Worksheetsduy dz
Total questions: 159
Worksheet time: 3hrs 39mins
1.Tâm lí người mang bản chất xã hội và có tính lịch sử thể hiện ở chỗ:
Tâm lí người có nguồn gốc là thế giới khách quan, trong đó nguồn gốc xã hội là yếu tố quyết định.
Tâm lí người có nguồn gốc là thế giới khách quan, trong đó nguồn gốc xã hội là yếu tố quyết định.
Tâm lí người chịu sự chế ước của lịch sử cá nhân và của cộng đồng
. Cả ba phương án đều đúng
2: Nhiệm vụ của tâm lý học là:
A. Nghiên cứu bản chất của hoạt động tâm lý
B. Tìm ra quy luật hoạt động và phát triển của các hoạt
C. Tìm ra cơ chế hình thành và phát triển của các hoạt động tâm lý
D. Cả ba phương án đều đúng
3: Đáp án nào không phải là đặc điểm thể hiện tâm lí người mang bản chất xã hội và có tính lịch sử:
A. Tâm lí người có nguồn gốc là thế giới khách quan, trong đó nguồn gốc xã hội là yếu tố quyết định.
B. Tâm lí người là sản phẩm của hoạt động và giao tiếp của cá nhân trong xã hội.
C. Tâm lí người chịu sự chế ước của lịch sử cá nhân và của cộng đồng.
D. Tâm lý người phản ánh tất yếu, quy luật những tác động, kích thích của thế giới khách quan.
4: Tâm lí người là:
A. Do một lực lượng siêu nhiên nào đó sinh
B. Do não sản sinh ra, tương tự như gan tiết ra mật.
C. Sự phản ánh hiện thực khách quan vào não người, thông qua lăng kính chủ quan.
D. Cả ba phương án đều đúng
5: Phản ánh là:
A. Sự tác động qua lại giữa hệ thống vật chất này với hệ thống vật chất khác và để lại dấu vết ở cả hai hệ thống đó.
B. Sự tác động qua lại của hệ thống vật chất này lên hệ thống vật chất khá
C. Sự sao chụp hệ thống vật chất này lên hệ thống vật chất khá
D. Dấu vết của hệ thống vật chất này để lại trên hệ thống vật chất khá
6: Phản ánh tâm lí có đặc điểm:
A. Mang tính chất chủ quan của con người về các sự vật, hiện tượng trong hiện thực khách quan.
B. Phản ánh tất yếu, hợp quy luật của con người trước những tác động, kích thích của thế giới khách quan.
C. Quá trình tác động giữa con người với thế giới khách quan.
D. Sự chuyển hoá trực tiếp thế giới khách quan vào đầu óc con người để tạo
7: Tâm lí người có nguồn gốc từ:
A. Hoạt động của cá nhân.
B. Não người.
C. Thế giới khách quan.
D. Giao tiếp của cá nhân.
8: "Nội hàm sau đề cập đến khái niệm nào? ""Là hiện tượng có cơ sở tự nhiên là hoạt động thần kinh, được nảy sinh từ hoạt động sống của từng người và gắn bó mật thiết với các quan hệ xã hội""
A. Hiện tượng tâm lý
B. Hiện tượng sinh lý
C. Hiện tượng tự nhiên
D. Hiện tượng xã hội
9: "Nội hàm sau đề cập đến bản chất nào của tâm lý người? Tâm lý của mỗi người hình thành, phát triển và biến đổi cùng với sự biến đổi lịch sử cá nhân, dân tộc và xã hội"
A. Bản chất xã hội
B. Bản chất tự nhiên
C. Bản chất văn hóa
D. Tất cả các phương án đều đúng
10: Đâu không phải là nguyên tắc chỉ đạo trong nghiên cứu tâm lý
Quyết định luận duy vật biện chứng
Thống nhất tâm lý, ý thức, nhân cách với hoạt động
Nghiên cứu tâm lý trong mối quan hệ giữa các hiện tương tâm lý với nhau.
Nghiên cứu tâm lý theo cách nhà nghiên mong muốn để thu thập thông tin
11: Thời gian nào đánh dấu việc tâm lý học trở thành một khoa học độc lập
A. Từ nửa đầu thế kỷ XIX trở đi
B. Từ nửa đầu thế kỷ XV trở đi
C. Từ nửa đầu thế kỷ XII trở đi
D. Từ nửa đầu thế kỷ XIII trở đi
12: "Nội hàm sau đề cập đến bản chất nào của tâm lý người? “Tâm lí người có nguồn gốc là thế giới khách quan, trong đó nguồn gốc xã hội là yếu tố quyết định”
A. Bản chất sinh học
B. Bản chất xã hội
C. Bản chất văn hóa
D. Bản chất cộng đồng sinh sống
13: Phương pháp thực nghiệm trong nghiên cứu tâm lý là:
a. Là quá trình nhà nghiên cứu tác động vào đối tượng một cách chủ động, trong những điều kiện đã được khống chế để làm bộc lộ hoặc hình thành ở đối tượng những hiện tượng mình cần nghiên cứu.
b. Là cách nhà nghiên cứu đặt ra các câu hỏi cho đối tượng và dựa vào trả lời của họ nhằm thu thập thông tin về vấn đề cần nghiên cứu
c. Là phương pháp nhà nghiên cứu dùng một số câu hỏi nhất loạt nhằm đặt ra cho một số lớn đối tượng nghiên cứu nhằm thu thập ý kiến chủ quan của họ về một vấn đề nào đó.
d. Là quá trình nhà nghiên cứu tác động tự phát vào hiện tượng mà mình cần nghiên cứu.
14: Phương pháp đàm thoại (trò chuyện) trong nghiên cứu tâm lý là:
Là quá trình nhà nghiên cứu tác động vào đối tượng một cách chủ động, trong những điều kiện đã được khống chế để làm bộc lộ hoặc hình thành ở đối tượng những hiện tượng mình cần nghiên cứu.
Là cách nhà nghiên cứu đặt ra các câu hỏi cho đối tượng và dựa vào trả lời của họ nhằm thu thập thông tin về vấn đề cần nghiên cứu
Là phương pháp nhà nghiên cứu dùng một số câu hỏi nhất loạt nhằm đặt ra cho một số lớn đối tượng nghiên cứu nhằm thu thập ý kiến chủ quan của họ về một vấn đề nào đó.
Là quá trình nhà nghiên cứu tác động tự phát vào hiện tượng mà mình cần nghiên cứu.
15: Phương pháp điều tra trong nghiên cứu tâm lý là:
Là quá trình nhà nghiên cứu tác động vào đối tượng một cách chủ động, trong những điều kiện đã được khống chế để làm bộc lộ hoặc hình thành ở đối tượng những hiện tượng mình cần nghiên cứu.
Là cách nhà nghiên cứu đặt ra các câu hỏi cho đối tượng và dựa vào trả lời của họ nhằm thu thập thông tin về vấn đề cần nghiên cứu
Là phương pháp nhà nghiên cứu dùng một số câu hỏi nhất loạt nhằm đặt ra cho một số lớn đối tượng nghiên cứu nhằm thu thập ý kiến chủ quan của họ về một vấn đề nào đó.
Là quá trình nhà nghiên cứu tác động tự phát vào hiện tượng mà mình cần nghiên cứu.
16: Phương pháp phân tích sản phẩm của hoạt động trong nghiên cứu tâm lý là:
Là quá trình nhà nghiên cứu tác động vào đối tượng một cách chủ động, trong những điều kiện đã được khống chế để làm bộc lộ hoặc hình thành ở đối tượng những hiện tượng mình cần nghiên cứu.
Là cách nhà nghiên cứu đặt ra các câu hỏi cho đối tượng và dựa vào trả lời của họ nhằm thu thập thông tin về vấn đề cần nghiên cứu
Là phương pháp nhà nghiên cứu dùng một số câu hỏi nhất loạt nhằm đặt ra cho một số lớn đối tượng nghiên cứu nhằm thu thập ý kiến chủ quan của họ về một vấn đề nào đó.
Là phương pháp dựa vào các kết quả, sản phẩm (vật chất, tinh thần) của hoạt động do con người làm ra để nghiên uscacs chức năng tâm lý của con người.
17: Theo quan niệm duy vật biện chứng về tâm lý người,
Tâm lý người do thượng đế, do trời sinh ra
Tâm lý người do não tiết ra giống như gan tiết ra mật
Tâm lý người là sự phản ánh hiện tượng khách quan vào não người thông qua hoạt động của chủ thể. Tâm lý người có bản chất xã hội – lịch sử.
Tâm lý người là sự phản ánh hiện tượng khách quan vào nhân cách người. Tâm lý người có bản chất xã hội – lịch sử.
18: Hiện tượng sinh lý và hiện tượng tâm lý thường:
Diễn ra song song trong não
Đồng nhất với nhau
Có quan hệ chặt chẽ với nhau
Có quan hệ chặt chẽ với nhau, tâm lý có cơ sở vật chất là não
19: Trạng thái tâm lý là:
Là những hiện tượng tâm lý diễn ra trong thời gian tương đối dài, việc mở đầu và kết thúc không rõ ràng.
Là những hiện tượng tâm lý diễn ra trong thời gian tương đối ngắn, có mở đầu, diễn biến và kết thúc tương đối rõ ràng.
Là những hiện tượng tâm lý tương đối ổn định, khó hình thành và khó mất đi, tạo thành những nét riêng của nhân cách.
Cả ba phương án đều đúng
20: Quá trình tâm lý là:
Là những hiện tượng tâm lý diễn ra trong thời gian tương đối dài, việc mở đầu và kết thúc không rõ ràng.
Là những hiện tượng tâm lý diễn ra trong thời gian tương đối ngắn, có mở đầu, diễn biến và kết thúc tương đối rõ ràng.
Là những hiện tượng tâm lý tương đối ổn định, khó hình thành và khó mất đi, tạo thành những nét riêng của nhân cách.
Cả ba phương án đều đúng
21: Thuộc tính tâm lý là:
Là những hiện tượng tâm lý tương đối ổn định, khó hình thành và khó mất đi, tạo thành những nét riêng của nhân cách.
Là những hiện tượng tâm lý diễn ra trong thời gian tương đối dài, việc mở đầu và kết thúc không rõ ràng.
Là những hiện tượng tâm lý diễn ra trong thời gian tương đối ngắn, có mở đầu, diễn biến và kết thúc tương đối rõ ràng.
Cả ba phương án đều đúng
22: Phản xạ có điều kiện là:
Phản ứng tất yếu của cơ thể với tác nhân kích thích bên ngoài để thích ứng với môi trường luôn thay đổi.
Phản ứng tất yếu của cơ thể với tác nhân kích thích bên ngoài hoặc bên trong cơ thể để thích ứng với môi trường luôn thay đổi.
Phản xạ tự tạo trong đời sống của từng cá thể để đáp ứng với môi trường luôn thay đổi, là cơ sở của hoạt động tâm lý.
Phản ứng tất yếu của cơ thể với các tác nhân kích thích trong môi trường.
23: Bộ phận nào của con người vừa được hiểu là cơ sở vật chất, vừa là cơ sở tự nhiên của tâm lý người?
Tim người
Chân tay người
Não người
Các giác quan
24: Trong tâm lý học, hoạt động của con người giữ vai trò?
Tạo ra sản phẩm vật chất và tinh thần
Cải tạo thế giới khách quan
Làm nảy sinh và phát triểm tâm lý
Cả ba phương án đều đúng
25: Đáp án nào không phải là đặc điểm của phản xạ có điều kiện?
Phản xạ tự tạo trong đời sống của từng cá thể nhằm thích ứng với sự thay đổi của điều kiện sống.
Phản ứng tất yếu của cơ thể đáp lại những kích thích của môi trường.
Quá trình diễn biến của phản xạ là quá trình hình thành đường liên hệ thần kinh tạm thời giữa các điểm trên vỏ não.
Phản xạ được hình thành với kích thích bất kì và báo hiệu gián tiếp sự tác động của một kích thích khác
26: Quan điểm đúng đắn nhất về mối quan hệ giữa não và tâm lý là:
Quá trình tâm lý và sinh lý diễn ra song song trong não không phụ thuộc vào nhau
Tư tưởng do não tiết ra giống như gan tiết ra mật
Tâm lý là một hiện tượng tinh thần không liên quan gì đến não.
Tâm lý là chức năng của não.
27: Khái niệm giao tiếp trong tâm lý học được định nghĩa là:
Sự gặp gỡ và trao đổi về tình cảm, ý nghĩ,… nhờ vậy mà mọi người hiểu biết và thông cảm lẫn nhau.
Sự trao đổi giữa thầy và trò về nội dung bài học, giúp học sinh tiếp thu được tri thức
Sự giao lưu văn hóa giữa các đơn vị để học hỏi kinh nghiệm lẫn nhau và thắt chặt tình đoàn kết.
Sự tiếp xúc tâm lý giữa người – người để trao đổi thông tin, cảm xúc, tri giác lẫn nhau, ảnh hưởng tác động qua lại với nhau.
28: Hưng phấn là:
Là quá trình thần kinh giúp hệ thần kinh thực hiện hoặc tăng độ mạnh của một hay nhiều phản xạ
là quá trình thần kinh giúp kìm hãm hoặc làm mất đi một phản xạ hay một số phản xạ.
Là trạng thái thần kinh làm tăng khả năng của con người
Là thuộc tính nhằm tăng độ mạnh của con người
29: Ức chế là
Là quá trình thần kinh giúp hệ thần kinh thực hiện hoặc tăng độ mạnh của một hay nhiều phản xạ
Là quá trình thần kinh giúp kìm hãm hoặc làm mất đi một phản xạ hay một số phản xạ.
Là trạng thái thần kinh làm tăng khả năng của con người
Là thuộc tính nhằm tăng độ mạnh của con người
30: Trong tâm lý học, cảm giác là :
Là một quá trình tâm lý phản ánh trọn vẹn sự vật hiện tượng khi chúng đang trực tiếp tác động vào các giác quan của ta.
Là một quá trình tâm lý phản ánh một cách riêng lẻ từng thuộc tính bề ngoài của sự vật hiện tượng khi chúng đang trực tiếp tác động vào các giác quan của chúng ta
Là một trạng thái tâm lý phản ánh các thuộc tính của sự vật hiện tượng khi chúng trực tiếp tác động vào các giác quan của chúng ta.
Cả ba phương án đều đúng
31: Một trong những nội dung về quy luật ngưỡng cảm giác được phát biểu:
Ngưỡng phía dưới của cảm giác tỉ lệ nghịch với độ nhạy cảm của cảm giác.
Ngưỡng phía trên của cảm giác tỉ lệ nghịch với độ nhạy cảm của cảm giác.
Ngưỡng cảm giác tỉ lệ nghịch với độ nhạy cảm của cảm giác.
Ngưỡng sai biệt tỉ lệ nghịch với độ nhạy cảm của cảm giác.
32: Trong tâm lý học, Tri giác là:
Là một thuộc tính tâm lý phản ánh trọn vẹn các thuộc tính bề ngoài của sự vật hiện tượng khi chúng đang trực tiếp tác động vào các giác quan của chúng ta.
Là một quá trình tâm lý phản ánh một cách trọn vẹn các thuộc tính bề ngoài của sự vật hiện tượng khi chúng đang trực tiếp tác động vào các giác quan của chúng ta.
Là một trạng thái tâm lý phản ánh trọn vẹn các thuộc tính bề ngoài của sự vật hiện tượng khi chúng trực tiếp tác động vào chúng ta.
Cả ba phương án đều đúng trên
33: Hiện tượng tổng giác thể hiện ở nội dung nào?
Sự phụ thuộc của tri giác vào nội dung đời sống tâm lí của cá thể.
Sự phụ thuộc của tri giác vào đặc điểm đối tượng tri giác.
Sự ổn định của hình ảnh tri giác.
Tính ý nghĩa của tri giác.
34: Điểm nào dưới đây không phải là đặc điểm của cảm giác
Cảm giác là một quá trình tâm lý, có mở đầu, diễn biến và kết thúc
Cảm giác của con người có bản chất xã hội
Cảm giác của con người phản ánh các thuộc tính bản chất của sự vật
Cảm giác chỉ phản ánh những thuộc tính cụ thể của sự vật thông qua hoạt động của từng giác quan riêng lẻ
35: "Đây là nội hàm của khái niệm nào? Là một quá trình tâm lý phản ánh những thuộc tính bản chất, những mối liên hệ và quan hệ bên trong có tính quy luật của sự vật, hiện tượng trong hiện thực khách quan mà trước đó ta chưa biết."
Trí nhớ
Tư duy
Tưởng tượng
Tri giác
36: Đáp án nào mô tả nội dung của giai đoạn xác định và biểu đạt vấn đề của tư duy
Xem xét sự đúng đắn của các giả thuyết để khẳng định giả thuyết
Xác định được nhiệm vụ tư duy.
Huy động những tri thức kinh nghiệm liên quan đến nhiệm vụ tư duy.
Gạt bỏ những tri thức, liên tưởng không phù hợp với nhiệm vụ tư duy đã xác định.
37: Đáp án nào mô tả nội dung của giai đoạn xuất hiện các liên tưởng của tư duy
Xem xét sự đúng đắn của các giả thuyết để khẳng định giả thuyết
Xác định được nhiệm vụ tư duy.
Huy động những tri thức kinh nghiệm liên quan đến nhiệm vụ tư duy.
Gạt bỏ những tri thức, liên tưởng không phù hợp với nhiệm vụ tư duy đã xác định.
38: Đáp án nào mô tả nội dung của giai đoạn sàng lọc liên tưởng, hình thành giả thuyết của tư duy
Xem xét sự đúng đắn của các giả thuyết để khẳng định/ phủ định giả thuyết Xác định được nhiệm vụ tư duy.
Xác định được nhiệm vụ tư duy.
Huy động những tri thức kinh nghiệm liên quan đến nhiệm vụ tư duy.
Gạt bỏ những tri thức, liên tưởng không phù hợp với nhiệm vụ tư duy đã xác định và hình thành giả thuyết
39: Đáp án nào mô tả nội dung của giai đoạn kiểm tra giả thuyết của tư duy
Xem xét sự đúng đắn của các giả thuyết (tiến hành trong đầu hay trong thực tiễn) để khẳng định giả thuyết hay phủ định giả thuyết hoặc chính xác hóa giả thuyết
Xác định được nhiệm vụ tư duy.
Huy động những tri thức kinh nghiệm liên quan đến nhiệm vụ tư duy.
Gạt bỏ những tri thức, liên tưởng không phù hợp với nhiệm vụ tư duy đã xác định.
40: "Đây là nội hàm của khái niệm nào? Là một quá trình tâm lý phản ánh những cái chưa có trong kinh nghiệm của cá nhân bằng cách xây dựng những hình ảnh mới trên cơ sở những biểu tượng đã có."
Trí nhớ
Cảm giác
Tri giác
Tưởng tượng
41: Đáp án nào đề cập đến vai trò của tưởng tượng:
Cho phép con người hình dung ra kết quả cuối cùng của lao động trước khi bắt đầu lao động và quá trình đi đến kết quả đó.
Cho phép con người hình dung ra phương thức của lao động trước khi bắt đầu lao động và quá trình đi đến kết quả đó.
Cho phép con người tạo ra phương thức của lao động trước khi bắt đầu lao động và quá trình đi đến kết quả đó.
Cho phép con người trao đổi các phương thức của lao động trước khi bắt đầu lao động và quá trình đi đến kết quả đó.
42: "Là phương pháp ghép các bộ phận của nhiều sự vật, hiện tượng khác nhau lại tạo ra hình ảnh mới. Đây là nội hàm của cách sáng tạo nào trong tưởng tượng?"
Chắp ghép.
Liên hợp.
Điển hình hoá
Loại suy
43: "Đây là cách sáng tạo hình ảnh mới bằng việc liên hợp các bộ phận của nhiều sự vật khác nhau tạo ra hình ảnh mới. Đây là nội hàm của cách sáng tạo nào trong tưởng tượng?"
Chắp ghép.
Liên hợp.
Thay đổi kích thước, số lượng
Loại suy
44: "Tạo hình ảnh mới bằng việc nhấn mạnh, khuyếch đại hoặc đưa lên hàng đầu một phẩm chất của sự vận, hiện tượng. Đây là nội hàm của cách sáng tạo nào trong tưởng tượng?"
Chắp ghép.
Liên hợp.
Nhấn mạnh chi tiết thuộc tính của sự vật
Loại suy
45: "Tạo ra hình ảnh mới trên cơ sở tổng hợp sáng tạo các thuộc tính điển Đây là nội hàm của cách sáng tạo nào trong tưởng tượng?"
Chắp ghép.
Liên hợp.
Điển hình hoá
Loại suy
46: "Là cách tạo ra hình ảnh mới trên cơ sở mô phỏng, bắt chước những chi tiết, bộ phận của những sự vật có thực. Đây là nội hàm của cách sáng tạo nào trong tưởng tượng?"
Chắp ghép.
Liên hợp.
Điển hình hoá
Loại suy
47: "Đây là nội hàm của khái niệm nào? Là một quá trình tâm lý phản ánh những kinh nghiệm của cá nhân dưới hình thức biểu tượng."
Trí nhớ
Tư duy
Tưởng tượng
Cảm giác
Cảm giác 48: Sản phẩm của trí nhớ là:
Hình ảnh
Biểu tưởng
Khái niệm
Rung cảm
49: "Là quá trình củng cố những tài liệu đã ghi nhớ được cho khỏi mất. Qúa trình này không đơn giản là bảo quản, cho khỏi thất thoát, mà là một quá trình phức tạp. Đây là nội dung của quá trình nào trong trí nhớ?"
Hồi tượng
Giữ gìn
Ghi nhớ
Quên
50: "Đây là quá trình nào của trí nhớ: Là quá trình làm sống lại, xuất hiện lại những nội dung đã được ghi nhớ và giữ gìn trước đây."
Tái hiện
Giữ gìn
Ghi nhớ
Quên
51: Loại ghi nhớ mà không cần phải đặt ra mục đích từ trước và cũng không đòi hỏi sự nỗ lực ý chí nào của chủ thể, đó là…
Trí nhớ ngắn hạn
Ghi nhớ không chủ định
Ghi nhớ có chủ định
Trí nhớ dài hạn
52: Quá trình hình thành trí nhớ có những giai đoạn nào?
Ghi nhớ, lưu trữ và tái hiện
Ghi nhớ và tái hiện
Ghi nhớ, giữ gìn, tái hiện và quên
Ghi nhớ
53: Quá trình không tái hiện được nội dung đã ghi nhớ trước đó vào những thời điểm cần thiết gọi là gì?
Mất trí nhớ
Đãng trí
Lơ đãng
Quên
54: Đáp án mô tả cho ghi nhớ có chủ định là
Nhớ dựa trên hình thức liên hệ bên ngoài mà không hiểu nội dung
Ghi nhớ tự nhiên, không đặt ra mục đích ghi nhớ.
Ghi nhớ dựa trên hiểu nội dung và mối liên hệ lôgic giữa các phần của tài liệu.
Ghi nhớ theo mục đích đặt ra từ trước
55: Đáp án mô tả cho ghi nhớ không chủ định là
Nhớ dựa trên hình thức liên hệ bên ngoài mà không hiểu nội dung
Ghi nhớ tự nhiên, không đặt ra mục đích ghi nhớ.
Ghi nhớ dựa trên hiểu nội dung và mối liên hệ lôgic giữa các phần của tài liệu.
Ghi nhớ theo mục đích đặt ra từ trước
56: Đáp án mô tả cho ghi nhớ máy móc là
Nhớ dựa trên hình thức liên hệ bên ngoài mà không hiểu nội dung
Ghi nhớ tự nhiên, không đặt ra mục đích ghi nhớ.
Ghi nhớ dựa trên hiểu nội dung và mối liên hệ lôgic giữa các phần của tài liệu.
Ghi nhớ theo mục đích đặt ra từ trước
57: Đáp án mô tả cho ghi nhớ ý nghĩa là
Nhớ dựa trên hình thức liên hệ bên ngoài mà không hiểu nội dung
Ghi nhớ tự nhiên, không đặt ra mục đích ghi nhớ.
Ghi nhớ dựa trên hiểu nội dung và mối liên hệ lôgic giữa các phần của tài liệu.
Ghi nhớ theo mục đích đặt ra từ trước
58: Đáp án mô tả cho quá trình nhận lại là
Không nhớ lại nhưng nhận lại được.
Tái hiện được tài liệu đã ghi nhớ trong điều kiện tri giác lại.
Không nhớ lại cũng không nhận lại được.
Tái hiện lại tài liệu ghi nhớ mà không cần tri giác lại tài liệu.
59: Đáp án mô tả cho quá trình nhớ lại là
Không nhớ lại nhưng nhận lại được.
Tái hiện được tài liệu đã ghi nhớ trong điều kiện tri giác lại.
Không nhớ lại cũng không nhận lại được.
Tái hiện lại tài liệu ghi nhớ mà không cần tri giác lại tài liệu.
60: Đáp án mô tả cho việc quên hoàn toàn là
Không nhớ lại nhưng nhận lại được.
Tái hiện được tài liệu đã ghi nhớ trong điều kiện tri giác lại.
Không nhớ lại cũng không nhận lại được.
Tái hiện lại tài liệu ghi nhớ mà không cần tri giác lại tài liệu.
61: Đáp án mô tả cho việc quên cục bộ là
Không nhớ lại nhưng nhận lại được.
Không nhớ lại cũng không nhận lại được.
Tái hiện lại tài liệu ghi nhớ mà không cần tri giác lại tài liệu.
Cả ba phương án đều đúng
62: Ý thức là:
Hình thức phản ánh tâm lý cao nhất chỉ có ở con người.
Hình thức phản ánh bằng ngôn ngữ.
Khả năng hiểu biết của con người.
Tồn tại được nhận thức.
63: Cấu trúc của ý thức bao gồm các thành phần:
Mặt nhận thức, mặt hành động, mặt thái độ.
Mặt năng động, mặt sáng tạo, mặt thái độ
Mặt nhận thức, mặt năng động, mặt thái độ.
Mặt nhận thức, mặt sáng tạo, mặt thái độ
64: Các cấp độ của ý thức là:
Cấp độ chưa ý thức
Cấp độ ý thức và tự ý thức
Cấp độ ý thức nhóm và tập thể
Cả ba phương án đều đúng
65: Đặc điểm đặc trưng của xúc cảm là:
Có tính nhất thời, đa dạng, phụ thuộc vào tình huống.
Gắn liền với phản xạ có điều kiện.
Là một thuộc tính tâm lý.
Khó hình thành, khó mất đi
66: Một trong những đặc điểm đặc trưng của tình cảm là:
Phản ánh quy luật vận động của tự nhiên và xã hội.
Phản ánh hiện thực khách quan dưới hình thức hình ảnh, biểu tượng, khái niệm
Phản ánh mối quan hệ một cách trực tiếp, rõ ràng
Phản ánh thế giới khách quan dưới hình thức những rung cảm, trải nghiệm cảm xúc.
67: Đáp án nào nêu lên các mức độ của tình cảm
Màu sắc xúc cảm của cảm giác, xúc cảm, tình cảm
Màu sắc xúc cảm của cảm giác, cảm giác, tình cảm
Màu sắc xúc cảm của cảm giác, tưởng tượng, tình cảm
Màu sắc xúc cảm của cảm giác, nhớ nhung, tình yêu
68: Đáp án nào mô tả nội hàm của khái niệm ý chí
Là hành động có ý thức, có chủ tâm, đòi hỏi nỗ lực khắc phục khó khăn thực hiện đến cùng mục đích đã đề ra.
Là mặt năng động của ý thức, biểu hiện ở năng lực thực hiện hành động có mục đích, đòi hỏi phải có sự nỗ lực khắc phục khó khăn.
Là loại hành động mà lúc đầu vốn là một hành động có ý thức nhưng do được lặp đi lặp lại hay do luyện tập mà trở thành hành động tự động, không cần có sự kiểm soát trực tiếp của ý thức mà vẫn thực hiện có kết quả.
Là một hiện tượng tâm lý, phản ánh hiện thực khách quan dưới hình thức các mục đích của hành động
69: Đáp án nào mô tả nội hàm của khái niệm hành động ý chí
Là hành động có ý thức, có chủ tâm, đòi hỏi nỗ lực khắc phục khó khăn thực hiện đến cùng mục đích đã đề ra.
Là mặt năng động của ý thức, biểu hiện ở năng lực thực hiện hành động có mục đích, đòi hỏi phải có sự nỗ lực khắc phục khó khăn.
Là loại hành động mà lúc đầu vốn là một hành động có ý thức nhưng do được lặp đi lặp lại hay do luyện tập mà trở thành hành động tự động, không cần có sự kiểm soát trực tiếp của ý thức mà vẫn thực hiện có kết quả.
Là một hiện tượng tâm lý, phản ánh hiện thực khách quan dưới hình thức các mục đích của hành động
70: Đáp án nào mô tả nội hàm của khái niệm hành động tự động hóa
Là hành động có ý thức, có chủ tâm, đòi hỏi nỗ lực khắc phục khó khăn thực hiện đến cùng mục đích đã đề ra.
Là mặt năng động của ý thức, biểu hiện ở năng lực thực hiện hành động có mục đích, đòi hỏi phải có sự nỗ lực khắc phục khó khăn.
Là loại hành động mà lúc đầu vốn là một hành động có ý thức nhưng do được lặp đi lặp lại hay do luyện tập mà trở thành hành động tự động, không cần có sự kiểm soát trực tiếp của ý thức mà vẫn thực hiện có kết quả.
Là một hiện tượng tâm lý, phản ánh hiện thực khách quan dưới hình thức các mục đích của hành động
71: Đặc điểm nào đặc trưng của hành động kĩ xảo là:
Luôn gắn với một tình huống xác định.
Được đánh giá về mặt kĩ thuật thao tác.
Có tính bền vững cao.
Được hình thành chủ yếu bằng nhu cầu.
72: "Một kỹ xảo đã hình thành, nếu không được luyện tập, củng cố, sử dụng thường xuyên sẽ bị suy yếu và mất đi. Đó là nội dung của quy luật:"
Quy luật tiến bộ không đồng đều.
Quy luật “đỉnh” của phương pháp luyện tập.
Quy luật tác động qua lại giữa kỹ xảo cũ và kỹ xảo mới
Quy luật dập tắt kỹ xảo.
72: Cách hiểu nào đúng với ngưỡng cảm giác:
Ngưỡng cảm giác là giới hạn mà ở đó kích thích gây được cảm giác.
Mỗi giác quan ứng với một loại kích thích nhất định có ngưỡng cảm giác như nhau ở tất cả mọi người.
Ngưỡng cảm giác không thay đổi trong cuộc sống.
Cả ba phương án đều đúng
73: Cách hiểu nào không đúng với ngưỡng cảm giác:
Ngưỡng cảm giác không thay đổi trong cuộc sống.
Mỗi cảm giác có một ngưỡng khác nhau.
Ngưỡng cảm giác là giới hạn mà ở đó kích thích gây được cảm giác
Ngưỡng cảm giác ở mỗi người là khác nhau.
74: Điểm nào dưới đây không phải là đặc điểm của cảm giác:
Cảm giác là một quá trình tâm lí có mở đầu, diễn biến và kết thúc.
Cảm giác của con người có bản chất xã hội.
Cảm giác của con người phản ánh các thuộc tính bản chất của sự vật.
Cảm giác chỉ phản ánh những thuộc tính cụ thể của sự vật thông qua hoạt động của từng giác quan riêng lẻ.
75: Đáp án nào đúng nhất để nói về hiện tượng ảo giác trong tri giác
Cho hình ảnh tri giác đúng về đối tượng.
Ít xảy ra nhưng vẫn là quy luật.
Ít khi phụ thuộc vào bối cảnh
Không cần thiết trong đời sống con người.
76: Luận điểm nào không đúng về hiện tượng ảo giác trong tri giác:
Cho hình ảnh tri giác sai lệch về đối tượng.
Không cần thiết trong đời sống con người.
Phụ thuộc vào bối cảnh tri giác.
Ít xảy ra nhưng vẫn là quy luật.
77: Đặc điểm thể hiện sự khác biệt căn bản của tri giác so với cảm giác là:
Phản ánh thuộc tính bên ngoài của sự vật, hiện tượng.
Phản ánh sự vật, hiện tượng một cách trọn vẹn.
Quá trình tâm lí.
Chỉ xuất hiện khi sự vật hiện tượng tác động trực tiếp vào giác quan.
78: Hiện tượng tổng giác là:
Sự phụ thuộc của tri giác vào nội dung đời sống tâm lí và đặc điểm nhân cách
Sự phụ thuộc của tri giác vào không gian xung quanh.
Sự ổn định của hệ thần kinh.
Cả ba phương án đều đúng
79: Cách hiểu nào là phù hợp với tính lựa chọn của tri giác:
Con người không chủ động lựa chọn đối tượng tri giác.
Sự lựa chọn đối tượng tri giác phụ thuộc vào mục đích tri giác.
Thể hiện bản chất của con người.
Cả ba phương án đều đúng
80: Khái niệm cá nhân trong tâm lí học được định nghĩa là:
Một con người cụ thể với các đặc điểm sinh lí, tâm lí và xã hội riêng biệt tồn tại trong một cộng đồng, là thành viên của xã hội.
Thành viên của một cộng đồng, một xã hội, vừa là một thực thể tự nhiên vừa là một thực thể xã hội.
Thành viên của một xã hội nhất định, là chủ thể của các quan hệ người – người, của hoạt động có ý thức và giao tiếp.
Một con người với những thuộc tính tâm lí tạo nên hoạt động và hành vi có ý nghĩa xã hội của họ.
81: Cấu trúc của nhân cách bao gồm:
Xu hướng, trí nhớ , tình cảm và khí chất
Tính cách, trí nhớ, năng lực và khí chất.
Xu hướng, tính cách, khí chất, năng lực.
Cả ba phương án đều đúng
82: Tính cách là:
Là một thuộc tính tâm lý phức hợp của cá nhân, bao gồm một hệ thống thái độ của nó đối với hiện thực và thể hiện trong hệ thống hành vi, cử chỉ, cách nói năng tương ứng
Chỉ một vai trò xã hội tương ứng của cá nhân
Là tổ hợp những đặc điểm, những thuộc tính tâm lí của cá nhân bao gồm hệ thống hành vi biểu hiện bản sắc của con người
Là một đặc điểm của con người với những thuộc tính tâm lí tạo nên hoạt động và hành vi có ý nghĩa xã hội của cá nhân.
83: Những đặc điểm cơ bản của nhân cách là:
Tính thống nhất của nhân cách.
Tính ổn định của nhân cách
Tính tích cực và tính giao tiếp của nhân cách
Cả ba phương án đều đúng.
84: Đáp án nào nào mô tả nội hàm của khái niệm “Thế giới quan”?
Sự đòi hỏi tất yếu mà con người thấy cần được thoả mãn để tồn tại và phát triển
Thái độ đặc biệt của cá nhân đối với đối tượng nào đó, vừa có ý nghĩa đối với cuộc sống, vừa có khả năng mang lại khoái cảm cho cá nhân trong quá trình hoạt động
Một mục tiêu cao đẹp, một hình ảnh mẫu mực, tương đối hoàn chỉnh, có sức lôi cuốn con người vươn tới nó
Hệ thống quan điểm về tự nhiên, xã hội và bản thân, xác định phương châm hành động của con người.
85: Đáp án nào nào mô tả nội hàm của khái niệm “lí tưởng”?
Sự đòi hỏi tất yếu mà con người thấy cần được thoả mãn để tồn tại và phát triển
Thái độ đặc biệt của cá nhân đối với đối tượng nào đó, vừa có ý nghĩa đối với cuộc sống, vừa có khả năng mang lại khoái cảm cho cá nhân trong quá trình hoạt động
Một mục tiêu cao đẹp, một hình ảnh mẫu mực, tương đối hoàn chỉnh, có sức lôi cuốn con người vươn tới nó
Hệ thống quan điểm về tự nhiên, xã hội và bản thân, xác định phương châm hành động của con người.
86: Đáp án nào nào mô tả nội hàm của khái niệm “niềm tin”?
Sự đòi hỏi tất yếu mà con người thấy cần được thoả mãn để tồn tại và phát triển
Thái độ đặc biệt của cá nhân đối với đối tượng nào đó, vừa có ý nghĩa đối với cuộc sống, vừa có khả năng mang lại khoái cảm cho cá nhân trong quá trình hoạt động
Một mục tiêu cao đẹp, một hình ảnh mẫu mực, tương đối hoàn chỉnh, có sức lôi cuốn con người vươn tới nó
Một phẩm chất của thế giới quan, là cái kết tinh các quan điểm, tri thức, rung cảm, ý chí được con người thể nghiệm, trở thành chân lí vững bền
87: Đáp án nào nào mô tả nội hàm của khái niệm “Nhu cầu”?
Sự đòi hỏi tất yếu mà con người thấy cần được thoả mãn để tồn tại và phát triển
Thái độ đặc biệt của cá nhân đối với đối tượng nào đó, vừa có ý nghĩa đối với cuộc sống, vừa có khả năng mang lại khoái cảm cho cá nhân trong quá trình hoạt động
Một mục tiêu cao đẹp, một hình ảnh mẫu mực, tương đối hoàn chỉnh, có sức lôi cuốn con người vươn tới nó
Một phẩm chất của thế giới quan, là cái kết tinh các quan điểm, tri thức, rung cảm, ý chí được con người thể nghiệm, trở thành chân lí vững bền
88: Đáp án nào nào mô tả nội hàm của khái niệm “Hứng thú”?
Sự đòi hỏi tất yếu mà con người thấy cần được thoả mãn để tồn tại và phát triển
Thái độ đặc biệt của cá nhân đối với đối tượng nào đó, vừa có ý nghĩa đối với cuộc sống, vừa có khả năng mang lại khoái cảm cho cá nhân trong quá trình hoạt động
Một mục tiêu cao đẹp, một hình ảnh mẫu mực, tương đối hoàn chỉnh, có sức lôi cuốn con người vươn tới nó
Một phẩm chất của thế giới quan, là cái kết tinh các quan điểm, tri thức, rung cảm, ý chí được con người thể nghiệm, trở thành chân lí vững bền
89: Tập thể là:
Một nhóm người bất kì.
Một nhóm người có chung một sở thích.
Một nhóm người có mục đích, hoạt động chung và phục tùng các mục đích xã hội
Một nhóm người có hứng thú và hoạt động chung.
90: Phản ánh tâm lí là một loại phản ánh đặc biệt vì:
Là sự tác động của thế giới khách quan vào não người.
Tạo ra hình ảnh tâm lí mang tính sống động và sáng tạo.
Tạo ra một hình ảnh mang đậm màu sắc cá nhân.
Cả ba phương án đều đúng
91: Hình ảnh tâm lí mang tính chủ thể được cắt nghĩa bởi:
Sự khác nhau về môi trường sống của cá nhân.
Sự phong phú của các mối quan hệ xã hội.
Những đặc điểm riêng về mt sinh học, hoàn cảnh sống và tính tích cực hoạt động, giao tiếp của cá nhân
Tính tích cực hoạt động của cá nhân khác nhau.
92: Tâm lí người khác xa so với tâm lí động vật ở chỗ:
Có tính chủ thể.
Có bản chất xã hội và mang tính lịch sử.
Là kết quả của quá trình phản ánh hiện thực khách quan.
Cả ba phương án đều đúng
93: "Tâm lý người có nguồn gốc là thế giới khách quan trong đó …... là cái quyết định”
Yếu tố giáo dục
Yếu tố bấm sinh di truyền
Nguồn gốc xã hội
Trí tuệ con người
93: Điều kiện cần và đủ để có hiện tượng tâm lí người là:
Có thế giới khách quan và não.
Thế giới khách quan tác động vào não.
Não hoạt động bình thường.
Thế giới khách quan tác động vào não và não hoạt động bình thường.
94: Trong các trường hợp sau đây, trường hợp nào không thể hiện tính chủ thể của sự phản ánh tâm lí người?
Cùng nhận sự tác động của một sự vật, nhưng ở các chủ thể khác nhau, xuất hiện các hình ảnh tâm lí với những mức độ và sắc thái khác nhau.
Những sự vật khác nhau tác động đến các chủ thể khác nhau sẽ tạo ra hình ảnh tâm lí khác nhau ở các chủ thể.
Cùng một chủ thể tiếp nhận tác động của một vật, nhưng trong các thời điểm, hoàn cảnh, trạng thái sức khoẻ và tinh thần khác nhau, thường xuất hiện các hình ảnh tâm lí khác nhau.
Thông qua các mức độ và sắc thái tâm lý khác nhau mà mỗi chủ thể tỏ thái độ, hành vi khác nhau đối với hiện thực
95: Tâm lý người chỉ được hình thành và phát triển qua:
Lịch sử xã hội
Hoạt động và giao tiếp
Giáo dục cá nhân
Giáo dục tập thể
96: Nhân tố tâm lí giữ vai trò cơ bản, có tính quy định trong hoạt động của con người, vì:
Tâm lí có chức năng định hướng cho hoạt động con người.
Tâm lí điều khiển, kiểm tra và điều chỉnh hoạt động của con người.
Tâm lí là động lực thúc đẩy con người hoạt động.
Cả ba phương án đều đúng
97: Tâm lý có chức năng định hướng cho hoạt động của con người. Điều này có nghĩa là :
Xác định nội dung cho hoạt động (thể hiện ở động cơ, tốc độ của hoạt động).
Xác định nội dung cho hoạt động (thể hiện ở động cơ, mục đích của hoạt động).
Xác định phương hướng cho hoạt động (thể hiện ở động cơ, mục đích của hoạt động).
Xác định phương hướng cho hoạt động (thể hiện ở động cơ, nội dung của hoạt động).
98: Tâm lý có chức năng điều khiển, kiểm tra hoạt động của con người. Điều này có nghĩa là
Tâm lý điều khiển, kiểm tra qua quá trình hoạt động bằng chương trình, kế hoạch, phương pháp, phương thứctiến hành hoạt động, làm cho hoạt động của con người trở nên có ý thức, đem lại hiệu quả nhất định
tâm lý xác định phương hướng cho hoạt động (thể hiện ở động cơ, nội dung của hoạt động).
Tâm lý xác định nội dung cho hoạt động (thể hiện ở động cơ, mục đích của hoạt động).
Tâm lý đôn đốc hoạt động của con người theo các ý tưởng sáng tạo
99: Tâm lý có chức năng điều chỉnh hoạt động của con người. Điều này có nghĩa là :
Tâm lý uốn nắn các hoạt động cho phù hợp với mục tiêu đã đặt ra, phù hợp với điều kiện và hoàn cảnh thực tế.
Tâm lý uốn nắn các hoạt động cho phù hợp với mục tiêu đã đặt ra đồng thời phù hợp với điều kiện và hoàn cảnh thực tế.
Tâm lý đôn đốc hoạt động của con người theo mục đích chung đã đề ra
Tâm lý xác định phương hướng cho hoạt động (thể hiện ở động cơ, nội dung của hoạt động).
100: "Cùng nhận sự tác động của thế giới về cùng một hiện thực khách quan nhưng ở những chủ thể khác nhau xuất hiện những hình ảnh tâm lý với mức độ và sắc thái khác nhau. Nội dung trên đề cập đến đặc điểm nào trong phản ánh tâm lý"
Tỉnh lịch sử
Tính xã hội
Tính chủ thể
Tính giao lư
108: Muốn quan sát đạt kết quả cao, người nghiên cứu cần chú ý:
Xác định mục tiêu, nội dung kế hoạch quan sát
Tiến hành quan sát một cách cẩn thận và có hệ thống
Ghi chép tài liệu quan sát một cách khách quan, trung thực…
Cả ba phương án đều đúng
109: Những hiện tượng tâm lý diễn ra trong khoảng thời gian dài, có mở đầu, diễn biến, kết thúc không rõ ràng, đó là:
Thuộc tính tâm lý
Trạng thái tâm lý
Quá trình tâm lý
Phẩm chất tâm lý
110: Những đặc điểm tâm lý mang tính ổn định, trở thành nét riêng của nhân cách, khó hình thành nhưng cũng khó mất đi, muốn mất đi cần phải có thời gian dài, đó là:
Thuộc tính tâm lý
Trạng thái tâm lý
Quá trình tâm lý
Phẩm chất tâm lý
111: Quá trình dùng một số câu hỏi đặt ra cho một số lớn đối tượng nghiên cứu nhằm thu thập ý kiến chủ quan của họ về vấn đề cần nghiên cứu đó là:
Phương đàm thoại
Phương pháp điều tra
Phương pháp Test (Trắc nghiệm)
Phương pháp thực nghiệm
112: Mỗi khi đến giờ kiểm tra, Lan đều cảm thấy hồi hộp đến khó tả”. Hiện tượng trên là biểu hiện của:
Hượng tượng tự nhiên
Trạng thái tâm lí.
Thuộc tính tâm lí.
Hiện tượng vô thức.
113: Câu nào dưới đây thể hiện là một quá trình tâm lý
Bích là một cô gái nhỏ nhắn, xinh đẹp
Bác tôi là người thật thà, chịu khó
Đã hàng tháng cô luôn hồi hộp mong chờ kết quả thi tốt nghiệp
Cô tưởng tượng ra cảnh mình được bước vào cồng trường đại học trong tương lai
114: Câu nào dưới đây thể hiện là một trạng thái tâm lý
Hà là một cô gái nhỏ nhắn, xinh đẹp
Cô là người thật thà, chịu khó
Đã hàng tháng cô luôn hồi hộp mong chờ kết quả thi tốt nghiệp
Cô hình dung cảnh mình được bước vào cồng trường đại học trong tương lai
115: Câu nào dưới đây thể hiện là một quá trình tâm lý
Hòa là một cán bộ làm việc rất tâm huyêt với nghề
Yến là một cô gái rất nhanh nhẹn, hoạt bát
Dũng lâng lâng hạnh phúc vì anh ấy được gặp người yêu sau bao ngày xa cách.
Linh đang làm bài thi kết thúc học phần môn tâm lý học đại cương.
116: Câu nào dưới đây thể hiện là một thuộc tính tâm lý
Hà là một cô gái nhỏ nhắn, xinh đẹp
Cô gái tôi yêu là người thật thà, chịu khó
Đã hàng tháng cô luôn hồi hộp mong chờ kết quả thi tốt nghiệp
Cô hình dung cảnh mình được bước vào cồng trường đại học trong tương lai
117: Hoạt động cá thể với những điều kiện quen thuộc, ổn định thì các kích thích tác động nối tiếp nhau theo một trật tự nhất định và trong não hình thành một hệ thống phản xạ có điều kiện để phản ứng trả lời theo một trật tự nhất định. Hiện tượng này gọi là:
Định hình động lực (động hình)
Phản xạ có điều kiện
Phản xạ không điều kiện
Hệ thống tín hiệu thứ hai
118: Cảm ứng qua lại đồng thời là:
Hưng phấn ở điểm này gây ức chế ở điểm kia và ngược lại.
Ức chế ở điểm này gây ức chế ở điểm kia
Hưng phấn ở điểm này gây hưng phấn ở điểm kia
Hưng phấn ở điểm này gây ra hưng phấn và ức chế ở điểm kia
119:Trong tâm lí học, khái niệm hoạt động là
Phương thức tồn tại của con người trong thế giới.
Sự tiêu hao năng lượng, thần kinh, cơ bắp của con người tác động vào hiện thực khách quan để thoả mãn các nhu cầu của cá nhân.
Mối quan hệ tác động qua lại giữa con người và thế giới để tạo ra sản phẩm cả về phía thế giới, cả về phía con người.
Điều kiện tất yếu đảm bảo sự tồn tại của cá nhân
120: Não hoạt động theo cơ chế nào để nhờ đó nảy sinh các hiện tượng tâm lý
Hưng phấn
Ức chế
Phản xạ
Phản hồi
121: đáp án nào không phải là quy luật của hoạt động thần kinh cao cấp
Hưng phấn hay ức chế nảy sinh ở một điểm trong hệ thần kinh, từ đó lan toả sang các điểm khác
Phản xạ tự tạo trong đời sống của từng cá thể để đáp ứng với môi trường luôn thay đổi, là cơ sở của hoạt động tâm lý.
Cảm ứng qua lại đồng thời là hưng phấn ở điểm này gây ra ức chế ở điểm kia hay ngược lại
Kích thích có cường độ lớn có thể gây ra phản ứng mạnh, kích thích có cường độ nhỏ gây ra phản ứng yếu trong phạm vi con người có thể cảm nhận được.
122: Ý nào không phải là cơ sở sinh lí thần kinh của hiện tượng tâm lí cấp cao của người?
Các phản xạ không điều kiện.
Các phản xạ có điều kiện.
Các quá trình hưng phấn và ức chế thần kinh.
Hoạt động của các trung khu thần kinh.
123: Loại giao tiếp nhằm thực hiện một nhiệm vụ chung theo chức trách và quy tắc thể chế được gọi là:
Giao tiếp trực tiếp
Giao tiếp chính thức
Giao tiếp không chính thức
Giao tiếp bằng ngôn ngữ
124: Trong những đặc điểm sau đây, đặc điểm nào KHÔNG đặc trưng cho hoạt động của con người?
Hoạt động bao giờ cũng là quá trình tương tác trực tiếp với đồ vật cụ thể
Hoạt động bao giờ cũng được tiến hành bởi chủ thể nhất định
Hoạt động được tiến hành gián tiếp thông qua ngôn ngữ và các công cụ , phương tiện
Hoạt động bao giờ cũng có mục đích là tạo ra sản phẩm nhằm thỏa mãn nhu cầu chủ thể
125: Hưng phấn hay ức chế nảy sinh ở một điểm trong hệ thần kinh, từ đó lan sang điểm khác của hệ thần kinh. Đó là hiện tượng:
Hưng phấn và ức chế tập trung
Hưng phấn và ức chế lan tỏa
Hưng phấn lan tỏa
Ức chế lan tỏa
126: Yếu tố giữ vai trò quyết định trực tiếp đối với sự hình thành và phát triển tâm lí, nhân cách con người là
Bẩm sinh di truyền.
Môi trường.
Hoạt động cá nhân
Tất cả các phương án đều đúng
127: Tính ổn định của tri giác là do:
Cấu trúc của sự vật ổn định tương đối trong một không gian, thời gian nhất định.
Cơ chế tự điều chỉnh của hệ thần kinh dựa trên mối liên hệ ngược.
Do kinh nghiệm tri giác nhiều lần của cá thể.
Cả ba phương án đều đúng
128: Sự tác động lẫn nhau giữa các cảm giác
Chỉ diễn ra đồng thời
Chỉ diễn ra nối tiếp
Diễn ra đồng thời hoặc nối tiếp
Diễn ra vừa đồng thời vừa nối tiếp
129: Ý nào dưới đây không đúng với tri giác
Phản ánh những thuộc tính chung bên ngoài của một loạt sự vật, hiện tượng cùng loại.
Có thể đạt tới trình độ cao không có ở động vật.
Là phương thức phản ánh thế giới trực tiếp.
Luôn phản ánh một cách trọn vẹn theo một cấu trúc nhất định của sự vật, hiện tượng.
130: Khả năng phản ánh đối tượng không thay đổi khi điều kiện tri giác đã thay đổi là nội dung của quy luật :
Tính đối tượng của tri giác.
Tính lực chọn của tri giác
Tính ý nghĩa của tri giác
Tính ổn định của tri giác.
131: Khi tri giác con người tách đối tượng ra khỏi bối cảnh xung quanh, lấy nó làm đối tượng phản ánh của mình. Đó là nội dung của quy luật:
Tính đối tượng của tri giác.
Tính lực chọn của tri giác
Tính ý nghĩa của tri giác.
Tính ổn định của tri giác.
132: Đặc điểm nào đặc trưng cho tư duy:
Phản ánh kinh nghiệm đã qua dưới dạng các ý nghĩ, cảm xúc, hình tượng về sự vật, hiện tượng đã tri giác dưới đây.
Phản ánh các sự vật, hiện tượng trong toàn bộ thuộc tính và bộ phận của chúng
Phản ánh những dấu hiệu bản chất, những mối liên hệ bên trong mang tính quy luật của sự vật và hiện tượng.
Cả ba phương án đều đúng
133: Dấu hiệu nào không phù hợp với quá trình tư duy của con người:
Phản ánh những trải nghiệm của cuộc sống.
Phản ánh hiện thực bằng con đường gián tiếp.
Kết quả nhận thức mang tính khái quát.
Diễn ra theo một quá trình.
134: Tư duy khác tưởng tượng chủ yếu ở:
Làm cho hoạt động của con người có ý thức
Sự chặt chẽ trong việc giải quyết vấn đề
Liên quan đến nhận thức cảm tính
135: Phát triển tư duy phải gắn liền với việc trau dồi ngôn ngữ. Biện pháp này được rút ra từ đặc điểm nào dưới đây của tư duy?
Tính gián tiếp.
Tính trừu tượng và khái quát
Tư duy có quan hệ mật thiết với ngôn ngữ.
Tư duy có quan hệ mật thiết với nhận thức cảm tính.
136: Đặc điểm thể hiện sự khác biệt cơ bản giữa tư duy và nhận thức cảm tính là:
Phản ánh bản thân, sự vật, hiện tượng.
Một quá trình tâm lí.
Phản ánh bản chất, những mối liên hệ mang tính quy luật của sự vật, hiện tượng.
Mang bản chất xã hội, gắn với ngôn ngữ.
137: Một tình huống muốn làm nảy sinh tư duy phải thoả mãn một số điều kiện. Điều kiện nào dưới đây là không cần thiết:
Tình huống phải quen thuộc, không xa lạ với cá nhân.
Chứa vấn đề mà hiểu biết cũ, phương pháp hành động cũ không giải quyết được.
Cá nhân nhận thức được tình huống và muốn giải quyết.
Vấn đề trong tình huống có liên quan đến kinh nghiệm của cá nhân
138: Điều nào không đúng với tưởng tượng:
Nảy sinh trước tình huống có vấn đề.
Luôn phản ánh cái mới với cá nhân (hoặc xã hội).
Luôn giải quyết vấn đề một cách tường minh.
Kết quả là hình ảnh mang tính khái quát.
139: Luận điểm nào đúng với tưởng tượng của con người:
Phản ánh cái mới không liên quan gì đến thực tiễn.
Kết quả của tưởng tượng không thể kiểm tra được trong thực tiễn.
Hoạt động đặc thù của con người, xây dựng hoặc tái tạo những hình ảnh mà quá khứ chưa từng tri giác.
Không có ý nghĩa phục vụ hoạt động sống
140: Tưởng tượng sáng tạo có đặc điểm:
Tạo ra cái mới cho cá nhân và xã hội.
Luôn được thực hiện ngẫu nhiên.
Chỉ có giá trị với xã hội.
Cả ba phương án đều đúng
141: Đặc điểm nào chỉ đặc trưng cho tưởng tượng mà không đặc trưng cho các quá trình tâm lí khác?
Sự phản ánh của chủ thể đối với thế giới bên ngoài.
Phản ánh cái mới, cái chưa biết.
Phản ánh cái mới trên cơ sở lựa chọn và kết hợp các hình ảnh
Được kích thích bởi hoàn cảnh có vấn đề.
142: Mức độ ghi nhớ có chủ định phụ thuộc vào
Động cơ, mục đích ghi nhớ
Khả năng gây cảm xúc của tài liệu.
Hành động được lặp lại nhiều lần.
Tính mới mẻ của tài liệu.
143: Mức độ ghi nhớ không chủ định phụ thuộc vào
Động cơ, mục đích ghi nhớ
Sự hấp dẫn của đối tượng ghi nhớ.
Hành động được lặp lại nhiều lần.
Tài liệu ngắn, dễ học.
144: Đối tượng của trí nhớ được thể hiện đầy đủ nhất trong luận điểm nào:
Các thuộc tính bên ngoài, các mối liên hệ không gian, thời gian của thế giới mà con người đã tri giác.
Các cảm xúc, tình cảm, thái độ mà con người đã trải qua.
Kinh nghiệm của con người.
Các kết quả mà con người tạo ra trong tư duy, tưởng tượng.
145: Điều nào không đúng với trí nhớ có chủ định:
Có sử dụng biện pháp để ghi nhớ.
Có trước trí nhớ không chủ định trong đời sống cá thể.
Có mục đích định trước.
Có sự nỗ lực ý chí trong ghi nhớ.
146: Điều nào mà ghi nhớ có chủ định ít phụ thuộc nhất:
Sự nỗ lực của chủ thể khi ghi nhớ.
Tài liệu có liên quan đến mục đích hành động.
Tài liệu tạo nên nội dung hoạt động.
Sự hấp dẫn của tài liệu với chủ thể.
147: Cách hiểu nào không đúng về ghi nhớ ý nghĩa:
Dựa trên sự thông hiểu nội dung tài liệu và quan hệ lôgic giữa các phần trong tài liệu.
Tốn ít thời gian, dễ hồi tưởng lại.
Tiêu hao năng lượng thần kinh ít.
Loại ghi nhớ chủ yếu của con người trong học tập.
148: Đâu là dấu hiệu đặc trưng nhất để phân biệt giữ gìn tiêu cực với giữ gìn tích cực?
Chỉ giữ gìn tài liệu không cần thiết cho hoạt động.
Giữ gìn dựa trên sự tri giác lại tài liệu nhiều lần một cách rập khuôn
Thực chất là quá trình ôn tập.
Chủ thể không phải hoạt động tích cực để giữ gìn tài liệu cần nhớ.
149: Mối quan hệ nào dưới đây giữa các quá trình cơ bản của trí nhớ (ghi lại, giữ gìn, nhận lại, nhớ lại, quên) phản ánh đúng bản chất của quá trình trí nhớ?
Các quá trình trí nhớ diễn ra theo một trình tự xác định.
Các quá trình trí nhớ diễn ra đan xen nhau.
Các quá trình trí nhớ tác động theo một hướng nhất định.
Các quá trình trí nhớ thâm nhập vào nhau, tác động ảnh hưởng lẫn nhau.
150: Hãy chỉ ra một cách đầy đủ nguyên nhân của sự quên.
Khi gặp kích thích mới hay kích thích mạnh.
Nội dung tài liệu không phù hợp nhu cầu sở thích, không gắn với xúc cảm.
Tài liệu ít được sử dụng.
Cả ba phương án đều đúng
151: "Đây là hiện tượng tâm lý nào:
Là hiện tượng tâm lý ở tầng bậc thấp chưa ý thức, nơi mà ý thức không thực hiện được chức năng của mình"
Vô thức
Ý thức
Chú ý
Tự ý thức
152: Ở cấp độ nào mà con người nhận thức, tỏ thái độ có chủ tâm và dự kiến trước được hành vi của mình.
Vô thức
Ý thức
Suy nghĩ
Tiềm thức
153: Điều kiện cần thiết để nảy sinh và duy trì chú ý có chủ định là:
Ý thức được mục đích và nhiệm vụ có ý nghĩa cơ bản của hoạt động
Sự mới lạ của vật kích thích
Độ tương phản của vật kích thích
Sự hấp dẫn của vật kích thích.
154: Chú ý có chủ định phụ thuộc chủ yếu vào yếu tố nào dưới đây?
Độ mới lạ của vật kích thích.
Cường độ của vật kích thích
Sự trái ngược giữa sự vật và bối cảnh xung quanh.
Ý thức, mục đích hoạt động.
155: Chú ý không chủ định phụ thuộc nhiều nhất vào:
Đặc điểm vật kích thích
Xu hướng cá nhân
Mục đích hoạt động.
Tình cảm của cá nhân
156: Đặc điểm nào thuộc về sự phân phối chú ý?
Có khả năng di chuyển chú ý từ đối tượng này sang đối tượng khác.
Cùng một lúc chú ý đầy đủ, rõ ràng đến nhiều đối tượng hoặc nhiều hoạt động
Chú ý lâu dài vào đối tượng.
Chú ý sâu vào một đối tượng để phản ánh tốt hơn đối tượng đó.
157: Đáp án nào chỉ ra đặc điểm không đặc trưng cho tình cảm:
Là một thuộc tính tâm lí.
Ở dạng tiềm tàng.
Có tính nhất thời, đa dạng.
Chỉ có ở người.
158: Đáp án nào mô tả nội dung của quy luật thích ứng của xúc cảm, tình cảm;
Là hiện tượng xúc cảm, tình cảm có thể lan truyền từ người này sang người khác
Một loại xúc cảm, tình cảm lặp đi lặp lại nhiều lần mà không thay đổi sẽ bị suy yếu
loại xúc cảm, tình cảm trái ngược nhau có thể tồn tại ở một người tại một thời điểm
Xúc cảm, tình cảm có thể chuyển từ đối tượng này sang đối tượng khác
159: Đáp án nào mô tả nội dung của quy luật pha trộn của xúc cảm, tình cảm
Là hiện tượng xúc cảm, tình cảm có thể lan truyền từ người này sang người khác
Một loại xúc cảm lặp đi lặp lại nhiều lần mà không thay đổi sẽ bị suy yếu
Hai loại xúc cảm, tình cảm trái ngược nhau có thể tồn tại ở một người tại một thời điểm
Xúc cảm, tình cảm có thể chuyển từ đối tượng này sang đối tượng khác
160: Đáp án nào mô tả nội dung của quy luật di chuyển của xúc cảm, tình cảm
Là hiện tượng xúc cảm, tình cảm có thể lan truyền từ người này sang người khác
Một loại xúc cảm lặp đi lặp lại nhiều lần mà không thay đổi sẽ bị suy yếu
Hai loại xúc cảm, tình cảm trái ngược nhau có thể tồn tại ở một người tại một thời điểm
Xúc cảm, tình cảm có thể chuyển từ đối tượng này sang đối tượng khác
161: Đáp án nào mô tả nội dung của quy luật tương phản của xúc cảm, tình cảm
Hai loại xúc cảm, tình cảm trái ngược nhau có thể tồn tại ở một người tại một thời điểm
Xúc cảm, tình cảm có thể chuyển từ đối tượng này sang đối tượng khác
Một trải nghiệm cảm xúc này có thể làm tăng cường một trải nghiệm cảm xúc khác trái ngược với nó
Xúc cảm là cơ sở của tình cảm, tình cảm được hình thành do quá trình tổng hợp hóa, động hình hóa và khái quát hoá những xúc cảm đồng loại
162: Đáp án nào mô tả nội dung của quy luật hình thành tình cảm.
Hai loại xúc cảm, tình cảm trái ngược nhau có thể tồn tại ở một người tại một thời điểm
Xúc cảm, tình cảm có thể chuyển từ đối tượng này sang đối tượng khác
Một trải nghiệm cảm xúc này có thể làm tăng cường một trải nghiệm cảm xúc khác trái ngược với nó
Xúc cảm là cơ sở của tình cảm, tình cảm được hình thành do quá trình tổng hợp hóa, động hình hóa và khái quát hoá những xúc cảm đồng loại
163: Là một hiện tượng tâm lí, ý chí phản ánh:
Bản thân hành động
Phương thức hành động.
Mục đích hành động
Năng lực hành động
164: Đáp án nào đề cập đến tính mục đích của ý chí
Giúp con người điều chỉnh hành vi hướng vào mục đích tự giác.
Tự lực hoạt động, tự tin vào bản thân
Khả năng đưa ra quyết định kịp thời , dứt khoát
khả năng khắc phục khó khăn, trở ngại để đạt mục đích đề ra
