WorksheetsThuế
Total questions: 160
Worksheet time: 1hrs 20mins
Câu 1:
10. Một cơ sở bán xe máy trả góp với giá chưa thuế GTGT 65 triệu trong đó lãi trả góp là 5 triệu
. Xác định giá tính thuế
GTGT?
45 triệu
60 triệu
50 triệu
35 triệu
Một tiệm cầm đồ trong tháng thu từ lãi cầm đồ là 50 triệu, doanh thu bán hàng cầm đồ là 200tr số tiền đã đưa cho khách là 30tr, thuế suất thuế GTGT là 10 % ?
Xác định giá tính thuế GTGT ?
200tr
250tr
50tr
230tr
Chương 2 - Thuế GTGT
Câu 3:
12. Một nhà xuất bản bán sách toán học cho người tiêu dùng có giá bìa là
11.000đ , thuế suất thuế GTGT là 10% .
Xác định giá tính thuế GTGT ?
11.000
10.000
12000
9000
Một nhà xuất bản bán sách toán học cho một công ty phát hành sách với giá
7.500đ, phí phát hành là 30 %, thuế suất thuế GTGT là 5% . Xác định giá tính thuế
GTGT ?
5000
7500
7000
5500
Một cơ sở làm đại lý bán đúng giá cho
May 10, trong tháng doanh nghiệp bán được 900tr tiền hàng với giá chưa thuế
GTGT, hoa hồng được hưởng là 10 % .
Xác định giá tính thuế GTGT ?
A. 700tr .
B. 90tr .
C. 770tr .
D. 630tr .
700tr
90tr
770tr
630tr
15. Kỳ tính thuế tháng 7 / năm N, Công ty cổ phần ô tô AMP có số liệu sau Bán 10 xe ô tô 9 chỗ ngồi theo phương thức trả góp , thời gian thanh toán trong vòng năm ( chia thành 10 kỳ, mỗi kỷ thanh toán 220.000.000 đồng ) với giá bán chưa có thuế GTGT là 2.000.000.000 đồng/xe, lãi trả góp 200.000.000 đồng/xe; Thuế suất thuế GTGT 10 % . Công ty đã xuất hóa đơn cho khách hàng. Số thuế GTGT đầu ra kỳ tính thuế tháng 7 / năm N là ?
2.000.000.000 đồng
2.200.000.000 đồng
220.000.000 đồng
200.000.000 đồng
Doanh nghiệp A nhận gia công hàng hóa cho doanh nghiệp B, có các số liệu sau:
Tiền công DN B trả cho DN A là 40 triệu đồng, Nhiên liệu, vật liệu phụ và chi phí khác phục vụ gia công hàng hoá do DN A mua (chưa có thuế GTGT): 15 triệu đồng, Nguyên liệu chính do DN B cung cấp (chưa có thuế GTGT) 135 triệu đồng.
Giá tính thuế GTGT?
40tr đ
150tr đ
55tr đ
190tr đ
Doanh nghiệp A nhận uỷ thác xuất khẩu hàng hóa cho doanh nghiệp B và đã thực hiện xuất khẩu. Giá trị lô hàng xuất khẩu (chưa có thuế GTGT): 820 triệu đồng.
Hoa hồng ủỷ thác (chưa có thuế GTGT): 5%. Giá tính thuế GTGT??
820tt đ
410tr đ
41tr đ
421tr đ
Cơ sở kinh doanh A kinh doanh xe gắn máy, trong tháng 4/năm N có số liệu sau: Bán xe theo phương thức trả góp 3 tháng, giá bán trả góp chưa có thuế GTGT là 30,3 triệu đồng/xe (trong đó
giá bán xe là 30 triệu đồng/xe, lãi trả góp 3 tháng là 0,3 triệu). Trong tháng 4/Năm N,
thu được
10,1 triệu đồng. Giá tính thuế GTGT?
30tr đ
30,3tr đ
10,1tr đ
30,6tr đ
Trong kỳ tính thuế, Công ty A thanh toán dịch vụ đầu vào được tính khấu trừ là loại hóá đơn đặc thù như các loại vé. Tổng giá thanh toán theo hóa đơn là 110 triệu đồng (giá có thuế GTGT), dịch vụ này chịu thuế là 10%, số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ sẽ là?
0 đồng
10tr đ
11tr đ
1tr đ
Công ty A ký hợp đồng gia công với nước ngoài 200.000 đôi đế giầy xuất khẩu, giã e công là 800 triệu đồng . Hợp đồng ghi rõ giao đế giầy cho công ty B tại
Việt nam để sản xuất ra giầy hoàn chỉnh .
Thuế suất thuế GTGT hàng gia công là 10
% . Xác định thuế GTGT phải nộp của
200.000 đôi đế giầy nói trên .
80 tr đồng
72 tr đồng
7,2 tr đồng
0 tr đồng
Câu 12:
21. Công ty xây dựng A nhận thầu xây dựng công trình bao gồm cả giá trị nguyên vật liệu, Tổng giá thanh toán chưa có thuế GTGT là 15 tỷ đồng, trong đó giá trị nguyên vật liệu chưa có thuế
GTGT là 10 tỷ đồng . Xác định giá tính thuế GTGT của công trình? Biết rằng thuế suất thuế GTGT là 10 % ?
5 tỷ
10 tỷ
15 tỷ
25 tỷ
22. Công ty xây dựng A nhận thầu xây dựng công trình không bao gồm giá trị
NVL Tổng giá trị thanh toán chưa có thuế
GTGT là 15 tỷ trong đó giá trị NVL là 10 tỷ . Xác định thuế GTGT đầu ra. biết rằng thuế suất thuế GTGT là 10% ?
15 trđ
10trđ
5 trđ
500tr
23. Cơ sở kinh doanh nhiều loại hàng hóa, dịch vụ có mức thuế GTGT khác nhau thì kê khai thuế GTGT như thế nào ?.
Theo từng mức thuế suất đối với từng loại hàng hóa, dịch vụ .
• Theo mức thuế suất bình quân gia quyền đối với tất cả hàng hóa, dịch vụ .
Theo mức thuế suất thấp nhất cho tất cả hàng hóa, dịch vụ .
Theo mức thuế suất cao nhất
• của hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở sản xuất, kinh doanh
Theo phương pháp khấu trừ, thuế
GTGT phải nộp được xác định theo công thức nào ?
A. Thuế GTGT phải nộp = ( Thuế
• suất x GTGT đầu ra ) - ( Thuế suất x
GTGT đầu vào ) .
B. Thuế GTGT phải nộp = Thuế
• GTGT đầu ra - Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ .
C. Thuế GTGT phải nộp = ( Giá bán ra có thuế GTGT x Thuế suất ) -
( Giá vốn hàng mua vào x Thuế suất)
D. Thuế GTGT phải nộp = ( Doanh
• số bán ra x Thuế suất ) - ( Giá mua vào x Thuế suất)
25. Một DN nhập khẩu 1.000 chai rượu 40 độ với giá NK là 300.000đ / chai, thuế suất thuế NK là 20 %, thuế suất thuế
TTĐB là 45 % . Xác định giá tính thuế
GTGT ?
300tr
60tr
108tr
522tr
26. Kỳ tính thuế tháng 7 / Năm N, Công ty
Thương mại AMB có số liệu sau : Số thuế
GTGT đầu vào : 400.000.000 đồng ( trong đó có 01 hóa đơn có số thuế GTGT đầu vào là 30.000.000 đồng được thanh toán bằng tiền mặt, Hàng hóa mua vào có hóa đơn hợp pháp ) . Số thuế GTGT đầu ra : 800.000.000 đồng . Số thuế GTGT còn phải nộp cuối kỳ tính thuế tháng 06 / Năm N là : 0 đồng . Số thuế GTGT phải nộp kỳ tính thuế tháng 7 / Năm N của công ty
AMB là :
400.000.000 đồng
370.000.000 đồng
430.000.000 đồng
450.000.000 đồng
27. Kỳ tính thuế tháng 6 / Năm N Công ty
Xây dựng - Cơ Khí Thằng Tiến có số liệu sau: Hoàn thành bàn giao các công trình, giá trị xây lắp chưa thuế GTGT:
12.000.000.000 đồng . Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ500.000.000 đồng .
Thuế GTGT còn phải nộp đầu kỳ tính thuế tháng 6 / Năm N 0 đồng . Thuế suất thuế
GTGT của hoạt động xây dựng, lắp đặt :
10% ( Hiện đang trong thời gian được giảm 50 % thuế suất thuế GTGT ) . Số thuế GTGT phải nộp kỳ tính thuế tháng 6 /
Năm N là ?
100.000.000 đồng
700.000.000 đồng
12.000.000 đồng
500.000.000 đồng
28. Công ty thương mại VINCOMAIE đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ . Trong tháng 8 / Năm N, theo yêu cầu của khách hàng công ty đã xuất 01 hóa đơn GTGT không ghi khoản thuế
GTGT đầu ra mà chỉ ghi tổng giá thanh toán là 660.000.000 đồng . Biết rằng mặt hàng này có thuế suất thuế GTGT là 10
% . Số thuế GTGT đầu ra tính trên hóa đơn này là ?
60.000.000 đồng .
66.000.000 đồng.
0 đồng.
55.000.000 đồng.
60.000.000 đồng
66.000.000 đồng
0 đồng
55.000.000 đồng
29. Giá tính thuế GTGT đối với hàng hóa nhập khẩu là giá nào ?
• A. Giá tính thuế nhập khẩu
Giá tính thuế nhập khẩu cộng với thuế nhập khẩu ( nếu có)
Giá tính thuế nhập khẩu cộng với
• thuế nhập khẩu và thuế TTĐB ( nếu có ) và cộng thuế BVMT (nếu có)
Giá tính thuế nhập khẩu cộng với thuế TTĐB ( nếu có)
30. Doanh thu tính thuế GTGT đầu ra theo phương pháp trực tiếp là doanh thu như thế nào ?
Là doanh thu chưa có thuế GTGT do người mua thanh toán (1)
Là doanh thu chưa có thuế GTGT do người bán thanh toán (2)
Là doanh thu có thuế GTGT bao
gồm cả phụ thu, phụ phí mà người mua phải thanh toán(3)
Cả (1), (2) và (3)
31. Công ty du lịch Hà Nội ký hợp đồng trọn gói với khách du lịch Pháp là
38.000USD / 1 khách. Trong đó, chi tiền vé máy bay từ Paris tới Hà Nội là 30.850
USD / 1 khách. Thuế suất thuế GTGT là 10
% . Xác định giá tính thuế GTGT ?
A. 6000 USD.
B. 4320 USD .
C. 6500 USD .
D. 7150 USD
6000USD
4320 USD
6500 USD
7150 USD
32. Một công ty may nhận gia công một lô gồm 6000 bộ quần áo đồng phục cho một trường Trung học. Tiền gia công 1 bộ gồm : tiền công 30.000đ, tiền chi 8.000đ,
KHTSCĐ 10.000đ, chi phí khác 10.000đ , thuế suất thuế GTGT là 10 %, đến kỳ giao hàng, nhưng do chất lượng không đảm bảo bị trả lại và bị phạt vi phạm hợp đồng là 10,000,000đ Yêu cầu Xác định giá tính thuế GTGT của lộ sản phẩm ?
180.000.000đ/lô
348.000.000đ/lô
388.000.000đ/lô
228.000.000đ/lô
33. Một cơ sở kinh doanh nhập khẩu 150 máy tính với giá CIF là 400 USD / chiếc.
trên đường Vận chuyển từ tầu lớn vào cảng bị thiên tai nên đã bị thiệt hại, tỷ lệ thiệt hại theo giám định của Vinacontrol là 10% . Giả sử với thuế suất thuế nhập khẩu là 10%, thuế suất thuế GTGT là 10 %, tỷ giá giữa USD và VND do NHNN công bố là 1USD = 22.500 VN. Cơ sở kinh doanh này phải nộp số thuế GTGT ở khâu nhập khẩu là bao nhiêu ?
210.000.000đ
136.281.000đ
113.982.000đ
147.150.000đ
34. Một hàng hóa thuộc diện chịu thuế suất 10 % có giá chưa thuế GTGT là 1 triệu đồng . Do bị giảm chất lượng, khi bán hàng, doanh nghiệp giảm giá 5%, chỉ bán với giá 0,95 triệu đồng và chi ghi trên hóa đơn tổng giá thanh toán là 1,095 triệu đồng, không ghi riêng giá chưa có thuế GTGT . Giá tính thuế GTGT trong trường hợp này là bao nhiêu triệu đồng ?
Biết rằng , thuế suất thuế GTGT của hàng hóa này là 10 % .
0,95 trd
1,0 trd .
1,095 trd
1,100 trd
35. Một lô hàng đồ điện nhập khẩu theo khai báo của chủ hàng và các hóa đơn chứng từ xuất trình như sau : FOB tại nước ngoài quy ra VND là 5 tỷ đồng, chi phí vận tải quốc tế là 0,6 tỷ đồng, phí bảo hiểm quốc tế 0,4 tỷ đồng . Giá khai báo này được chấp nhận làm giá tính thuế nhập khẩu . Thuế xuất thuế nhập khẩu của mặt hàng này là 10 % . Giá tính thuế
GTGT là bao nhiêu tỷ đồng
5 tỷ
5,6 tỷ .
6,0 tỷ .
6,6 tỷ
Một lô hàng tiêu dùng nhập khẩu có giá CIF là 10 tỷ đồng . Giá này được chấp nhận là giá tính thuế nhập khẩu . Thuế suất thuế nhập khẩu của mặt hàng này là
10 % . Trong quá trình vận chuyển từ tàu lớn vào cửa khẩu, do bị thiên tai nên bị thiệt hại, do vậy được cơ quan Hải quan chấp nhận cho giảm thuế nhập khẩu 50 %
. Giá tính thuế GTGT trong trường hợp này là bao nhiêu tỷ đồng ?
10 tỷ
10,1 tỷ .
10,5 tỷ
11 tỷ
Một lô hàng điều hòa nhiệt độ nhập khẩu có giá tính thuế nhập khẩu là 5 tỷ đồng . Lô hàng này bị thiệt hại nên được giảm thuế. Thuế nhập khẩu lúc chưa giảm là 1 tỷ đồng . Thuế nhập khẩu sau khi được giảm là 0,7 tỷ đồng . Thuế TTĐB phải nộp với thuế suất 15 % . Giá tính thuế GTGT của lô hàng này là bao nhiêu tỷ đồng ?
5 tỷ
6 tỷ
6,7 tỷ
6,555 tỷ
38. Trong tháng tính thuế, một công ty
TNHH sản xuất hàng hóa chịu thuế GTGT có tài liệu sau : Nhận thông báo nộp thuế
GTGT cho một lô hàng nhập khẩu 50 triệu đồng . Nộp thuế GTGT cho lô hàng nhập khẩu tháng trước 100 triệu đồng . Mua lô hàng có hóa đơn GTGT của một cơ sở kinh doanh khác. thuế GTGT ghi trên hóa đơn này là 20 triệu đồng . Tổng số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của công ty trong tháng này là bao nhiêu triệu đồng ?
150
170
120
50
Một DN nhận ủy thác nhập khẩu một lộ thiết bị chuyên dụng, theo giá CIF là 10 triệu USD. Lô hàng này do trong nước chưa sản xuất được nên được miễn thuế nhập khẩu . DN được hưởng hoa hồng 5% tính trên giá CIF, thuế suất thuế GTGT đối với hoa hồng ủy thác là 10%, tỷ giá 1
USD = 22.500 VNĐ . Xác định số thuế
GTGT mà DN nhận ủy thác phải nộp là bao nhiêu ?
160tr
500tr
600tr
1.125tr
40. Một công ty nhập 3.000 tủ lạnh . Giá mua tại cửa khẩu của nước xuất là 300
USD / cái. Chị phí vận tải, bảo hiểm cho toàn bộ lô hàng này là 15.000USD. Đơn vị đã bán toàn bộ lô hàng này với giá 8.600.000đ / cái ( không bao gồm thuế
GTGT ) . Xác định số thuế GTGT phải nộp của toàn bộ lô hàng trên khi kê khai với cơ quan thuế nội địa ? Biết rằng thuế suất thuế GTGT là 10 %, thuế suất thuế nhập khẩu tủ lạnh là 10%, tỷ giá 1USD =22.500 VNĐ
1600tr
1610tr
1680tr
315,37
Một công ty thương mại có tài liệu sau
: Nhận ủy thác nhập khẩu một lộ thiết bị đồng bộ để dùng làm tài sản cố định mà trong nước chưa sản xuất được, trị giá theo giá CIF là 18 triệu USD. lô hàng này được miễn thuế nhập khẩu . Hoa hồng ủy thác 3 % tính trên giá CIF . Thuế suất thuế GTGT đối với hoa hồng ủy thác là 10 %, thuế suất thuế nhập khẩu của hàng này là 10 % . Tỷ giá 1 USD là 22.500 VN.
Xác định số thuế GTGT phải nộp khi kê khai với vợ quan thuế nội địa ?
18.000trđ
16000trđ
8640 trđ
1215trđ
42. Một công ty thương mại có tài liệu sau
: Nhập khẩu lô hàng đồ điện, trị giá theo giá CIF quy đổi ra tiền Việt Nam là 128.000.000đ . Thuế suất thuế nhập khẩu là 10 % ; thuế suất thuế GTGT đối với hàng đồ điện là 10 % . DN đã tiêu thụ toàn bộ lô hàng trên (trong kỳ tính thuế) với tổng doanh thu là 150.000.000đ . Đơn vị sử dụng hóa đơn GTGT hợp lệ . Xác định số thuế GTGT phải nộp khi kê khai với vợ quan thuế nội địa
12,8tr
14,1tr
15,0tr
0,92tr
43. Một DN có tình hình xuất nhập khẩu trong tháng tính thuế như sau : Mua 200 tấn gạo của xí nghiệp xay sát để xuất khẩu. Giá mua 2.200.000đ / tấn . Đã xuất khẩu được 150 tấn với giá xuất bán tại kho là 2.500.000đ / tấn, chi phí vận chuyển xếp dỡ tới cảng là 300.000đ / tấn. Số gạo còn lại đem bản trong nước với giá 2.400.000đ / tấn . Xác định số thuế GTGT phải nộp ? biết thuế suất thuế xuất khẩu gạo là 0 %, thuế GTGT đối với mặt hàng gạo là 5 %
16.5tr
-16tr
6tr
5,5tr
44. Một DN có tình hình xuất nhập khẩu trong quý I năm N, như sau : Nhập 300 tủ lạnh, giá mua tại cửa khẩu nước xuất 300
USD / 1 chiếc. chi phí vận tải, bảo hiểm cho toàn bộ lô tại cảng Việt Nam là
15.000US. Thuế suất thuế nhập khẩu của tủ lạnh là 20 %, Thuế suất thuế GTGT của tủ lạnh là 10 % . Đơn vị đã bán toàn bộ lô hàng này với giá 5.600.000đ / chiếc. Xác định số thuế GTGT phải nộp hoặc được hoàn khi kê khai với cơ quan thuế nội địa ?
Biết rằng, tỷ giá 1USD = 22.500VND
168tr
336tr
201,6tr
-115,6tr
45. Một DN nhận ủy thác nhập khẩu cho công ty A trong tháng 1 năm N 2.000 chai rượu ngoại, giá mua tại cửa khẩu nước xuất là 70USD / chai, chi phí vận tải, bảo hiểm cho cả lô hàng này về đến của khẩu
Việt Nam là 5.000US. Hoa hồng 10 % trên giá CIF . Xác định số thuế GTGT của DN phải nộp cho hoa hồng nhập khẩu, Biết thuế suất thuế nhập khẩu đối với rượu la 20 %, thuế suất thuế TTĐB của rượu là
45 %, thuế suất thuế GTGT của rượu là
10 % và của hoa hồng là 10 % . Tỷ giá
22.500 VND / US.
1252tr
464tr
403tr
32,62tr
46. Một nông trường trồng và chế biến chè bán 20 tấn chè sơ chế do nông trường tự sản xuất cho một công ty thương mại để xuất khẩu giá 20.000 đ / kg. Xuất khẩu 20.000 hộp chè giá FOB 30.000 đ / hộp . Thuế GTGT đầu vào phát sinh trong tháng phục vụ cho hoạt động trên là 10 triệu đồng . Nông trường không hạch toán riêng được số thuế GTGT đầu vào của từng hoạt động. Thuế suất của chè hộp là 10%, hàng xuất khẩu có đầy đủ hồ sơ theo quy định và thanh toán qua
Ngân hàng . Xác định thuế GTGT phải nộp
100tr
60tr
40tr
-6tr
47. Công ty XNK Tân Bình trong tháng tính thuế có tình hình sau. Mua 1.000 sản phẩm B để xuất khẩu với giá mua chưa có thuế GTGT là 500.000đ / sp . Công ty chỉ mới xuất khẩu được 800 sản phẩm với giá bán chưa có thuế GTGT là : 600.0000đ / sp, số còn lại tiêu thụ trong nước với giá bán chưa thuế GTGT là 580.000đ / sp .
Thuế xuất khẩu sản phẩn B là 20 % . Thuế
GTGT đầu vào của 1.000 SP ) được xác định theo phương án nào sau đây
50 triệu đồng .
40 triệu đồng .
400triệu đồng .
500 triệu đồng .
Một doanh nghiệp trong kỳ tính thuế có tài liệu sau : Nhập khẩu 2.000 chai rượu, Giá bán tại cửa khẩu xuất 500.000đ / chai . Chi phí vận tải , chi phí bảo hiểm đến cửa khẩu nhập đầu tiên là 100.000đ / chai. Trong ký doanh nghiệp đã tiêu thụ hết số rượu trên với giá chưa thuế GTGT là 2.200.000đ / chai . Số thuế
GTGT mà doanh nghiệp còn phải nộp được xác định theo phương án nào dưới đây ? ( làm tròn số) . Biết rằng : Thuế suất thuế NK của rượu là 20 %, Thuế suất thuế TTĐB của rượu là 45 %, Thuế suất thuế GTGT của rượu là 10 %
240 triệu đồng
209 triệu đồng
440 triệu đồng
231 triệu đồng
Một doanh nghiệp trong kỳ tính thuế có tài liệu sau : Nhập khẩu 15.000 lít bia tươi, đã nộp thuế TTĐB là 45 triệu đồng,
Số thuế GTGT là 15 triệu đồng . Từ số bia này đã sản xuất ra được 30.000 lon bia ( loại 500ml ) . Trong kỳ tính thuế doanh nghiệp đã tiêu thụ được 10.000 lon bia với giá chưa thuế GTGT là 11.600đ / lon .
Tổng số thuế GTGT của các chi phí mua ngoài khác được khấu trừ trong kỳ là
2.000.000đ . Cho thuê mặt bằng không dùng đến với giá cho thuê chưa có thuế
GTGT là 50 triệu đồng . Yêu cầu : Số thuế
GTGT nào dưới đây thể hiện số thuế mà doanh nghiệp còn phải nộp ? Biết rằng :
Thuế suất thuế NK của bia là 10 %, Thuế suất thuế TTĐB của bia là 45 %, Thuế suất thuế GTGT của bia lon, thuê mặt bằng là 10 % .
-0,4tr đồng
-5,4 tr đồng
-3,4 tr đồng
1,6 tr đồng
50. Khi nào thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ mua vào đề sản xuất hàng hóa, dịch vụ được khấu trừ 100 % ? .
Để sản xuất hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT . (1) .
Để sản xuất hàng hóa, dịch vụ
vừa chịu thuế vừa không chịu thuế
GTGT. (2).
Để sản xuất hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT. (3).
Cả (2) và (3).
Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế, muốn được khấu trừ thì cơ sở phải làm gì ?.
A. Hạch toán chung thuế GTGT đầu
• vào của hàng hóa chịu thuế và không chịu thuế .
B. Hạch toán riêng số thuế GTGT
• đầu vào của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế.
Kê khai tiếng số thuế GTGT đầu
• vào của hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế
D. Hạch toán riêng số thuế số GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế
53. Khi thuế GTGT đầu vào không hạch toán riêng được thì cơ sở phải dựa vào căn cứ nào để khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
A. Căn cứ vào tỷ lệ (% ) doanh số
• của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế bán doanh số bản a trong kỳ
B.Không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào .
C.Khấu trừ toàn bộ số thuế GTGT đầu vào ,.
Tính bình quân thuế GTGT đầu vào
54. Một cơ sở sản xuất ô tô trong tháng tính thuế có tình hình sau : Bán cho một doanh nghiệp thuộc khu chế xuất 2 chiếc xe ô tô 5 chỗ ngồi, giá bán tại cửa khẩu khu chế xuất 450 triệu đồng / chiếc. Xuất khẩu 10 chiếc ô tô 5 chỗ ngồi, giá FOB 375 triệu đồng / chiếc. Thuế suất thuế
TTĐB đối với ô tô từ 5 chỗ ngồi trở xuống
50%. Ô tô xuất khẩu đủ điều kiện áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% . Thuế
TTĐB cơ sở này phải nộp trong tháng liên quan đến tình hình trên là bao nhiêu triệu đồng ?.
300
1550
0
1125
55. Một cơ sở sản xuất hàng hóa thuộc diện chịu thuế TTĐB trong tháng tính thuế có tình hình sau: Mua vào 10 tấn nguyên liệu X với giá chưa thuế GTGT 13 triệu đồng / tấn để sản xuất ra sản phẩm
Y. Từ số nguyên liệu này, sản xuất được 2.000 sản phẩm Y. Trong tháng doanh nghiệp đã tiêu thụ trong nước được 1.000 sản phẩm với giá bán chưa thuế GTGT
182.000đ / sản phẩm . Giả định doanh nghiệp không có nguyên liệu và sản phẩm tồn kho đầu kỳ . Cả sản phẩm Y và nguyên liệu X đều chịu thuế TTĐB với thuế suất là 30% . Nguyên liệu X mua vào có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp .
Thuế TTĐB mà cơ sở SX này phải nộp trong tháng có liên quan đến tình hình trên là bao nhiêu
27
12
42
54,6
Một doanh nghiệp kinh doanh karaoke trong kỳ tính thuế có tài liệu sau : Doanh
thu cho thuê phòng hát chưa thuế GTGT
160 triệu đồng . Doanh thu bán bia chai
175 triệu đồng . Doanh thu bán hoa quả chưa thuế GTGT là 100 triệu đồng . Biết thuế suất thuế TTĐB đối với bia chai 75 % , kinh doanh karaoke 30 % . Thuế TTĐB doanh nghiệp này phải nộp trong kỳ tính thuế liên quan đến tình hình trên là bao nhiêu triệu đồng ?
135
75
60
123
57. Một cơ sở kinh doanh đua ngựa trong tháng tính thuế có tình hình sau : Doanh
thu bán vé xem đua ngựa chưa thuế GTGT
125 triệu đồng . Doanh thu bán về đặt cược chưa thuế GTGT 600 triệu đồng . Số tiền trả lại cho khách thắng cược 100 triệu đồng . Biết thuế suất của dịch vụ kinh doanh giải trí có đặt cược là 25 %
Thuế TTĐB cơ sở kinh doanh nảy phải nộp trong tháng tính thuế là bao nhiêu triệu đồng ?
125
100
25
120
Một doanh nghiệp sản xuất hàng hóa thuộc diện chịu thuế TTĐB trong tháng tính thuế có tình hình sau : Bán trong nước sản phẩm A. giá bán chưa thuế
GTGT 156 triệu đồng . Sau khi nhận hàng, người mua báo lại là sản phẩm không đảm bảo chất lượng như trong hợp đồng nên đề nghị giảm giá 26 triệu đồng, doanh nghiệp đã đồng ý . Bán cho một cơ quan nhà nước một số sản phẩm A. giá bán chưa thuế GTGT 260 triệu đồng . Do cơ quan này thanh toán trước thời hạn trong hợp đồng nên được doanh nghiệp chiết khấu 13 triệu đồng . Thuế suất thuế
TTĐB của sản phẩm A 30 % . Thuế TTĐB doanh nghiệp này phải nộp trong tháng liên quan đến tình hình trên là bao nhiêu triệu đồng ? .
96
90
87
93
Một doanh nghiệp sản xuất hàng hóa thuộc diện chịu thuế TTĐB trong tháng tính thuế có tình hình sau : Tiêu thụ trong nước 1.000 sản phẩm A. giá bán chưa thuế GTGT 0,39 triệu đồng / sản phẩm .
Tặng một đối tác kinh doanh 100 sản phẩm . Xuất kho 100 sản phẩm A để đổi lấy 50 chiếc quạt điện trang bị cho phân xưởng sản xuất, trị giá 50 chiếc quạt điện trong hợp đồng trao đổi là 36 triệu đồng .
Thuế suất thuế TTĐB đối với sản phẩm A là 30 % . Thuế TTĐB doanh nghiệp này phải nộp có liên quan đến tình tình trên là bao nhiêu triệu đồng ?
90
98
108
117
Giá tính thuế TTĐB đối với hàng sản xuất trong nước được xác định trên căn cứ nào ?.
A. Giá có thuế GTGT, chưa có thuế
TTĐ.
B. Giá bán của cơ sở sản xuất chưa có thuế TTĐB và chưa có thuế
GTGT.
C. Giá có thuế TTĐB,chưa có thuế GTGT
D. Giá chưa có thuế GTGT
Giá tính thuế TTĐB đối với hàng bán trả góp là giá nào ? .
Giá bán trả nhiều lần bao gồm cả lãi trả góp
Giá bán trà lần đầu bao gồm cả lãi trả góp
Giá bán trả lần đầu một phần và
• trả các kỳ tiếp theo bao gồm cả lãi trả góp
D. Giá bán chưa có thuế TTĐB của hàng bán theo phương thức trả một lần, không bao gồm lãi trả góp
Căn cứ để xác định giá tính thuế
TTĐB đối với dịch vụ kinh doanh golf là giá nào ?
Giá bán thẻ hội viên , bản vẽ chơi golf đã có thuế TTĐB.
Giá bán bao gồm cả tiền phí chơi golf và phần thuế TTĐB
Giá bán bao gồm cả phi chơi golf
•, giá thẻ hội viên, giá bản vẽ và tiền ký gửi chưa có thuế TTĐB.
Doanh thu thực thu chưa có thuế
GTGT về bán thẻ hội viên, bán vé chơi golf, phí chơi golf và tiền ký quỹ ( nếu
Căn cứ để xác định giá tính thuế
TTĐB đối với kinh doanh dịch vụ giải trí có đặt cược ?
A. giá bán vé số đặt cược chưa có
thuế GTGT cho khách hàng đặt cược.
B. doanh số bán vé số đặt cược trừ số tiền trả thưởng cho khách hàng thắng cuộc bao gồm cả doanh số bán vé xem các trò giải trí có đặt cược.
giá bán vé số đặt cược đã có thuế GTGT cho khách hàng đặt cược.
Doanh số bán vé số đặt cược trừ số tiền trả thưởng cho khách thắng cuộc chưa có thuế GTGT
Cơ sở sản xuất mặt hàng chịu thuế
TTĐB bằng nguyên liệu đã chịu thuế
TTĐB thì kê khai thuế TTĐB ở khâu sản xuất được khấu trừ số thuế TTĐB đã nộp đối với nguyên liệu nếu có chứng từ hợp pháp . Số thuế TTĐB được khấu trừ xác định như thế nào ?
Toàn bộ số thuế TTĐB đối với nguyên liệu đã mua và nhập kho
Toàn bộ số thuế TTĐB đối với
• nguyên liệu đã mua dùng để sản xuất sản phẩm hàng hóa của cơ sở .
Tối đa không quá số thuế TTĐB tương ứng với số nguyên liệu đã dùng để sản xuất ra hàng hóa của cơ sở .
Tối đa không quá số thuế TTĐB tương ứng với số nguyên liệu đã dùng để sản xuất ra hàng hóa dunhf để sx ra hàng hoá đã tiêu thụ
Cơ sở sản xuất nhiều loại hàng hóa và kinh doanh nhiều loại dịch vụ chịu thuế
TTĐB có các mức thuế suất khác nhau thì cơ sở phải kê khai nộp thuế TTĐB theo mức thuế suất nào
Thuế suất bình quân của các loại hàng hóa và dịch vụ .
Mức thuế suất thấp của hàng hóa, dịch vụ .
Thuế suất cao nhất của hàng
O hóa, dịch vụ mà cơ sở có sản xuất,
kinh doanh dịch vụ
D. Thuế suất đối với từng loại hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở sản xuất kinh doanh .
Cơ sở kinh doanh xuất khẩu mua hàng chịu thuế TTĐB để xuất khẩu nhưng không xuất khẩu mà bán trong nội địa, thì cơ sở đó phải nộp những loại thuế gián thu nào ? .
Phải nộp thuế GTGT .
Không phải nộp thuế TTĐ.
Không phải nộp thuế GTGT
Phải nộp thuế TTĐB và thuế
GTGT
67. Thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp được tính theo công thức nào là đúng nhất ? .
A. Thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp
• = Số lượng hàng hóa sản xuất ra x
Giá tính thuế x Thuế suất .
B. Thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp =
Số lượng hàng hóa, dịch vụ sản xuất hoặc nhập khẩu x Giá bán x
Thuế suất .
C.Thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp
• = Số lượng hàng hóa tiêu thụ x Giá bán x Thuế suất
D. Thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp =
Số lượng hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ ( nhập khẩu ) x Giá tính thuế đơn vị x Thuế suất
68. Một lô hàng nhập khẩu có giá CIF là
15.000 trđ. thuế suất thuế nhập khẩu là
30% ; trên đường từ tầu lớn về cửa khẩu bị thiên tai hư hại theo giám định của
Vinacontrol là 35 %; với thuế suất thuế
TTĐB là 50 % . Số thuế TTĐB phải nộp là bao nhiêu ? .
9.750trđ
8962,5trđ
6337,5trđ
7500trđ
Một chiếc điều hòa nhiệt độ công suất
12.000 BTU có giá nhập theo kê khai là 4
triệu đồng, giá tính thuế nhập khẩu là 5 triệu đồng . Thuế suất thuế nhập khẩu đối với điều hòa là 20 %, Thuế suất thuế
TTĐB đối với điều hòà 10 %, Thuế TTĐB phải nộp của chiếc điều hòa này là bao nhiêu ?
4tr
5tr
0,5tr
0,6tr
Một chiếc điều hòa nhiệt độ công suất
9.000 BTU có giá nhập theo kê khai là 5
triệu đồng, giá tính thuế nhập khẩu là 6 triệu đồng . Thuế suất nhập khẩu điều hòa là 20%, thuế suất thuế TTĐB của điều hòa là 10 % . Do bị thiên tại trong quá trình vận chuyển và bị thiệt hại, được hải quan chấp nhận giảm thuế nhập khẩu 50 %. Giá tính thuế TTĐB của chiếc điều hòa này là bao nhiêu triệu đồng ?
6tr
1,2tr
0,6tr
6,6tr
Câu 18:
1 đáp án
71. Một lô hàng nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB có giá CIF là 15.000 triệu đồng . Trên đường từ tầu lớn về cảng , bị thiên tai hư hại theo giám định của
Vinacontrol là 35%, thuế suất thuế nhập khẩu là 30 %, thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt là 10 % . Thuế TTĐB phải nộp là bao nhiều ?
9.750tr
2925tr
12.675tr
1.792tr
72. Một DN nhập khẩu một lô hàng gồm có 15.000 chai rượu, giá CIF 35.000đ / chai . Trên đường vận chuyển từ tàu lớn vào cảng, bị vỡ hoàn toàn 10 % lô hàng , được Hài quan cho giảm thuế NK tương ứng mức độ thiệt hại . Thuế suất thuế nhập khẩu của rượu 50 % . Số thuế TTĐB DN phải nộp là bao nhiêu ? Biết rằng thuế suất thuế TTĐB của rượu là 45 %, Thuế suất thuế GTGT của rượu là10 %
472tr
236tr
342tr
453tr
Một đơn vị sản xuất hàng thuộc diện chịu thuế TTĐB có tình hình sau : Nhập kho sản phẩm A : 4.000. Xuất kho thành phẩm A để tiêu thụ : 3.000 (Trong đó:
Bán cho công ty thương nghiệp 2.000;
Bán cho đại lý của đơn vị: 1.000). Đại lý đã bán được : 800. Giá bán một đơn vị sản phẩm bán cho: công ty thương nghiệp
7.000đ, đại lý 7.350.Yêu cầu : Tính thuế
TTĐB đơn vị trên phải nộp trong kỳ ( lấy tròn số) ? Biết rằng : Thuế suất thuế
TTĐB đối với sản phẩm là 50 % Trong kỳ đơn vị đã mua 4.000 kg nguyên vật liệu thuộc diện chịu thuế TTĐB để sản xuất
5.000 sản phẩm, giá mua 1.750d / kg.
Thuế suất thuế TTĐB đối với nguyên liệu là 50 % . Đơn vị không có nguyên liệu và sản phẩm tồn kho đầu kỳ .
24,907
6,627
5,319
30,229
Tháng N ở một nhà máy bia địa phương sản xuất và tiêu thụ được 80.000 chai bia . Giá bán xuất xưởng đã có thuế
TTĐB 1 hộp 10.000đ / chai . Thuế suất thuế TTĐB của bia hộp 45 % . Yêu cầu :
Tính số thuế TTĐB phải nộp
248,3tr
98tr
187tt
266tr
Một cơ sở sản xuất hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB trong tháng tính thuế có tình hình sau : mua vào 10 tấn nguyên liệu X với giá chưa thuế GTGT là 13 trđ / tấn đề sản xuất ra 20.000 sản phẩm Y. Trong tháng cơ sở đã tiêu thụ
được 1.000 sản phẩm Y với giá bản chưa thuế GTGT là 182.000 đồng / sản phẩm .
Giả định cơ sở không có nguyên liệu và sản phẩm tồn đầu kỳ, thuế suất thuế
TTĐB của cả X và Y là 30 % . Xác định số thuế TTĐB còn phải nộp
42tr
15tr
27tr
40,5tr
Một doanh nghiệp sản xuất thuộc khu chế xuất nhập khẩu về để sử dụng cho
SXKD một lô hàng gồm : 2 ô tô 5 chỗ ngồi, giá tính thuế nhập khẩu 800 triệu đồng / ô tô ; 100.000 lít bia tươi, giá tính thuế nhập khẩu 10.000 đ . Thuế suất thuế nhập khẩu ô tô là 60 %, bia tươi là 5 % .
Thuế suất thuế TTĐB của ô tô từ 5 chỗ ngồi trở xuống là 50 %, bia tươi là 30 % .
Thuế TTĐB mà doanh nghiệp này phải nộp ở khâu nhập khẩu là bao nhiêu ? .
1100tr
1150tr
1200tr
1280tr
Một cơ sở sản xuất hàng chịu thuế
TTĐB bán qua chi nhánh phụ thuộc. Mặt hàng này chi nhánh bán ra với giá chưa có thuế GTGT 30.000đ / chiếc. Giá bán trực tiếp tại cơ sở sản xuất chưa có thuế GTGT là 28.000đ / chiếc. Thuế suất thuế TTĐB 50 % . Giá tính thuế TTĐB của cơ sở sản xuất là bao nhiêu ?
30.000đ / chiếc
28.000đ / chiếc
20.000đ / chiếc
18.666đ / chiếc
Một doanh nghiệp nhập khẩu một lô hàng tiêu dùng (đủ điều kiện để xác định giá tính thuế theo phương pháp trị giá giao dịch thực tế ), giá mua tại cửa khẩu nước xuất là 100 tỷ đồng Chi phí vận tải quốc tế 5 tỷ đồng. Phí bảo hiểm quốc tế 2 tỷ đồng . Trong số 100 tỷ đồng giá trị hàng hóa có 6 tỷ là hàng khuyến mại . Giá tính thuế nhập khẩu của lô hàng này là bao nhiêu tỷ đồng ?
107
105
101
99
Một doanh nghiệp nhập khẩu một lô hàng tiêu dùng (đủ điều kiện để xác định giá tính thuế theo phương pháp trị giá giao dịch thực tế ), giá mua tại cửa khẩu nước xuất là 100 tỷ đồng Chi phí vận tải quốc tế 5 tỷ đồng. Phí bảo hiểm quốc tế 2 tỷ đồng . Trong số 100 tỷ đồng giá trị hàng hóa có 6 tỷ là hàng khuyến mại . Giá tính thuế nhập khẩu của lô hàng này là bao nhiêu tỷ đồng ?
107
105
101
99
79. Một doanh nghiệp nhập khẩu một lô hàng X có số lượng nhập theo hợp đồng là
1 triệu lít . Do X là mặt hàng có tỷ lệ hao hụt tự nhiên nên khi về đến cửa khẩu đầu tiên của Việt Nam số lượng hàng X chỉ còn
990.000 lít. Tỷ lệ hao hụt tự nhiên này đã được ghi trong hợp đồng . Giá nhập tại cửa khẩu xuất là 5.000đ / lít . Chi phí vận chuyển và bảo hiểm quốc tế 1.000đ / lít .
Giả sử lô hàng trên đủ điều kiện để xác định giá tính thuế nhập khẩu theo phương pháp trị giá giao dịch thực tế, giá tính thuế nhập khẩu của lô hàng này là bao nhiêu triệu đồng
5000
6000
4950
5940
80. Một doanh nghiệp nhập khẩu một lô hàng, giá nhập tại cửa khẩu nước xuất ghi trong hợp đồng ngoại thương là
100.000 US. Chi phí vận tải quốc tế
20.000 USD. Phí bảo hiểm quốc tế 10.000
US. Tỷ giá tính thuế 1 USD = 22.500 VN.
Giả sử lô hàng trên đủ điều kiện để xác định giá tính thuế nhập khẩu theo phương pháp trị giá giao dịch thực tế, giá tính thuế nhập khẩu của lô hàng này là bao nhiêu triệu đồng ?
2925
1920
1760
480
81. Một doanh nghiệp nhập khẩu một lô hàng, giá nhập tại cửa khẩu Việt Nam ghi trong hợp đồng ngoại thương 200.000
US. Biết thêm, doanh nghiệp phải chịu chi phí vận tải quốc tế hết 20.000 USD và không mua bảo hiểm quốc tế cho lô hàng . Tỷ giá 1 USD = 22.500 VN. Giả sử lô hàng trên đủ điều kiện để xác định giá tính thuế nhập khẩu theo phương pháp trị giá giao dịch thực tế, giá tính thuế nhập khẩu của lô hàng này là bao nhiêu triệu đồng ?.
2880
2862
4950
3180
82. Một DN xuất khẩu một lô hàng, giá bán hàng hóa giao tại kho doanh nghiệp ghi trong hợp đồng ngoại thương là 500 triệu đồng . Chi phí bốc dỡ và bao gói sản phẩm 10 triệu đồng Chi phí vận chuyển đến cảng xuất 30 triệu đồng . Giá tính thuế xuất khẩu của lô hàng này là bao nhiêu triệu đồng ?
500
510
530
540
83. Một doanh nghiệp xuất khẩu một lô hàng theo đường biển. Theo hợp đồng, bên bán giao hàng tại cảng nhập với giá
CIF là 1.000 triệu đồng . Trong đó, chi phí vận tải quốc tế 70 triệu đồng, chi phí bảo hiểm quốc tế 20 triệu đồng, chi phí vận chuyển đến cảng xuất 10 triệu đồng . Giá tính thuế xuất khẩu của lô hàng này là bao nhiêu triệu đồng ?
1000
930
900
910
84. Một doanh nghiệp xuất khẩu một lô hàng theo đường biển . Theo hợp đồng bên bản giao hàng tại cảng xuất với giá
CIF là 10.000 triệu đồng. Trong đó, chi phí vận tải quốc tế 200 triệu đồng, chi phí bảo hiểm quốc tế 100 triệu đồng, chi phí vận chuyển đến cảng xuất 50 triệu đồng, chi phí bốc dỡ tại cảng xuất 20 triệu đồng . Giá tính thuế xuất khẩu của lô hàng này là bao nhiêu triệu đồng ?
9700
9650
9630
9670
85. Một doanh nghiệp xuất khẩu một lô hàng theo đường biên giới đất liền . Theo hợp đồng đã ký bên bán sẽ chở thẳng tới kho của bên mua sau khi bên mua làm thủ
tục hải quan cho lô hàng . Giá bán hàng hóa giao tại kho của doanh nghiệp mua là
1.000 triệu đồng . Trong đó, chi phí vận chuyển đến cửa khẩu biên giới là 70 triệu đồng, chi phí vận chuyển từ biên giới đến kho của doanh nghiệp mua là 20 triệu đồng. Các loại thuế, phí của hàng hóa nhập khẩu bên mua trực tiếp chi trả . Giá tính thuế xuất khẩu của lô hàng này là bao nhiêu triệu đồng ?
930
910
980
1000
86. Một doanh nghiệp xuất khẩu một lô hàng theo đường biển. Theo hợp đồng, bên bán giao hàng tại cảng xuất với giá C & F là 1.000 triệu đồng. Trong đó, chi phí vận tải quốc tế 100 triệu đồng, chi phí vận chuyển đến cảng xuất 50 triệu đồng, chi phí bốc dỡ tại cảng xuất 20 triệu đồng
. Doanh nghiệp không mua bảo hiểm quốc tế. Giá tính thuế xuất khẩu của lô hàng này là bao nhiêu triệu đồng ?
900
850
830
880
87. Phương pháp đầu tiên trong hệ thống các phương pháp xác định trị giá tính thuế của hàng hóa nhập khẩu có hợp đồng là phương pháp nào ?
Phương pháp trị giá giao dịch của hàng hóa nhập khẩu
Phương pháp trị giá giao dịch của hàng hóa nhập khẩu
Phương pháp trị giá khấu trừ
Phương pháp trị giá tính toán
88. Phương pháp nào sau đây chỉ được áp dụng khi các phương pháp khác không đủ điều kiện để xác định trị giá tính thuế hàng hóa nhập khẩu ? .
A. Phương pháp trị giá khấu trừ
B. Phương pháp suy luận .
Phương pháp trị giá tính toán .
D. Phương pháp trị giá giao dịch của hàng hóa tương tự
Với điều kiện nào sau đây xảy ra thì không thể áp dụng phương pháp trị giá giao dịch của hàng hóa nhập khẩu ?
A. Người mua không bị giới hạn về
• thị trường tiêu thụ do người bán quy định .
B. Người mua hoàn toàn chủ động
• về việc quy định giá bán của hàng hóa nhập khẩu
C. Người mua phải dán nhãn mác
• hàng hóa bằng tiếng Việt theo quy định của pháp luật
D. Người bán định giá hàng hóa nhập khẩu với điều kiện là người mua cũng sẽ mua một số lượng nhất định các hàng hóa khác nữ.
Trong số các khoản người mua đã trả sau đây, khoản nào được coi là một khoản điều chinh giảm khi xác định trị giá thực tế của hàng hóa nhập khẩu ? .
Chi phí vận tải quốc tế
Chi phí vận tải từ cảng nhập về kho doanh nghiệp .
Chi phí bảo hiểm quốc tế
Tiền đặt cọc cho người bán
Khoản nào trong số các khoản người mua đã thanh toán cho người bán nhưng chưa được tính trong giá thực tế nhập khẩu đã hoặc sẽ trả, không được coi là một khoản điều chỉnh cộng khi xác định trị giá thực tế của hàng hóa nhập khẩu ?
Hoa hồng mua hàng
Hoa hồng môi giới bán hàng
Chi phí bao bì .
Chi phí đóng gói hàng hóa .
92. Đối tượng chịu thuế xuất nhập khẩu được xác định là ?
A. Tất cả hàng hóa được phép xuất nhập khẩu qua cửa khẩu biên giới
Việt Nam, ra vào khu phi thuế quan từ thị trường trong nước
B. Tất cả hàng hóa vận chuyển quá
• cảnh qua cửa khẩu biên giới Việt
Nam
Tất cả hàng hóa vận chuyển qua đường Việt Nam
Tất cả hàng hóa chở đến cảng
• Việt Nam rồi đi luôn sang nước nhập khẩu
Đối tượng không chịu thuế xuất nhập khẩu là những hàng hóa nào ?
Hàng XNK dùng làm hàng mẫu, quảng cáo, triển lãm, hội chợ
Hàng XNK dùng làm quà biếu,
• quà tặng vượt quá tiêu chuẩn miễn thuế .
Hàng xuất đưa vào khu chế xuất, nhập khẩu từ khu chế xuất
Hàng hóa nhập khẩu là hàng viện
O trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại
Thuế nhập khẩu áp dụng mức thuế suất thông thường cho những hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước có quan hệ như thế nào đối với Việt Nam
Có quan hệ đối xử tối huệ quốc
• trong quan hệ thương mại với Việt
Nam
Có quan hệ phân biệt đối xử về
• thuế nhập khẩu đối với hàng hóa
Việt Nam
Không có thỏa thuận đối xử tối huệ quốc và thỏa thuận ưu đãi đặc biệt trong quan hệ thương mại với
Việt Nam
Có thỏa thuận tru đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu đối với Việt nam
Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải kê khai như thế nào để tính thuế xuất - nhập khẩu .
• A. Kê khai hàng tháng
Kê khai từng chuyển hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
Kê khai gộp nhiều lần có hàng
O hóa được phép xuất khẩu, nhập
khẩu
Kê khai mỗi lần có hàng hóa được phép xuất khẩu, nhập khẩu
Thuế suất ưu đãi thuế nhập khẩu dành cho :
Hàng hóa nhập khẩu từ nước có
•thỏa thuận ký hiệp định tránh đánh thuế trùng với Việt Nam
Hàng hóa nhập khẩu từ nước có
• thỏa thuận tối huệ quốc với Việt
Nam .
Hàng hóa nhập khẩu từ các nước
ASEAN
Hàng hóa nhập khẩu từ các nước
ASEAN và Trung Quốc
Đơn vị A nhập xe ôtô có giá CIF là
6.500USD. được miễn thuế nhập khẩu .
Sau một năm sử dụng, ôtô này nhượng cho đơn vị B. Đơn vị A phải truy nộp thuế nhập khẩu theo giá tính thuế là bao nhiêu ?
2600USD
6500USD
5200USD
2080 USD
Doanh nghiệp nhập 200 tủ lạnh từ
Trung Quốc. giá mua tại cửa khẩu nước xuất là 332 USD / cái . Chi phí vận tải và bảo hiểm tính chung cho cả lô hàng là
4500 USD. Trên đường về Việt Nam, bị tai nạn nên được bảo hiểm bồi thường
1.500 US. Xác định giá tính thuế nhập khẩu của lô hàng trên theo phương pháp trị giá giao dịch của hàng nhập khẩu ? .
66.400 usd
70.900 usd
64.900 usd
69.400 usd
Một công ty XNK nhập khẩu một lô hàng điện , giá CIF qui ra tiền Việt Nam là 150 triệu đồng . Thuế suất thuế nhập khẩu là 10 % . Nhưng khi về nước thuế suất nhập khẩu thay đổi chỉ còn bằng 50 % so với lúc hàng chưa về . Doanh nghiệp mở tờ khai nhập khẩu ở thời điểm hàng về cửa khẩu . Xác định số thuế nhập khẩu mà công ty phải nộp là bao nhiêu ?
7,5 tr
15 tr
16,5tr
20 tr
Một DN nhập khẩu 2 loại hàng hóa thuộc diện phải tính thuế tuyệt đối . Giá nhập tại cửa khẩu đầu tiên của Việt Nam đối với hàng hóa A là 3 triệu đồng / chiếc.
đối với hàng hóa B là 4 triệu đồng / chiếc.
Số lượng hàng hóa A nhập khẩu là 100 chiếc và hàng hóa B là 200 chiếc. Mức thuế tuyệt đối đơn vị hàng hóa A là 1 triệu đồng và hàng hóa B là 3 triệu đồng . Tổng số thuế nhập khẩu phải nộp của 2 loại hàng hóa trên là bao nhiêu triệu đồng
700tr
400tr
800tr
300tr
Một DN nhập khẩu một lộ hàng theo hợp đồng ký kết với bên nước ngoài như sau : Nhập khẩu 1.000 sản phẩm A. giá
CIF theo hợp đồng 1 triệu đồng sản phẩm, 200 sản phẩm B giá CIF theo hợp đồng 2 triệu đồng sản phẩm . Giá CIF được coi là giá tính thuế nhập khẩu . Thuế suất thuế nhập khẩu sản phẩm A là 10 %, sản phẩm B là 20 % . Do sử dụng vào mục đích nghiên cứu khoa học nên sản phẩm
A được miễn thuế nhập khẩu . Tổng số thuế nhập khẩu mà DN này phải nộp là bao nhiêu triệu đồng ? .
1.000
400tr
90tr
80tr
Một doanh nghiệp nhập khẩu lô hàng có trị giá nhập trả cho người bán ghi trên hợp đồng theo giá FOB là 5 tỷ đồng . Chi phí vận tải quốc tế doanh nghiệp trả cho một doanh nghiệp khác là 1 tỷ đồng . Phí bảo hiểm quốc tế trả cho công ty bảo hiểm AIA là 0,2 tỷ đồng . Giả sử lô hàng này thỏa mãn điều kiện tính thuế theo phương pháp trị giá giao dịch của hàng
NK, trị giá tính thuế nhập khẩu của lô hàng này là bao nhiêu tỷ đồng ?
5 tỷ
5,2 tỷ
6,0 tỷ
6,2 tỷ
Một doanh nghiệp nhập khẩu lô hàng có trị giá nhập trả cho người bán ghi trên hợp đồng theo giá CIF là 10 tỷ đồng .
Ngoài ra DN còn phải trả phí môi giới cho một doanh nghiệp Việt nam theo giá chưa thuế GTGT 0,2 tỷ đồng . Giả sử lô hàng này thỏa mãn điều kiện tính thuế theo phương pháp trị giá giao dịch của hàng
NK, trị giá tính thuế nhập khẩu của lô hàng này là bao nhiêu tỷ đồng ?
10tỷ
10,2tỷ
9,8tỷ
11tỷ
104. Một công ty nhập 1.200 tủ lạnh . Giá mua tại cửa khẩu nước xuất là 200 USĐ / cái . Chi phí vận tải , bảo hiểm cho cả lô hàng này là 5.000 US. Tỷ giá 22.500 VNĐ = 1 US. Thuế suất thuế nhập khẩu tủ lạnh là 20 % . Xác định thuế nhập khẩu phải nộp của lô hàng trên ? .
253.600.000
753.600.00
1.102.500.000
569.300.000
105. Một doanh nghiệp nhập khẩu lô hàng có trị giá nhập trả cho người bán ghi trên hợp đồng theo giá FOB là 6 tỷ đồng .
Doanh nghiệp không mua bảo hiểm cho lô hàng này . Hoa hồng mua hàng DN phải trả là 0,1 tỷ đồng . Giả sử lô hàng này thỏa mãn điều kiện tính thuế theo phương pháp trị giá giao dịch của hàng NK, trị giá tính thuế nhập khẩu của lô hàng này là bao nhiêu tỷ đồng ?
6 tỷ
6,1 tỷ
5,9 tỷ
5,0 tỷ
106. Một doanh nghiệp nhập khẩu lô hàng có trị giá nhập trả cho người bán ghi trên hợp đồng theo giá FOB là 8 tỷ đồng . Chi phí vận tải quốc tế doanh nghiệp trả cho một doanh nghiệp khác là 1 tỷ đồng . DN không mua bảo hiểm cho lô hàng này .
Ngoài ra, DN còn phải trà thêm cho người bán chi phí bao bì đồng nhất với sản phẩm là 0,2 tỷ đồng . Giả sử lý hàng này thỏa mãn điều kiện tính thuế theo phương pháp trị giá giao dịch của hàng NK, trị giá tính thuế nhập khẩu của lô hàng này là bao nhiêu tỷ đồng ?
9tỷ
8tỷ
7tỷ
9,2tỷ
Một doanh nghiệp xuất khẩu một lô hàng theo đường biển. Theo hợp đồng , bên bán giao hàng tại cảng nhập với giá
CIF là 1000 triệu đồng . Trong đó, chi phí vận tải quốc tế là 70 triệu đồng, chi phí bảo hiểm quốc tế là 20 triệu đồng, chi phí vận chuyển đến cảng xuất là 10 triệu đồng . Thuế suất thuế xuất khẩu đối với lô hàng này là 1% . Xác định thuế xuất khẩu phải nộp cho lô hàng ?
1000tr
70tr
20tr
9,1tr
Một doanh nghiệp nhập khẩu một lô hàng máy móc thiết bị, giá ghi trong hợp đồng ngoại thương tính đến kho của doanh nghiệp là 17 tỷ đồng. Trong đó, giá CIF là 16,5 tỷ đồng, chi phí vận tải nội địa là 0,3 tỷ, chi phí xây lắp máy sau khi nhập khẩu là 0,2 tỷ, thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi của lô hàng này là 8 % . Giả sử lô hàng nhập khẩu này thỏa mãn điều kiện tính thuế theo phương pháp trị giá giao dịch của hàng NK và thuộc diện áp dụng thuế suất thông thường . Xác định số thuế nhập khẩu phải nộp ?
16,5 tỷ đồng
17tỷ đồng
9,05 tỷ đồng
1,98 tỷ đồng
Một cơ sở kinh doanh nhập khẩu 100 máy tính với giá CIF là 500USD / chiếc.
trên đường vận chuyển từ tàu lớn vào cảng bị thiên tai nên đã bị thiệt hại, tỷ lệ thiệt hại theo giám định của Vinacontrol là 10 %. Giả sử, thuế suất thuế Nhập khẩu là 10%, thuế suất thuế GTGT là 10 %, tử giá 1USD = 22.500VN. Yêu cầu :
Xác định Thuế nhập khẩu phải nộp cho lô hàng trên ?.
97,5tr
5.000usd
4500usd
101,25tr
Một DN nhập khẩu một lô hàng theo hợp đồng ký kết với bên nước ngoài như sau : Nhập khẩu 1.000 sản phẩm A, giá
CIF theo hợp đồng 2 triệu đồng/sản phẩm; 200 sản phẩm B, giá CIF theo hợp đồng 3 triệu đồng/sản phẩm. Giá CIF được coi là giá tính thuế nhập khẩu . Thuế suất thuế nhập khẩu sản phẩm A là 10 %, sản phẩm B là 20 % . Sản phẩm B là hàng kinh doanh theo phương thức tạm nhập tái xuất và doanh nghiệp đã tái xuất trong thời hạn quy định. Tổng số thuế nhập khẩu mà DN này phải nộp là bao nhiêu triệu đồng ?S(
200tr
120tr
100tr
320tr
Một DN nhập khẩu một lô hàng theo hợp đồng ký kết với bên nước ngoài như sau : Nhập khẩu 1.000 sản phẩm A, giá
CIF theo hợp đồng 2 triệu đồng/sản phẩm; 200 sản phẩm B, giá CIF theo hợp đồng 3 triệu đồng/sản phẩm. Giá CIF được coi là giá tính thuế nhập khẩu . Thuế suất thuế nhập khẩu sản phẩm A là 10 %, sản phẩm B là 20 % . Sản phẩm B là hàng kinh doanh theo phương thức tạm nhập tái xuất và doanh nghiệp đã tái xuất trong thời hạn quy định. Tổng số thuế nhập khẩu mà DN này phải nộp là bao nhiêu triệu đồng ?
200tỷ
107tỷ
92 tỷ
15 tỷ
112. Doanh thu tính thuế TNDN đối với hoạt động gia công hàng hóa được xác định như thế nào?
Số tiền thu về gia công bao gồm cả tiền công và chi phí về nguyên, nhiên, vật liệu, chi phí khác phục vụ cho việc gia công hàng hóa.
Số tiền thu về gia công bao gồm chi phí về nguyên, nhiên, vật liệu và chi phí khác phục vụ cho việc gia công hàng hóa.
Số tiền công phải thu từ phía giao gia công .
Số tiền công, chi phí nguyên vật liệu và chi phí khác phục vụ cho việc gia công
Doanh thu tính thuế TNDN của hoạt động cho thuê tài sản mà bên thuê trả tiền thuê trước cho nhiều năm được xác định là :
Toàn bộ tiền mà bên thuê trả trước.
Toàn bộ tiền mà bên thuê trả trước chia cho số năm thuê tài sản
Tùy theo điều khoản của hợp đồng, có thể tính toàn bộ số tiền bên thuê trả trước mà cũng có thể chia cho số năm thuê .
114. Căn cứ để xác định doanh thu tính thuế TNDN đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi là :
Giá bán của sản phẩm, hàng hóa , dịch vụ cùng loại hoặc tương đương trên thị trường tại thời điểm trao đổi , biếu tặng .
Giá thành toàn bộ của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đó
Giá thành công xưởng của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đó
Chi phí để sản xuất sản phẩm , hàng hóa, dịch vụ đó
115. Đối tượng chịu thuế TNDN được xác định là những khoản nào ? .
A. Lợi nhuận gộp sản xuất kinh
• doanh của doanh nghiệp trong nước.
B. Thu nhập chịu thuế từ hoạt động
• sản xuất kinh doanh và hoạt động khác kể cả ở nước ngoài
Thu nhập chịu thuế từ hoạt động tài chính .
Thu nhập chịu thuế từ hoạt động khá.
Một doanh nghiệp có tài liệu về chi phí sản xuất kinh doanh như sau : Tổng chi phí 10.000 triệu đồng. Trong đó : chi may đồng phục cho nhân viên 300 triệu đồng, chi trả lãi vay góp vốn liên doanh 250 triệu đồng; chi hỗ trợ một trường cao đẳng công lập có chứng từ hợp pháp 100 triệu đồng . Các khoản chi còn lại được coi là hợp lý . Biết doanh nghiệp có 300 nhân bao nhiêu triệu đồng ?
9850
9600
9750
9650
117. Một doanh nghiệp có tài liệu về chi phí sản xuất kinh doanh như sau : Tổng chi phí 9.000 triệu đồng . Trong đó : chi trả lãi vay góp vốn liên doanh 200 triệu đồng; nộp phạt vi phạm hợp đồng kinh tế 100 triệu đồng . Chỉ thuế bảo vệ cơ sở kinh doanh có chứng từ hợp pháp 50 triệu đồng . Các khoản chi còn lại được trừ theo quy định của pháp luật . Tổng chi phí được trừ để tính thuế TNDN của doanh nghiệp này trong năm tính thuế là bao nhiêu triệu đồng ?
8700
8800
8900
8850
118. Chi phí lãi vay vốn sản xuất kinh doanh của các tổ chức, cá nhân khi xác định chi phí hợp lý để tính thuế TNDN là ?
A. Lãi vay thực tế nhưng tối đa không quá 1,2 lần mức lãi suất cho
• vay cùng thời điểm của NHTM có quan hệ giao dịch với cơ sở kinh doanh .
Lãi vay thực tế nhưng tối đa không quá 1,5 lần mức lãi suất cơ bản do NHNN Việt Nam công bố tại thời điểm vay
Lãi vay thực tế nhưng không cao hơn số lãi vay xác định theo lãi suất cho vay cao nhất của các NHTM trong phạm vi cả nước.
Lãi vay thực tế nhưng không cao hơn số lãi vay xác định theo lãi xuất cơ bản do NHNN
Khoản thu nhập nào sau đây được miễn thuế TNDN ?
Thu nhập từ Hợp đồng nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ trong năm đầu thử nghiệm hợp đồng
Thu nhập từ bán sản phẩm sản
• xuất thử nghiệm trong năm thứ 2
sản xuất thử nghiệm .
Thu nhập từ bán sản phẩm làm
• ra từ công nghệ mới trong năm sản xuất thứ hai của công nghệ mới
Thu nhập từ đầu tư xây dựng dây chuyền sản xuất mới, mở rộng quy mô, đổi mới công nghệ, cải thiện môi trường sinh thái
Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp được tính theo phương pháp nào đúng nhất ? .
Thuế TNDN phải nộp = ( Doanh
• thu tính thuế TNDN - Chi phí trong kỳ tính thuế ) x Thuế suất (%)
Thuế TNDN phải nộp = ( Thu
nhập chịu thuế - các khoản được miễn thuế - các khoản lỗ được kết chuyển ) x Thuế suất (%) .
Thuế TNDN phải nộp = Thu nhập chịu thuế trong kỳ x Thuế suất
Thuế TNDN phải nộp = [ ( Doanh
thu tính thuế TN - Chi phí hợp lý
• trong kỳ ) + ( Thu nhập từ hoạt động khác - Chi phí từ hoạt động khác)x thuế xuất
121. Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được xác định như thế nào ? .
Toàn bộ tiền bán hàng và tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ kể cả phụ thu, phụ trội được hưởng
Toàn bộ tiền bán hàng và tiền cung ứng dịch vụ trong kỳ sau khi giảm trừ các khoản theo quy định
thu được tiền viết hóa đơn nhưng chưa có hàng giao, kể cả phụ thu, phụ trội được hưởng .
Toàn bộ tiền bán hàng, tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ sau khi giảm trừ các khoản theo quy định và thu nhập từ các hoạt động khác kể cả phụ thu, phụ trội được hưởng
Toàn bộ tiền bán hàng và tiền cung ứng dịch vụ đã được tiêu thụ
kể cả trợ giá, phụ thu, Phụ trội mà cơ sở kinh doanh được hướng phát sinh trong kỳ sau khi giảm trừ các khoản theo quy định, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền .
Các chi phí sau đây được trừ để tính
thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp là ( Đều có chứng từ hợp pháp)
Các khoản tính trước vào chi phí
• mà thực tế không chỉ hoặc chi không hết
Các khoản phạt do vi phạm hợp đồng, vi phạm luật giao thông .
Các khoản chi đầu tư XDCB. chỉ ủng hộ địa phương ... là
Chi phí tiền ăn giữa ca cho người lao động
123. Các khoản chi phí sau đây, khoản nào không được tính vào chi phí được trừ để tính thuế TNDN ?
Các khoản chỉ thực hiện chính sách lao động nữ .
Các khoản chi bảo vệ cơ sở kinh doanh
Chi phí nghiên cứu khoa học.
công nghệ, sáng kiến, cải tiến
• D. Chi phí sự nghiệp, chi trợ cấp khó khăn thường xuyên
Doanh nghiệp A thuê tài sản cố định của Doanh nghiệp B trong 4 năm với số tiền thuê là 800 triệu đồng, Doanh nghiệp A đã thanh toán một lần cho
Doanh nghiệp B đủ 800 triệu đồng .
Trường hợp này Doanh nghiệp A được tính vào chi phí được trừ tiền thuê tài sản cố định hàng năm là bao nhiêu ?
200 triệu đồng
800 triệu đồng
Tùy doanh nghiệp được phép lựa chọn
600 triệu đồng
125. Một công ty nhập khẩu 1 lô hàng điện , trị giá CIF quy ra tiền Việt Nam là 500 trđ. Doanh nghiệp đã tiêu thụ toàn bộ lô hàng trên ngay trong kỳ tính thuế với tổng doanh thu là 800 tr. Đơn vị dùng hóa đơn GTGT hợp pháp . Hãy xác định thuế
TNDN mà công ty phải nộp trong kỳ . Biết rằng : thuế suất thuế GTGT là 10 %, thuế suất thuế nhập khẩu là 10 %, thuế suất thuế TNDN theo đúng chế độ . Các chi phí khác coi như bằng không .
75,00 triệu đồng .
62,60 triệu đồng
50 triệu đồng
30,50 triệu đồng
126. Một xưởng gia công may mặc có số liệu báo cáo : Số áo nhận gia công là
55.000 áo và đã hoàn thành bàn giao cho đơn vị gia công là 20.000 áo với đơn giá gia công là 35.000đ / áo. Chi phí gia công được trừ theo quy định của pháp luật .
xác định hợp lý là 485 triệu . Doanh thu
hoạt động khác bằng 35 % doanh thu gia công và chi phí khác bằng 40 % chi phí gia công. Xác định thuế thu nhập doanh nghiệp của xưởng phải nộp ?, Biết rằng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp theo đúng chế độ .
80 triệu
94 triệu
53.2 triệu
67 triệu
127. Một doanh nghiệp sản xuất bánh kẹo có tình hình sau đầy : Doanh thu tiêu thụ
bánh kẹo thực tế trong kỳ : 785 triệu,
Bánh kẹo làm quà biểu CBCNV và một số cơ quan nhận ngày lễ trị giá 25 triệu, Tiền thu được từ hoạt động sử dụng một phần tài sản đề kinh doanh khác là 150 triệu,
Chi phí được trừ để tính thuế là 750 triệu .
Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp theo đúng chế độ . Xác định thuế thu
nhập doanh nghiệp mà doanh nghiệp phải nộp ?
65,5 triệu
58,8 triệu
52,5 triệu
37 triệu
128. Một doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có tình hình sau khi quyết toán thuế TNDN ( đvt : triệu đồng ) : Thu nhập chịu thuế của hoạt động kinh doanh là 800; thu từ cho thuê tài sản là 75; bán tài sản không cần dùng thu được 130 ( Tài sản này có giá trị còn lại là 70, chi phí môi giới bán tài sản 15) ;
thu nhập được chia từ liên doanh ( sau khi nộp thuế TNDN ) là 200. Tổng thu nhập tính thuế TNDN của doanh nghiệp này là bao nhiêu ?
800 triệu đồng
1005 triệu đồng
920 triệu đồng
1120 triệu đồng
129. Một cơ sở sản xuất nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, khi quyết toán thuế TNDN có tình hình sau ( ĐVT :
triệu đồng ) : Doanh thu bán hàng : 1000,
KH TSCĐ: 30, Chi phí NVL : 250, Chi phí tiền lương : 70, Chi góp vốn vào một công ty TNHH : 70, Chi lãi vay của CBCNV theo lãi suất 1,5 % : 30, Thuế GTGT phải nộp theo đúng quy định, Biết rằng lãi suất cơ bản do NHNN công bố là 0,8 %; lãi suất cho vay cao nhất của các NHTM trên địa bàn là 1% . Thuế suất thuế TNDN theo đúng quy định, Thuế TNDN cơ sở sản xuất này phải nộp là bao nhiêu ?
131,5 triệu đồng
148,4 triệu đồng
119,2 triệu đồng
176,4 triệu đồng
130. Một doanh nghiệp kinh doanh xây dựng và bất động sản trong năm tính thuế có số liệu sau: Doanh thu bán nhà xây dựng chưa thuế GTGT 300 tỷ đồng ;
doanh thu cho thuê nhà loại thu tiền trước cho cả 5 năm theo giá cho thuê chưa có thuế GTGT 50 tỷ đồng, thu từ môi giới bất động sản 2 tỷ đồng . Thuế suất thuế
GTGT của các mặt hàng mà doanh nghiệp kinh doanh là 10% . Doanh nghiệp hạch toán chi phí của hoạt động cho thuê nhà theo từng năm. Doanh thu tính thuế
TNDN của doanh nghiệp là bao nhiêu tỷ đồng ?
300 tỷ
350 tỷ
352 tỷ
312 tỷ
131. Một DN có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực thương mại (tất cả các mặt hàng chịu thuế GTGT) trong năm tính thuế thứ 6 kể từ khi thành lập có tài liệu sau : Tổng chi phí được trừ chưa kể chi phí quảng cáo tiếp thị là 300 tỷ đồng ( trong đó giá vốn hàng bán ra 180 tỷ đồng ); chi phí quảng cáo, tiếp thị, hội hợp, hoa hồng môi giới là 20 tỷ đồng ,
Tổng chi phí được trừ để tính thuế TNDN của DN này trong năm tính thuế là bao nhiêu tỳ đồng ?
300 tỷ
120 tỷ
140 tỷ
320 tỷ
Một DN có tài liệu về chi phí sản xuất kinh doanh như sau : Tổng chi phí 15.000 triệu đồng trong đó chi phí trả lãi vay vốn kinh doanh của nhân viên theo lãi suất 1,5 %/tháng là 600 triệu đồng, chi ủng hộ đoàn thanh tra huyện 100 triệu đồng, chi hỗ trợ một trường đại học công lập có chứng từ hợp pháp 200 triệu đồng . Các khoản chi còn lại được coi là hợp lý . Biết lãi suất cơ bản do NHNN Việt nam công bố tại thời điểm vay là 1 % / tháng . Tổng chi phí hợp lý để tính thuế TNDN của DN này trong năm tính thuế là bao nhiêu triệu đồng ?
15000tr
14900tr
400tr
600tr
133. Một DN có tài liệu về chi phí sản xuất kinh doanh như sau : Tổng chi phí là
10.000 triệu đồng. Trong đó : chi trang phục cho nhân viên là 410trđ; chi ủng hộ đồng bào bão lụt qua hội chữ thập đỏ có chứng từ hợp pháp là 150 triệu đồng; chi hỗ trợ một trường đại học công lập có chứng từ hợp pháp 100 triệu đồng . Các khoản chi còn lại được trừ theo quy định của pháp luật . Biết DN có 40 nhân viên .
Tổng chi phí được trừ để tính thuế TNDN của DN này trong năm tính thuế là bao nhiêu triệu đồng ? biết định mức chi trang phục cho nhân viên là 5trd năm ?
10.000tr
526tr
9624tr
9790tr
134. Một công ty nhập khẩu 1 lô hàng điện, trị giá CIF quy ra tiền Việt Nam là 200 triệu đồng . DN tiêu thụ toàn bộ lô hàng trên ngay trong kỳ tính thuế với doanh thu là 300 triệu đồng . Đơn vị dùng hóa đơn GTGT hợp pháp . Hãy xác định thuế TNDN mà công ty phải nộp trong kỳ ? Biết rằng thuế suất thuế GTGT là 10 %, thuế suất thuế nhập khẩu là 10 % , thuế suất thuế TNDN theo đúng chế độ.
20 tr
22 tr
80tr
16 tr
Một xưởng gia công may mặc có số liệu báo cáo : Số áo nhận gia công là
55.000 áo và đã hoàn thành bàn giao cho đơn vị gia công là 20.000 áo với đơn giá gia công là 35.000đ / cái . Nhưng xưởng này bị phạt do giao sản phẩm không đủ và chậm so với hợp đồng là 10 triệu đồng .
Phí gia công được trừ là 485 triệu đồng .
Doanh thu hoạt động khác bằng 35% doanh thu gia công và chi phí khác được trừ bằng 40% chi phí gia công . Thu nhập khác 10trđ. Xác định thuế TNDN của xưởng phải nộp ( không lấy số lẻ) ? Biết rằng thuế suất thuế TNDN theo đúng quy định ?.
700tr
245tr
53tr
66tr
Một DN sản xuất bánh kẹo có tình hình sau : Doanh thu tiêu thụ bánh kẹo thực tế trong kỳ 785 triệu đồng . Bánh kẹo làm quà biếu CBCNV và một số cơ quan nhân ngày lễ, trị giá 75 triệu đồng .
Tiền thu được từ hoạt động sử dụng một phần tài sản để kinh doanh khác là 150 triệu đồng, Chi phí được trừ để tính thuế là 750 triệu đồng . Thuế suất thuế TNDN theo đúng quy định . Xác định thuế TNDN mà DN phải nộp ?
785tr
37tr
810tr
52,5 tr
Một DN có tình hình sau khi quyết toán thuế TNDN ( Đơn vị tính : Triệu đồng. Thu nhập chịu thuế của hoạt động kinh doanh chính là 800. Lỗ của năm trước là 100, trích quỹ KH & CN : 5. Thu từ thuế tài sản là 75, từ hoạt động kinh doanh chứng khoán : 100. Bán tài sản không cần dùng thu được 130 ( Tài sản này có giá trị còn lại là 70, chi phí môi giới bán tài sản và chi phí khác là 15 ) .
Thu nhập được chia từ liên doanh trong nước sau khi đã nộp thuế TNDN là 200,
Thuế TNDN của DN là bao nhiêu biết thuế suất thuế TNDN là 20 % ?
183tr
870tr
915tr
228tr
138. Một cơ sở sản xuất nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, khi quyết toán thế TNDN có tình hình sau : ( Đơn vị tính: Triệu đồng ) . Doanh thu bán hàng :
1.000, Khấu hao TSCĐ: 30, Chi phí nguyên vật liệu : 250, Chi phí tiền lương :
70, Chi góp vốn vào một công ty TNHH :
70, Chí lãi vay vốn của cán bộ công nhân viên theo lãi xuất 1,5 % : 30. Thuế GTGT phải nộp theo đúng quy định . Biết rằng lãi suất cơ bản do NHNN công bố là 0,8 %, lãi suất cho vay cao nhất của NHTM trên địa bàn là 1 % tháng . Thuế suất thuế
TNDN theo đúng chế độ . Thuế TNDN cơ
sở sản xuất này phải nộp là bao nhiêu ?
1000tr
119,2 tr
530tr
131,5 tr
139. Một DNNN kinh doanh khách sạn khi quyết toán thuế TNDN có tình hình sau
( Đơn vị tính : Triệu đồng ) . Doanh thu
cho thuê phòng : 4.000 trong đó số tiền thuê phòng khách hàng nợ quá hạn là 500
, Doanh thu cho thuê cửa hàng, bên thuê trả trước 5 năm : 700, Doanh thu ăn uống : 1.500 . Tổng chi phí : 4.200 trong đó phần chi phí thuê các thiết bị điện lạnh phục vụ cho các cửa hàng cho thuê, DN phải thuê ngoài và trả trước cả 5 năm là
200 . Số thuế TNDN mà DN này phải nộp là bao nhiêu ? Biết rằng thuế suất thuế
TNDN theo đúng chế độ
320 tr
4000 tr
4240 tr
400 tr
Một DNNN nhập khẩu một lô nguyên liệu để sản xuất hàng hóa theo giá mua tại cửa khẩu nhập là 500 triệu đồng ; thuế nhập khẩu của lô hàng này là 100 triệu đồng, thuế GTGT ở khâu nhập khẩu là 60 triệu đồng, chi phí vận chuyển bốc xếp về kho của DN là 10 trđ . Giá vật tư thực tế khi xuất kho cả lô hàng để sản xuất sản phẩm tính vào chi phí là bao nhiêu triệu đồng ?
600tr
500tr
610tr
670tr
Một DN có tình hình sau khi quyết toán thuế TNDN ( Đơn vị tính : trd) : Thu
nhập chịu thuế của hoạt động kinh doanh chính là 500; thu từ cho thuê tài sản là
50; bán tài sản . không cần dùng thu được 100 ( Tài sản này có giá trị còn lại là 60, chi phí môi giới bán tài sản và các chi phí khác là 10) ; thu nhập được chia từ liên doanh trong nước đã nộp thu TNDN tại nơi góp vốn là 100 ; thu nhập từ một hợp đồng dịch vụ kỹ thuật phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp là 100. Tổng thu nhập tính thuế của DN này là bao nhiêu ?
580tr
550tr
650tr
510tr
142. Một cơ sở sản xuất nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, khi quyết toán thuế TNDN có tình hình sau: (đơn vị tính: Trđ) . Doanh thu bán hàng : 500,
Khấu hao TSCĐ: 20, Chi phí NVL : 300,
Chi phí tiền lương: 50, Chi góp vốn vào 1 công ty TNHH : 50, Chi lãi vay vốn của cán bộ công nhân viên theo lãi suất 1,5 % : 30. Thuế GTGT phải nộp theo đúng quy định. Biết rằng lãi suất cơ bản do
NHNN công bố là 0,8 %; lãi suất cho vay cao nhất của các NHTM trên địa bàn là 1
% . Thuế TNDN cơ sở sản xuất này phải nộp là bao nhiêu biết thuế suất thế TNDN theo đúng quy định ?
50tr
45tr
18.2tr
14tt
Vì sao nói Thuế tồn tại và phát triển là một tất yếu khách quan?
Thuế là hình thức động viên cổ xưa nhất của tài chính nhà nước.
Thuế được nhà nước sử dụng như một công cụ kinh tế .
Thuế là phạm trù kinh tế xuất
• hiện và tồn tại cùng với sự hình thành và phát triển của nhà nước
Thuế là một công cụ để động
• viên một phần thu nhập của người dân
Đặc điểm nào nói lên sự khác biệt giữa thuế, phí và lệ phí?
A. Thuế có tỉnh pháp luật cao.
B. Thuế là một khoản thu không
• hoàn trả trực tiếp cho người nộp thuê.
C. Phí và lệ phí là một khoản có tỉnh
• hoàn trả gián tiếp cho người hưởng
thụ dịch vụ.
D. Thuế là một khoản không hoàn trả trực tiếp cho người nộp thuế và
• Phí và lệ phí là một khoản hoàn trả có tính gián tiếp cho người hưởng
thụ dịch vụ.
Thuế gián thu là gì?
Là khoản thuế thu trực tiếp vào
thu nhập của thế nhân, pháp nhân.
Là yếu tố cấu thành lợi nhuận của DN.
Là khoản thu qua giá bán hàng hóa và dịch vụ bán ra
Là khoản thu vào tài sản, vào thu nhập có được của các cơ sở SXKD và dân cư.
Ưu điểm của thuế trực thu là gì?
A. Đàm bảo sự bình đẳng của mọi
• đối tượng chịu thuế trước pháp luật.
B. Đảm bảo sự công bằng giữa các
O đối tượng chịu thuế có thu nhập, có tài sản.
Đảm bảo nền sản xuất nội địa phát triển.
Là công cụ kiểm soát thu nhập
• chịu thuế của nhà nước đối với người có thu nhập.
Tại sao nói: Thuế góp phần thực hiện công bằng xã hội, bình đẳng giữa các thành phần kinh tế và các tầng lớp dân cư
Thuế là một khoản chứa đựng yếu tố thực về KT-XH .
Thuế là một khoản không hoàn trả cho người nộp thuế
Thuế là nguồn thu chủ yếu của
NSNN .
Thuế là một khoản thu vào các thể nhân, pháp nhân có thu nhập do lao động, do hoạt động SXKD...
tạo ra.
Mục đích của việc phân loại thuế thành thuế gián thu và thuế trực thu?
Sắp xếp các sắc thuế khác nhau trong hệ thống thuế thành những nhóm khác nhau theo những tiêu thức khác nhau .
Đảm bảo nguồn thu cho NSNN
• và có tác động đến đời sống Ktxh
Đảm bảo việc thu nộp thuế phù
• hợp với quy trình thu từng loại Thuế
Đảm bảo xây dựng chính sách thuế và quản lý hệ thống Thuế
Dựa vào tiêu thức nào dưới đây để phân loại thuế thành thuế trực thu và thuế gián
thu?
Theo đối tượng chịu thuế.
Theo khả năng chuyển dịch gánh nặng của thuế.
Theo khả năng nộp thuế.
D. Theo phương pháp đánh thuế và căn cứ tính thuế
Thuế trực thu là gì?
Là yếu tố cấu thành chi phí
• SXKD. đánh trực tiếp vào khâu sân xuất .
La yếu tố cấu thành trong giá bán sản phẩm hàng hóa, dịch vụ
Là khoản thu vào hàng hóa dịch vụ bán ra
Là khoản thu vào thu nhập của người có thu nhập
Theo phương thức đánh thuế, thuế được chia thành mấy loại ?
A. Thuế trực thu, thuế gián thu và thuế tài sản
B. Thuế trực thu và thuế gián thu
C. Thuế tiêu dùng và thuế tài sản .
D. Thuế tiêu dùng và thuế thu nhập
Các khoản thu nhập sau đây, khoản thu nhập nào thuộc thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân ? .
A. Phần tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao
• hơn so với phần tiền lương làm việc ban ngày, làm trong giờ theo quy định của pháp luật
B. Tiền lương hưu do Bảo hiểm xã hội chi trả
Thu nhập từ học bổng
Thu nhập từ trúng thưởng .
144. Tổ chức hoặc cá nhân chi trả thu
nhập có trách nhiệm khấu trừ tiền thuế và nộp cho ngân . sách nhà nước trước khi chi trả thu nhập cho người nhận, được hiểu là nguyên tắc thu nộp thuế nào sau đây :
A. Khấu trừ tại nguồn .
B. Khấu trừ thuế .
C. Khấu trừ thu nhập .
D. Khấu trừ tại nơi phát sinh thu
nhập
Nguyên tắc khấu trừ tại nguồn nghĩa là gì
Các doanh nghiệp phải thu hộ thuế TNCN cho Nhà nước
Các tổ chức. cá nhân chi trả thu
nhập có trách nhiệm khấu trừ tiền thuế để nộp vào NSNN trước khi chi trả thu nhập .
Các cá nhân khấu trừ 1 phần thu
nhập của mình để nộp lại cho cơ quan chi trả thu nhập để cơ quan nộp vào NSNN
Khi bạc Nhà nước khấu trừ thu
nhập của cá nhân trên tài khoản của doanh nghiệp, sau đó doanh nghiệp thu lại của cá nhân.
146. Đối tượng nào sau đây phải nộp thuế
TNCN ?
A. Cá nhân hành nghề độc lập : Bác
O sĩ, Luật sư, Kiểm toán ... nuôi, nuôi trồng thủy sản
B. Hộ cá thể, hộ gia đình, cá nhân
• kinh doanh có thu nhập từ sản phẩm trồng trọt, chăn .
C. Tổ hợp tác có thu nhập từ sản
• phẩm trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản
D. Tổ hợp tác có thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất
Một vận động viên bóng đá người
Việt Nam trong năm tính thuế có tình hình
thu nhập như sau : Tiền lương nhận được từ câu lạc bộ sau khi đã đóng bảo hiểm xã hội 128 triệu đồng; tiền thưởng theo thành tích thi đấu của câu lạc bộ 80 triệu đồng, giải thưởng cầu thủ xuất sắc nhất tháng do liên đoàn bóng đá châu á trao tặng ( Giải thưởng này được nhà nước Việt Nam công nhận ) trị giá 40 triệu đồng .
Thu nhập tính thuế bình quân tháng của vận động viên này là bao nhiêu ? ( không lấy số lẻ )
6,33tr
13,33tr
17,33tr
16,58tr
Một kỹ sư Việt Nam trong năm tính thuế có tình hình thu nhập như sau : Thu
nhập từ tiền lương sau khi đã trừ đi bảo hiểm xã hội 108 triệu đồng tiền thưởng năng suất lao động 18 triệu đồng; tiền thưởng sáng chế kỹ thuật do nhà nước
Việt Nam trao tặng 60 triệu đồng . Xác định số thuế TNCN phải nộp một tháng của người kỹ sư này ?
1,5tr
6,5tr
0tr
0,4tr
Một kỹ sư Việt Nam trong năm tính thuế có tình hình thu nhập như sau : Thu
nhập từ tiền lương sau khi đã trừ bảo hiểm xã hội 126 triệu đồng; tiền thưởng năng suất lao động 24 triệu đồng; tiền bồi thường do tham gia bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới 60 triệu đồng . Xác định số thuế TNCN phải nộp một tháng của người kỹ sư này ?
3,5tr
8,5tr
0,6tr
0,075tr
150. Một người Trung Quốc định cư không thời hạn tại Việt Nam trong năm tính thuế có tài liệu sau : Thu nhập từ tiền lương, tiền công sau khi đã nộp bảo hiểm xã hội là 110 triệu đồng ; lương tháng thứ 13 là 10 triệu đồng; thu nhập từ đầu tư vốn 24 triệu đồng . Cá nhân này không có người phụ thuộc. Thuế TNCN phải nộp trong năm tính thuế là bao nhiêu triệu đồng
1,2tr
36tt
96tr
5,4tr
151. Một người Thái lan định cư không thời hạn tại Việt Nam trong ngành tính thuế có tài liệu sau: Thu nhập từ tiền lương, tiền công sau khi đã nộp bảo hiểm xã hội 220 triệu đồng, lương tháng thứ 13 là 20 triệu đồng . Thu nhập từ kinh doanh chứng khoán 36 triệu đồng Cá nhân này không có người phụ thuộc. Thuế TNCN phải nộp trong năm tính thuế là bao nhiều triệu đồng ?
161tr
228tr
33,6tr
15tr
Một người nước ngoài là đối tượng cư trú ở Việt Nam ong năm tính thuế có tài liệu sau : Thu nhập từ tiền lương 220 triệu đồng; thu nhập từ tiền thưởng tăng năng suất lao động 80 triệu đồng; tiền nhà do cơ quan chi trả thu nhập chi trả hộ 60 triệu đồng . Ông A không có người phụ thuộc. Thuế TNCN phải nộp trong năm tính thuế là bao nhiêu triệu đồng
50,4tr
25,5tr
62,4tr
12,6tr
Ông X là cán bộ làm việc ở một DN nhà nước trong năm tính thuế có tài liệu sau : Thu nhập từ tiền lương thực nhận là
114 triệu đồng ; phụ cấp khu vực 12 triệu đồng ; phụ cấp độc hại 30 triệu đồng .
Ông A không có người phụ thuộc. Thuế
TNCN phải nộp trong năm tính thuế là bao nhiêu triệu đồng ?
3,6tr
0tr
6,6tr
3,3tr
154. Ông A là một cán bộ làm việc trong một công ty liên doanh với nước ngoài trong năm tính thuế có tài liệu sau : Tiền lương thực nhận 144 triệu đồng; phụ cấp chức vụ lãnh đạo 12 triệu đồng . Ngoài ra ông còn được ăn giữa ca tại cơ quan ( không nhận tiền ) trị giá 6 triệu đồng .
Ông A không có người phụ thuộc. Thuế
TNCN phải nộp trong năm tính thuế là bao nhiều triệu đồng ?
4,8tr
1,2tr
10,8tr
7,8tr
155. Ông B là một công chức nhà nước khi kê khai thuế thu nhập có tài liệu sau : Thu
nhập từ tiền lương 72 triệu đồng, trong đó tiền lương theo cấp bậc 60 triệu đồng , phụ cấp trách nhiệm 12 triệu đồng ; tiền thưởng nhân ngày lễ 24 triệu đồng ; tiền nhuận bút một tập hồi ký nhận được 20 triệu đồng sau khi đã bị khấu trừ tại nhà xuất bản 2 triệu đồng . Ông B không có người phụ thuộc. Số thuế thu nhập cá nhân mà ông B còn phải nộp trong năm tính thuế sau khi quyết toán thuế là bao nhiêu triệu đồng ?
6tr
5,4tr
10tr
0tr
156. Trong nhóm kinh doanh gồm : Ông A.
Ông B. Ông C cùng đứng tên trong một đăng ký kinh doanh, cùng tham gia kinh doanh. Ông A góp 50 %, Ông B góp 30 % và Ông C góp 20 % . Số thu nhập chịu thuế TNCN năm N là 600 triệu đồng và mỗi cá nhân có số người phụ thuộc là 2 người được giảm trừ . Trong năm không phát sinh khoản đóng góp nào. Xác định thuế TNCN của ông A phải tập trong năm tính thuế?
8,52tr
3,24tr
6,3tr
3,3tr
157. Một người nước ngoài là đối tượng cư trú ở Việt Nam trong năm tính thuế có tài liệu sau : Thu nhập từ tiền lương 400 triệu đồng, thu nhập từ tiền thưởng tăng năng suất lao động 80 triệu đồng; tiền giải thưởng sáng tạo kỹ thuật do nhà nước
Việt Nam trao tặng 60 triệu đồng . Thuế
TNCN phải nộp trong năm tính thuế là bao nhiêu triệu đồng biết cá nhân này không có người phụ thuộc ? .
372
432
70,2
49,8
Ông B là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam, tổng số ngày ông B có mặt tại Việt Nam là 160 ngày trong đó không có đợt nào ở quá hai tháng . Tổng thu nhập nhận được tại Việt Nam là 150 triệu đồng, ngoài ra khi tham gia trò chơi có thưởng ông B nhận được một khoản tiền thưởng là 10 triệu đồng . Hãy xác định số thuế TNCN ông B phải nộp
32tr đồng
13,5 tr đồng
30tr đông
15tr đồng
Ông A là nhân viên cao cấp của công ty Thiên An với khoản thu nhập hàng tháng từ tiền lương là 30 triệu đồng .
Trong tháng ông nhận được khoản tiền thưởng là 10 triệu đồng ( do công ty đạt doanh số cao ) và ông ủng hộ quỹ vì người nghèo khoản tiền là 5 triệu đồng (có chứng từ hợp pháp ) . Hãy xác định số thuế TNCN phải nộp trong tháng biết ông
A không có người phụ thuộc ?.
26tr đ
3,15trnđ
30tr đ
4,35tt đ
Ông A trúng thưởng 200trđồng, chi phí để có được giải thưởng này là 15trđ.
Vậy ông A phải nộp thuế TNCN là bao nhiêu ?
20tr
19tr
18tr
0tr
