WorksheetsÔn Tập Đo Lường
Total questions: 142
Worksheet time: 1hrs 24mins
Đo lường là gì?
Là một quá trình đánh giá định lượng đại lượng cần đo để có kết quả bằng số so với đơn vị đo.
Là một quá trình đánh giá chất lượng đại lượng cần đo để có kết quả bằng số so với đơn vị đo.
Là một quá trình làm chuẩn đại lượng cần đo để có kết quả bằng số so với đơn vị đo.
Là một quá trình kiểm tra và phân phối đại lượng cần đo để có kết quả bằng số so với đơn vị đo.
Có mấy thao tác chính của 1 quá trình đo lường?
2
3
4
5
Thao tác nào không nằm trong các thao tác chính của quá trình đo lường:
Lấy mẫu
Biến đổi tín hiệu và tin tức
So sánh
Chuyển đơn vị
Thao tác đầu tiên trong 3 thao tác chính của quá trình đo lường là:
Lấy mẫu
Biến đổi tín hiệu và tin tức
So sánh với đơn vị đo
Chuyển đơn vị, mã hóa
Thao tác thứ hai trong 3 thao tác chính của quá trình đo lường là:
Lấy mẫu
Biến đổi tín hiệu và tin tức
So sánh với đơn vị đo
Chuyển đơn vị, mã hóa
Thao tác cuối cùng trong 3 thao tác chính của quá trình đo lường là:
Lấy mẫu
Biến đổi tín hiệu và tin tức
So sánh với đơn vị đo
Chuyển đơn vị, mã hóa
Một quá trình đo có thể viết dưới dạng; X AX = X0 Trong đó Ax là:
Kết quả của đại lượng cần đo
Đại lượng cần đo
Đơn vị đo
Mẫu tín hiệu cần đo
Một quá trình đo có thể viết dưới dạng; X AX = X0 Trong đó X là:
Kết quả của đại lượng cần đo
Đại lượng cần đo
Đơn vị đo
Mẫu tín hiệu cần đo
Một quá trình đo có thể viết dưới dạng; X AX = X0 Trong đó X0 là:
Kết quả của đại lượng cần đo
Đại lượng cần đo
Đơn vị đo
Mẫu tín hiệu cần đo
Ngành khoa học chuyên nghiên cứu về các phương pháp để đo các đại lượng khác nhau, nghiên cứu về mẫu và đơn vị đo được gọi là:
Ngành khoa học chuyên nghiên cứu về các phương pháp để đo các đại lượng khác nhau, nghiên cứu về mẫu và đơn vị đo được gọi là:
Đo lường học
Kỹ thuật đo lường
Tham số đo lường
Đơn vị đo lường
Ngành kỹ thuật chuyên nghiên cứu và áp dụng các thành quả đo lường học vào phục vụ sản xuất và đời sống gọi là:
Đo lường học
Kỹ thuật đo lường
Tham số đo lường
Đơn vị đo lường
Để thực hiện quá trình đo lường, phải biết chọn cách đo các nhau và không phụ thuộc vào thành phần nào:
Đối tượng đo
Điều kiện đo
Độ chính xác yêu cầu của phép đo
Thời gian đo
Một phép đo cơ bản gồm mấy bước chính:
3
4
5
6
Bước đầu tiên trong bốn bước chính của phép đo cơ bản là:
Thiết lập đơn vị vật lý
Biểu diễn tín hiệu đo
So sánh tín hiệu đo với đơn vị được lấy làm chuẩn
Ghi nhận kết quả so sánh
Bước thứ hai trong bốn bước chính của phép đo cơ bản là:
Thiết lập đơn vị vật lý
Biểu diễn tín hiệu đo
So sánh tín hiệu đo với đơn vị được lấy làm chuẩn
Ghi nhận kết quả so sánh
Bước thứ ba trong bốn bước chính của phép đo cơ bản là:
Thiết lập đơn vị vật lý
Biểu diễn tín hiệu đo
So sánh tín hiệu đo với đơn vị được lấy làm chuẩn
Ghi nhận kết quả so sánh
Bước cuối cùng trong bốn bước chính của phép đo cơ bản là:
Thiết lập đơn vị vật lý
Biểu diễn tín hiệu đo
So sánh tín hiệu đo với đơn vị được lấy làm chuẩn
Ghi nhận kết quả so sánh
Đối với một phép đo mà cách đo cho kết quả nhận được từ một phép đo duy nhất thì được gọi là:
Đo trực tiếp
Đo gián tiếp
Đo tương quan
Đo thống kê
được từ một phép đo duy nhất thì được gọi là:
Đo trực tiếp
Đo gián tiếp
Đo tương quan
Đo thống kê
Đối với một phép đo mà cách đo cho kết quả nhận được suy ra từ sự phối hợp của nhiều kết quả thì được gọi là:
Đo trực tiếp
Đo gián tiếp
Đo tương quan
Đo thống kê
Đối với một phép đo mà khi cần đo các quá trình phức tạp mà không thể thiết lập một quan hệ hàm số nào giữa các đại lượng thì được gọi là:
Đo trực tiếp
Đo gián tiếp
Đo tương quan
Đo thống kê
Đối với một phép đo mà cách đo phải đo nhiều lần sau đó lấy trung bình thì được gọi là:
Đo trực tiếp
Đo gián tiếp
Đo tương quan
Đo thống kê
Nếu dùng volt kế đo điện áp hoặc dùng ampe kế đo dòng điện thì đây được gọi là phép đo gì?
Đo trực tiếp
Đo gián tiếp
Đo tương quan
Đo thống kê
Nếu dùng volt kế đo điện áp hoặc dùng ampe kế đo dòng điện và sau đó tính toán ra công suất thì đây được gọi là phép đo gì?
Đo trực tiếp
Đo gián tiếp
Đo tương quan
Đo thống kê
Phương pháp đo thay thế là?
Phép đo tiến hành 2 lần (với đại lượng cần đo và mẫu), rồi điều chỉnh để có kết quả như nhau.
Đánh giá hiệu số của đại lượng đo với mẫu.
Kết quả đo được lấy trực tiếp trên thang độ của thiết bị chỉ thị.
Đại lượng cần đo được biến đổi thành các tín hiệu xung rời rạc. Trị số đại lượng này được tính bằng số xung tương ứng.
Phương pháp đo hiệu số là?
Phép đo tiến hành 2 lần (với đại lượng cần đo và mẫu), rồi điều chỉnh để có kết quả như nhau.
Đánh giá hiệu số của đại lượng đo với mẫu.
Kết quả đo được lấy trực tiếp trên thang độ của thiết bị chỉ thị.
Đại lượng cần đo được biến đổi thành các tín hiệu xung rời rạc. Trị số đại lượng này được tính bằng số xung tương ứng.
Phương pháp đo thẳng là?
Phương pháp đo thẳng là?
Phép đo tiến hành 2 lần (với đại lượng cần đo và mẫu), rồi điều chỉnh để có kết quả như nhau.
Đánh giá hiệu số của đại lượng đo với mẫu.
Kết quả đo được lấy trực tiếp trên thang độ của thiết bị chỉ thị.
Đại lượng cần đo được biến đổi thành các tín hiệu xung rời rạc. Trị số đại lượng này được tính bằng số xung tương ứng.
Phương pháp đo rời rạc hóa là?
Phép đo tiến hành 2 lần (với đại lượng cần đo và mẫu), rồi điều chỉnh để có kết quả như nhau.
Đánh giá hiệu số của đại lượng đo với mẫu.
Kết quả đo được lấy trực tiếp trên thang độ của thiết bị chỉ thị.
Đại lượng cần đo được biến đổi thành các tín hiệu xung rời rạc. Trị số đại lượng này được tính bằng số xung tương ứng.
Cảm biến là gì:
Là thiết bị điện tử cảm nhận những trạng thái hay quá trình vật lý, hóa học hay sinh học của môi trường cần khảo sát, và biến đổi thành tín hiệu điện để thu thập thông tin về trạng thái hay quá trình đó.
Là linh kiện bị điện tử cảm nhận những trạng thái hay quá trình vật lý, hóa học hay sinh học của môi trường cần khảo sát, và biến đổi thành tín hiệu điện để thu thập thông tin về trạng thái hay quá trình đó.
Là thiết bị điện tử cảm nhận những trạng thái hay quá trình vật lý, hóa học hay sinh học của môi trường cần khảo sát, và biến đổi thành tín hiệu quang để thu thập thông tin về trạng thái hay quá trình đó.
Là linh kiện điện tử cảm nhận những trạng thái hay quá trình vật lý, hóa học hay sinh học của môi trường cần khảo sát, và biến đổi thành tín hiệu quang để thu
Cảm biến là:
Một thiết bị chịu tác động của đại lượng cần kiểm tra không có tính chất điện và cho ta một đặc trưng mang bản chất điện.
Một linh kiện chịu tác động của đại lượng cần kiểm tra không có tính chất điện và cho ta một đặc trưng mang bản chất điện.
Một thiết bị chịu tác động của đại lượng cần kiểm tra có tính chất điện và cho ta một đặc trưng không mang bản chất điện.
Một linh kiện chịu tác động của đại lượng cần kiểm tra có tính chất điện và cho ta một đặc trưng không mang bản chất điện.
Đối với cảm biến, đặc trưng s là hàm của đại lượng m s = f(m) Trong đó s là:
Đại lượng đầu ra
Đại lượng đầu vào
Đại lượng biến thiên
Đại lượng dung sai
Đối với cảm biến, đặc trưng s là hàm của đại lượng m s = f(m) Trong đó m là:
Đại lượng đầu ra
Đại lượng đầu vào
Đại lượng biến thiên
Đại lượng dung sai
Đối với cảm biến, đặc trưng s là hàm của đại lượng m s = f(m) Trong đó s là:
Phản ứng của cảm biến
Đại lượng cần đo
Độ nhạy của cảm biến
Đặc tuyến của cảm biến
Đối với cảm biến, đặc trưng s là hàm của đại lượng m s = f(m) Trong đó m là:
Phản ứng của cảm biến
Đại lượng cần đo
Độ nhạy của cảm biến
Đặc tuyến của cảm biến
Đầu dò là:
Các loại cảm biến có mẫu số chung là được làm từ các phần tử điện thay đổi tính chất theo sự biến đổi của môi trường.
Các loại cảm biến có mẫu số riêng là được làm từ các phần tử điện thay đổi tính chất theo sự biến đổi của môi trường.
Cấu tạo chung của cảm biến là:
Gồm các phần tử mạch điện tạo thành một hệ thống hoàn chỉnh
Gồm các phần tử vật lý, kim loại và phi kim loại tạo thành một hệ thống hoàn chỉnh
Gồm các phần tử bán dẫn tạo thành một hệ thống hoàn chỉnh
Gồm các phần tử thụ động tạo thành một hệ thống hoàn chỉnh
Module cảm biến phải được đặt:
Gần đối tượng thử nghiệm
Xa đối tượng thử nghiệm
Không cần đối tượng thử nghiệm
Gần hoặc xa đối tượng thử nghiệm tùy vào điều kiện thời tiết
Các phần tử cảm biến trong module sẽ phát ra:
Một từ trường nhỏ và một chiều
Một từ trường lớn và một chiều
Một từ nhỏ lớn và xoay chiều
Một từ trường lớn và xoay chiều
Từ trường trong các module cảm biến có khả năng:
Có thể đi xuyên qua bề mặt của đối tượng thử nghiệm mà không để lại bất kỳ ảnh hưởng nào.
Có thể tăng dần độ lớn theo thời gian thực
Có khả năng thay đổi từ một chiều sang xoay chiều
Có thể thay đổi các thông số của cảm biến
Căn cứ vào đại lượng đầu ra, người ta chia cảm biến thành:
Cảm biến tích cực và cảm biến thụ động
Cảm biến tích cực âm và cảm biến tích cực dương
Cảm biến một chiều và cảm biến xoay chiều
Cảm biến phân cực và cảm biến không phân cực
Cảm biến tích cực là cảm biến:
Giống như một máy phát
Giống như một trở kháng
Giốn
Cảm biến tích cực là cảm biến:
Giống như một máy phát
Giống như một trở kháng
Giống như một dung kháng
Giống như một biến áp
Cảm biến thụ động là cảm biến:
Giống như một máy phát
Giống như một trở kháng
Giống như một dung kháng
Giống như một biến áp
Cảm biến mà nó giống như một máy phát, trong đó s là điện tích, điện áp hay dòng điện là loại cảm biến:
Tích cực
Thụ động
Phân cực
Tuyến tính
Cảm biến mà nó giống như một trở kháng, trong đó s là điện trở, điện cảm, hoặc điện dung là loại cảm biến:
Tích cực
Thụ động
Phân cực
Tuyến tính
Dựa theo nguyên lý hoạt động thì cảm biến vật lý là loại cảm biến:
Được chế tạo từ các đặc tính vật lý của thành phần biến đổi cụ thể
Được chế tạo từ các đặc tính vật lý của các thành phần trong cảm biến
Được chế tạo từ các đặc tính vật lý của nguồn nuôi cảm biến
Được chế tạo từ các đặc tính vật lý của các đại lượng đầu ra
Dựa theo nguyên lý hoạt động thì cảm biến hóa học là loại cảm biến:
Phản ứng điện hóa, giúp chuyển đổi thành phần, nồng độ của các hợp chất vô cơ hoặc hữu cơ thành tín hiệu điện.
Phản ứng nhiệt điện, giúp chuyển đổi thành phần, nồng độ của các hợp chất vô cơ hoặc hữu cơ thành tín hiệu điện.
Phản ứng hữu cơ, giúp chuyển đổi thành phần, nồng độ của các hợp chất vô cơ hoặc hữu cơ thành tín hiệu điện.
Phản ứng vô cơ, giúp chuyển đổi thành phần, nồng độ của các hợp chất vô cơ hoặc hữu cơ thành tín hiệu điện.
Dựa theo nguyên lý hoạt động thì cảm biến sinh học là cảm biến:
Sử dụng các hóa chất hoạt tính sinh học.
Sử dụng các hợp chất hoạt tính sinh học.
Sử dụng cá
Dựa theo nguyên lý hoạt động thì cảm biến sinh học là cảm biến:
Sử dụng các hóa chất hoạt tính sinh học.
Sử dụng các hợp chất hoạt tính sinh học.
Sử dụng các nguyên tố hoạt tính sinh học.
Sử dụng các thiết bị hoạt tính sinh học.
Trong kỹ thuật đo lường, đại lượng đo là gì?
Là một thông số đặc trưng cho đại lượng vật lý cần đo.
Là một thông số đặc trưng cho đại lượng hóa học cần đo.
Là một thông số đặc trưng cho đại lượng sinh học cần đo.
Là một thông số đặc trưng cho đại lượng toán học cần đo.
Theo bản chất của đối tượng đo, đại lượng đo điện là đại lượng có đặc trưng là:
Dòng điện, điện áp
Điện trở, điện cảm, điện dung
Chu kỳ, tần số
Độ di pha
Theo bản chất của đối tượng đo, đại lượng đo thông số là đại lượng có đặc trưng là:
Dòng điện, điện áp
Điện trở, điện cảm, điện dung
Chu kỳ, tần số
Độ di pha
Theo bản chất của đối tượng đo, đại lượng đo thời gian là đại lượng có đặc trưng là:
Dòng điện, điện áp
Điện trở, điện cảm, điện dung
Chu kỳ, tần số
Độ di pha
Theo tính chất thay đổi của đại lượng đo, đại lượng đo tiền định là:
Là đại lượng đo đã biết trước quy luật thay đổi theo thời gian
Là đại lượng đo có sự thay đổi theo thời gian, không theo quy luật.
Là đại lượng đo có thông số tăng dần theo thời gian
Là đại lượng đo có thông số giảm dần theo thời gian
Theo tính chất thay đổi của đại lượng đo, đại lượng đo ngẫu nhiên là:
Là đại lượng đo đã biết trước quy luật thay đổi theo thời gian
Là đại lượng đo có sự thay đổi theo thời gian, không theo quy luật.
Là đại lượng đo có thông số tăng dần theo thời gian
Là đại lượng đo có thông số giảm dần theo thời gian
Điều kiện
Điều kiện đo sẽ …………….. vào môi trường khi thực hiện phép đo:
Phụ thuộc chặt chẽ
Tỷ lệ nghịch
Tỷ lệ thuận
Không phụ thuộc
Để kết quả đo đạt yêu cầu thì thường phép đo phải được thực hiện trong:
Điều kiện thường
Điều kiện chuẩn
Điều kiện khắc nghiệt
Điều kiện tuyến tính
Đơn vị đo là:
Do mỗi quốc gia tự quy định, ban hành và sử dụng
Do một nhóm quốc gia quy định riêng
Do quốc tế quy định mà mỗi quốc gia phải tuân thủ
Do quốc tế quy định và áp dụng cho từng quốc gia hoặc từng khu vực
Hệ thống đơn vị quốc tế SI bao gồm:
Đơn vị cơ bản và đơn vị kéo theo
Đơn vị chuẩn và đơn vị lấy mẫu
Đơn vị chung và đơn vị riêng
Đơn vị cơ bản và đơn vị nâng cao
Trong hệ thống đơn vị quốc tế SI, thì đơn vị cơ bản là:
Là đơn vị được thể hiện bằng các đơn vị chuẩn với độ chính xác cao nhất mà khoa học kỹ thuật hiện đại có thể đạt được.
Là đơn vị có liên quan đến các đơn vị đo cơ bản thể hiện qua các biểu thức.
Là đơn vị chuẩn có độ chính xác vừa phải
Là đơn vị phải tiến hành quy đổi theo mỗi trường hợp riêng
Trong hệ thống đơn vị quốc tế SI, thì đơn vị kéo theo là:
Là đơn vị được thể hiện bằng các đơn vị chuẩn với độ chính xác cao nhất mà khoa học kỹ thuật hiện đại có thể đạt được.
Là đơn vị có liên quan đến các đơn vị đo cơ bản thể hiện qua các biểu thức.
Là đơn vị chuẩn có độ chính xác vừa phải
Là đơn vị phải tiến hành quy đổi theo mỗi trường hợp riêng
Trong hệ thống đơn vị quốc tế SI, thì đơn vị kéo theo còn được gọi là:
Đơn vị dẫn nhập
Đơn vị dẫn xuất
Đơ
Trong hệ thống đơn vị quốc tế SI, thì đơn vị kéo theo còn được gọi là:
Đơn vị dẫn nhập
Đơn vị dẫn xuất
Đơn vị hiệu dụng
Đơn vị hiệu năng
Trong kỹ thuật đo lường, thiết bị đo là:
Là thiết bị kỹ thuật dùng để gia công tín hiệu mang thông tin đo thành dạng tiện lợi cho người quan sát
Là thiết bị kỹ thuật dùng để biến đổi tín hiệu mang thông tin đo thành dạng tiện lợi cho người quan sát
Là thiết bị kỹ thuật dùng để xử lý tín hiệu mang thông tin đo thành dạng tiện lợi cho người quan sát
Là thiết bị kỹ thuật dùng để khuếch đại tín hiệu mang thông tin đo thành dạng tiện lợi cho người quan sát
Phương pháp đo là:
Là việc phối hợp các thao tác cơ bản trong quá trình đo
Là việc phối hợp các thao tác nâng cao trong quá trình đo
Là việc phối hợp các thao tác tuyến tính trong quá trình đo
Là việc phối hợp các thao tác phi tuyến trong quá trình đo
Phương pháp đo KHÔNG bao gồm thao tác nào?
Xác định mẫu và thành lập mẫu
So sánh, biến đổi
Chỉnh lưu
Thể hiện kết quả
Các phương pháp đo khác nhau sẽ phụ thuộc vào:
Phương pháp nhận thông tin đo
Phương pháp biến đổi thông tin đo
Phương pháp so sánh thông tin đo
Phương pháp chỉ thị
Trong kỹ thuật đo lường, người quan sát là:
Là người thực hiện phép đo và gia công kết quả đo.
Là người thực hiện việc biểu diễn kết quả đo
Là người thực hiện việc xử lý kết quả đo
Là người đứng xem người khác đo.
Nhiệm vụ của người quan sát để chuẩn bị trước khi đo:
Nhiệm vụ của người quan sát trong khi đo là:
Phải nắm được phương pháp đo, am hiểu về thiết bị đo được sử dụng, kiểm tra điều kiện đo, phán đoán về khoảng đo để chọn thiết bị phù hợp, chọn dụng cụ đo phù hợp với sai số yêu cầu và phù hợp với môi trường xung quanh.
Phải biết điều khiển quá trình đo để có kết quả như mong muốn.
Nắm chắc các phương pháp gia công kết quả đo để gia công kết quả đo. Xem xét xem kết quả đo đã đạt yêu cầu hay chưa.
Kết hợp nhiều phương pháp đo lại để đưa ra phương án phù hợp nhất.
Nhiệm vụ của người quan sát sau khi đo:
Phải nắm được phương pháp đo, am hiểu về thiết bị đo được sử dụng, kiểm tra điều kiện đo, phán đoán về khoảng đo để chọn thiết bị phù hợp, chọn dụng cụ đo phù hợp với sai số yêu cầu và phù hợp với môi trường xung quanh.
Phải biết điều khiển quá trình đo để có kết quả như mong muốn.
Nắm chắc các phương pháp gia công kết quả đo để gia công kết quả đo. Xem xét xem kết quả đo đã đạt yêu cầu hay chưa.
Kết hợp nhiều phương pháp đo lại để đưa ra phương án phù hợp nhất.
Kết quả đo là:
Những con số kèm theo đơn vị đo
Những công thức liên quan
Những sai số liên quan
Những thống kê liên
Kết quả đo là:
Những con số kèm theo đơn vị đo
Những công thức liên quan
Những sai số liên quan
Những thống kê liên quan
Kết quả đo là:
Những đường cong ghi lại quá trình thay đổi của đại lượng đo theo thời gian
Những đường thẳng ghi lại quá trình thay đổi của đại lượng đo theo thời gian
Những đường cong ghi lại quá trình thay đổi của đại lượng đo theo biểu thức
Những đường thẳng ghi lại quá trình thay đổi của đại lượng đo theo biểu thức
Trong kỹ thuật đo lường, kết quả đo:
Là giá trị thực của đại lượng cần đo
Là giá trị ước lượng của đại lượng cần đo
Là hiệu số giữa giá trị thực và giá trị ước lượng
Là giá trị biến đổi ngẫu nhiên
Để đánh giá sai lệch giữa giá trị ước lượng và giá trị thực, người ta sử dụng khái niệm:
Chỉnh lưu
Sai số
Xác suất
Tổ hợp
Mục tiêu của việc đánh giá sai số là:
Xem phép đo có đạt yêu cầu không
Xem phép đo có kết quả lớn hay nhỏ
Xem sự thay đổi của kết quả đo
Hiệu chỉnh cách đo cho phù hợp
Trong đo lường, sai số hệ thống thường được gây ra bởi:
Người thực hiện phép đo
Dụng cụ đo
Đại lượng cần đo
Môi trường
Trong đo lường, sai số ngẫu nhiên thường được gây ra bởi:
Người thực hiện phép đo
Môi trường
Đại lượng cần đo
Người thực hiện, môi trường và đại lượng đo
Để giảm nhỏ sai số hệ thống thường dùng phương pháp:
Cải tiến phương pháp đo
Kiểm định thiết bị đo thường xuyên
Thực hiện phép đo nhiều lần
Khắc phục môi trường
Để giảm nhỏ sai số ngẫu nhiên thường dùng phương pháp:
Kiểm định thiết bị đo thường xuyên
Thực hiện phép đo nhiều lần
Cải tiến phương pháp đo
Không thể giảm được
Sai số tuyệt đối là:
(a)
Để giảm nhỏ sai số ngẫu nhiên thường dùng phương pháp:
Kiểm định thiết bị đo thường xuyên
Thực hiện phép đo nhiều lần
Cải tiến phương pháp đo
Không thể giảm được
Sai số tuyệt đối là:
Hiệu số giữa giá trị thực với giá trị đo được
Hiệu số giữa giá trị thực với giá trị định mức
Tỉ số giữa giá trị thực với giá trị đo được
Tỉ số giữa giá trị thực với giá trị định mức
Sai số tương đối là:
Tỉ số giữa giá trị đo được với giá trị định mức
Tỉ số giữa sai số tuyệt đối với giá trị định mức
Tỉ số giữa sai số tuyệt đối với giá trị thực
Tỉ số giữa sai số tuyệt đối với giá trị đo được
Trong thực nghiệm, giá trị của một điện trở được viết như sau R=200 ± 20 Ohm. Số 20 trong biểu thức có ý nghĩa là:
Phạm vi biến đổi của điện trở.
Giá trị dung sai của điện trở.
Sai số tương đối của phép đo.
Sai số tuyệt đối của phép đo.
Chọn phát biểu đúng: Sai số ngẫu nhiên là sai số gây ra:
Do phương pháp đo, hoặc cách dùng phương pháp đo không hợp lý.
Do các yếu tố bất thường không có quy luật gây ra.
Do yếu tố khí hậu, nhiệt độ, độ ẩm của môi trường khác với điều kiện tiêu chuẩn.
Do người tiến hành thí nghiệm gây ra.
Khi sản xuất cảm biến thì độ nhạy của cảm biến sẽ tương ứng với:
Điều kiện làm việc nhất định của cảm biến
Môi trường xung quanh chi phối đến cảm biến
Sai số của cảm biến
Độ hồi đáp của cảm biến
Đơn vị đo của độ nhạy phụ thuộc vào:
Nguyên lý làm việc của cảm biến và các đại lượng liên quan
Sự biến thiên của cảm biến trong từng điều kiện cụ thể
Độ hồi đáp của cảm biến
Vật liệu chế tạo cảm biến
Đối với nhiệt điện trở, đơn vị đo của độ nhạy là:
Ω/0C
μV/0C
μA/0C
μW/0C
Đối với cặp nhiệt, đơn vị đo của độ nhạy là:
Ω/0C
μV/0C
Đối với nhiệt điện trở, đơn vị đo của độ nhạy là:
Ω/0C
μV/0C
μA/0C
μW/0C
Đối với cặp nhiệt, đơn vị đo của độ nhạy là:
Ω/0C
μV/0C
μA/0C
μW/0C
Đối với các cảm biến khác nhau cùng dựa trên một nguyên lý vật lý, trị số độ nhạy không phụ thuộc vào:
Vật liệu
Kích thước
Kiểu lắp ráp
Hình dáng cảm biến
Khi thiết kế và chế tạo cảm biến thì độ nhạy của cảm biến phải:
Có tính thay đổi linh hoạt
Không có sự thay đổi
Phụ thuộc vào nguyên lý làm việc của cảm biến
Có sai số ở mức chấp nhận được
Khi chế tạo cảm biến thì độ nhạy ít phụ thuộc nhất vào yếu tố nào?
Giá trị của đại lượng cần đo độ tuyến tính và dải thông
Giá trị của các đại lượng đầu vào và đầu ra
Nhiệt độ môi trường
Vật liệu chế tạo
Độ nhạy của cảm biến cần ít phụ thuộc nhất vào các yếu tố:
Thời gian chế tạo cảm biến
Thời gian hồi đáp của cảm biến
Thời gian sử dụng cảm biến
Thời gian thực
Chuẩn cảm biến ở chế độ tĩnh là dựng lại giá trị s tương ứng với giá trị m khi đại lượng này đạt giá trị:
Làm việc cực đại
Làm việc cực tiểu
Làm việc danh định
Làm việc hồi tiếp
Đặc trưng tĩnh của cảm biến là:
Dạng chuyển đổi đồ thị
Thay đổi dải thông
Thời gian sử dụng
Sự biến thiên các đại lượng vật lý của môi trường xung quanh
Điểm làm việc Q của cảm biến ở chế độ tĩnh tương ứng với:
Các đại lượng đầu vào và đầu ra
Các đại lượng cực đại và cực tiểu
Các đại lượng biến thiên theo thời gian
Các đại lượng tuyến tính và phi tuyến
Độ nhạy của cảm biến trong chế độ tĩnh là:
Độ dốc của đặc tuyến tĩnh ở điểm làm việc
Độ cao (biên độ) của đặc tuyến tĩnh ở điểm làm việc
Độ hồi tiếp của đặc tuyến tĩnh ở điểm làm việc
Độ nhạy của cảm biến trong chế độ tĩnh là:
Độ dốc của đặc tuyến tĩnh ở điểm làm việc
Độ cao (biên độ) của đặc tuyến tĩnh ở điểm làm việc
Độ hồi tiếp của đặc tuyến tĩnh ở điểm làm việc
Độ bão hòa của đặc tuyến tĩnh ở điểm làm việc
Nếu đặc tuyến tĩnh của cảm biến không phải là tuyến tính thì độ nhạy trong chế độ tĩnh phụ thuộc vào:
Điểm làm việc
Điểm quá độ
Điểm biến thiên
Điểm bão hòa
Độ dốc của đặc tuyến tĩnh càng lớn thì độ nhạy:
Càng tăng
Càng giảm
Dần tới điểm bão hòa
Không đổi
Đặc tuyến tĩnh của cảm biến còn được gọi là:
Đường cong chuẩn
Đường tiếp tuyến chuẩn
Đường parabol chuẩn
Đường truyền đạt chuẩn
Độ nhạy trong chế độ động của cảm biến được xác định khi:
Đại lượng kiểm tra là hàm tuyến tính của thời gian
Đại lượng kiểm tra là hàm tuần hoàn của thời gian
Đại lượng kiểm tra là hàm biến thiên của thời gian
Đại lượng kiểm tra là hàm hằng số của thời gian
Trong chế độ động, độ nhạy của cảm biến còn phụ thuộc vào:
Tần số của đại lượng đo
Biên độ của đại lượng đo
Góc pha đầu của đại lượng đo
Độ tuyến tính của đại lượng đo
Một cảm biến được gọi là tuyến tính trong một dải đo xác định nếu:
Trong dải đó độ nhạy phụ thuộc vào giá trị của đại lượng đo
Trong dải đó độ nhạy không phụ thuộc vào giá trị của đại lượng đo
Trong dải đó độ nhạy phụ thuộc vào giá trị của đại lượng phản ứng
Trong dải đó độ nhạy không phụ thuộc vào giá trị của đại lượng phản ứng
Nếu một cảm biến không tuyến tính thì có thể đưa vào mạch đo:
Các thiết bị hiệu chỉnh
Các thiết bị khuếch đại
Các thiết bị lật trạng thái
Các thiết bị chỉnh lưu
Các thiết bị hiệu chỉnh đưa vào mạch đo đối với các cảm biến không tuyến tính
Các thiết bị hiệu chỉnh đưa vào mạch đo đối với các cảm biến không tuyến tính, còn được gọi là:
Tuyến tính hóa
Phi tuyến hóa
Tuyến tính nghịch
Phi tuyến nghịch
Các thiết bị hiệu chỉnh đưa vào mạch đo đối với các cảm biến không tuyến tính, có tác dụng:
Làm cho tín hiệu điện tỉ lệ với sự thay đổi của đại lượng đo
Làm cho tín hiệu điện tỉ lệ với sự thay đổi của đại lượng phản ứng
Làm cho tín hiệu điện tỉ lệ với sự thay đổi của đại lượng biến đổi
Làm cho tín hiệu điện tỉ lệ với sự thay đổi của đại lượng tức thời
Trong chế độ tĩnh, độ tuyến tính thể hiện bằng:
Các đoạn thẳng trên đặc tuyến tĩnh
Các đoạn parabol trên đặc tuyến tĩnh
Các đoạn elip trên đặc tuyến tĩnh
Các đường tròn trên đặc tuyến tĩnh
Trong chế độ động, độ tuyến tính bao gồm:
Sự không phụ thuộc vào độ nhạy ở chế độ tĩnh
Sự không phụ thuộc đại lượng đầu vào
Sự không phụ thuộc vào điểm làm việc tĩnh
Sự không phụ thuộc vào độ biến thiên đầu ra
Độ nhanh của cảm biến là đặc trưng cho phép đánh giá:
Đại lượng đầu vào có theo kịp về thời gian với biến thiên của tín hiệu đo
Đại lượng đầu ra có theo kịp về thời gian với biến thiên của tín hiệu đo
Đại lượng đầu vào có theo kịp về thời gian với biến thiên đầu ra
Đại lượng đầu ra có theo kịp về thời gian với biến thiên của đầu vào
Đại lượng được sử dụng để xác định giá trị của độ nhanh là:
Thời gian hồi đáp
Thời gian làm việc
Thời gian sử dụng
Thời gian chế tạo
Cảm biến càng nhanh thì thời gian hồi đáp:
Càng lớn
Càng nhỏ
Phụ thuộc vào chất lượng cảm biến
Không có sự liên hệ
Cảm biến càng nhanh thì thời gian hồi đáp:
Càng lớn
Càng nhỏ
Phụ thuộc vào chất lượng cảm biến
Không có sự liên hệ
Thời gian hồi đáp đặc trưng cho:
Tốc độ thay đổi của quá trình quá độ
Tốc độ thay đổi của đại lượng đầu vào
Tốc độ thay đổi của đại lượng đầu ra
Tốc độ thay đổi của tần số làm việc
Khi đánh giá, lựa chọn và so sánh cảm biến, khả năng thay thế của cảm biến là:
Khả năng chế tạo nhiều cảm biến với các đặc tính như nhau.
Khả năng thay thế các bộ phận bên trong cảm biến
Khả năng thay thế các thiết bị ngoại vi kết nối với cảm biến
Khả năng lập trình cho cảm biến.
Khi đánh giá, lựa chọn và so sánh cảm biến, tín hiệu ra của cảm biến phải:
Tiện cho việc ghép nối
Tiện cho việc đo đạc
Tiện cho việc tái sử dụng
Tiện cho việc biến đổi
Khi đánh giá, lựa chọn và so sánh cảm biến, sai số cơ bản của cảm biến là:
Là sai số gây ra do nguyên tắc của cảm biến, sự không hoàn thiện của cấu trúc, sự yếu kém của công nghệ chế tạo.
Do tín hiệu đầu vào chưa chuẩn
Do nhiều đối tượng đầu vào có các thông số khác nhau
Do môi trường
Khi đánh giá, lựa chọn và so sánh cảm biến, sai số phụ của cảm biến là:
Là sai số gây ra do sự biến động của điều kiện bên ngoài khác với điều kiện tiêu chuẩn.
Là sai số sinh ra trong quá trình đo lường
Là sai số sinh ra bởi yếu tố con người
Là sai số sinh ra bởi các tín hiệu đầu vào và đầu ra
Hãy cho biết nhiệm vụ của bộ chuyển đổi sơ cấp trong sơ đồ khối của một thiết bị đo cơ bản:
Làm nhiệm vụ biến đổi các đại lượng đo thành tín hiệu điện.
Làm nhiệm vụ biến đổi tín hiệu tương tự thành tín hiệu số
Làm nhiệm vụ biến đổi tín hiệu số
Hãy cho biết nhiệm vụ của mạch đo trong sơ đồ khối của một thiết bị đo cơ bản:
Là khâu thu thập gia công thông tin sau đó chuyển đổi sơ cấp làm nhiệm vụ tính toán và thực hiện các phép tính trên sơ đồ mạch.
Là khâu sử dụng các biện pháp đo lường để đo các thông số của mạch
Là khâu thiết lập công thức tính toán các thông số của mạch
Là khâu khắc phục sai số của mạch
Hãy cho biết nhiệm vụ của cơ cấu chỉ thị trong sơ đồ khối của một thiết bị đo cơ bản:
Là khâu thể hiện kết quả đo dưới dạng con số so với đơn vị
Là khâu hiển thị công thức tính kết quả cuối cùng
Là khâu thể hiện kết quả sau đó đưa ra công thức tính phù hợp
Là khâu kết nối với thiết bị ngoại vi khác
Đối với cơ cấu chỉ thị của một thiết bị đo, đâu KHÔNG phải là cách thể hiện một kết quả đo:
Chỉ thị bằng kim
Chỉ thị bằng số
Chỉ thị bằng biểu thức
Chỉ thị bằng thiết bị tự ghi
Trong sơ đồ khối của một thiết bị đo cơ bản, đâu là khâu quan trọng nhất của thiết bị đo?
Bộ chuyển đổi sơ cấp
Mạch đo
Bộ vi xử lý
Cơ cấu chỉ thị
Điện trở vào của thiết bị đo là:
Là điện trở ở đầu vào của thiết bị
Là điện trở của tín hiệu vào
Là điện trở đầu vào của nguồn nuôi
Là điện trở vào của bộ khuếch đại
Điện trở vào của thiết bị đo có đặc điểm:
Phải phù hợp với điện trở đầu ra của khâu trước đó của chuyển đổi sơ cấp
Phải phù hợp với điện trở đầu vào của khâu trước đó của chuyển đổi thứ cấ
Điện trở vào của thiết bị đo có đặc điểm:
Phải phù hợp với điện trở đầu ra của khâu trước đó của chuyển đổi sơ cấp
Phải phù hợp với điện trở đầu vào của khâu trước đó của chuyển đổi thứ cấp
Phải phù hợp với điện trở đầu ra của khâu trước đó của mạch đo
Phải phù hợp với điện trở đầu vào của khâu trước đó của mạch đo
Điện trở ra của thiết bị đo có đặc điểm:
Xác định công suất có thể truyền tải cho khâu tiếp theo.
Xác định sai số của thiết bị đo
Xác định tổng trở của thiết bị đo
Xác định thời gian đo đạc.
Điện trở ra và công suất của thiết bị đo có mối liên hệ như thế nào?
Tỉ lệ thuận
Tỉ lệ nghịch
Tỉ lệ theo hàm logarit
Tỉ lệ theo hàm hyperbol
Độ tác động nhanh của thiết bị đo là:
Là thời gian để xác lập kết quả đo trên chỉ thị
Là thời gian đo nhanh nhất
Là thời gian chuyển đổi tín hiệu nhanh nhất
Là thời gian xử lý tín hiệu nhanh nhất
Độ tin cậy của thiết bị đo KHÔNG phụ thuộc vào yếu tố nào:
Linh kiện của thiết bị
Kết cấu của thiết bị
Điều kiện làm việc
Khả năng đo đạc của người thực hiện
Các dụng cụ đo kiểu điện từ, điện động, cảm ứng, từ điện, là được phân loại dựa trên:
Theo nguyên lý làm việc
Theo chức năng và đơn vị đo
Theo vật liệu chế tạo
Theo môi trường làm việc
Sử dụng dụng cụ đo nào để đo công suất:
Volt kế
Ampe kế
Watt kế
Ohm kế
Sử dụng dụng cụ đo nào để đo điện năng:
Công tơ điện
Volt kế
Watt kế
Ampe kế
Sử dụng dụng cụ đo nào để đo điện trở:
Volt kế
Ampe kế
Watt kế
Ohm kế
