb cho ra đời con có bao nhiêu kiểu gen?

(a)  

127.

Câu 13. Theo thí nghiệm của Menđen, khi lai đậu Hà Lan thuần chủng hạt vàng, trơn và hạt xanh, nhăn với nhau F1 đều được hạt vàng trơn. Khi cho F1 tự thụ phấn thì số loại kiểu hình ở F2 là bao nhiêu?

(a)