NEW
Font size
WorksheetsKTPL_CK1_đọc thông tin
Total questions: 15
Worksheet time: 8mins
Theo Tổng cục Thống kê năm 2022, tỷ lệ nghèo đa chiều cả nước là 9,35%, trong đó, tỷ lệ hộ nghèo là 5,2% và tỷ lệ hộ cận nghèo là 4,15%. Theo báo cáo, Chỉ số phát triển con người (HDI) của Việt Nam là 0,703 vào năm 2021, tăng hai bậc trên bảng xếp hạng toàn cầu, lên vị trí 115/191 quốc gia, thuộc nhóm trung bình cao của thế giới. Thu nhập bình quân trên đầu người ( GDP/người) tăng trưởng ấn tượng qua nhiều năm. Điều này cho thấy, kinh tế, xã hội của nước ta đang tiếp tục phát triển và là điểm sáng thứ hai châu Á về tốc độ tăng GDP, cải thiện về thu hút FDI, vốn gián tiếp, kiều hối và phát triển du lịch, nông nghiệp và một số ngành công nghiệp phụ trợ gắn với xuất khẩu. Việt Nam đã phát triển quan hệ kinh tế với các tổ chức quốc tế, các công ty đa quốc gia. Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - Hàn Quốc (VKFTA, năm 2015), Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - Liên minh Kinh tế Á - Âu (EAEU, năm 2016). Tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế của nước ta tiếp tục được thúc đẩy thông qua việc hình thành Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) vào cuối năm 2015, CPTPP (năm 2016), EVFTA (năm 2020).
Câu 17: Quá trình Việt Nam ký kết Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - Hàn Quốc (VKFTA, năm 2015), tham gia vào Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) vào cuối năm 2015 là hiện thực hóa những hình thức hội nhập kinh tế nào dưới đây?
A. Hội nhập song phương và toàn cầu.
B. Hội nhập khu vực và toàn cầu.
C. Hội nhập song phương và khu vực.
D. Hội nhập toàn cầu và toàn diện.
Theo Tổng cục Thống kê năm 2022, tỷ lệ nghèo đa chiều cả nước là 9,35%, trong đó, tỷ lệ hộ nghèo là 5,2% và tỷ lệ hộ cận nghèo là 4,15%. Theo báo cáo, Chỉ số phát triển con người (HDI) của Việt Nam là 0,703 vào năm 2021, tăng hai bậc trên bảng xếp hạng toàn cầu, lên vị trí 115/191 quốc gia, thuộc nhóm trung bình cao của thế giới. Thu nhập bình quân trên đầu người ( GDP/người) tăng trưởng ấn tượng qua nhiều năm. Điều này cho thấy, kinh tế, xã hội của nước ta đang tiếp tục phát triển và là điểm sáng thứ hai châu Á về tốc độ tăng GDP, cải thiện về thu hút FDI, vốn gián tiếp, kiều hối và phát triển du lịch, nông nghiệp và một số ngành công nghiệp phụ trợ gắn với xuất khẩu. Việt Nam đã phát triển quan hệ kinh tế với các tổ chức quốc tế, các công ty đa quốc gia. Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - Hàn Quốc (VKFTA, năm 2015), Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - Liên minh Kinh tế Á - Âu (EAEU, năm 2016). Tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế của nước ta tiếp tục được thúc đẩy thông qua việc hình thành Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) vào cuối năm 2015, CPTPP (năm 2016), EVFTA (năm 2020).
Câu 18: Khi đánh giá sự phát triển kinh tế của Việt Nam, chỉ số nào dưới đây không phải là căn cứ để xem xét và tổng hợp?
A. HDI.
B. GDP.
C. FDI.
D. GDP/người.
Theo Tổng cục Thống kê năm 2022, tỷ lệ nghèo đa chiều cả nước là 9,35%, trong đó, tỷ lệ hộ nghèo là 5,2% và tỷ lệ hộ cận nghèo là 4,15%. Theo báo cáo, Chỉ số phát triển con người (HDI) của Việt Nam là 0,703 vào năm 2021, tăng hai bậc trên bảng xếp hạng toàn cầu, lên vị trí 115/191 quốc gia, thuộc nhóm trung bình cao của thế giới. Thu nhập bình quân trên đầu người ( GDP/người) tăng trưởng ấn tượng qua nhiều năm. Điều này cho thấy, kinh tế, xã hội của nước ta đang tiếp tục phát triển và là điểm sáng thứ hai châu Á về tốc độ tăng GDP, cải thiện về thu hút FDI, vốn gián tiếp, kiều hối và phát triển du lịch, nông nghiệp và một số ngành công nghiệp phụ trợ gắn với xuất khẩu. Việt Nam đã phát triển quan hệ kinh tế với các tổ chức quốc tế, các công ty đa quốc gia. Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - Hàn Quốc (VKFTA, năm 2015), Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - Liên minh Kinh tế Á - Âu (EAEU, năm 2016). Tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế của nước ta tiếp tục được thúc đẩy thông qua việc hình thành Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) vào cuối năm 2015, CPTPP (năm 2016), EVFTA (năm 2020).
Câu 17: Quá trình Việt Nam ký kết Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - Hàn Quốc (VKFTA, năm 2015) là hiện thực hóa những hình thức hội nhập kinh tế nào dưới đây?
A. Hội nhập song phương và toàn cầu.
B. Hội nhập khu vực và toàn cầu.
C. Hội nhập song phương và khu vực.
D. Hội nhập toàn cầu và toàn diện.
Theo Tổng cục Thống kê năm 2022, tỷ lệ nghèo đa chiều cả nước là 9,35%, trong đó, tỷ lệ hộ nghèo là 5,2% và tỷ lệ hộ cận nghèo là 4,15%. Theo báo cáo, Chỉ số phát triển con người (HDI) của Việt Nam là 0,703 vào năm 2021, tăng hai bậc trên bảng xếp hạng toàn cầu, lên vị trí 115/191 quốc gia, thuộc nhóm trung bình cao của thế giới. Thu nhập bình quân trên đầu người ( GDP/người) tăng trưởng ấn tượng qua nhiều năm. Điều này cho thấy, kinh tế, xã hội của nước ta đang tiếp tục phát triển và là điểm sáng thứ hai châu Á về tốc độ tăng GDP, cải thiện về thu hút FDI, vốn gián tiếp, kiều hối và phát triển du lịch, nông nghiệp và một số ngành công nghiệp phụ trợ gắn với xuất khẩu. Việt Nam đã phát triển quan hệ kinh tế với các tổ chức quốc tế, các công ty đa quốc gia. Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - Hàn Quốc (VKFTA, năm 2015), Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - Liên minh Kinh tế Á - Âu (EAEU, năm 2016). Tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế của nước ta tiếp tục được thúc đẩy thông qua việc hình thành Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) vào cuối năm 2015, CPTPP (năm 2016), EVFTA (năm 2020).
Câu 18: Chỉ số nào dưới đây không phải là tiêu chí để đánh giá sự phát triển kinh tế?
A. HDI. B. GDP. C. FDI. D. GDP/người.
A
B
C
D
Nhận thấy nhu cầu trang trí nội thất cao cấp có xu hướng tăng cao. Năm 2020 anh D đã thành lập công ty chuyên về cung cấp các sản phẩm như sàn gỗ và đồ gỗ trang trí, vách ngăn, ốp tường, ốp trần bằng gỗ chất lượng cao. Trong quá trình kinh doanh, anh luôn đặt chữ tín, trách nhiệm doanh nghiệp lên hàng đầu. Đồng thời, áp dụng các mô hình quản trị tiên tiến trên thế giới để vận hành phát triển nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm và giảm thiểu ô nhiễm môi trường, khẳng định vị thế, xứng đáng với sự tin yêu của người tiêu dùng. Đối với người lao động, công ty thực hiện đảm bảo thực hiện đúng chế độ về tiền lương, điều kiện lao động, bảo hiểm, chế độ chính sách theo đúng cam kết. Chính những điều đó đã làm cho các nhân viên trong công ty gắn bó lâu dài và luôn tận tâm, tận tụy trong công việc. Kinh doanh ngày càng thuận lợi, đến nay, anh D đã mở rộng quy mô sản xuất, đa dạng hóa các sản phẩm về gỗ tự nhiên và công nghiệp như tủ, kệ, giường, trường kỷ, bàn ghế, cầu thang... Sản phẩm gỗ của công ty được tiêu thụ tại 7 nước trên thế giới với tổng doanh thu khoảng 100 tỷ đồng mỗi năm.
Câu 19: Nội dung nào dưới đây thể hiện anh D đã phân tích các điều kiện để thực hiện ý tưởng kinh doanh?
A. Nhu cầu nội thất cao cấp tăng cao.
B. Đặt uy tín doanh nghiệp lên hàng đầu.
C. Đảm bảo chế độ cho người lao động.
D. Nhân viên luôn tận tâm trong công việc.
Nhận thấy nhu cầu trang trí nội thất cao cấp có xu hướng tăng cao. Năm 2020 anh D đã thành lập công ty chuyên về cung cấp các sản phẩm như sàn gỗ và đồ gỗ trang trí, vách ngăn, ốp tường, ốp trần bằng gỗ chất lượng cao. Trong quá trình kinh doanh, anh luôn đặt chữ tín, trách nhiệm doanh nghiệp lên hàng đầu. Đồng thời, áp dụng các mô hình quản trị tiên tiến trên thế giới để vận hành phát triển nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm và giảm thiểu ô nhiễm môi trường, khẳng định vị thế, xứng đáng với sự tin yêu của người tiêu dùng. Đối với người lao động, công ty thực hiện đảm bảo thực hiện đúng chế độ về tiền lương, điều kiện lao động, bảo hiểm, chế độ chính sách theo đúng cam kết. Chính những điều đó đã làm cho các nhân viên trong công ty gắn bó lâu dài và luôn tận tâm, tận tụy trong công việc. Kinh doanh ngày càng thuận lợi, đến nay, anh D đã mở rộng quy mô sản xuất, đa dạng hóa các sản phẩm về gỗ tự nhiên và công nghiệp như tủ, kệ, giường, trường kỷ, bàn ghế, cầu thang... Sản phẩm gỗ của công ty được tiêu thụ tại 7 nước trên thế giới với tổng doanh thu khoảng 100 tỷ đồng mỗi năm.
Câu 20: Việc anh D luôn đảm bảo lợi ích chính đáng về tiền lương, điều kiện lao động, bảo hiểm, chế độ chính sách cho người lao động theo đúng cam kết là đã thực hiện tốt trách nhiệm xã hội của doang nghiệp ở những hình thức nào dưới đây?
A. Trách nhiệm kinh tế, pháp lý và đạo đức.
B. Trách nhiệm kinh tế, đạo đức và nhân văn.
C. Trách nhiệm pháp lý, đạo đức và nhân văn.
D. Trách nhiệm pháp lý, kinh tế và nhân văn.
Nhận thấy nhu cầu trang trí nội thất cao cấp có xu hướng tăng cao. Năm 2020 anh D đã thành lập công ty chuyên về cung cấp các sản phẩm như sàn gỗ và đồ gỗ trang trí, vách ngăn, ốp tường, ốp trần bằng gỗ chất lượng cao. Trong quá trình kinh doanh, anh luôn đặt chữ tín, trách nhiệm doanh nghiệp lên hàng đầu. Đồng thời, áp dụng các mô hình quản trị tiên tiến trên thế giới để vận hành phát triển nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm và giảm thiểu ô nhiễm môi trường, khẳng định vị thế, xứng đáng với sự tin yêu của người tiêu dùng. Đối với người lao động, công ty thực hiện đảm bảo thực hiện đúng chế độ về tiền lương, điều kiện lao động, bảo hiểm, chế độ chính sách theo đúng cam kết. Chính những điều đó đã làm cho các nhân viên trong công ty gắn bó lâu dài và luôn tận tâm, tận tụy trong công việc. Kinh doanh ngày càng thuận lợi, đến nay, anh D đã mở rộng quy mô sản xuất, đa dạng hóa các sản phẩm về gỗ tự nhiên và công nghiệp như tủ, kệ, giường, trường kỷ, bàn ghế, cầu thang... Sản phẩm gỗ của công ty được tiêu thụ tại 7 nước trên thế giới với tổng doanh thu khoảng 100 tỷ đồng mỗi năm.
Câu 19: Việc áp dụng các mô hình quản trị tiên tiến trên thế giới để vận hành phát triển nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm và giảm thiểu ô nhiễm môi trường, khẳng định vị thế, xứng đáng với sự tin yêu của người tiêu dùng là anh D đã thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp ở những hình thức nào dưới đây?
A. Trách nhiệm kinh tế, pháp lý và đạo đức.
B. Trách nhiệm kinh tế, đạo đức và nhân văn.
C. Trách nhiệm pháp lý, đạo đức và nhân văn.
D. Trách nhiệm pháp lý, kinh tế và nhân văn.
Nhận thấy nhu cầu trang trí nội thất cao cấp có xu hướng tăng cao. Năm 2020 anh D đã thành lập công ty chuyên về cung cấp các sản phẩm như sàn gỗ và đồ gỗ trang trí, vách ngăn, ốp tường, ốp trần bằng gỗ chất lượng cao. Trong quá trình kinh doanh, anh luôn đặt chữ tín, trách nhiệm doanh nghiệp lên hàng đầu. Đồng thời, áp dụng các mô hình quản trị tiên tiến trên thế giới để vận hành phát triển nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm và giảm thiểu ô nhiễm môi trường, khẳng định vị thế, xứng đáng với sự tin yêu của người tiêu dùng. Đối với người lao động, công ty thực hiện đảm bảo thực hiện đúng chế độ về tiền lương, điều kiện lao động, bảo hiểm, chế độ chính sách theo đúng cam kết. Chính những điều đó đã làm cho các nhân viên trong công ty gắn bó lâu dài và luôn tận tâm, tận tụy trong công việc. Kinh doanh ngày càng thuận lợi, đến nay, anh D đã mở rộng quy mô sản xuất, đa dạng hóa các sản phẩm về gỗ tự nhiên và công nghiệp như tủ, kệ, giường, trường kỷ, bàn ghế, cầu thang... Sản phẩm gỗ của công ty được tiêu thụ tại 7 nước trên thế giới với tổng doanh thu khoảng 100 tỷ đồng mỗi năm.
Câu 20: Với nhận định: nhu cầu trang trí nội thất đặc biệt là nội thất cao cấp có xu hướng tăng cao, anh D đã phân tích các điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh ở nội dung nào dưới đây?
A. Chất lượng.
B. Giá cả.
C. Thị trường.
D. Lợi nhuận.
Vợ chồng anh D và chị H có hai con nhỏ, cháu lớn học lớp 7, cháu bé mới 5 tuổi. Anh D làm công nhân cho nhà máy Z được 10 năm với mức lương ổn định từ 10 - 12 triệu đồng/tháng. Chị H làm nhân viên văn phòng cho một công ty gần nhà đã được 8 năm mới mức lương từ 7 - 8 triệu đồng/tháng. Vì chưa có nhà ở, nên sau khi bàn bạc, anh chị quyết định sẽ dành 40% thu nhập để gửi tiết kiệm cho việc mua nhà, bên cạnh đó chị H dự định sẽ chi tiêu các khoản thiết yếu trong khoảng 40% số thu nhập của gia đình, còn dành 10% để dự phòng vào các việc đột xuất, tiền lãi từ việc gửi tiết kiệm này sẽ bổ sung vào nguồn chi tiêu thường xuyên của gia đình. Vì cả hai vợ chồng đã được công ty thực hiện đầy đủ các chế độ bảo hiểm theo quy định nên anh chị đã dành phần tiền còn lại để mua gói bảo hiểm cho 2 con đề phòng lúc ốm đau và rủi ro.
Câu 21: Trong thông tin trên, người con học lớp 7 của vợ chồng anh D và chị H đã tham gia các loại hình bảo hiểm nào dưới đây?
A. Bảo hiểm y tế và bảo hiểm xã hội.
B. Bảo hiểm y tế và bảo hiểm thương mại.
C. Bảo hiểm xã hội và bảo hiểm thương mại.
D. Bảo hiểm thương mại và bảo hiểm thất nghiệp.
Vợ chồng anh D và chị H có hai con nhỏ, cháu lớn học lớp 7, cháu bé mới 5 tuổi. Anh D làm công nhân cho nhà máy Z được 10 năm với mức lương ổn định từ 10 - 12 triệu đồng/tháng. Chị H làm nhân viên văn phòng cho một công ty gần nhà đã được 8 năm mới mức lương từ 7 - 8 triệu đồng/tháng. Vì chưa có nhà ở, nên sau khi bàn bạc, anh chị quyết định sẽ dành 40% thu nhập để gửi tiết kiệm cho việc mua nhà, bên cạnh đó chị H dự định sẽ chi tiêu các khoản thiết yếu trong khoảng 40% số thu nhập của gia đình, còn dành 10% để dự phòng vào các việc đột xuất, tiền lãi từ việc gửi tiết kiệm này sẽ bổ sung vào nguồn chi tiêu thường xuyên của gia đình. Vì cả hai vợ chồng đã được công ty thực hiện đầy đủ các chế độ bảo hiểm theo quy định nên anh chị đã dành phần tiền còn lại để mua gói bảo hiểm cho 2 con đề phòng lúc ốm đau và rủi ro.
Câu 22: Theo quy định của pháp luật, anh D đã được tham gia những loại hình bảo hiểm nào dưới đây?
A. Bảo hiểm xã hội, thất nghiệp và y tế.
B. Bảo hiểm xã hội, thương mại và y tế.
C. Bảo hiểm thất nghiệp, y tế và thương mại.
D. Bảo hiểm xã hội, y tế và thương mại.
Ông Đ đã làm việc được 6 tháng theo hợp đồng lao động có thời hạn 24 tháng cho một doanh nghiệp. Tuy nhiên, ông Đ và doanh nghiệp nơi ông Đ làm việc đã không tham gia và đóng bảo hiểm y tế theo quy định của Luật Bảo hiểm y tế. Khi ông Đ chẳng may bị bệnh, ông Đ phải tự chi trả toàn bộ chi phí khám chữa bệnh, tiền thuốc và các dịch vụ y tế.
Câu 21: Việc không tham gia bảo hiểm y tế đã khiến ông Đ phải chịu chi phí y tế cá nhân cao, không có sự hỗ trợ tài chính từ
A. Doanh nghiệp. B. an sinh xã hội
C. nhà nước D. cơ quan
A
B
C
D
Ông Đ đã làm việc được 6 tháng theo hợp đồng lao động có thời hạn 24 tháng cho một doanh nghiệp. Tuy nhiên, ông Đ và doanh nghiệp nơi ông Đ làm việc đã không tham gia và đóng bảo hiểm y tế theo quy định của Luật Bảo hiểm y tế. Khi ông Đ chẳng may bị bệnh, ông Đ phải tự chi trả toàn bộ chi phí khám chữa bệnh, tiền thuốc và các dịch vụ y tế.
Câu 22: Việc đóng bảo hiểm y tế đối với người lao động là việc cần thiết nhằm
A. chăm sóc sức khỏe, bù đắp chi phí khám chữa bệnh khi gặp rủi ro, ốm đau.
B. chăm sóc sức khỏe do người lao động thực hiện
C. chăm sóc sức khỏe do doanh nghiệp thực hiện
D. chăm sóc sức khỏe cho xã hội
Trong bối cảnh đại dịch COVID-19 tác động tiêu cực đến đời sống kinh tế - xã hội nước ta, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 42/NQ-CP, ngày 9-4-2020, “Về các biện pháp hỗ trợ người dân gặp khó khăn do đại dịch COVID-19” và Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 15/2020/QĐ-TTg, ngày 24-4-2020, “Quy định về việc thực hiện các chính sách hỗ trợ người dân gặp khó khăn do đại dịch COVID-19” với gói hỗ trợ 62 nghìn tỷ đồng.
Câu 23: Các chính sách trong thông tin trên nhằm hỗ trợ đột xuất của chính sách
A. phát triển nhà ở B. bảo hiểm xã hội
C. dịch vụ xã hội cơ bản. D. trợ giúp xã hội.
A. phù hợp với ngân sách nhà nước.
B. không phù hợp với ngân sách nhà nước.
C. ảnh hưởng đến ngân sách địa phương
D. ảnh hưởng đến chính sách bảo hiểm
Điều 34 Hiến pháp năm 2013: “Công dân có quyền được bảo đảm an sinh xã hội”. An sinh xã hội là các chính sách, chương trình của Nhà nước hỗ trợ phúc lợi cho người dân thông qua các hình thức như: xây dựng nhà ở xã hội; hỗ trợ tiền cho các hoàn cảnh khoản khó khăn, đặc biệt; chính sách hỗ trợ người cao tuổi, người khuyết tật,....
Câu 23: Thông tin thể hiện nguyên tắc tất cả công dân Việt Nam đều được quyền
A. hưởng bảo hiểm y tế miễn phí
B. được Nhà nước xây nhà ở
C. hưởng và được đảm bảo an sinh xã hội.
D. hưởng lương hưu
Điều 34 Hiến pháp năm 2013: “Công dân có quyền được bảo đảm an sinh xã hội”. An sinh xã hội là các chính sách, chương trình của Nhà nước hỗ trợ phúc lợi cho người dân thông qua các hình thức như: xây dựng nhà ở xã hội; hỗ trợ tiền cho các hoàn cảnh khoản khó khăn, đặc biệt; chính sách hỗ trợ người cao tuổi, người khuyết tật,....
A. chính sách dịch vụ xã hội cơ bản
B. chính sách việc làm, giảm nghèo
C. chính sách bảo hiểm xã hội
D. chính sách trợ giúp xã hội
