Font size
Worksheetscông nghệ
Total questions: 55
Worksheet time: 29mins
Đối tượng của sản xuất lâm nghiệp là gì?
Cây rừng có chu kì sống ngắn.
Cây rừng có chu kì sống dài.
Các loài động vật quý hiếm.
Đất trồng rừng.
Hệ thống nâng nhiệt, chiếu đèn hoặc sục khí được sử dụng khi
nhiệt độ tăng cao.
nhiệt độ giảm thấp.
độ mặn cao.
độ pH cao
Mật độ của các cây thuỷ sinh quá cao sẽ dẫn đến hậu quả gì?
Tăng lượng vi sinh vật gây hại cho con nuôi.
Cạnh tranh oxygen hoà tan với thủy sản, các thực vật bao phủ bề mặt nước ngăn cản oxygen khuếch tán vào nước.
Cạnh tranh thức ăn và oxygen của con nuôi.
Tăng ô nhiễm nguồn nước
Màu nước xanh nhạt (xanh nõn chuối) của nước nuôi thuỷ sản bắt nguồn từ
sự phát triển của rong đuôi chó.
sự phát triển của trùng roi.
sự phát triển của tảo lục.
sự phát triển của trùng giày, trùng biến hình.
Nuôi thuỷ sản trong môi trường nước chảy có nhược điểm là
nước dễ bị ô nhiễm.
cần phải hỗ trợ sự lưu động của nước bằng nhiều biện pháp khác nhau như bơm, sục khí, khuấy đảo nước, thay nước,…
Thủy sản dễ mắc bệnh.
có khả năng trôi thức ăn của thuỷ sản.
Vì sao nhiệt độ của nước nuôi thuỷ sản lại ảnh hưởng trực tiếp đến hô hấp, tiêu hoá, sinh sản,… của động vật thuỷ sản?
Nhiệt độ nước ảnh hưởng đến tốc độ trao đổi chất và hoạt động của các enzyme.
Nhiệt độ nước ảnh hưởng đến các yếu tố khác trong nước như oxygen hoà tan, pH,..
Nhiệt độ nước ảnh hưởng đến độ trong và màu nước.
Nhiệt độ nước ảnh hưởng đến thức ăn của thuỷ sản.
Nhược điểm của nuôi trồng thuỷ sản thâm canh là
vốn đầu tư lớn, rủi ro cao nếu người nuôi không nắm vững kiến thức.
chưa áp dụng công nghệ cao nên năng suất chưa phải là cao nhất.
năng suất và sản lượng thấp; quản lí và vận hành khó khăn.
thuỷ sản sinh trưởng và phát triển kém.
Ưu điểm lớn nhất của nuôi trồng thuỷ sản quảng canh là
vốn thấp, giá bán cao.
diện tích nuôi trồng nhỏ.
ít rủi ro ô nhiễm môi trường.
ít rủi ro về dịch bệnh.
Vì sao nuôi thuỷ sản ven biển, hải đảo lại góp phẩn đảm bảo chủ quyền và an ninh quốc gia?
Vì người dân chỉ được nuôi trồng, đánh bắt thủy sản trong phạm vi lãnh thổ của quốc gia mình.
Vì người dân có thể nuôi trồng, đánh bắt thuỷ sản ngoài phạm vi lãnh thổ quốc gia mình.
Vì người dân có thể nuôi trồng, đánh bắt thuỷ sản trong lẫn ngoài phạm vi lãnh thổ quốc gia mình.
Vì người dân không thể nuôi trồng, đánh bắt thuỷ sản trong phạm vi lãnh thổ quốc gia mình.
Để phát triển thuỷ sản bền vững cần tăng tỉ lệ nuôi, giảm tỉ lệ khai thác vì
giảm áp lực lên nguồn thuỷ sản tự nhiên và tăng thu nhập cho người dân.
tăng thêm thu nhập cho người dân.
giảm áp lực lên nguồn thuỷ sản tự nhiên.
tăng áp lực lên nguồn thuỷ sản tự nhiên và tăng thu nhập cho người dân.
Hàm lượng NH3 cho phép trong nước nuôi thuỷ sản phải nhỏ hơn
5mg/L.
0,5mg/L.
50 mg/L.
0,05 mg/L.
Màu nước nuôi phù hợp nhất cho các loài thuỷ sản nước lợ, mặn là
màu xanh nõn chuối nhạt.
màu vàng nâu nước trà.
màu xanh rêu hoặc vàng cam.
màu đỏ gạch.
Nhóm rong tảo trong thủy sản là
nhóm động vật có xương sống, bơi bằng vây, thở bằng mang sống ở nước ngọt, lợ hoặc mặn.
những động vật có xương sống, màng ối, thở bằng phổi, chuyển dịch bằng cách bò sát mặt đất có thể sống trên cạn hoặc dưới nước.
nhóm động vật mà cơ thể mềm, có thể có vỏ đa vôi che chở và nâng đỡ.
các loài thực vật bậc thấp, đơn bào hoặc đa bào, có loài kích thước nhỏ, có loài kích thước lớn.
Thuỷ sản nhập nội là
loài thuỷ sản có nguồn gốc và phân bố trong môi trường tự nhiên, ở khu vực địa lí xác định.
loài thuỷ sản được nhập từ nước ngoài về nuôi ở Việt Nam.
loài thuỷ sản được nghiên cứu, biến đổi gene được phát triển từ các phòng thí nghiệm.
loài thuỷ sản có nguồn gốc và phân bố trong môi trường ngập mặn hoặc nước lợ.
Thuỷ sản bản địa là
loài thuỷ sản có nguồn gốc và phân bố trong môi trường tự nhiên, ở khu vực địa lí xác định.
loài thuỷ sản được nhập từ nước ngoài về nuôi ở Việt Nam.
loài thuỷ sản được nghiên cứu, biến đổi gene được phát triển từ các phòng thí nghiệm.
loài thuỷ sản có nguồn gốc và phân bố trong môi trường ngập mặn hoặc nước lợ.
Việt Nam đặt ra mục tiêu đến năm 2030 và tầm nhìn năm 2045, ngành thuỷ sản giải quyết việc làm cho trên
1 triệu người lao động
2,5 triệu người lao động
3,5 triệu người lao động
10 triệu người lao động
Đâu không phải vai trò quan trọng của thuỷ sản đối với đời sống con người và nền kinh tế?
Cung cấp thực phẩm giàu protein cho con người.
Cung cấp khoáng sản, nhiên liệu hoá thạch cho công nghiệp máy móc.
Cung cấp nguyên liệu cho chế biến và xuất khẩu.
Khẳng định chủ quyền biển đảo và an ninh quốc phòng.
Giống có vai trò quan trọng đối với
khối lượng sản phẩm thuỷ sản.
chất lượng môi trường nước nuôi.
chất lượng sản phẩm thuỷ sản.
các sinh vật phù du trong nước.
Để được lưu thông trên thị trường, con giống thuỷ sản phải đáp ứng các yêu cầu nào sau đây?
Thuộc danh mục thuỷ sản được phép kinh doanh tại Việt Nam.
Mang giá trị dinh dưỡng cao.
Mang giá trị kinh tế cao.
Không phá huỷ hệ sinh thái bản địa.
Thời vụ trồng rừng ở miền nam là
mùa xuân hoặc xuân hè ( từ tháng 2 đến tháng 7).
mùa mưa (từ tháng 9 đến tháng 12).
mùa mưa ( từ tháng 5 đến tháng 11).
mùa khô ( từ tháng 2 đến tháng 7).
Đặc điểm của nước sau quá trình nuôi thuỷ sản là
chứa nhiều chất dinh dưỡng.
chứa nhiều chất độc hại.
chứa nhiều oxygen.
chứa nhiều phù sa.
Ứng dụng công nghệ sinh học trong xử lí chất thải hữu cơ là
tuyển chọn và nhân giống các chủng vi khuẩn an toàn với thuỷ sản, đồng thời có khả năng phân giải các chất hữu cơ trong nước.
tuyển chọn và nhân giống các chủng vi sinh vật có khả năng phân giải khí độc có trong môi trường nuôi thuỷ sản.
tuyển chọn và nhân giống các vi sinh vật có lợi, có khả năng đối kháng với vi sinh vật gây bệnh trong môi trường thuỷ sản.
sử dụng các hoá chất thân thiện với môi trường để xử lí các vấn đề về chất thải hữu cơ trong nước.
Thiết bị trong hình dưới đây dùng đo thông số gì của nước?
Độ mặn, tảo và oxygen hoà tan.
Độ mặn, vi sinh vật, NH3 hoà tan.
Độ mặn, pH, NH3 hoà tan.
Độ mặn, pH, oxygen hoà tan.
Bước đầu tiên trong thí nghiệm xác độ mặn, pH, hàm lượng oxygen hoà tan của nước là
đo các chỉ tiêu.
đọc kết quả.
chuẩn bị tiêu bản.
khởi động thiết bị đo.
Các yếu tố thuỷ hoá không bao gồm
độ mặn.
vi sinh vật.
pH.
hàm lượng oxygen hoà tan.
Rừng phòng hộ ven biển có vai trò
che chắn cát để bảo vệ xóm làng, đồng ruộng, đường giao thông.
điều tiết nguồn nước, hạn chế lũ lụt, cung cấp nước vào mùa khô, hạn chế xói mòn đất, hạn chế bồi lấp các lòng sông, hồ.
ngăn sóng, bảo vệ công trình ven biển, cố định bùn cát lắng đọng để hình thành đất mới.
điều hoà không khí, bảo vệ môi trường sinh thái tại các khu dân cư, khu công nghiệp, khu đô thị.
Độ mặn của nước ngọt và nước biển ven bờ là
độ mặn nước ngọt < 5% < độ mặn nước biển ven bờ.
độ mặn nước mặn < 5% < độ mặn nước biển ven bờ.
độ mặn nước mặn < 5% ≤ độ mặn nước biển ven bờ.
độ mặn nước ngọt < 5% ≤ độ mặn nước biển ven bờ.
Vai trò của thực vật thuỷ sinh trong môi trường chăn nuôi thuỷ sản là
cung cấp oxygen hoà tan cho nước và cung cấp nơi trú ngụ cho động vật thuỷ sản, ổn định nhiệt độ nước và hấp thụ một số kim loại nặng.
cung cấp carbon dioxide hoà tan cho nước.
trở thành thức ăn cho các động vật thuỷ sản.
ngăn chặn sự phát triển của vi sinh vật có hại cho động vật thuỷ sản.
Sinh vật phù du đóng vai trò như thế nào trong môi trường chăn nuôi thuỷ sản?
Phân giải thức ăn thừa, chất thải của thuỷ sản nuôi.
Làm nguồn thức ăn và ổn định môi trường sinh thái, cung cấp oxygen hoà tan, giảm chất độc hại, ngăn tảo sợi.
Chuyển hoá một số khí độc thành chất không độc.
Chuyển hoá CO2 thành O2 hoà tan trong nước.
Nhược điểm của nuôi trồng thuỷ sản quảng canh là
vốn đầu tư lớn, rủi ro cao nếu người nuôi không nắm vững kiến thức.
chưa áp dụng công nghệ cao nên năng suất chưa phải là cao nhất.
năng suất và sản lượng thấp; quản lí và vận hành khó khăn.
thuỷ sản sinh trưởng và phát triển kém.
Mục đích của lắng lọc trong xử lí nước trước khi nuôi thuỷ sản là gì?
Bổ sung các chất dinh dưỡng cho các loài sinh vật phù du phát triển.
Tiêu diệt các vi sinh vật có hại, mầm bệnh cũng như một số ấu trùng khác.
Loại bỏ chất thải, bổ sung oxygen.
Loại trừ rác, cá tạp, các tạp chất lơ lửng trong nước.
Loài sinh vật phổ biến thường được dùng để chuyển hoá nitrogen trong môi trường nuôi thuỷ sản là
Nitrosomonas spp và Nitrobacter spp.
vi khuẩn có hoạt tính probiotic như bacilus spp, Enterrococus spp,…
bacillus subtilis, bacillus licheniformis,…
vi khuẩn có khả năng sinh chất kháng khuẩn thuộc nhóm Streptomyces.
Đâu không phải vai trò của giống trong nuôi thuỷ sản?
Quyết định năng suất nuôi thuỷ sản
Quy định chất lượng thuỷ sản.
Quyết định hiệu quả kinh tế thuỷ sản
Bảo vệ môi trường sinh thái.
Vì sao có thể dùng các loại động vật vùng ven biển như nghêu, sò huyết, hàu,… để làm sạch nước?
Chúng có thể tiêu thụ thực vật phù du và tảo để làm sạch nước.
Chúng tiết ra enzyme thuỷ phân các chất bẩn trong nước.
Chúng có thể chuyển hoá và phân giải các chất thải hữu cơ.
Chúng có thể xử phân giải các chất độc hoà tan trong nước.
Loài sinh vật phổ biến thường được dùng để xử lí các chất thải hữu cơ trong môi trường nuôi thuỷ sản là
Nitrosomonas spp và Nitrobacter spp.
vi khuẩn có hoạt tính probiotic như bacilus spp, Enterrococus spp,…
bacillus subtilis, bacillus licheniformis,…
vi khuẩn có khả năng sinh chất kháng khuẩn thuộc nhóm Streptomyces.
Mô hình dưới đây là mô hình chăn nuôi thuỷ sản nào?
Nuôi trồng thuỷ sản quảng canh.
Nuôi trồng thuỷ sản thâm canh.
Nuôi trồng thuỷ sản bán thâm canh.
Nuôi trồng thuỷ sản xen canh.
Một trong những biểu hiện khi cá thiếu oxygen là nổi đầu nhiều trên mặt nước. Ta nên xử lý như thế nào?
Bổ sung oxygen bằng hoà tan H2O2 vào nước để phân huỷ thành O2.
Bổ sung oxygen bằng cách sục khí, quạt nước.
Trồng bổ sung các loại rong, tảo.
Sử dụng hệ thống nâng nhiệt, chiếu đèn hoặc sục khí.
Ao nuôi thuỷ sản nổi váng, xuất hiện bọt nước li ti, màu nước thay đổi chứng tỏ mật độ tảo trong môi trường đang ở mức cao. Cách xử lý nào sau đây không phù hợp trong trường hợp này?
Thay thế một phần nước bề mặt.
Sử dụng hoá chất diệt tảo phù hợp.
Sục khí, quạt nước để bổ sung oxygen cho nước.
Trồng bổ sung các loại cây thuỷ sinh như rong, rêu,…
Nguồn nước thải sau khi nuôi thuỷ sản cần được xử lý như thế nào?
Xả thải trực tiếp ra môi trường.
Đưa vào bể lắng, lọc, xủa lí hoá chất, xử lý bằng các chế phẩm sinh học.
Rắc vôi bột khử trùng.
Tái sử dụng cho vụ nuôi sau.
Cho các bước cơ bản xử lí nguồn nước trước khi nuôi thuỷ sản sau:
(1) Diệt tạp, khử khuẩn.
(2) Bón phân gây màu.
(3) Lắng lọc.
(4) Khử hoá chất.
Thứ tự các bước cơ bản xử lí nguồn nước trước khi nuôi thuỷ sản là
(1), (2), (3), (4).
(4), (2), (3), (1).
(3), (1), (4), (2).
(2), (4), (1), (3).
Phải xử lí nước trước khi nuôi thuỷ sản vì
nguồn nước ảnh hưởng trực tiếp tới các hoạt động sống, sinh trưởng, phát triển của các động vật thuỷ sinh.
nguồn nước ảnh hưởng đến chất lượng thuỷ sản sau thu hoạch.
nguồn nước là nơi sinh sống, trú ngụ của các động vật thuỷ sinh.
nguồn nước cung cấp thức ăn và chất dinh dưỡng cho các động vật thuỷ sinh
Trong ao nuôi thâm canh, sau 4 tháng nuôi, cá trên vàng đạt khối lượng từ 250g đến 300g/con; cá trê phi đạt khối lượng từ 500g đến 1000 g/con. Điều này chứng tỏ
trong cùng một điều kiện nuôi, các giống khác nhau sẽ cho năng suất và hiệu quả kinh tế như nhau.
trong điều kiện nuôi khác nhau, các giống cá khác nhau sẽ cho năng suất và hiệu quả kinh tế như nhau.
trong cùng một điều kiện nuôi, các giống cá như nhau sẽ cho năng suất và hiệu quả kinh tế khác nhau.
trong cùng một điều kiện nuôi, các giống khác nhau sẽ cho năng suất và hiệu quả kinh tế khác nhau.
Các vi khuẩn thuộc nhóm Streptomyces được ứng dụng để xử lí ví sinh vật gây hại vì
có khả năng sinh chất kháng khuẩn.
có khả năng gây bệnh cho các vi sinh vật gây bệnh.
có khả năng tạo chất gây ngộ độc các vi sinh vật trong nước.
có khả năng phân huỷ các vi sinh vật gây bệnh.
Vì sao phải chuẩn bị ao nuôi tốt, đáp ứng đầy đủ yêu cầu về môi trường nuôi thuỷ sản?
Để loại bỏ chất thải, tạo môi trường tốt cho thuỷ sản sinh trưởng và phát triển.
Để loại bỏ vi sinh vật gây hại, tạo môi trường tốt cho thuỷ sản sinh trưởng và phát triển.
Để loại bỏ chất thải và sinh vật gây hại, tạo môi trường tốt cho thuỷ sản sinh trưởng và phát triển.
Cho các công nghệ sau:
(1) Công nghệ sinh học.
(2) Công nghệ nuôi tiên tiến.
(3) Công nghệ máy bay không người lái.
(4) Công nghệ IoT.
(5) Công nghệ tưới nước tự động.
(1), (2), (3).
(2), (4), (5).
(1), (2), (4).
(2), (3), (4).
Khi cho giấy chỉ thị pH vào một mẫu nước ao nuôi tôm, ta thấy giấy chuyển màu đỏ hồng, điều này chứng tỏ
nước ao nuôi có môi trường acid cao, không thích hợp để nuôi tôm.
nước ao nuôi có môi trường kiềm nhẹ, không thích hợp để nuôi tôm.
nước ao nuôi có môi trường acid cao, thích hợp để nuôi tôm.
nước ao nuôi có môi trường trung tính, phù hợp để nuôi tôm.
Dưới đây là sơ đồ quy trình nuôi tôm theo công nghệ biofloc.
Ưu điểm của công nghệ này là
mô hình nuôi tuần hoàn kép kín, nước chỉ lấy một lần, và được lọc sạch rồi tái sử dụng nên tiết kiệm nước.
nuôi theo ao tròn, bố trí hầm biogas chứa chất thải của tôm, xác tôm làm khí đốt.
có thể nuôi được 4 - 5 vụ/ năm, giảm chi phí sản xuất, diện tích nuôi.
các chất thải hữu cơ như thức ăn thừa, nước tiểu con nuôi được xử lý và trở thành nguồn thức ăn tự nhiên cho tôm, giúp tiết kiệm lượng thức ăn.
Mục đích của việc khử hoá chất trong xử lý nguồn nước trước khi nuôi thuỷ sản là
loại bỏ các chất rắn lơ lửng trong nước.
loại bỏ dư lượng hoá chất khi diệt tạp, khử khuẩn.
loại bỏ các vi sinh vật gây hại trong nước.
loại bỏ các chất độc có trong nước
Khi thảo luận về các phương thức nuôi trồng phổ biến, nhóm học sinh đưa ra một số ý kiến sau. Theo em nhận định nào đúng, nhận định nào sai ?
Diện tích ao, đầm nuôi thâm canh thường rất lớn.
Phương thức nuôi quảng canh thường cho năng suất cao, kiểm soát được quá trình nuôi trong các khâu.
Phương thức nuôi thâm canh có mật độ thả giống cao.
Trong phương thức nuôi thâm canh, hệ thống nuôi có bị nguồn nước cấp và thoát nước hoàn toàn chủ động. Đầy đủ các trang thiết bị, thuốc, hoá chất và xử lí bệnh.
Công nghệ sinh học phát triển đã giúp ứng dụng mạnh mẽ vi sinh vật để quản lí môi trường nuôi thuỷ sản nhằm thực hiện các chức năng xử lí chính: xử lí chất thải hữu cơ, xử lí khí độc và vi sinh vật gây hại trong môi trường nuôi. Trong các nhận định dưới đây, nhận định nào đúng, nhận định nào sai ?
Công nghệ sinh học đã được ứng dụng bằng cách sử dụng các chủng vi sinh vật có tác dụng phân giải khí độc trong nước và nền đáy như NH3 và H2S.
Vi sinh vật gây hại cho hệ thống nuôi chủ yếu là các nhóm vi khuẩn không gây bệnh cho vật nuôi.
Một số loại enzyme phân huỷ cũng được tổng hợp để bổ sung vào chế phẩm sinh học, nhằm hỗ trợ và tăng cường quá trình phân huỷ chất hữu cơ.
Các nhóm vi sinh vật có lợi vào hệ thống nuôi ngoài tác dụng xử lí làm sạch môi trường thì sự tăng sinh của chúng sẽ lấn át và cạnh tranh với các nhóm vi khuẩn gây bệnh.
Giống là tiền đề của hoạt động nuôi trồng thuỷ sản và là một trong những yếu tố quyết định đến hiệu quả sản xuất. Trong các nhận định dưới đây, nhận định nào đúng, nhận định nào sai ?
Giống nuôi càng tốt thì tỷ lệ sống và sinh trưởng sẽ cao hơn giống nuôi khác.
Vấn đề chọn lọc và nhân giống là không cần thiết trong phát triển thuỷ sản.
Giống nuôi thuỷ sản quyết định đến năng suất nuôi trồng.
Điều kiện thời tiết ảnh hưởng tiên quyết đến môi trường sống của thuỷ sản.
Khi được giao nhiệm vụ thuyết trình về ứng dụng vi sinh vật trong xử lí môi trường nuôi thuỷ sản. Trước khi báo cáo, nhóm học sinh đã thông nhất một số nội dung cốt lõi đưa vào phần kết luận. Sau đây là một số ý kiến: Theo em nhận định nào đúng, nhận định nào sai ?
Vi sinh vật dị dưỡng có khả năng phân huỷ chất hữu cơ, một số nhóm thường được ứng dụng trong xử lí môi trường nuôi thuỷ sản như Nitrosomonas và Nitrobacter.
Vi khuẩn khuẩn quang hoá tự dưỡng có tác dụng chuyển hoá ammonia thành nitrate, thường sử dụng là Lactobacillus, Bacillus, nấm men Saccharomyces.
Vi sinh vật thường được ứng dụng theo ướng tạo chế phẩm sinh học bón xuống ao hoặc trong công nghệ biofloc hoặc lọc sinh học.
Ngoài tác dụng xử lí môi trường, các nhóm vi khuẩn có lợi cũng có khả năng ức chế và tiêu diệt vi khuẩn vi khuẩn có hại.
Cần lựa chọn nguồn nước đảm bảo trữ lượng và chất lượng phù hợp để cung cấp cho hệ thống nuôi. Trại nuôi cần có ao chứa nước để cấp nước vào hệ thống nuôi trước khi thả giống và cấp bù trong quá trình nuôi. Theo em trong các nhận định dưới đây, nhận định nào đúng, nhận định nào sai ?
Nguồn nước được đảm bảo các đối tượng vật nuôi sẽ sinh trưởng, phát triển tốt.
Mỗi loại thuỷ sản đều có một môi trường sinh trưởng và phát triển riêng.
Cần ao chứa nước có diện tích tối thiểu là 5%.
Cần quản lí nước thải sau nuôi trước khi thải ra môi trường tránh gây ô nhiễm.
Một nhóm học sinh được giao nhiệm vụ thuyết trình về chủ đề các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng môi trường thuỷ sản. Liên quan đến tác động thời tiết khí hậu, các thành viên trong nhóm đưa ra các ý kiến sau
Thời tiết khí hậu ảnh hưởng đến mức nhiệt trung bình và biến động nhiệt độ theo các mùa trong năm.
Việc xác định đối tượng nuôi không bị ảnh hưởng bởi điều kiện thời tiết, khí hậu.
Mùa vụ thả nuôi và số vụ thả nuôi trong năm không bị ảnh hưởng bởi đặc trưng thời tiết khí hậu.
Các loài động vật thuỷ sản nói chung đều có khoảng nhiệt độ phù hợp cho sinh trưởng giống nhau.
Trong giai đoạn gièo tôm, có một số ý kiến về quá trình cho ăn và quản lí môi trường như sau: Hãy cho biết nhận định nào đúng, nhận định nào sai ?
Lượng thức ăn, kích thước viên thức ăn cho tôm cần thay đổi phù hợp với từng giai đoạn phát triển của tôm.
Tình trạng bắt mồi của tôm cần được kiểm tra bằng cách sử dụng sàng cho ăn.
Thay khoảng 70% nước hằng ngày để đảm bảo chất lượng nước
Thường xuyên kiểm tra các chỉ tiêu chất lượng nước để có biện pháp xử lí kịp thời.
