Font size
Worksheetslịch sử
Total questions: 143
Worksheet time: 1hrs 12mins
Trong các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX, động lực quyết định thắng lợi của cách mạng là
A. mục tiêu của cách mạng.
B. kết quả cuối cùng.
C. quần chúng nhân dân.
D. phương pháp đấu tranh.
Ý nghĩa của cách mạng Pháp cuối thế kỷ XVIII là
A. lật đổ và xóa bỏ mọi tàn dư của chế độ phong kiến.
B. thúc đẩy phong trào đấu tranh giành độc lập Mĩ Latinh.
C. lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế, thiết lập chế độ quân chủ lập hiến.
D. lật đổ sự thống trị của thực dân Anh, giành độc lập dân tộc.
Mục tiêu chung của cách cuộc cách mạng tư sản ở thế kỉ XVI- XVIII là gì?
A. Lật đổ chế đổ phong kiến, thực dân cùng tàn tích của nó.
B. Lật đổ xã hội nguyên thủy, cổ đại cùng tàn tích của nó.
C. Tạo điều kiện cho sự phát triển của chế độ phong kiến.
D. Mở đường cho sự phát triển của chủ nghĩa xã hội.
Đâu là nhiệm vụ cơ bản của cách cuộc cách mạng tư sản ở thế kỉ XVI- XVIII ?
A. Dân tộc và dân chủ.
B. Dân tộc và nhân dân.
C. Độc lập và tự do.
D. Dân chủ và độc lập.
Lực lượng nào sau đây là lãnh đạo của cuộc cách mạng tư sản Anh?
A. Tư sản và chủ nô.
B. Tư sản và quý tộc mới.
C. Quần chúng nhân dân.
D. Tư sản và vô sản.
Nội dung nào sau đây là tiền đề về xã hội dẫn đến sự bùng nổ và thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX?
A. Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa thay thế hoàn toàn quan hệ phong kiến.
B. Giai cấp tư sản và đồng minh có thế lực rất lớn cả về kinh tế và chính trị.
C. Triết học Ánh sáng ra đời, thức tĩnh, dọn đường cho quần chúng đấu tranh.
Mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản với quý tộc phong kiến ngày càng sâu sắc.
Câu 2. Nội dung nào sau đây là tiền đề về tư tưởng dẫn đến sự bùng nổ và thắng lợi của cuộc cách mạng tư sản Pháp ở thế kỉ XVIII?
A. Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa thay thế hoàn toàn quan hệ phong kiến
B. Giai cấp tư sản và đồng minh có thế lực rất lớn cả về kinh tế và chính trị.
Ánh sáng ra đời, thức tĩnh, dọn đường cho quần chúng đấu tranh.
D. Mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản với quý tộc phong kiến ngày càng sâu sắc.
Câu 3. Các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX thắng lợi có ý nghĩa quan trọng nào sau dây
Giải quyết triệt để mọi yêu cầu của nông dân.B. Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.
B. Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.
C. Xóa bỏ được tình trạng áp bức trong xã hội
D. Đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền
Câu 4. Đặc điểm nổi bật về kinh tế của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ giữa thế kỉ XVIII là
A. miền Nam phát triển kinh tế công nghiệp.
B. miền Bắc phát triển kinh tế thương nghiệp
C. kinh tế phát triển theo con đường tư bản chủ nghĩa.
D. phát triển các đồn điền, trang trại lớn ở cả hai miền.
Câu 5. Hình thức của cuộc cách mạng tư sản Anh là
A. chiến tranh giành độc lập.
B. nội chiến cách mạng
C. chiến tranh xâm lược.
đấu tranh chính trị, hòa bình
Câu 1. Cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX, các nước tư bản chủ nghĩa đã chuyển sang giai đoạn
.
A. tự do cạnh tranh
.B. cải cách đất nước.
C. đế quốc chủ nghĩa
D. chủ nghĩa phát xít.
Các hình thức của tổ chức độc quyền ở Mỹ (ra đời từ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX) có tên gọi là
A. Các-ten.
A. B. Tơ-rớt.
Đai-bát-xư.
D. Xanh-đi-ca.
Chủ nghĩa tư bản hiện đại có biểu hiện tiêu biểu nào?
A. Có nguồn nguyên liệu và nhân công dồi dào.
B. Có khả năng giải quyết tốt tranh chấp, xung đột trên thế giới.
có sự phân hóa giàu nghèo ngày càng sâu sắc giữa các nước tư bản.
D. Có sức sản xuất phát triển cao trên cơ sở thành tựu cách mạng KH-CN.
Câu 5. Nửa sau thế kỉ XIX, hầu hết các cuộc cách mạng tư sản đã
giành được thắng lợi
hoàn toàn sụp đổ
bắt đầu từ nông nghiệp
giải phóng dân tộc
Câu 1. Nội dung nào sau đây là thách thức mà chủ nghĩa tư bản hiện đại phải đối mặt?
A. Nguồn nhân công ngày càng cạn kiệt.
Giao lưu kinh tế quốc tế ngày càng tăng.
C. Mâu thuẫn xã hội ngày càng gia tăng
Sự ra đời các tổ chức liên kết khu vực
Chính sách xâm lược và mở rộng thuộc địa của các nước tư bản nhằm mục đích đáp ứng nhu cầu
A. phát triển khoa học – kĩ thuật.
B. giải quyết tình trạng thất nghiệp.
C. thu hút nguồn vốn đầu tư bên ngoài
D. nguyên liệu và nguồn nhân công.
Câu 14: Phong trào Tây Sơn (1771-1802) đã
A. hoàn thành thống nhất đất nước về mọi mặt.
B. ngăn chặn được nguy cơ Pháp xâm lược.
C. đánh tan các thế lực ngoại xâm hùng mạnh
D. lật đổ ách đô hộ của nhà Thanh ở Việt Nam.
Một trong những nhân tố quyết định thắng lợi trong công cuộc chống giặc ngoại xâm của dân tộc Việt Nam là
A.tập hợp được sức mạnh của toàn dân.
B. chủ trương giành thắng lợi từng bước.
C. kết hợp đấu tranh quân sự với ngoại giao.
D. đa phương hoá trong quan hệ quốc tế.
Câu 10. Việc Lý Bí đặt tên nước là Vạn Xuân (năm 544) thể hiện
A. mong muốn quốc gia tồn tại lâu dài, yên vui.
B. mong muốn đất nước nước ở trong mùa xuân.
C.ý chí và quyết tâm bảo vệ độc lập, tự chủ.
D. ý chí và quyết tâm duy trì hòa bình, ổn định.
Câu 12. Đặc điểm nổi bật nhất trong các cuộc khởi nghĩa giành độc lập của nhân dân Việt Nam thời kì Bắc thuộc là
không có người lãnh đạo
diễn ra liên tục mạnh mẽ
kết quả đều giành thắng lợi
chỉ có nhân dân than gia đấu tranh
Một trong những điểm độc đáo của cuộc khởi nghĩa Bà Triệu (248) là
A.diễn ra khi chính quyền nhà Ngô suy yếu
B. thu hút đông đảo nhân dân tham gia.
C. đạt được thắng lợi trọn vẹn
D. có nữ tướng tham gia chỉ huy cuộc khởi nghĩa.
A. Do triều đình phong kiến lãnh đạo.
B. Chống lại ách cai trị của nhà Đường.
C. Nhằm mục đích bảo vệ độc lập dân tộc
D. Giành được thắng lợi trọn vẹn.
Một trong những điểm độc đáo của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng (40 -43) là
A. khởi nghĩa khi chính quyền Đông Hán suy yếu
B. thu hút đông đảo nhân dân tham gia.
lực lượng thủy binh giữ vai trò tiên phong.
D. nhiều nữ tướng tham gia chỉ huy cuộc khởi nghĩa.
Các cuộc khởi nghĩa trong thời kỳ Bắc thuộc diễn ra đã
A.thể hiện ý thức xây dựng nền kinh tế tự chủ.
B. hình thành khối liên minh công - nông.
C. góp phần truyền bá tư tưởng yêu nước mới.
D. thể hiện tinh thần yêu nước.
Thắng lợi của các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu trong thời kì Bắc thuộc đã
A. để lại những bài học kinh nghiệm lịch sử quý báu.
B. chấm dứt hoàn toàn ách đô hộ của phong kiến phương Bắc.
C. mở ra kĩ nguyên mới: độc lập, tự chủ, đi lên chủ nghĩa xã hội.
D. khẳng định vai trò to lớn của lực lượng vũ trang ba thứ quân.
Câu 5. Sự kiện nào sau đây có ý nghĩa mở ra thời kỳ tự chủ lâu dài trong tiến trình lịch sử dân tộc Việt Nam?
A. Khởi nghĩa Lý Bí năm 542.
B. Khởi Phùng Hưng năm 776.
C. Chiến thắng Bạch Đằng năm 938.
D. Khởi nghĩa Hai Bà Trưng năm 40.
Nguyên nhân sâu xa dẫn đến bùng nổ các cuộc đấu tranh của nhân dân Việt Nam thời Bắc thuộc là
A. nhân dân Việt Nam đã thiết lập được chính quyền vững mạnh.
B. chính quyền đô hộ của phương Bắc khủng hoảng, tổ chức lỏng lẻo.
C. do ách cai trị, bóc lột nặng nề của chính quyền đô hộ phương Bắc.
D. do mâu thuẫn của các thủ lĩnh người Việt với chính quyền đô hộ.
âu 3. Chiến thắng trên sông Bạch Đằng năm 938 của nhân dân Việt Nam có ý nghĩa to lớn
A. là lần đầu tiên Đại Việt giành được độc lập dân tộc.
B. mở ra thời kỳ độc lập, tự chủ lâu dài cho dân tộc.
C. đánh tan hoàn toàn âm mưu xâm lược của phương Bắc.
D. lần đầu tiên Đại Việt xây dựng được chính quyền tự chủ.
Câu 2. Trong cuộc chiến đấu với quân Xiêm (1785), cách đánh của quân Tây Sơn có điểm gì độc đáo?
A. Tấn công trước để chặn thế mạnh của địch.
B. Thực hiện kế sách “vườn không nhà trống”.
Triệt để thực hiện kế sách “công tâm”.
D. Nghi binh, lừa địch vào trận địa mai phục.
Câu 2. Trong cuộc chiến đấu với quân Xiêm (1785), cách đánh của quân Tây Sơn có điểm gì độc đáo?
A. Tấn công trước để chặn thế mạnh của địch.
B. Thực hiện kế sách “vườn không nhà trống”.
Triệt để thực hiện kế sách “công tâm”.
D. Nghi binh, lừa địch vào trận địa mai phục.
Câu 1. Các cuộc khởi nghĩa của nhân dân Việt Nam trong thời kì Bắc thuộc có một trong những đặc điểm nào sau đây?
A. Diễn ra sôi nổi, liên tục và mạnh mẽ.
B. Diễn ra trên phạm vi cả nước.
C. Diễn ra khi đất nước có độc lập.
D. Các cuộc khởi nghĩa đều thắng lợi.
Năm 1407, sau khi cuộc kháng chiến của nhà Hồ thất bại nước ta rơi vào ách thống trị của triều đại phong kiến Trung Quốc nào?
n hán
n đường
n minh
n tống
Năm 1786, nghĩa quân Tây Sơn giành được thắng lợi nào sau đây?
A. Đánh tan hơn 5 vạn quân Xiêm xâm lược.
B. Đánh tan hơn 29 vạn quân Mãn Thanh xâm lược.
C. Lật đổ chính quyền chúa Trịnh ở Đàng Ngoài
D. Lật đổ chính quyền chúa Nguyễn ở Đàng Trong.
Sự kiện nào sau đây đã kết thúc hoàn toàn hơn 1000 đô hộ của phong kiến phương Bắc, mở ra thời kì độc lập, tự chủ lâu dài cho dân tộc Việt Nam?
A. Khởi nghĩa Phùng Hưng lật đổ ách đô hộ của nhà Đường, giành quyền tự chủ.
. Khởi nghĩa Lý Bí chống nhà Lương thắng lợi, lập ra nhà nước Vạn Xuân.
C. Trận chiến trên sông Bạch Đằng (938) do Ngô Quyền lãnh đạo thắng lợi.
D. Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn do Lê Lợi lãnh đạo kết thúc thắng lợi hoàn toàn.
Câu 4. Cuộc đấu tranh chống ngoại xâm nào sau đây của nhân dân Việt Nam diễn ra trong thời kỳ Bắc thuộc?
A. Khởi nghĩa Nguyễn Trung Trực.
B. Khởi nghĩa Phùng Hưng.
C. Phong trào Tây Sơn.
D.Khởi nghĩa Trương Định.
Câu 3. Trong thời kì đấu tranh chống Bắc thuộc, cuộc khởi nghĩa nào sau đây của nhân dân Việt Nam đã giành được thắng lợi và lập ra nhà nước Vạn Xuân?
HBT
bà triệu
lý bí
phùng hưng
Câu 2. Cuộc khởi nghĩa nào sau đây mở đầu thời kì đấu tranh chống Bắc thuộc của nhân dân Việt Nam?
hbt
bà triịu
lí bí
phùng hưng
Câu 1. Các cuộc khởi nghĩa trong thời Bắc thuộc của nhân dân Việt Nam diễn ra trong bối cảnh nào sau đây?
A. Đất nước có độc lập, chủ quyền.
B. Đất nước mất độc lập, tự chủ.
C. Trung Quốc bị Mông Cổ đô hộ.
D. Nhân dân Việt Nam đã bị đồng hóa.
Câu 1. Các cuộc khởi nghĩa trong thời Bắc thuộc của nhân dân Việt Nam diễn ra trong bối cảnh nào sau đây?
A. Đất nước có độc lập, chủ quyền.
B. Đất nước mất độc lập, tự chủ.
C. Trung Quốc bị Mông Cổ đô hộ.
D. Nhân dân Việt Nam đã bị đồng hóa.
Câu 1. Các cuộc khởi nghĩa trong thời Bắc thuộc của nhân dân Việt Nam diễn ra trong bối cảnh nào sau đây?
A. Đất nước có độc lập, chủ quyền.
B. Đất nước mất độc lập, tự chủ.
C. Trung Quốc bị Mông Cổ đô hộ.
D. Nhân dân Việt Nam đã bị đồng hóa.
Câu 1. Các cuộc khởi nghĩa trong thời Bắc thuộc của nhân dân Việt Nam diễn ra trong bối cảnh nào sau đây?
A. Đất nước có độc lập, chủ quyền.
B. Đất nước mất độc lập, tự chủ.
C. Trung Quốc bị Mông Cổ đô hộ.
D. Nhân dân Việt Nam đã bị đồng hóa.
Nội dung nào sau đây là nguyên nhân chủ quan nào dẫn đến thắng lợi của các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam?
A. Quân giặc gặp nhiều khó khăn trong quá trình xâm lược.
B. Tinh thần yêu nước, đoàn kết, ý chí bất khuất của người Việ
C. Các cuộc chiến tranh xâm lược của ngoại bang mang tính phi nghĩa.
D. Quân giặc không quen địa hình và điều kiện tự nhiên nhiên của Đại Việt.
Câu 16. Nguyễn Huệ lựa chọn đoạn sông Tiền từ Rạch Gầm đến Xoài Mút làm nơi quyết chiến với quân Xiêm, vì
A. nơi này là biên giới tự nhiên ngăn cách lãnh thổ Việt - Xiêm.
B. đoạn sông này chắn ngang mọi con đường tiến vào Thăng Long.
quân Xiêm chỉ tiến sang xâm lược Đại Việt theo con đường thủy.
D. nơi này có địa thế hiểm trở, phù hợp cho bố trí trận địa mai phục.
Kế sách nào của Ngô Quyền đã được quân dân nhà Tiền Lê kế thừa, vận dụng để đánh đuổi quân Tống xâm lược (981)?
A. Tiên phát chế nhân.
B. Đánh thành diệt viện.
C. Vườn không nhà trống
D. Đóng cọc trên sông Bạch Đằng.
Câu 14. Nội dung nào sau đây là một trong những nguyên nhân dẫn đến thắng lợi của các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam trước năm 1945 ?
A. Tương quan lực lượng chênh lệch có lợi cho nhân dân Việt Nam.
B. Tài năng, mưu lược của những người lãnh đạo, chỉ huy.
C. Thái độ chủ quan, chưa chuẩn bị chu đáo của quân xâm lược.
D. Tận dụng tiềm lực kinh tế mạnh để phát triển hệ thống quân sự.
. Nội dung nào sau đây là một trong những nguyên nhân dẫn đến thắng lợi của các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam trước năm 1945 ?
A. Tương quan lực lượng chênh lệch có lợi cho nhân dân Việt Nam.
B. Kế sách đánh giặc đúng đắn, linh hoạt, nghệ thuật quân sự độc đáo
C. Thái độ chủ quan, chưa chuẩn bị chu đáo của quân xâm lược.
D. Tận dụng tiềm lực kinh tế mạnh để phát triển hệ thống quân sự.
Câu 12. Nội dung nào sau đây là một trong những nguyên nhân dẫn đến thắng lợi của các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam trước năm 1945 ?
A. Tương quan lực lượng chênh lệch có lợi cho nhân dân Việt Nam.
B. Tất cả các tầng lớp nhân dân, các dân tộc đều tham gia kháng chiến
C. Thái độ chủ quan, chưa chuẩn bị chu đáo của quân xâm lược.
D. Tận dụng tiềm lực kinh tế mạnh để phát triển hệ thống quân sự
Trong cuộc kháng chiến chống Tông (1075-1077), kế sách“Tiên phát chế nhân” của Lý Thường Kiệt nhằm mục đích nào sau đây?
A. Phô trương tiềm lực quân sự mạnh của Đại Việt.
B. Tiêu hao sinh lực địch, kéo dài thời gian chuẩn bị.
C. Đập tan hoàn toàn âm mưu xâm lược của nhà Tống.
D. Xây dựng căn cứ quân sự ngay trong lòng quân địch.
Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân thắng lợi của các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam trước năm 1945?
A. Các cuộc kháng chiến của nhân dân Việt Nam đều diễn ra dưới tính chất chính nghĩa.
B. Sự đoàn kết một lòng của toàn thể nhân dân Việt Nam qua các cuộc đấu tranh.
C. Kế sách đúng đắn, nghệ thuật quân sự độc đáo, linh hoạt, sáng tạo trong kháng chiến.
D. Tương quan lực lượng chênh lệch theo hướng có lợi cho nhân dân Việt Nam.
Câu 9. Nội dung nào sau đây là nguyên nhân khách quan dẫn đến một số cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam trước năm 1945 bị thất bại
A. Giai cấp lãnh đạo không xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân.
B. Tương quan lực lượng không có lợi cho nhân dân Việt Nam
C. Các phong trào đấu tranh diễn ra khi không có giai cấp lãnh đạo.
D. Sai lầm trong cách tổ chức, lãnh đạo quần chúng đấu tranh.
Cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Việt Nam (1858-1884) thất bại vì lí do chủ yếu nào sau đây?
A. Nhân dân Việt Nam không có tinh thần yêu nước.
B. Triều đình nhà Nguyễn không quyết tâm chống giặc.
C. Quân Pháp luôn huy động lực lượng áp đảo, vũ khí mạnh.
D. Phong trào đấu tranh của nhân dân diễn ra chưa sôi nổi.
Cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Việt Nam (1858-1884) thất bại vì lí do chủ yếu nào sau đây?
A. Nhân dân Việt Nam không có tinh thần yêu nước.
B. Hạn chế về giai cấp lãnh đạo và đường lối đấu tranh.
C. Quân Pháp luôn huy động lực lượng áp đảo, vũ khí mạnh.
D. Phong trào đấu tranh của nhân dân diễn ra chưa sôi nổi.
Câu 6. Trong suốt tiến trình lịch sử, chiến tranh bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam có ý nghĩa
A. góp phần định hình bản sắc văn hóa truyền thống dân tộc.
B. tạo điều kiện cho Việt Nam hội nhập với quốc tế sâu rộng.
C. khẳng định Việt Nam là cường quốc về quân sự, kinh tế.
D. tô đậm những truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam.
Trong suốt tiến trình lịch sử, chiến tranh bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam có ý nghĩa
A. góp phần định hình bản sắc văn hóa truyền thống dân tộc.
B. tạo điều kiện cho Việt Nam hội nhập với quốc tế sâu rộng
C. khẳng định Việt Nam là cường quốc về quân sự, kinh tế.
D. hình thành và nâng cao lòng tự hào, ý thức tự cường dân tộc.
Câu 4. Trong lịch sử Việt Nam, chiến tranh bảo vệ Tổ quốc có vai trò quyết định đối với
A. sự sinh tồn và phát triển của dân tộc Việt Nam.
B. chính sách đối nội, đối ngoại của đất nước.
C. chiều hướng phát triển kinh tế của đất nước
D. tình hình văn hóa - xã hội của quóc gia.
Trong suốt tiến trình lịch sử, chiến tranh bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam có vai trò nào sau đây?
A. Góp phần định hình bản sắc văn hóa dân tộc Việt.
B. Củng cố vị thế cường quốc kinh tế của Việt Nam.
C. Khẳng định Việt Nam là cường quốc về quân sự.
D. Góp phần bảo vệ vững chắc nền độc lập dân tộc.
Chính sách xâm lược và mở rộng thuộc địa của các nước tư bản nhằm mục đích đáp ứng nhu cầu
phát triển khoa học – kĩ thuật.
giải quyết tình trạng thất nghiệp.
nguyên liệu và nguồn nhân công.
thu hút nguồn vốn đầu tư bên ngoài
Chủ nghĩa đế quốc là hệ quả trực tiếp của sự phát triển và mở rộng của chủ nghĩa tư bản nhằm
tìm kiếm thị trường, thu lợi nhuận và đầu tư tư bản ở nước ngoài.
tăng cường chính sách xâm lược để mở rộng thị trường.
khai thác tài nguyên ở các nước thuộc địa.
tìm kiếm nguyên liệu và thị trường ở nước ngoài.
Tác động lớn nhất của cách mạng Tân Hợi (1911) ở Trung Quốc là gì?
Lật đổ được chế độ phong kiến Mãn Thanh.
Mở đường cho chủ nghĩa tư bản ở Trung Quốc phát triển.
Tạo điều kiện để giai cấp tư sản Trung Quốc đứng lên nắm chính quyền.
Taọ điều kiện cho chủ nghĩa tư bản hình thành ở Trung Quốc.
Một trong những cơ sở thúc đẩy chủ nghĩa tư bản hiện đại có sức sản xuất phát triển cao là gì?
Những thành tựu của cách mạng khoa học – công nghệ.
Sự khai thác nguồn tài nguyên và nhân lực các nước thuộc địa.
Sự phát triển nhảy vọt của nền sản xuất.
Sức mạnh chính trị của nhà nước tư sản.
Thắng lợi nào sau đây dẫn đến sự ra đời của Nhà nước xã hội chủ nghĩa đầu tiên trên thế giới?
Cách mạng tháng Hai (1917) ở Nga.
Cách mạng tháng Mười Nga (1917).
Cách mạng Nga năm 1905 - 1907.
Công xã Pa-ri năm 1871 ở Pháp.
Sau Cách mạng tháng Mười Nga, nhiệm vụ hàng đầu của chính quyền Xô viết là
hàn gắn vết thương chiến tranh, khôi phục và phát triển kinh tế.
đập tan bộ máy nhà nước cũ, xây dựng bộ máy nhà nước mới.
tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa tiến lên chủ nghĩa xã hội.
khôi phục và phát triển kinh tế, chống lại thù trong giặc ngoài.
Đại hội Xô viết toàn Nga lần thứ hai, khai mạc đêm 25-10-1917 đã ra tuyên bố
thành lập chính quyền Xô viết.
thông qua sắc lệnh “Hòa bình”.
thông qua sắc lệnh “Ruộng đất
Thông qua chính sách “Kinh tế mới”.
Biểu tượng trên Quốc huy của Liên Xô theo Hiến pháp (1924) là
búa liềm trên quả địa cầu.
ngôi sao vàng năm cánh.
Lê-nin cầm cờ đỏ búa liềm.
bánh răng và bông lúa nước.
Sự kiện nào sau đây được xem là mở đường cho sự ra đời Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết?
Cách mạng tháng Hai năm 1917 ở Nga.
Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917.
Cách mạng Nga năm 1905 - 1907.
Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914).
Một trong những tư tưởng chỉ đạo của Lê-nin trong việc thành lập Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết năm 1922 là
quyền dân tộc tự quyết.
phân biệt về tôn giáo.
thống nhất về văn hóa.
phân biệt về chủng tộc.
Nguyên nhân quan trọng dẫn đến thắng lợi của các nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa trên đất nước Xô viết trong cuộc chiến chống thù trong, giặc ngoài là
sự đoàn kết giúp đỡ nhau
sự ủng hộ bên ngoài
có sức mạnh về ngoại giao
có sự ủng họ của mỹ
tính chất của cách mạng tháng 2 ở nga là gì
dân chủ tư sản kiểu cũ
dân chủ tư sản kiểu mới
xã hội chủ nghĩa
vô sản kiểu mới
tính chất của cuộc cách mạng t10 nga năm 1917
cuộc cách mạng tư sản cũ
cuộc cách mạng tư sản chủ nghĩa
cuộc cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới
cuộc cách mnagj dân chủ tư sản điển hình
Vì sao nói sau cách mạng tháng Hai, một tình hình chính trị phức tạp chưa từng có đã diễn ra ở nước Nga?
Có hai chính quyền đại diện cho hai giai cấp đối lập song song cùng tồn tại.
Chính quyền nhân dân lao động lần đầu được thành lập.
Chính quyền rơi vào tay giai cấp tư sản không tham gia vào cáchmạng.
Nga tiến vào thời kì quá độ đi lên xã hội chủ nghĩa.
thắng lợi của hồng quân liên xô đã tạo điều kiện cho sự ra đơig của nhà nước dân chủ nhân dân ở các nước
đông âu
tây âu
nam âu
bắc âu
năm 1949 quốc gia nào sau đây đã lựa chọn con đường đi lên chủ nghĩa xh
Trung quốc
việt nam
triều tuên
cuba
Tháng 12-1978, gắn với sự kiện trọng đại nào ở Trung Quốc?
Xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Xây dựng chủ nghĩa tư bản.
Xây dựng dân giàu, nước mạnh.
Thực hiện cải cách mở cửa.
Từ năm 1945 đến giữa những năm 70 của thế kỉ XX, quốc gia nào sau đây thực hiện chính sách giúp đỡ các nước xã hội chủ nghĩa?
anh
mỹ
bru nây
liên xô
Quốc gia nào sau đây không lựa chọn con đường đi lên chủ nghĩa xã hội từ 1945 đến những năm 70 của thế kỉ XX?
cu ba
hàn quốc
ba lan
lào
Từ những năm 80 của thế kỉ XX, các nước Đông Âu lâm vào thời kì suy thoái, khủng hoảng trầm trọng về
văn hóa, giáo dục.
chính trị, quân sự.
quốc phòng an ninh.
kinh tế, xã hội.
Năm 2010, quốc gia nào sau đây có nền kinh tế đứng thứ hai thế giới?
Liên Xô
Nhật Bản.
Việt Nam.
trung quốc
Những thành tựu trong công cuộc cải cách mở cửa của Trung Quốc cho thấy sự đúng đắn của con đường xây dựng
chủ nghĩa xã hội.
chủ nghĩa dân tộc
chủ nghĩa yêu nước.
chủ nghĩa cơ hội.
Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, quốc gia nào sau đây đi theo con đường xã hội chủ nghĩa?
việt nam
liên xô
trung quốc
cba
Miền Bắc Việt Nam tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội sau thắng lợi của
cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp năm 1954
Hiệp định Pari về Việt Nam được kí kết năm 1973.
cuộc kháng chiến chống Mĩ và tay sai năm 1975
quá trình thống nhất hai miền Nam – Bắc năm 1976.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, chủ nghĩa xã hội từ phạm vi một nước
trở thành một hệ thống trên thế giới.
trở thành siêu cường số một thế giới.
bị xoá bỏ hoàn toàn trên thế giới.
lan rộng sang các nước ở Tây Âu.
Quốc gia nào sau đây ở châu Á chọn con đường phát triển lên Chủ nghĩa xã hội?
trung quốc
nhật bản
thái lan
hàn quốc
Quốc gia nào sau đây ở khu vực Đông Nam Á chọn con đường phát triển lên Chủ nghĩa xã hội?
việt nam
indonexia
thái lan
philipin
Trong những năm 1944-1945, quốc gia nào ở Đông Âu đã thành lập chính quyền dân chủ nhân dân?
hà lan
bun ga ri
trung quốc
liên xô
Nhiệm vụ chủ yếu của các nước Đông Âu từ năm 1950 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX là
xây dựng chủ nghĩa xã hội.
lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế.
đánh bại chủ nghĩa phát xít.
lật đổ chế độ thực dân kiểumới.
Sự kiện nào sau đây đánh dấu hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới không còn tồn tại?
Sự tan rã của khối SEV và VACSAVA.
. Sự sụp đổ của Liên Xô và các nước Tây Âu.
Sự sụp đổ của các nước dân chủ nhân dân Đông Âu
Sự tan rã của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và các nước ĐôngÂu.
Đảng và Nhà nước Trung Quốc xác định trọng tâm của đường lối cải cách - mở cửa từ năm 1978 là
lấy cải cách kinh tế làm trung tâm
lấy đổi mới chính trị làm trung tâm
đổi mới chính trị là nền tảng để đẩy mạnh đổi mới kinh tế
Đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị được tiến hành đồng thời.
Trong 30 năm (1978 - 2008) thực hiện đường lối cải cách, Trung Quốc đã đạt được thành tựu về kinh tế nào dưới đây
Năm 1998, phóng tàu vũ trụ có người lái.
. Sản lượng cá đứng thứ hai thế giới sau Thuỵ Sỹ.
Tổng sản phẩm của Trung Quốc đứng đầu thế giới.
Cường quốc có tốc độ phát triển nhanh nhất thế giới.
Trong công cuộc cải cách mở cửa (1978), Trung Quốc đạt được thành tựu nào về khoa học - công nghệ?
. Kinh tế đứng thứ hai thế giới.
Xóa đói giảm nghèo.
Đã cải cách giáo dục toàn diện.
Phóng thành công tàu vũ trụ
Tháng 12-1978, quốc gia nào sau đây thực hiện công cuộc cải cách và mở cửa, đạt được thành tựu to lớn về kinh tế xã hội?
Liên Xô.
cuba
ấn độ
trung quốc
. Nguyên nhân cơ bản dẫn tới sự khủng hoảng và sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và các nước Đông Âu là do
tiến hành cải tổ muộn, gặp khó khăn khi tiến hành cải tổ.
không tiến hành cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại.
đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí.
sự chống phá của các thế lực thù địch ở trong nước.
Nguyên nhân khách quan dẫn đến sự khủng hoảng và sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu là
A.sự chống phá của thế lực thù địch .triển khoa học kĩ thuật
B. chưa bắt kịp sự phát
C. thiếu dân chủ và công bằng xã hội
D. phạm phải nhiều sai lầm khi cải tổ.
Câu 3. Trọng tâm của công cuộc cải cách – mở cửa ở Trung Quốc (từ tháng 12 - 1978) là
A. lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.
B. lấy cải tổ chính trị làm trọng tâm.
C. chú trọng phát triển văn hoá giáo dục
D. tập trung cải cách triệt để về kinh tế.
Một trong những biểu hiện chứng tỏ Liên Xô là thành trì của cách mạng thế giới từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỷ XX là gì?
Tích cực giúp đỡ các nước xã hội chủ nghĩa.
Trực tiếp đối đầu với các cường quốc phương Tây.
Làm phá sản hoàn toàn chiến lược toàn cầu của Mỹ.
Thúc đẩy sự hình thành xu thế hợp tác toàn cầu.
Sự kiện nào sau đây đánh dấu chủ nghĩa xã hội từ phạm vi một nước trở thành một hệ thống thế giới?
Thắng lợi của cuộc cách mạng Cu-ba đã lật đổ chế độ độc tài Batixta năm 1959.
Thắng lợi của cuộc cách mạng dân chủ nhân dân ở các nước Đông Âu (1945 – 1949).
Cách mạng tháng Tám thành công, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời (1945).
Nội chiến ở Trung Quốc kết thúc, nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời (1949
Từ 1991, nước Cộng hòa Cu-ba đã phải đối mặt với nhiều khó khăn thách thức, đặc biệt là
sự chống phá của các thế lực thù địch trong nước.
chính quyền độc tài thân Mĩ chưa bị lật đổ.
con đường xã hội chủ nghĩa chưa có tính ưu việt.
lệnh cấm vận kéo dài của Mỹ và phương Tây.
Sự kiện nào sau đây đánh dấu chủ nghĩa xã hội từ phạm vi một nước trở thành một hệ thống thế giới?
Thắng lợi của cuộc cách mạng Cu-ba đã lật đổ chế độ độc tài Batixta năm 1959.
Thắng lợi của cuộc cách mạng dân chủ nhân dân ở các nước Đông Âu (1945 – 1949).
Cách mạng tháng Tám thành công, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời (1945).
Nội chiến ở Trung Quốc kết thúc, nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời (1949).
Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng đường lối mới trong công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc từ năm 1978?
Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm.
Tiến hành cải cách và mở cửa.
Xây dựng kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa.
Thực hiện đường lối “Ba ngọn cờ hồng”.
Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến khủng hoảng, sụp đổ của chế độ chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và các nước Đông Âu?
Không bắt kịp bước phát triển của khoa học - kĩ thuật tiên tiến trên thế giới.
Đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí, kinh tế tập trung, quan liêu.
Người dân không đồng tình, ủng hộ và tin tưởng vào chế độ chủ nghĩa xã hội.
. Sự chống phá của các thế lực thù địch ở trong nước và các thế lực bên ngoài nước.
Đâu là nguyên nhân khách quan đưa đến sự sụp đổ của Đông Âu và Liên Xô?
Không nhận thức đầy đủ về mô hình kinh tế - xã hội XHCN.
Sự chống phá của các thế lực thù địch trong và ngoài nước.
Tình trạng quan liêu, vi phạm dân chủ và dân chủ hình thức.
Mắc nhiều sai lầm trong việc đề ra và thực hiện đường lối cải tổ.
Sự kiện nào sau đây tác động đến sự mở rộng chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
Cách mạng Cu-ba thành công
Chiến tranh lạnh chấm dứt.
Liên Xô tiêu diệt phát xít Đức.
Xu thế toàn cầu hóa xuất hiện.
Sự kiện nào sau đây đã đánh dấu chủ nghĩa xã hội mở rộng từ châu Âu sang châu Á?
Thắng lợi của cách mạng Trung Quốc (1949).
Nước Cộng hòa Ấn Độ thành lập (1950).
Chiến thắng Điện Biên Phủ ở Việt Nam (1954).
Nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào thành lập (1975)
Điểm giống nhau trong công cuộc cải tổ ở Liên Xô và cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc là
thực hiện đa nguyên đa đảng để cùng lãnh đạo đất nước.
duy trì cơ chế quản lí tập trung.
chú trọng đổi mới chính trị và xã hội.
tiến hành khi đất nước khủng hoảng.
Câu 14. Điểm chung của Việt Nam và Trung Quốc từ năm 1991 đến nay là
. từng bước tiến hành cải cách, mở cửa, đổi mới.
. trở thành các quốc gia có tốc độ tăng trưởng
Tham gia tổ chức ASEAN.
Thực hiện nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung.
Mục tiêu lớn nhất của công cuộc cải cách - mở của ở Trung Quốc là
chuyển nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thịtrường.
hiện đại hóa đất nước, xây dựng chủ nghĩa xã hội mang đặc sắc TrungQuốc.
làm cho nền kinh tế tiến bộ nhanh chóng, đạt tốc độ tăng trưởng cao.
biến Trung Quốc trở thành quốc gia giàu mạnh, dân chủ và văn minh
Những thành tựu của công cuộc đổi mới, cải cách ở các nước châu Á, khu vực Mỹ Latinh là cơ sở vững chắc để
chứng minh chủ nghĩa xã hội có không có sức sống, triển vọng thực sự trên thế giới.
khẳng định con đường đi lên chủ nghĩa xã hội là phù hợp với thực tiễn và xu thế phát triển của thời đại.
tiến hành chiến tranh thế giới lần thứ ba nhằm đưa toàn thế giới đi theo con đường xã hội chủ nghĩa.
con đường chính nghĩa cho một số khu vực trên thế giới lựa chọn.
Năm 1920, quốc gia nào sau đây ở khu vực Đông Nam Á thành lập Đảng Cộng
In-đô-nê-xi-a.
Việt Nam.
Ma-lay-xi-a.
Thái Lan.
Năm 1945, quốc gia nào sau đây ở khu vực Đông Nam Á tuyên bố độc lập sớm nhất?
việt nam
indonexia
lào
thái lan
Từ năm 1954 đến năm 1975, các nước Đông Nam Á đã lần lượt hoàn thành cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc, ngoại trừ
Bru-nây.
Xin-ga-po.
Mi-an-ma.
lào
Phong trào chống thực dân xâm lược ở các nước Đông Nam Á hải đảo bùng nổ từ rất sớm, tiêu biểu là ở
In-đô-nê-xi-a và Ma-lai-xi-a.
In-đô-nê-xi-a và Phi-líp-pin.
Ma-lai-xi-a và Bru-nây.
Xin-ga-po và Việt Nam.
Quốc gia nào sau đây ở khu vực Đông Nam Á được coi là một trong bốn “con rồng kinh tế” của châu Á?
việt nam
thái lan
xin-ga-po
phi líp pin
Từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XIX, nhân dân In-đô-nê-xi-a nổi dậy đấu tranh chống lại ách cai trị của thực dân nào sau đây?
anh
pháp
tây ban nha
hà lan
Quốc gia nào sau đây ở khu vực Đông Nam Á tận dụng thời cơ Nhật Bản đầu hàng Đồng minh không điều kiện (tháng 8-1945) để tiến hành giành độc lập?
Mi-an-ma, Lào, Thái Lan.
In-đô-nê-xi-a, Phi-líp-pin, Lào.
Thái Lan, Việt Nam, Cam-pu-chia.
In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Lào.
Cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, phong trào giải phóng dân tộc theo xu hướng tư sản ở khu vực Đông Nam Á diễn ra sớm nhất ở
Việt Nam, Campuchia, Lào.
Thái Lan, Việt Nam, Lào.
In-đô-nê-xi-a, Mi-an-ma, Phi-lip-pin.
Phi-lip-pin, Thái Lan, Việt Nam.
đầu thế kỉ XIX, chế độ cai trị của thực dân Hà Lan ở In-đô-nê-xi-a bị rung chuyển bởi cuộc khởi nghĩa của
Hoàng tử Đi-pô-nê-gô-rô.
Hoàng thân Si-vô-tha
nhà sư Pu-côm-bô.
nhân dân trên đảo Ban-da.
11. Trong những năm cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, nhân dân Mi-an-ma nổi dậy đấu tranh chống lại ách cai trị của thực dân
anh
hà lan
pháp
tây ban nha
Trong những năm cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, nhân dân Cam-pu-chia nổi dậy đấu tranh chống lại ách cai trị của thực dân
anh
pháp
tây ban nha
hà lan
Sự hình thành khuynh hướng vô sản trong phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc ở Đông Nam Á gắn liền với sự ra đời và phát triển của giai cấp
nông dân
công nhân
tư sản
địa chủ
Từ giữa những năm 50 đến giữa những năm 60 của thế kỉ XX, nhóm năm nước sáng lập ASEAN đã tiến hành chiến lược phát triển kinh tế nào sau đây?
Công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu.
Công nghiệp hóa lấy xuất khẩu làm chủ đạo.
Công nghiệp hóa, điện khí hóa toàn quốc.
Quốc hữu hóa các danh nghiệp nước ngoài.
Từ giữa những năm 60 đến cuối những năm 80 của thế kỉ XX, nhóm năm nước sáng lập ASEAN đã tiến hành chiến lược phát triển kinh tế nào sau đây?
Công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu
Công nghiệp hóa lấy xuất khẩu làm chủ đạo.
Công nghiệp hóa, điện khí hóa toàn quốc.
Quốc hữu hóa các danh nghiệp nước ngoài.
Từ giữa những năm 50 đến giữa những năm 60 của thế kỉ XX, nhóm năm nước sáng lập ASEAN tiến hành chiến lược công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu với mục tiêu
đưa đất nước thoát khỏi tình trạng nghèo nàn, lạc hậu, xây dựng nền kinh tế tự chủ.
nhanh chóng phát triển các ngành công nghiệp nặng, hội nhập với thị trường thế giới.
mở cửa nền kinh tế, thu hút vốn đầu tư, kĩ thuật và công nghệ hiện đại của nước ngoài
tập trung sản xuất hàng hoá để xuất khẩu, phát triển kinh tế đối ngoại, hội nhập thế giới.
Nội dung nào sau đây là một trong những chính sách phát triển kinh tế của ba nước Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia được thực hiện từ những năm 80 của thế kỉ XX?
Lựa chọn con đường phát triển đất nước theo hướng xã hội chủ nghĩa.
Tiến hành công nghiệp hóa, từng bước chuyển sang nền kinh tế thị trường.
Đẩy mạnh xây dựng nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung, quan liêu, bao cấp.
Cải cách đất nước một cách toàn diện, trong đó đổi mới chính trị là trọng tâm.
Nội dung nào sau đây là một trong những chính sách phát triển kinh tế của Chính phủ Bru-nây được thực hiện từ những năm 80 của thế kỉ XX?
Phát triển đất nước theo con đường xã hội chủ nghĩa
Cải cách đất nước, lấy đổi mới về chính trị làm trọng tâm.
Xây dựng nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung, quan liêu, bao cấp.
Đa dạng hoá nền kinh tế, gia tăng sản xuất hàng tiêu dùng và xuất khẩu.
Cuộc khởi nghĩa nào sau đây không diễn ra ở Cam-pu-chia trong những năm cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX?
Khởi nghĩa của A-cha-xoa (1863 - 1866).
Khởi nghĩa của nhà sư Pu-côm-bô (1866 - 1867).
Khởi nghĩa của Hoàng thân Si-vô-tha (1861 - 1892).
Khởi nghĩa của Hoàng tử Đi-pô-nê-gô-rô (1825 - 1830)
Một trong những tác động tích cực từ chính sách cai trị của thực dân phương Tây đến khu vực Đông Nam Á là
kinh tế phát triển với tốc độ nhanh, quy mô lớn
gắn kết Đông Nam Á với thị trường thế giới.
đặt cơ sở hình thành nền văn hóa truyền thống.
giải quyết triệt để các mâu thuẫn trong xã hội.
Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng hạn chế của chiến lược công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu được tiến hành từ năm nước sáng lập ASEAN?
Đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn.
Chi phí sản xuất cao dẫn đến tình trạng thua lỗ.
Phụ thuộc nhiều vào vốn và thị trường bên ngoài
Thiếu nguồn vốn, nguyên liệu và công nghệ sản xuất.
Thực dân Pháp phải mất 26 năm (1858-1884) mới đặt được ách đô hộ trên toàn bộ đất nước Việt Nam vì lí do nào sau đây?
Do vấp phải cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Việt Nam.
Do thực dân Pháp chưa có tiềm lực kinh tế, quân sự mạnh.
Do Pháp phải tập trung xâm lược các nước Đông Nam Á khác trước.
Do điều kiện tự nhiên của Việt Nam gây khó khăn cho quá trình xâmlược.
Xiêm là nước duy nhất ở Đông Nam Á giữ được độc lập tương đối về chính trị vì
Xiêm là nước có tiềm lực mạnh về kinh tế.
thực hiện đường lối ngoại giao mềm dẻo
Xiêm đã tiến hành cuộc cách mạng tư sản sớm.
Xiêm liên minh quân sự chặt chẽ với nước Mỹ.
Ở khu vực Đông Nam Á, Việt Nam có vị trí địa chiến lược nào sau đây?
Là cầu nối giữa Trung Quốc với khu vực Đông Nam Á.
Nằm trên trục đường giao thông kết nối châu Á và châu Phi.
Là quốc gia có diện tích và dân số lớn nhất Đông Nam Á.
Lãnh thổ gồm cả Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á hải đảo.
Ở khu vực Đông Nam Á, Việt Nam có vị trí địa chiến lược nào sau đây?
Là cầu nối giữa Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á hải đảo.
Nằm trên trục đường giao thông kết nối châu Á và châu Phi.
Là quốc gia có diện tích và dân số lớn nhất Đông Nam Á.
Lãnh thổ gồm cả Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á hải đảo
Nội dung nào sau đây không phải là truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam được hun đúc nên từ lịch sử chống giặc ngoại xâm?
Lòng yêu nước tha thiết.
Tinh thần đoàn kết keo sơn.
Giải quyết tranh chấp bằng bạo lực.
Trí thông minh sáng tạo.
Trong lịch sử chống giặc ngoại xâm của dân tộc Việt Nam đến trước Cách mạng tháng Tám năm 1945, cuộc kháng chiến nào sau đây không giành được thắng lợi?
Kháng chiến chống quân Nam Hán của Ngô Quyền.
Kháng chiến chống quân Thanh của Quang Trung.
Kháng chiến chống quân Mông - Nguyên của nhà Trần.
Kháng chiến chống Pháp của triều đình nhà Nguyễn.
Trong cuộc kháng chiến chống Tống (1075-1077), quân và dân nhà Lý đã sử dụng nghệ thuật quân sự nào sau đây?
Đánh nhanh, thắng nhanh.
Tiên phát chế nhân
Vây thành, diệt viện.
vườn không nhà trống
Trong cuộc kháng chiến chống Tống (1075-1077), quân và dân nhà Lý đã sử dụng nghệ thuật quân sự nào sau đây?
Đánh nhanh, thắng nhanh
vườn không nhà trống
chủ động tiến công
vây thành , diệt viện
Trong cuộc kháng chiến chống Tống (1075-1077), quân và dân nhà Lý đã giành được thắng lợi nào sau đây?
rạch gầm xoài mút
chiến thắng ngọc hồi đống đa
chiến trắng trên sông như nguyệt
tây kết hàm tử
Trong cuộc kháng chiến chống quân Xiêm (1785), nghĩa quân Tây Sơn đã giành được thắng lợi nào sau đây?
Chiến thắng Rạch Gầm-Xoài Mút.
Chiến thắng Ngọc Hồi-Đống Đa.
Chiến thắng trên sông Như Nguyệt
Chiến thắng Tây Kết, Hàm Tử.
Trong cuộc kháng chiến chống quân Thanh (1789), nghĩa quân Tây Sơn đã giành được thắng lợi nào sau đây?
Chiến thắng Rạch Gầm-Xoài Mút.
Chiến thắng Ngọc Hồi-Đống Đa.
Chiến thắng trên sông Như Nguyệt.
Chiến thắng Tây Kết, Hàm Tử.
Trong cuộc kháng chiến chống quân Mông - Nguyên (1258-1288), quân và dân nhà Trần đã giành được thắng lợi nào sau đây?
Chiến thắng Rạch Gầm-Xoài Mút.
Chiến thắng trên sông Như Nguyệt
Chiến thắng Ngọc Hồi-Đống Đa.
Chiến thắng Tây Kết, Hàm Tử.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng vị trí địa lí chiến lược của Việt Nam?
Là cầu nối giữa Trung Quốc với khu vực Đông Nam Á.
. Nằm trên các trục đường giao thông quốc tế huyết mạch.
Là cầu nối giữa Đông Nam Á lục địa với Đông Nam Á hải đảo.
Kiểm soát tuyến đường thương mại giữa Ấn Độ và Đông Nam Á.
. Trong suốt quá trình lịch sử, dân tộc Việt Nam luôn phải đối phó với nhiều thế lực ngoại xâm và tiến hành nhiều cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc vì một trong những lí do nào sau đây?
Có tài nguyên phong phú, dân cư đông đúc.
Được xem là cái nôi của văn minh nhân loại.
Là trung tâm văn hóa bật nhất phương Đông
Là một quốc gia chưa có độc lập, chủ quyền.
Trong suốt tiến trình lịch sử, chiến tranh bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam có vai trò nào sau đây?
Củng cố vị thế cường quốc kinh tế của Việt Nam.
Góp phần bảo vệ vững chắc nền độc lập dân tộc.
Góp phần định hình bản sắc văn hóa dân tộc Việt.
Khẳng định Việt Nam là cường quốc về quân sự.
Trong lịch sử Việt Nam, chiến tranh bảo vệ Tổ quốc có vai trò quyết định đối với
. sự sinh tồn và phát triển của dân tộc Việt Nam
chính sách đối nội, đối ngoại của đất nước.
chiều hướng phát triển kinh tế của đất nước
D. tình hình văn hóa - xã hội của quóc gia.
Trong suốt tiến trình lịch sử, chiến tranh bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam có ý nghĩa
góp phần định hình bản sắc văn hóa truyền thống dân tộc.
tạo điều kiện cho Việt Nam hội nhập với quốc tế sâu rộng.
khẳng định Việt Nam là cường quốc về quân sự, kinh tế
hình thành và nâng cao lòng tự hào, ý thức tự cường dân tộc.
