Font size
WorksheetsPage 2
Total questions: 159
Worksheet time: 1hrs 20mins
Hoạch định chiến lược là quá trình xác định làm sao
Xác định sứ mạng mục tiêu của tổ chức
Đạt được mục tiêu ngắn hạn của tổ chức
Đạt được mục tiêu dài hạn của tổ chức
Xác định nguồn lực của doanh nghiệp
Lý do để một tổ chức ra đời và tồn tại được gọi là
Sứ mệnh của tổ chức
Nhiệm vụ của tổ chức
Chức năng của tổ chức
Vai trò của tổ chức
Thông qua việc phân tích môi trường bên ngoài giúp tổ chức thấy
Điểm mạnh, điểm yếu của mình so với đối thủ
Cơ hội, thách thức ảnh hưởng đến doanh nghiệp
Điểm mạnh, cơ hội của mình so với doanh nghiệp
Điểm yếu, thách thức của mình so với đối thủ
Thông qua việc phân tích môi trường bên trong giúp tổ chức thấy
Điểm mạnh, điểm yếu của mình so với đối thủ
Cơ hội, thách thức ảnh hưởng đến doanh nghiệp
Điểm mạnh, cơ hội của mình so với doanh nghiệp
Điểm yếu, thách thức của mình so với đối thủ
Mục tiêu trong hoạch định chiến lược là
Vô hạn
Mục tiêu trung hạn
Mục tiêu dài hạn
Mục tiêu ngắn hạn
Đưa ra định hướng chiến lược là do
Phân tích môi trường
Các công cụ hỗ trợ
Phòng đoán của nhà quản trị
Quá trình phân tích môi trường cùng các công cụ hỗ trợ
Khi nhà quản trị cấp cao trong doanh nghiệp có tư tưởng "Càng to càng tốt, và cái to nhất là cái tốt nhất" thì chiến lược mà họ ưa thích là
Chiến lược ổn định
Chiến lược tăng trưởng
Chiến suy giảm
Khi doanh nghiệp thực hiện việc tăng doanh thu, doanh nghiệp theo đuổi loại chiến lược gì?
Chiến lược tăng trưởng
Chiến lược chi phí thấp
Chiến lược ổn định
Chiến lược khác biệt hóa
Viettel đã không ngừng gia tăng nhanh chóng thị phần dịch vụ viễn thông trong nước, mà còn vươn ra mạnh mẽ tới các thị trường khu vực và thế giới. Viettel còn công bố khai trương cung cấp dịch vụ ở Peru. Vậy, chiến lược của Viettel là gì?
Chiến lược chi phí thấp
Chiến lược tăng trưởng
Chiến lược ổn định
Chiến lược khác biệt hóa
Tăng thị phần cho các sản phẩm hoặc dịch vụ hiện tại trong các thị trường hiện tại bằng các nỗ lực Marketing. Đây là loại chiến lược gì?
Chiến lược thâm nhập thị trường
Chiến lược phát triển thị trường
Chiến lược phát triển sản phẩm
Chiến lược hội nhập dọc
Chiến lược thâm nhập thị trường là chiến lược
Thâm nhập vào các thị trường mới để tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ hiện tại của doanh nghiệp
Phát triển các sản phẩm, dịch vụ mới để tiêu thụ trên các thị trường mà doanh nghiệp đang hoạt động
Tăng thị phần cho các sản phẩm hoặc dịch vụ hiện tại trong các thị trường hiện tại bằng các nỗ lực mạnh mẽ trong công tác Marketing
Doanh nghiệp tự đảm nhận sản xuất và cung ứng các yếu tố đầu vào cho quá trình sản xuất
Việc thâm nhập vào các thị trường mới để tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ hiện tại của doanh nghiệp. Đây là loại chiến lược gì?
Chiến lược thâm nhập thị trường
Chiến lược phát triển thị trường
Chiến lược phát triển sản phẩm
Chiến lược hội nhập ngang
Chiến lược phát triển thị trường là chiến lược
Thâm nhập vào các thị trường mới để tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ hiện tại của doanh nghiệp
Phát triển các sản phẩm, dịch vụ mới để tiêu thụ trên các thị trường mà doanh nghiệp đang hoạt động
Tăng thị phần cho các sản phẩm hoặc dịch vụ hiện tại trong các thị trường hiện tại bằng các nỗ lực mạnh mẽ trong công tác Marketing
Doanh nghiệp tự đảm nhận sản xuất và cung ứng các yếu tố đầu vào cho quá trình sản xuất
Phát triển các sản phẩm, dịch vụ mới để tiêu thụ trên các thị trường hiện tại của doanh nghiệp. Đây là loại chiến lược gì?
Chiến lược thâm nhập thị trường
Chiến lược phát triển thị trường
Chiến lược phát triển sản phẩm
Chiến lược hội nhập ngang
Chiến lược phát triển sản phẩm là chiến lược
Thâm nhập vào các thị trường mới để tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ hiện tại của doanh nghiệp
Phát triển các sản phẩm, dịch vụ mới để tiêu thụ trên các thị trường mà doanh nghiệp đang hoạt động
Tăng thị phần cho các sản phẩm hoặc dịch vụ hiện tại trong các thị trường hiện tại bằng các nỗ lực mạnh mẽ trong công tác Marketing
Doanh nghiệp tìm kiếm quyền sở hữu hoặc gia tăng quyền kiểm soát đối với đối thủ cạnh tranh
Khi doanh nghiệp tự cung ứng các yếu tố đầu vào hoặc tự tiêu thụ sản phẩm sản xuất đó là chiến lược
Hội nhập dọc
Hội nhập ngang
Hội nhập xiên
Ổn định
Chiến lược hội nhập dọc là chiến lược
Doanh nghiệp gia tăng quyền kiểm soát đối với đối thủ cạnh tranh
Khi doanh nghiệp tự cung ứng các yếu tố đầu vào hoặc tự tiêu thụ sản phẩm sản xuất
Duy trì sự ổn định, không có sự thay đổi nào đáng kể
Tìm kiếm thị trường mới cho sản phẩm hiện tại
Khi doanh nghiệp gia tăng quyền kiểm soát đối với đối thủ cạnh tranh là doanh nghiệp thực hiện chiến lược
Hội nhập dọc
Hội nhập ngang
Suy giảm
Ổn định
Hướng vào thị trường hiện có với những sản phẩm hoặc dịch vụ mới mà về mặt công nghệ không liên quan gì với nhau. Doanh nghiệp đang thực hiện chiến lược gì?
Ổn định
Đa dạng hóa không liên quan
Đa dạng hóa đồng tâm
Đa dạng hóa ngang
Hướng tới các thị trường mới với các sản phẩm hay dịch vụ mới nhưng có liên hệ với công nghệ hiện tại đó là chiến lược
Suy giảm
Đa dạng hóa không liên quan
Đa dạng hóa đồng tâm
Đa dạng hóa ngang
Hướng tới các thị trường mới với các sản phẩm mới mà về mặt công nghệ không liên quan đến các sản phẩm mà doanh nghiệp đang sản xuất
Chiến lược cạnh tranh
Đa dạng hóa không liên quan
Đa dạng hóa đồng tâm
Đa dạng hóa ngang
Chiến lược cấp doanh nghiệp mà đặc trưng của nó là không có sự thay đổi nào đáng kể là
Chiến lược ổn định
Chiến lược tăng trưởng
Chiến lược suy giảm
Chiến lược cạnh tranh
Khi ban quản trị thấy vừa lòng với kết quả hoạt động của doanh nghiệp thì chiến lược mà họ theo đuổi là
Chiến lược tăng trưởng
Chiến lược ổn định
Chiến lược suy giảm
Chiến lược cạnh tranh
Khi doanh nghiệp thấy mình kinh doanh không có lãi nữa và đã đến lúc thu hồi vốn và rút lui đó là chiến lược
Chiến lược ổn định
Chiến lược tăng trưởng
Chiến lược cạnh tranh
Chiến lược suy giảm
Chiến lược nào không thuộc chiến lược cạnh tranh
Chi phí thấp
Khác biệt hóa
Chiến lược đa dạng hóa
Khi doanh nghiệp sản xuất ra sản phẩm để phục vụ cho khách hàng luôn nhạy cảm với giá, doanh nghiệp đã thực hiện chiến lược nào?
Chi phí thấp
Khác biệt hoá
Chiến lược đa dạng hoá
Chiến lược tăng trưởng
Chiến lược đặt giá thấp hơn giá của các đối thủ cạnh tranh với sản phẩm có thể được thị trường chấp nhận là chiến lược nào?
Chiến lược khác biệt hoá
Chiến lược trọng tâm
Chiến lược dẫn đầu về giá bán thấp
Chiến lược đa dạng hoá
Việc tạo ra sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ có sự khác biệt rõ so với đối thủ cạnh tranh về chất lượng, đổi mới, độ tin cậy, đặc điểm kỹ thuật, dịch vụ kèm theo sản phẩm và nhiều yếu tố khác là chiến lược nào?
Chi phí thấp
Khác biệt hoá
Chiến lược đa dạng hoá
Hội nhập
Chiến lược đưa ra thị trường sản phẩm độc đáo nhất trong ngành, được khách hàng đánh giá cao về nhiều tiêu chuẩn khác nhau là chiến lược nào?
Chiến lược khác biệt hoá sản phẩm
Chiến lược dẫn đầu về giá bán thấp
Chiến lược trọng tâm hoá
Chiến lược kết hợp
Chiến lược nhằm vào một phân khúc thị trường hẹp nào đó, dựa vào chi phí hoặc sự khác biệt hoá về sản phẩm, thuộc loại chiến lược nào dưới đây?
Chiến lược chi phí thấp
Chiến lược khác biệt hoá
Chiến lược tập trung
Chiến lược cắt giảm
Trong hoạch định chiến lược, các tổ chức luôn phải tính toán và phân bổ nguồn lực là vì lý do nào?
Nguồn lực là vô hạn
Nguồn lực không ảnh hưởng đến mục tiêu chiến lược
Nguồn lực là yếu tố duy nhất quyết định đến thành công của tổ chức
Nguồn lực là hữu hạn
Công cụ hỗ trợ trong hoạch định chiến lược
Lập ngân quỹ
Phân tích cận biên
Lập tiến độ
Ma trận SWOT
Ma trận SWOT liệt kê
Những cơ hội và điểm yếu
Những nguy cơ và điểm mạnh
Những điểm mạnh và điểm yếu
Những cơ hội, nguy cơ, điểm mạnh và điểm yếu
Chức năng kỹ thuật phân tích SWOT là
Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu
Nắm hình thành môi trường
Phân tích các nguy cơ của môi trường bên ngoài
Giúp đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, xác định cơ hội và nguy cơ của môi trường kinh doanh bên ngoài để có sự phối hợp giữa nguồn lực của công ty và tình hình môi trường
Trong ma trận SWOT chiến lược sử dụng điểm mạnh bên trong doanh nghiệp để tận dụng những cơ hội bên ngoài đó là chiến lược
SO
WO
ST
WT
Trong ma trận SWOT chiến lược vượt qua những thách thức bằng cách tận dụng những điểm mạnh bên ngoài đó là chiến lược
SO
WO
ST
WT
Trong ma trận SWOT chiến lược hạn chế những điểm yếu bên trong doanh nghiệp để lợi dụng những cơ hội bên ngoài đó là chiến lược
SO
WO
ST
WT
Trong ma trận SWOT chiến lược tối thiểu hóa các điểm yếu bên trong doanh nghiệp để tránh khỏi các thách thức bên ngoài đó là chiến lược
SO
WO
ST
WT
“Cắt giảm chi phí” phụ thuộc chiến lược nào
Chiến lược tăng trưởng
Chiến lược ổn định
Chiến lược suy giảm
Chiến lược đa dạng hóa
Chiến lược khác biệt hóa thuộc chiến lược nào
Chiến lược tăng trưởng
Chiến lược cạnh tranh
Chiến lược ổn định
Chiến lược suy giảm
Các biến số được sử dụng để xây dựng ma trận BCG, bao gồm
Thị phần tương đối – Mức độ tăng trưởng của thị trường
Thị phần tuyệt đối của doanh nghiệp – Vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp
Vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp – Tổng điểm EFE
Tốc độ tăng trưởng của ngành – Mức độ hấp dẫn của môi trường kinh doanh
Khái niệm thị phần tương đối được sử dụng trong ma trận BCG được xác định bằng
Tỷ lệ giữa doanh thu của SBU với doanh thu của đối thủ đứng đầu
Tỷ lệ giữa doanh thu của SBU với doanh thu của toàn ngành
Tỷ lệ giữa doanh thu của SBU với doanh thu của đối thủ yếu nhất trong ngành
Tỷ lệ giữa doanh thu của SBU với doanh thu của đối thủ ở mức trung bình của ngành
Trục tung – trục hoành của ma trận BCG thể hiện
Thị phần – Mức tăng trưởng của thị trường
Thị phần – Doanh thu
Doanh thu – Mức tăng trưởng của thị trường
Mức tăng trưởng của thị trường – Thị phần tương đối
Trong ma trận BCG ô Question Marks là ô có thị phần và mức tăng trưởng
Cao – Cao
Cao – Thấp
Thấp – Thấp
Thấp – Cao
Trong ma trận BCG, ô Cash Cow là ô có thị phần và mức tăng trưởng nào?
Cao – Cao
Cao – Thấp
Thấp – Thấp
Thấp – Cao
Trong ma trận BCG, ô Stars là ô có thị phần và mức tăng trưởng nào?
Cao – Cao
Cao – Thấp
Thấp – Thấp
Thấp – Cao
Trong ma trận BCG, ô Dogs là ô có thị phần và mức tăng trưởng nào?
Cao – Cao
Cao – Thấp
Thấp – Thấp
Thấp – Cao
Khi hoạt động kinh doanh của công ty ở trong một thị trường có mức tăng trưởng cao nhưng có thị phần tương đối thấp, doanh nghiệp đang nằm ở vị trí nào theo ma trận BCG?
Con bò sữa
Ngôi sao
Con chó
Nghi vấn
Khi thị phần tương đối của công ty dẫn đầu trong một thị trường có độ tăng trưởng cao, doanh nghiệp đang nằm ở vị trí nào theo ma trận BCG?
Con bò sữa
Ngôi sao
Nghi vấn
Con chó
Khi thị phần tương đối của công ty ở mức cao và mức tăng trưởng thị trường thấp, doanh nghiệp đang nằm ở vị trí nào theo ma trận BCG?
Ngôi sao
Nghi vấn
Con bò sữa
Con chó
Khi thị phần tương đối của công ty thấp và mức tăng trưởng thị trường thấp, doanh nghiệp đang nằm ở vị trí nào theo ma trận BCG?
Con chó
Con bò sữa
Ngôi sao
Nghi vấn
Hoạch định tác nghiệp thường đưa ra các quyết định
Tổng quan và chi tiết
Tổng quan và dài hạn
Chi tiết và ngắn hạn
Chi tiết và dài hạn
Nội dung chủ yếu của hoạch định tác nghiệp là
Định ra chương trình hành động dài hạn, sử dụng các nguồn lực đã được phân bổ để hoàn thành các nhiệm vụ đã được đề ra.
Định ra chương trình hành động ngắn hạn, sử dụng các nguồn lực chưa phân bổ để hoàn thành các nhiệm vụ đã được đề ra.
Định ra chương trình hành động dài hạn, sử dụng các nguồn lực chưa phân bổ để hoàn thành các nhiệm vụ đã được đề ra.
Định ra chương trình hoạt động ngắn hạn, sử dụng các nguồn lực đã được phân bổ để hoàn thành các nhiệm vụ đã được đề ra.
Chương trình hành động của hoạch định tác nghiệp không phải là
Xác định sứ mạng, mục tiêu của toàn bộ tổ chức
Triển khai ngân sách hàng năm đối với mỗi phòng ban, bộ phận, dự án...
Lựa chọn những phương tiện cụ thể để thực hiện các chiến lược của tổ chức
Ra quyết định dựa trên các chương trình hành động nhằm cải tiến những hoạt động hiện tại
Các công cụ hỗ trợ cho chức năng hoạch định tác nghiệp là
Ma trận phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội thách thức
Ma trận hoạch định chiến lược có thể định lượng
Ngân sách, tiến độ, phân tích điểm hòa vốn, quy hoạch tuyến tính, lý thuyết xếp hàng, lý thuyết xác suất, phân tích cận biên, mô phỏng...
Ma trận trong ngoài
Công cụ hỗ trợ cho chức năng hoạch định là
Lập ngân sách, tiến độ, phân tích điểm hòa vốn, quy hoạch tuyến tính, lý thuyết xếp hạng, lý thuyết xác suất, phân tích cận biên, mô phỏng
Các kỹ năng dự báo, các phương pháp tái hiện các giả thiết, quản trị theo mục tiêu MBO, hoạch định theo sơ đồ PERT
Hoạch định chiến lược có thể định lượng
Ma trận vị trí chiến lược và đánh giá hoạt động
Dự báo là
Sử dụng thông tin quá khứ để dự đoán những sự kiện trong tương lai.
Sử dụng thông tin hiện tại để dự đoán những sự kiện trong tương lai.
Là việc sử dụng thông tin quá khứ và hiện tại để dự đoán những sự kiện hiện tại
Là việc sử dụng thông tin quá khứ và hiện tại để dự đoán những sự kiện tương lai
Đâu không phải công cụ để hỗ trợ cho kỹ năng dự báo
Quản trị theo mục tiêu MBO
Dự báo theo kịch bản
Kỹ thuật báo Delphi
Mô hình dự báo mô phỏng
Dự báo theo kịch bản là
Sự mô tả bằng văn bản một tương lai có thể xảy ra
Một công cụ hỗ trợ dự báo dựa trên sự nhất trí của một tập thể các chuyên gia
Mô tả những hoạt động của một hệ thống thực tế dưới hình thức định lượng hoặc định tính
Mô tả bằng văn bản sau sự việc đã xảy ra
Kỹ thuật báo Delphi
Mô tả những hoạt động của một hệ thống thực tế dưới hình thức định lượng hoặc định tính
Một công cụ hỗ trợ dự báo dựa trên sự nhất trí của một tập thể các chuyên gia
Sự mô tả bằng văn bản một tương lai có thể xảy ra
Mô tả bằng văn bản sau sự việc đã xảy ra
Mô hình dự báo mô phỏng
Mô tả bằng văn bản sau sự việc đã xảy ra
Sự mô tả bằng văn bản một tương lai có thể xảy ra
Mô tả những hoạt động của một hệ thống thực tế dưới hình thức định lượng hoặc định tính
Một công cụ hỗ trợ dự báo dựa trên sự nhất trí của một tập thể các chuyên gia
Đâu không phải là một trong các bước của tiến trình hoạch định
Xây định sứ mạng
Xây dựng các phương án
Đánh giá phương án
Lựa chọn phương án tối ưu
Chiến lược áp dụng cách mô phỏng và bắt trước, copy những thành công của người khác về doanh nghiệp của mình là chiến lược nào sau đây
Chiến lược người tìm kiếm
Chiến lược phân tích
Chiến lược cạnh tranh
Chiến lược Porfolio
Xuất một bộ giới hạn những sản phẩm hướng vào một mảnh hẹp của toàn bộ thị trường tiềm năng đó là
Chiến lược người tìm kiếm
Chiến lược Portfolio
Chiến lược người hậu vệ
Chiến lược chuyên môn hoá sản phẩm
Chiến lược cấp kinh doanh, mà đặc trưng của nó là những quyết định không ổn định và nhất quán
Chiến lược cạnh tranh
Chiến lược người tìm kiếm
Chiến lược tạo sự khác biệt so với đối thủ
Chiến lược người phản ứng
Trong các câu sau đâu là đặc điểm của vị thế người bảo vệ
Mọi nỗ lực được dành cho việc tìm kiếm những cơ hội thị trường mới
Không có cơ hội để vượt ra khỏi thị trường hiện tại
Thường không có phản ứng nhanh chóng để nhận ra những thay đổi của môi trường
Hiệu quả thấp vì liên tục thay đổi thị trường sản phẩm
Tổ chức là một hệ thống gồm
Nhiều người cùng hoạt động vì mục đích chung
Nhiều người cùng hoạt động vì mục đích riêng
Ít người cùng hoạt động vì mục đích chung
Ít người cùng hoạt động vì mục đích riêng
Công tác tổ chức là việc xác định
Quyền uy của mỗi người
Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mỗi người, mỗi bộ phận
Bộ phận nào là quan trọng nhất
Nhiệm vụ và quyền hạn của từng người
Một trong những đặc trưng của các tổ chức là
Triển khai kế hoạch
Chỉ ra bộ phận quan trọng nhất
Phân công lao động
Phương tiện thực hiện các kế hoạch chiến lược
Đâu là đặc trưng chung của các tổ chức
Đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển lâu dài của tổ chức
Kết hợp nỗ lực các thành viên
Phương tiện thực hiện các kế hoạch chiến lược
Không thay đổi
Đâu không phải là mục tiêu của tổ chức
Phân công lao động
Hệ thống thứ bậc quyền lực
Chỉ đem lại lợi ích cho nhân viên
Có mục tiêu hay mục đích chung
Cơ cấu tổ chức giúp cho nhân viên cùng làm việc có hiệu quả bởi
Xác định trách nhiệm và cách thức thể hiện vai trò của mỗi thành viên
Mục tiêu chiến lược của tổ chức
Phân chia tổ chức thành các bộ phận
Tính tương đối trong trách nhiệm
Một trong những lý do mà tổ chức làm cho nhân viên làm việc không có hiệu quả là
Phân bổ nguồn lực
Làm cho nhân viên hiểu những kỳ vọng của tổ chức
Tính tương đối trong trách nhiệm
Xác định quy chế thu thập, xử lý thông tin
Tổ chức cơ cấu thông qua việc
Phân chia tổ chức thành các bộ phận khác nhau và xác định chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận
Thiết kế quá trình thực hiện công việc
Xây dựng các nội quy, quy chế trong hợp tác nội bộ
Xây dựng đội ngũ cán bộ giỏi, nhiệt tình và trách nhiệm
Ủy quyền sẽ thành công khi
Cấp dưới có trình độ
Chú trọng tới kết quả
Gắn liền với quyền hạn và trách nhiệm
Chọn đúng người, đúng việc
Tổ chức nhân sự thông qua việc
Xác định nhiệm vụ cho từng bộ phận
Xây dựng đội ngũ cán bộ giỏi, nhiệt tình và trách nhiệm
Nguyên tắc quan trọng nhất trong xây dựng bộ máy quản lí của một tổ chức là
Gắn với mục tiêu và chiến lược hoạt động
Phải dựa vào các nguồn lực của tổ chức
Phải xuất phát từ quy mô và đặc điểm của lĩnh vực hoạt động
Phải nghiên cứu môi trường
Các nguyên tắc tổ chức quản trị chủ yếu là
Thống nhất chỉ huy; gắn với mục tiêu
Thống nhất chỉ huy; gắn với mục tiêu; cân đối
Thống nhất chỉ huy; gắn với mục tiêu; cân đối; hiệu quả
Thống nhất chỉ huy; gắn với mục tiêu; cân đối; hiệu quả; linh hoạt
Trong những câu sau đâu không phải là yêu cầu đối với cơ cấu tổ chức quản trị
Đảm bảo tính ổn định tuyệt đối
Đảm bảo tính mục tiêu
Đảm bảo tính tối ưu
Đảm bảo tính tin cậy
Để xác định tầm mức quản trị cần căn cứ vào
Pháp luật của nhà nước
Năng lực của nhà quản trị và nhân viên
Cơ sở vật chất của doanh nghiệp
Công nghệ sản xuất
Tầm quản trị rộng cần
Nhiều cấp quản trị
Càng nhiều càng tốt
Nhiều nhà quản trị
Ít cấp quản trị
Tầm hạn quản trị hẹp cần
Nhiều cấp quản trị
Càng nhiều càng tốt
Nhiều nhà quản trị
Ít cấp quản trị
Nhân tố nào không ảnh hưởng tới tầm hạn quản trị
Cơ sở vật chất của doanh nghiệp
Năng lực của nhà quản trị và nhân viên
Khả năng và ý thức của cấp dưới
Tính chất phức tạp và mức độ ổn định của công việc
Tầm hạn quản trị rộng hay hẹp phụ thuộc vào
Quy định của chính phủ
Tính chất phức tạp và mức độ ổn định của công việc
Cơ sở vật chất của doanh nghiệp
Khách hàng
Lý do chính khiến nhà quản trị nên phân quyền là
Giảm bớt gánh nặng của công việc
Đào tạo đội ngũ cán bộ kế cận
Có thời gian để tập trung vào công việc chính yếu
Tạo sự nỗ lực ở nhân viên
Đâu không phải là nhược điểm của tầm hạn quản trị hẹp
Tăng số cấp quản trị
Cấp trên can thiệp sâu vào công việc của cấp dưới
Tốn kém nhiều chi phí quản trị
Truyền đạt thông tin đến các thuộc cấp nhanh chóng
Đâu không phải là nhược điểm của tầm quản trị rộng
Tiết kiệm được chi phí quản trị
Tình trạng quá tải ở cấp trên dẫn đến quyết định chậm
Đòi hỏi nhà quản trị giỏi
Có nguy cơ không kiểm soát nổi
Đâu không phải là ưu điểm của tầm quản trị rộng
Ít cấp quản trị
Tiết kiệm được chi phí
Cần phải có những nhà quản trị giỏi
Cấp trên buộc phải phân chia quyền hạn
Thực chất của phân cấp quản trị là
Thiết lập các mục tiêu và tiêu chuẩn
Phân chia quyền hành trong quản trị
Thu hút sự quan tâm của cấp dưới
Chia tổ chức thành nhiều bộ phận
Tầm hạn quản trị là
Các nhà quản trị phải tối thiểu hóa sự mơ hồ về người đưa ra quyết định và thực hiện chúng
Nhà quản trị phải luôn ủng hộ sự thông đạt giữa các nhân viên
Ra quyết định phải tập trung
Số lượng nhân viên cấp dưới mà một nhà quản trị có thể quản lý một cách có hiệu quả
Lợi điểm của phân tán quyền lực là
Tốn ít chi phí
Tăng cường trách nhiệm cá nhân
Thúc đẩy sự hợp tác giữa các bộ phận trong tổ chức
Giúp phát triển các kỹ năng nhận thức của các nhà quản trị cấp dưới.
Ưu điểm của phân cấp quản trị theo tầm quản trị hẹp là
Tiết kiệm thời gian và chi phí
Ra quyết định tập trung
Giám sát và kiểm soát chặt chẽ hoạt động của cấp dưới
Thích hợp với những thay đổi nhanh chóng của môi trường
Nhược điểm của phân cấp quản trị theo tầm quản trị hẹp là
Chú trọng vào những công việc hằng ngày
Cấp trên dễ can thiệp quá sâu vào công việc của cấp dưới
Buộc cấp dưới phải phân chia quyền hạn
Phải có chính sách rõ ràng
Ưu điểm của phân cấp quản trị theo tầm quản trị rộng là
Có ít cấp quản trị
Các nhà quản trị có nhiều thời gian để phát triển các kế hoạch và chiến lược chung
Giúp phát triển kỹ năng nhận thức của nhà quản trị cấp dưới
Lưu thông nhanh chóng giữa cấp trên và cấp dưới
Nhược điểm của phân cấp quản trị theo tầm quản trị rộng là
Khoảng cách quá xa giữa cấp cao nhất và cấp thấp nhất trong tổ chức
Tình trạng quá tải ở cấp trên dễ dẫn đến ách tắc các quyết định
Tốn kém chi phí
Chính sách quản lý không rõ ràng
Trong những tổ chức tập quyền thì quyền ra quyết định được tập trung vào
Các nhà quản trị cấp trung
Các nhà quản trị cấp cơ sở
Các nhà quản trị cấp cao
Một số quyền ra quyết định được uỷ quyền cho cấp dưới
Khi công việc cần giám sát có độ giống nhau thì
Công việc quản lý dễ dàng
Công việc quản lý phức tạp
Tầm mức quản trị hẹp
Trách nhiệm không rõ ràng
Nội dung của các quy định và tiêu chuẩn càng cụ thể và rõ ràng thì
Trách nhiệm của nhân viên càng cao
Tầm mức quản lý rộng hơn
Quyền hạn của nhà quản trị cao hơn
Phân cấp quản trị mạnh hơn
Cơ sở xác định quyền hạn là
Trình độ của nhân viên
Cơ sở vật chất trong tổ chức
Môi trường quản trị trong tổ chức
Nhiệm vụ được phân công thực hiện công việc
Quyền hạn gắn liền với
Thời gian thâm niên của nhân viên
Trình độ của nhân viên
Vị trí hay chức vụ của nhân viên
Tuổi của nhân viên
Điền vào chỗ trống: “Tầm hạn quản trị là ..... bộ phận, cá nhân dưới quyền mà một nhà quản trị có khả năng điều hành hữu hiệu nhất.”
Cấu trúc
Quy mô
Số lượng
Giới hạn
Phân quyền trong quản trị là chuyển giao quyền lực từ cấp trên xuống cấp dưới trong những
Giới hạn nhất định
Thời gian nhất định
Quy chế nhất định
Cấu trúc nhất định
Phân tán quyền lực không đòi hỏi nhà quản trị cấp cao phải quyết định
Khi nào và quyền gì sẽ được uỷ nhiệm cho cấp dưới
Lựa chọn và huấn luyện người được uỷ quyền
Cụ thể công việc cho từng nhân viên
Thiết lập cơ chế kiểm tra thích hợp
Tập trung quyền lực là
Quyền quyết định tập trung vào người đứng đầu tổ chức hay bộ phận
Quyền quyết định tập trung vào nhiều người
Quyền quyết định tập trung vào một số người
Thể hiện mức độ uỷ quyền rất cao
Quyền hạn tham mưu là
Là quyền tự chủ trong quá trình quyết định và quyền đòi hỏi sự tuân thủ quyết định
Là quyền trao cho một cá nhân ra quyết định và kiểm soát những hoạt động nhất định
Là cố vấn, đưa ra những ý kiến tư vấn, những lời khuyên chứ không đưa ra quyết định cuối cùng
Là quyền hạn cho phép người quản trị ra quyết định và giám sát trực tiếp đối với cấp dưới
Quyền hạn chức năng là
Là quyền tự chủ trong quá trình quyết định và quyền đòi hỏi sự tuân thủ quyết định
Là quyền trao cho một cá nhân ra quyết định và kiểm soát những hoạt động nhất định
Là cố vấn, đưa ra những ý kiến tư vấn, những lời khuyên chứ không đưa ra quyết định cuối cùng
Là quyền hạn cho phép người quản trị ra quyết định và giám sát trực tiếp đối với cấp dưới
Quyền lực là
Là cố vấn, đưa ra những ý kiến tư vấn, những lời khuyên chứ không đưa ra quyết định cuối cùng
Là quyền trao cho một cá nhân ra quyết định và kiểm soát những hoạt động nhất định
Là quyền tự chủ trong quá trình ra quyết định và đòi hỏi sự tuân thủ quyết định
Quyền ra quyết định và điều khiển hoạt động của người khác
Trách nhiệm là
Là nghĩa vụ đòi hỏi một cá nhân (tập thể) phải hoàn thành nhiệm vụ nào đó trước cấp trên
Là quyền quyết định và điều khiển hoạt động của người khác
Là quyền tự chủ trong quá trình ra quyết định và đòi hỏi sự tuân thủ quyết định
Là quyền trao cho một cá nhân ra quyết định và kiểm soát những hoạt động nhất định
Ở nơi làm việc không nên để có quyền hạn mà không có
Động lực làm việc
Sự ủy thác
Trách nhiệm
Sự thỏa mãn
Phạm vi trách nhiệm giới hạn bởi
Số lượng công việc của tổ chức
Nhiệm vụ phải hoàn thành
Vị trí nhân viên
Thời gian thâm niên
Nhà quản trị phải chịu trách nhiệm về
Công việc của bản thân họ
Công việc của cấp cao
Công việc của bản thân họ và cấp dưới
Công việc của bản thân họ và các cấp
Các doanh nghiệp nên lựa chọn
Cơ cấu tổ chức theo chức năng
Cơ cấu tổ chức trực tuyến
Cơ cấu tổ chức trực tuyến – chức năng
Cơ cấu tổ chức phù hợp
Điểm cốt lõi của phân quyền (trao quyền) là
Độ tuổi của nhân viên
Thời gian thâm niên
Quyền hạn của mỗi người trong tổ chức
Uy tín của nhân viên
Nguyên nhân thường gặp nhất khiến các nhà quản trị không muốn phân quyền là do
Năng lực của cấp dưới kém
Thiếu lòng tin vào cấp dưới
Cấp dưới làm sai
Sợ mất thời gian
Phân quyền là
Giao việc cho cấp dưới
Xu hướng phân tán quyền quyết định cho những cấp quản trị thấp hơn trong hệ thống thứ bậc
Yêu cầu cấp dưới phải làm việc
Cụ thể công việc đến từng nhân viên
Phân tán quyền lực đòi hỏi các nhà quản trị phải quyết định
Quyền nào cũng có thể ủy quyền được
Ủy quyền mọi lúc, mọi nơi
Không cần lựa chọn người được ủy quyền
Lựa chọn và huấn luyện người được ủy quyền
Mức độ phân quyền không phụ thuộc vào
Nền văn hóa của công ty
Sự sẵn sàng ủy quyền của các nhà quản trị
Sự thống nhất về chính sách
Tính cách nhân viên
Ủy quyền trong quản trị là
Trao hết quyền hạn cho cấp dưới
Trao cho cấp dưới một số quyền hạn
Không trao quyền cho cấp dưới
Không cần kiểm soát cấp dưới
Ủy thác công việc sẽ
Không hợp lý trừ khi người quản lý được chuẩn bị để nhường lại trách nhiệm và quyền lực đối với một công việc cụ thể nào đó
Có thể thực hiện một cách dễ dàng mà không phải suy nghĩ hoặc gặp trở ngại nhiều
Giao hết quyền hành cho cấp dưới
Trang bị cho người quản lý một phương tiện để phát triển các kỹ năng và tài năng của nhân viên
Việc tập trung hay phân tán quyền lực trong doanh nghiệp phụ thuộc vào
Nhân viên trong doanh nghiệp
Các đối thủ cạnh tranh
Công nghệ sản xuất
Sự thống nhất về chính sách
Xây dựng cơ cấu tổ chức là
Xác định các bộ phận
Xác lập mối quan hệ ngang giữa các đơn vị
Xác lập mối quan hệ trong tổ chức
Xác định các bộ phận, xác lập mối quan hệ giữa các đơn vị, bộ phận trong tổ chức
Cơ cấu tổ chức chẳng qua là
Xác định mục tiêu chiến lược của tổ chức
Đa dạng hóa công việc
Phân chia tổ chức thành các bộ phận
Hình thức phân công lao động trong tổ chức
Nguyên tắc hình thành cơ cấu tổ chức theo khu vực địa lý là
Tổ chức dựa ra các bộ phận chức năng; các bộ phận này trực tiếp ra quyết định xuống các bộ phận trực thuộc phạm vi chức năng của mình
Quản trị cấp cao trao quyền hạn quản lý bộ phận theo chức năng sản xuất, bán hàng và dịch vụ liên quan đến sản phẩm hay dây chuyền sản phẩm
Các bộ phận của tổ chức được hình thành nhờ hợp nhóm theo từng khu vực và giao cho một người quản lý khu vực đó
Chia khách hàng thành từng nhóm giống nhau về nhu cầu và được phục vụ bởi chuyên viên của ngành đó
Cơ cấu chức năng đem lại hiệu quả vì
Phân tán quyền lực
Tập trung những chuyên gia vào công tác quản lý
Tăng cường trách nhiệm cá nhân
Người thừa hành chỉ chịu nhận và thực hiện mệnh lệnh của cấp trên trực tiếp
Cơ cấu chức năng phù hợp với tổ chức
Đòi hỏi chuyên môn hoá kỹ năng
Khách hàng đa dạng
Hoạt động trong môi trường cạnh tranh cao và công nghệ thay đổi nhanh
Phạm vi hoạt động toàn cầu
Nguyên tắc hình thành cơ cấu tổ chức theo chức năng
Tổ chức dựa ra các bộ phận chức năng; các bộ phận này trực tiếp ra quyết định xuống các bộ phận trực thuộc phạm vi chức năng của mình
Quản trị cấp cao trao quyền hạn quản lý bộ phận theo chức năng sản xuất, bán hàng và dịch vụ liên quan đến sản phẩm hay dây chuyền sản phẩm
Các bộ phận của tổ chức được hình thành nhờ hợp nhóm theo từng khu vực và giao cho một người quản lý khu vực đó
Chia khách hàng thành từng nhóm giống nhau về nhu cầu và được phục vụ bởi chuyên viên của ngành đó
Một trong những nhược điểm của cơ cấu chức năng là
Dễ sinh ra tình trạng thiếu trách nhiệm rõ ràng, khó quy trách nhiệm về kết quả
Các quản trị gia mất nhiều thời gian
Ra quyết định tập trung
Không tận dụng được năng lực của đội ngũ chuyên gia vào việc th các chức năng quản lý
Nguyên tắc khi tổ chức hình thành cơ cấu tổ chức theo sản phẩm là gì?
Tổ chức đưa ra các bộ phận chức năng và các bộ phận này trực tiếp ra quyết định xuống các bộ phận trực thuộc phạm vi chức năng của mình
Quản trị cấp cao trao quyền hạn quản lý bộ phận theo các chức năng sản xuất, bán hàng và dịch vụ liên quan đến từng sản phẩm hoặc dây chuyền sản phẩm
Các bộ phận của tổ chức được hình thành như các nhóm theo từng khu vực và giao cho một người quản lý khu vực đó
Khách hàng được chia thành các nhóm giống nhau về nhu cầu và được phục vụ bởi chuyên viên của ngành tương ứng
Nguyên tắc khi tổ chức hình thành cơ cấu tổ chức theo khách hàng là gì?
Tổ chức đưa ra các bộ phận chức năng và các bộ phận này trực tiếp ra quyết định xuống các bộ phận trực thuộc phạm vi chức năng của mình
Quản trị cấp cao trao quyền hạn quản lý bộ phận theo các chức năng sản xuất, bán hàng và dịch vụ liên quan đến từng sản phẩm hoặc dây chuyền sản phẩm
Các bộ phận của tổ chức được hình thành như các nhóm theo từng khu vực và giao cho một người quản lý khu vực đó
Chia khách hàng được chia thành các nhóm giống nhau về nhu cầu và được phục vụ bởi chuyên viên của ngành tương ứng
Điều nào không phải là ưu điểm của cơ cấu tổ chức theo địa lý?
Thúc đẩy sự hợp tác giữa các bộ phận trong tổ chức
Tiết kiệm thời gian và chi phí
Chú ý vào thị trường và những vấn đề địa phương
Thông tin trực tiếp tốt hơn đối với địa phương
Điều nào không phải là nhược điểm của cơ cấu tổ chức theo địa lý?
Cơ cấu bộ máy cồng kềnh
Dễ xảy ra tranh chấp giữa người lãnh đạo và các bộ phận
Khó duy trì các dịch vụ kinh tế tập trung
Cần các dịch vụ như nhân sự hoặc mua sắm cấp vùng
Một trong những nhược điểm của cơ cấu theo phạm vi địa lý là gì?
Hiểu không rõ về khách hàng
Cơ cấu bộ máy cồng kềnh và dễ xảy ra xung đột giữa mục tiêu của các văn phòng khu vực với mục tiêu chung của tổ chức
Sử dụng không hiệu quả nguồn lực của tổ chức
Không tiết kiệm thời gian và chi phí
Cơ cấu tổ chức theo khu vực địa lý phù hợp với đặc điểm của tổ chức nào?
Chi phí vận chuyển nguyên liệu thấp
Đòi hỏi chuyên môn hoá kỹ năng
Phạm vi hoạt động toàn cầu hay quốc tế
Cần sử dụng ít nhân viên
Một trong những nhược điểm của cơ cấu tổ chức theo sản phẩm là gì?
Có bộ máy cồng kềnh
Cấp dưới nhận nhiều mệnh lệnh từ cấp trên
Các bộ phận chồng chéo và đẩy trách nhiệm cho nhau
Sử dụng không hiệu quả các kỹ năng và nguồn lực của tổ chức
Một trong những ưu điểm của cơ cấu tổ chức theo sản phẩm là gì?
Tăng sự điều động nội bộ về nhân sự
Dễ dàng phối hợp hoạt động giữa các bộ phận sản phẩm
Không tạo ra sự tranh chấp các nguồn lực giữa các sản phẩm
Gia tăng sự chuyên môn hoá
Đâu không phải là nhược điểm của cơ cấu tổ chức theo sản phẩm?
Tạo ra nhiều tranh cãi
Có thể sử dụng không hiệu quả các kỹ năng và nguồn lực của tổ chức
Rất khó phối hợp hoạt động giữa các bộ phận sản phẩm
Không quan tâm đến đặc điểm của từng ngành kinh doanh
Đâu không phải là ưu điểm của cơ cấu tổ chức theo sản phẩm?
Gia tăng sự chuyên môn hoá
Hướng sự chú ý và nỗ lực vào tuyến sản phẩm
Chú ý vào thị trường địa phương
Cải thiện việc phối hợp các hoạt động chức năng
Cơ cấu tổ chức theo sản phẩm phù hợp với tổ chức có đặc điểm nào sau đây?
Đòi hỏi chuyên môn hoá kỹ năng
Áp dụng nhiều thiết bị đặc biệt
Quy mô nhỏ
Sản xuất những sản phẩm khó bảo quản
Đâu không phải là ưu điểm của cơ cấu theo ma trận?
Thúc đẩy sự hợp tác giữa các bộ phận trong tổ chức
Khuyến khích sự chú ý đến đòi hỏi của khách hàng
Đâu không phải là nhược điểm của cơ cấu ma trận
Khó kết hợp các nhóm khách hàng có nhu cầu sản phẩm khác nhau
Phát sinh chi phí
Dễ xảy ra tranh chấp giữa người lãnh đạo và cấp bộ phận
Phạm vi sử dụng còn hạn chế vì trình độ nhất định
Một trong những ưu điểm của cơ cấu ma trận là
Kỹ năng giao tiếp nhân sự giỏi
Hạn chế được sự tranh cãi
Thúc đẩy sự hợp tác giữa các bộ phận trong tổ chức
Ra quyết định tập trung
Một trong những nhược điểm của cơ cấu ma trận là
Không phát huy vai trò ra quyết định của các nhà quản trị phụ trách
Gia tăng thách thức
Không thể điều động nhân sự giữa các bộ phận
Phát sinh chi phí
Cơ cấu tổ chức ma trận không phù hợp với tổ chức
Hoạt động trong môi trường cạnh tranh cao và công nghệ thay đổi
Sử dụng hợp lý nguồn lực khan hiếm
Khách hàng thay đổi
Hoạt động trong môi trường ổn định
Đặc trưng của cấu trúc chức năng là
Các phòng ban là cơ quan tham mưu cho Giám đốc
Người thừa hành chịu mệnh lệnh của cấp trên trực tiếp
Bố trí bộ máy quản lý và đơn vị theo định hướng khách hàng
Chuyên môn hoá sản phẩm
Đâu không phải là ưu điểm của cơ cấu chức năng
Thu hút được các chuyên gia vào công tác quản lý
Phân định hợp lý các chức năng nhiệm vụ
Hướng vào tuyến sản phẩm
Chuyên môn hoá ngành nghề
Đâu không phải là nhược điểm của cơ cấu chức năng
Các bộ phận chức năng đùn đẩy trách nhiệm cho nhau
Cấp dưới nhận nhiều mệnh lệnh từ cấp trên
Không có sự thống nhất về các quyết định
Cơ cấu bộ máy cồng kềnh
Đâu là ưu điểm của cơ cấu tổ chức theo khách hàng
Thu hút được các chuyên gia vào công tác quản lý
Gia tằng sự chuyên môn hóa sản phẩm và dịch vụ
Chú ý vào thị trường địa phương
Khuyến khích sự chú ý đến đòi hỏi của khách hàng
Đâu là nhược điểm của cơ cấu tổ chức theo khách hàng
Cần các dịch vụ như nhân sự hoặc mua sắm cấp vùng
Phát sinh chi phí
Nhu cầu của khách hàng là luôn thay đổi
Không quan tâm đến đặc điểm của từng ngành kinh doanh
Đâu không là ưu điểm của cơ cấu tổ chức theo khách hàng
Hình thành và giải thể dễ dàng, nhanh chóng
Phát triển sự chuyên sâu về khu vực khách hàng
Tạo cảm giác cho khách hàng họ có những người cung ứng hiểu biết
Khuyến khích sự chú ý đến đòi hỏi của khách hàng
Đâu không là nhược điểm của cơ cấu tổ chức theo khách hàng
Cần có cơ chuyên gia tham mưu về vấn đề khách hàng
Phát sinh chi phí
Nhu cầu của khách hàng là luôn thay đổi
Khó kết hợp giữa các khách hàng có nhu cầu trái ngược nhau
Doanh nghiệp quy mô lớn đòi hỏi chuyên môn hóa cao không nên sử dụng
Cơ cầu trực tuyến – chức năng
Cơ cấu chức năng
Cơ cấu ma trận
Cơ cấu trực tuyến
Đâu không là nhược điểm của cơ cấu tổ chức trực tuyến – chức
năng
Vẫn có xu hướng can thiệp của các đơn vị chức năng
Nhiều tranh luận xảy ra
Hạn chế một phần chuyên môn
Tập trung gánh nặng vào quản lý cấp cao
Nhược điểm của cơ cấu trực tuyến chức năng là
A. Vẫn có xu hướng can thiệp của các đơn vị chức năng
Nhà quản trị phải có kiến thức toàn diện
. Dễ dẫn đến cách quản lý gia trưởng
Ít tốn kém
Một trong những ưu điểm của cơ cấu trực tuyến là
Tăng cường trách nhiệm cá nhân
Giảm bớt được công việc cho người lãnh đạo
Nâng cao chất lượng và kỹ năng giải quyết vấn đề
Thúc đẩy sự hợp tác giữa cóc bộ phận trong tổ chức
Một trong những nhược điểm của cơ cấu trực tuyến là
Cơ cấu bộ máy cồng kềnh
Phát sinh chi phí
Quy mô doanh nghiệp tăng lên thì các bộ phận trực thuộc cũng tăng lên
Khỏ phối hợp hoạt động giữa các bộ phận sản phẩm
Doanh nghiệp quy mô nhỏ, hoạt động đơn giản và ổn định nên sử dụng
Cơ cấu trực tuyến
Cơ cấu trực tuyến – chức năng
Cơ cấu ma trận
Cơ cấu trực tuyến – tham mưu
Trong một tổ chức quyền hạn nên
Tập trung vào người đứng đầu
Tập trung vào một nhóm người
Tùy tỉnh chất và đặc thù công việc mà tập trung hay phân tán
Bắt buộc phải phân tán
Xác lập cơ cấu tổ chức trước hết phải căn cứ vào
Quy mô của công ty
Chiến lược của công ty
Đặc điểm ngành nghề
Nhiều yếu tố khác nhau
Một trong những ưu điểm của cơ cấu theo phạm vi địa lý là
Đảm bảo sự thống nhất giữa các bộ phận khu vực
Khuyến khích nhân viên phát triển kiến thức, giải quyết nhiều vấn đề tại các khu vực khác
Tiết kiệm thời gian và chi phí
Không phải đề ra quy chế và quy định để phối hợp và đảm bảo sự thống nhất giữa các bộ phận khu vực tổ chức
