Font size
WorksheetsCâu hỏi về dao động điều hòa
Total questions: 111
Worksheet time: 58mins
Trong dao động điều hòa, đại lượng luôn dương là
pha dao động
pha ban đầu
li độ
biên độ
Một vật có khối lượng m treo vào lò xo có độ cứng k. Kích thích cho vật dao động với biên độ 5 cm thì chu kỳ dao động là 2 s. Nếu kích thích cho vật dao động với biên độ 10 cm thì chu kỳ dao động là
1 s
2 s
4 s
8 s
Gia tốc của vật dao động điều hòa bằng không khi
vật ở vị trí có pha dao động cực đại.
vật ở vị trí có li độ bằng không.
vật ở vị trí có li độ cực đại.
vận tốc của vật đạt cực tiểu.
Nhận định nào sau đây sai khi nói về dao động cơ học tắt dần?
Lực ma sát càng lớn thì dao động tắt càng nhanh.
Dao động tắt dần là dao động có biên độ giảm dần theo thời gian.
Trong dao động tắt dần, cơ năng giảm dần theo thời gian.
Dao động tắt dần có động năng giảm dần theo thời gian.
Trong dao động điều hòa, độ lớn cực tiểu của vận tốc là
vmin = ω2A.
vmin = - ωA.
vmin = ωA.
vmin = 0.
Trong dao động điều hòa, độ lớn cực đại của vận tốc (tốc độ cực đại/giá trị cực đại của vận tốc) là
vmax = ω2A.
vmax = - ωA.
vmax = ωA.
vmax = 0.
Trong dao động điều hòa, vận tốc cực tiểu là
vmin = ω2A.
vmin = - ωA.
vmin = ωA.
vmin = 0.
Trong dao động điều hòa, độ lớn cực tiểu của gia tốc là
amin = ω2A.
amin = - ω2A.
amin = ωA.
amin = 0.
Trong dao động điều hòa, độ lớn cực đại của gia tốc (giá trị cực đại của gia tốc) là
amax = ω2A.
amax = - ωA.
amax = ωA.
amax = 0.
Trong dao động điều hòa, giá trị cực tiểu của gia tốc là
amin = - ω2A.
amin = ω2A.
amin = ωA.
amin = 0.
Khi một vật dao động điều hòa, chuyển động của vật từ vị trí biên về vị trí cân bằng là chuyển động
chậm dần đều
nhanh dần đều
chậm dần.
nhanh dần
Tốc độ truyền sóng cơ (thông thường) không phụ thuộc vào
tần số và biên độ của sóng.
nhiệt độ của môi trường và tần số của sóng.
biên độ của sóng và bản chất của môi trường.
bản chất của môi trường lan truyền sóng.
Một vật dao động điều hòa, mỗi chu kỳ dao động vật đi qua VTCB
hai lần.
một lần
bốn lần
ba lần
Bộ phận đóng, khép cửa ra vào tự động là ứng dụng của
tự dao động
cộng hưởng dao động
dao động tắt dần
dao động cưỡng bức
Vật dao động điều hòa theo trục Ox. Phát biểu nào sau đây đúng?
Quỹ đạo chuyển động của vật là một đường hình sin.
Quỹ đạo chuyển động của vật là một đoạn thẳng.
Li độ của vật biến thiên theo thời gian theo hàm bậc hai.
Li độ của vật tỉ lệ với thời gian dao động.
Đại lượng đặc trưng cho độ lệch về thời gian giữa hai dao động điều hòa cùng chu kì là
pha ban đầu
Pha dao động
độ lệch pha.
li độ
Chu kì dao động là
khoảng thời gian ngắn nhất để vật trở lại vị trí ban đầu.
khoảng thời gian ngắn nhất để vật trở lại trạng thái ban đầu.
số dao động toàn phần vật thực hiện được trong 1s
khoảng thời gian để vật đi từ bên này sang bên kia của quỹ đạo chuyển động.
Một sóng cơ có tần số f, truyền trên dây đàn hồi với tốc độ truyền sóng v và bước sóng λ. Hệ thức đúng là
v = f / λ
v = λ.f
v = λ/f
v = 2π λ.f
Pha ban đầu của dao động được dùng để xác định
tần số dao động.
biên độ dao động.
trạng thái dao động tại thời điểm t = 0.
trạng thái dao động tại thời điểm t bất kì
Trong thí nghiệm ở hình 8.1, nếu ta thay đổi tần số dao động của nguồn sóng thì đại lượng nào sau đây không thay đổi?
Chu kì sóng.
Bước sóng
Tần số sóng.
Tốc độ truyền sóng.
Trong dao động điều hòa, li độ, vận tốc và gia tốc là ba đại lượng biến đổi điều hoà theo thời gian và có
cùng tần số góc.
cùng biên độ.
cùng pha.
cùng pha ban đầu.
Kết luận nào sau đây là không đúng?
Độ lệch pha giữa hai dao động đo bằng số phần của một chu kì dao động.
Chu kì của dao động là khoảng thời gian để vật thực hiện một dao động.
Biên độ của dao động là độ lớn cực đại của li độ.
Tần số của dao động là số dao động vật thực hiện được trong 1 chu kỳ.
Phát biểu nào sau đây về động năng và thế năng trong dao động điều hoà là sai?
Động năng đạt giá trị cực đại khi vật chuyển động qua vị trí cân bằng.
Động năng đạt giá trị cực tiểu khi vật ở một trong hai vị trí biên.
Thế năng đạt giá trị cực đại khi tốc độ của vật đạt giá trị cực đại.
Thế năng đạt giá trị cực tiểu khi độ lớn gia tốc của vật đạt giá trị cực tiểu.
Với một sóng nhất định, tốc độ truyền sóng phụ thuộc vào
bước sóng
môi trường truyền sóng
năng lượng sóng
tần số dao động
Phát biểu nào sau đây về đại lượng đặc trưng của sóng cơ không đúng?
Bước sóng là quãng đường sóng truyền đi được trong một chu kì
Tốc độ của sóng chính bằng tốc độ dao động của các phần tử dao động.
Chu kì của sóng chính bằng chu kì dao động của các phần tử dao động.
Tần số của sóng chính bằng tần số dao động của các phần tử dao động.
Chu kì của dao động là
khoảng thời gian để vật thực hiện được một dao động.
khoảng thời gian ngắn nhất để vật trở lại vị trí ban đầu.
khoảng thời gian để vật đi từ biên này sang biên kia của quỹ đạo chuyển động.
số dao động vật thực hiện được trong 1 giây.
Vật dao động điều hòa theo phương trình x = Acos(ωt + φ) (A > 0). Pha ban đầu của vật là
φ + π
φ
- φ
φ + π/2.
Vật dao động điều hòa theo phương trình x = Acos(ωt + φ) (A > 0). Pha ban đầu của vật là một đại lượng
luôn âm.
có thể âm, dương hoặc bằng 0.
luôn dương.
chỉ có thể âm hoặc dương và không thể bằng 0.
Một vật dao động điều hòa, khi vật đi qua vị trí cân bằng thì
độ lớn gia tốc cực đại, vận tốc bằng không.
độ lớn gia tốc cực đại, vận tốc khác không.
độ lớn vận tốc cực đại, gia tốc bằng không.
độ lớn gia tốc và vận tốc cực đại.
Một vật dao động điều hòa, khi vật đi qua vị trí cân bằng thì
động năng cực đại, vận tốc bằng không.
động năng cực đại, thế năng cực đại.
động năng cực đại, thế năng cực tiểu.
cơ năng nhỏ nhất.
Dao động điều hòa là
chuyển động có giới hạn trong không gian, lặp đi lặp lại quanh vị trí cân bằng.
chuyển động mà trạng thái chuyển động của vật được lặp lại như cũ sau những khoảng thời gian bằng nhau.
chuyển động có phương trình li độ mô tả bởi hình sin hoặc cosin theo thời gian.
chuyển động biến đổi đều với vận tốc tăng giảm trong từng giai đoạn.
Đồ thị li độ theo thời gian của dao động điều hòa là một
đoạn thẳng
đường hình sin
đường tròn.
đường thẳng
Giảm xóc của ôtô là áp dụng của
dao động tự do
dao động cưỡng bức
dao động tắt dần
dao động duy trì
Chuyển động nào sau đây không phải là dao động cơ học?
Chuyển động nhấp nhô của phao trên mặt nước.
Chuyển động đung đưa của con lắc của đồng hồ.
Chuyển động đung đưa của lá cây.
Chuyển động của ôtô trên đường.
Tần số của dao động là
số dao động vật thực hiện được trong 1 giây.
khoảng thời gian ngắn nhất để vật trở lại vị trí ban đầu.
khoảng thời gian để vật thực hiện được một dao động.
số dao động vật thực hiện được trong 1 chu kỳ.
Trong dao động tắt dần, một phần cơ năng đã biến đổi thành
điện năng
quang năng
nhiệt năng
hóa năng
Khoảng cách giữa hai điểm trên phương truyền sóng gần nhau nhất và dao động cùng pha với nhau gọi là
chu kì.
vận tốc truyền sóng.
bước sóng.
độ lệch pha.
Một sóng cơ học lan truyền trong một môi trường tốc độ v. Bước sóng của sóng này trong môi trường đó là λ. Chu kì dao động của sóng có biểu thức là
T = 2πv/λ
T = v.λ
T = v/λ
T = λ/v
Hãy chọn các kết luận đúng trong các nội dung bên dưới
Trong chân không, tất cả các sóng điện từ đều truyền với cùng tốc độ 3.108 m/s.
Trong thang sóng điện từ, tia gamma có tần số lớn nhất, sóng vô tuyến có tần số nhỏ nhất
Sóng điện từ là điện từ trường lan truyền trong không gian. Sóng điện từ là sóng dọc.
Trong vùng ánh sáng nhìn thấy, ánh sáng tím có bước sóng dài nhất khoảng 0,76 μm; ánh sáng đỏ có bước sóng ngắn nhất khoảng 0,38 μm.
Trong thang sóng điện từ, miền bức xạ được sắp xếp theo thứ tự tăng dần của bước sóng là:
tia gamma; tia X; tia tử ngoại; ánh sáng nhìn thấy; tia hồng ngoại; sóng vô tuyến.
Dao động tự do là dao động khi
có lực cản mà dao động của vật cũng tự tiếp diễn không dừng lại.
chu kì phụ thuộc vào các yếu tố bên ngoài.
chu kì phụ thuộc vào các đặc tính của hệ và lực ma sát.
bỏ qua mọi lực cản thì dao động của vật sẽ tự tiếp diễn mà không dừng lại.
Bước sóng là khoảng cách giữa hai điểm
gần nhau nhất trên cùng một phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó cùng pha.
trên cùng một phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó ngược pha.
trên cùng một phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó cùng pha.
gần nhau nhất mà dao động tại hai điểm đó cùng pha.
Công thức nào sau đây biểu diễn sự liên hệ giữa tần số góc , tần số f và chu kì T của một dao động điều hòa.
ω/2 = π/T = π.f
ω= 2πf =π/T
ω= 2πT = (2π)/f
T = 1/f = ω/(2π)
Khi thay đổi cách kích thích ban đầu để vật dao động thì đại lượng nào sau đây thay đổi
tần số và biên độ
biên độ
tần số và pha ban đầu.
pha ban đầu và biên độ.
Chỉ ra phát biểu sai? Cơ năng của một vật dao động điều hòa bằng
thế năng ở vị trí biên.
tổng động năng và thế năng khi vật ở biên.
động năng ở thời điểm ban đầu.
động năng cực đại của vật.
Một vật dao động tắt dần có các đại lượng nào sau đây giảm liên tục theo thời gian?
Biên độ và động năng.
Biên độ và cơ năng.
Biên độ và tốc độ.
Biên độ và gia tốc.
Hiện tượng cộng hưởng chỉ xảy ra với
dao động cưỡng bức.
dao động riêng.
dao động tắt dần
dao động duy trì
Hãy chọn những kết luận không đúng khi nói về dao động điều hòa?
Dao động là chuyển động lặp đi lặp lại quanh một vị trí cân bằng.
Độ lệch pha giữa hai dao động đo bằng số phần của một chu kì dao động
Mối liên hệ giữa gia tốc a và li độ x của vật dao động điều hòa là a = -2ω.x
Chu kì của dao động là số dao động vật thực hiện được trong một giây.
Công thức xác định độ lệch pha Δφ theo đơn vị rad là:
Δφ = (2π.Δt)/T
Với Δt là độ lệch thời gian của hai dao động khi cùng trạng thái
Vận tốc truyền sóng là
vận tốc truyền pha dao động và vận tốc dao động của các phần tử vật chất có sóng truyền qua.
vận tốc truyền pha dao động.
vận tốc dao động của nguồn sóng.
vận tốc dao động của các phần tử vật chất.
Một vật dao động điều hoà (có x, v, a) với chu kỳ T, tần số f, tần số góc ω thì động năng và thế năng của vật biến đổi theo thời gian
với một hàm sin hoặc cosin.
tuần hoàn với T' = T/2; ω' = 2.ω; f'=2.f.
tuần hoàn với chu kỳ T' = 2T; ω' = 2.ω; f'=2.f
tuần hoàn với chu kỳ T' = T/2; ω' = ω/2; f'=f/2.
Hãy chọn những kết luận không đúng khi nói về quá trình truyền sóng?
Quá trình truyền sóng là quá trình truyền pha dao động
Quá trình truyền sóng là quá trình truyền các phần tử vật chất.
Quá trình truyền sóng là quá trình truyền dao động trong môi trường đàn hồi.
Quá trình truyền sóng là quá trình truyền năng lượng
Trong quá trình sóng truyền đi, tốc độ dao động của phần tử môi trường luôn bằng tốc độ truyền sóng
Trong các ví dụ sau, ví dụ nào không liên quan đến dao động tự do?
Kéo vật nặng của con lắc lò xo nằm ngang ra khỏi vị trí cân bằng rồi thả nhẹ.
Dùng búa cao su gõ vào âm thoa, âm thoa dao động phát ra âm thanh.
Một người dùng tay đưa võng liên tục cho nó dao động.
Gảy một dây đàn guitar, nó dao động và tạo ra một nốt nhạc mà ta nghe được.
Những kết luận nào đúng khi xét quá trình dao động điều hòa của vật, vật đi từ vị trí cân bằng về biên thì
động năng của vật tăng.
thế năng của vật giảm.
cơ năng không thay đổi.
cơ năng biến thiên điều hòa.
thế năng của vật tăng và động năng của vật giảm.
Trong những dao động tắt dần sau, trường hợp dao động tắt dần nhanh có lợi là
dao động của con lắc lò xo trong phòng thí nghiệm.
dao động của con lắc đơn trong phòng thí nghiệm.
dao động của khung xe qua chỗ đường mấp mô.
dao động của đồng hồ quả lắc.
Phát biểu không đúng về ứng dụng của hiện tượng cộng hưởng.
Khi chế tạo máy móc phải đảm bảo cho tần số riêng của mỗi bộ phận trong máy không được khác nhiều so với tần số biến đổi của các lực tác dụng lên bộ phận ấy.
Điều lệnh trong quân đội có nội dung :"Bộ đội không được đi đều bước khi đi qua cầu".
Khi xây dựng một toà nhà, phải đảm bảo toà nhà ấy không chịu tác dụng của lực cưỡng bức có tần số bằng tần số dao động riêng của toà nhà.
Các cây cầu được sửa chữa hoặc xây dựng theo hướng thay đổi tần số dao động riêng để tránh xa tần số dao động mà gió bão có thể tạo thành trên cầu.
Công thức tính cường độ sóng là
I = P/S.
I = P/(S.t).
I = P.S.
I = (P.t)/S.
Công thức tính cường độ sóng là
I = E/S.
I = E/(S.t).
I = E.S.
I = (E.t)/S.
Từ vị trí khởi nguồn của động đất (tâm chấn), các công trình, nhà cửa cách xa tâm chấn vẫn có thể bị ảnh hưởng là do
sóng địa chấn đã truyền năng lượng tới các vị trí này.
sức ép từ tâm chấn khiến các phần tử vật chất xung quanh chuyển động.
các phần tử vật chất từ tâm chấn chuyển động đến vị trí đó.
tốc độ lan truyền sóng địa chấn quá nhanh.
Phát biểu nào không liên quan đến dao động tự do?
Pittong đang chuyển động trong xilanh khi động cơ hoạt động.
Dùng búa cao su gõ vào âm thoa, âm thoa dao động phát ra âm thanh.
Gảy một dây đàn ghita, nó dao động và dao động đó tạo ra một nốt nhạc mà ta nghe được.
Dao động của người ngồi trên xe máy khi xe đang rẽ phải.
Những kết luận nào đúng khi nói về sóng cơ?
Tốc độ sóng là tốc độ lan truyền năng lượng của sóng trong không gian
Bước sóng là quãng đường sóng đi được trong 1 giây.
Sóng cơ là những dao động cơ lan truyền trong môi trường đàn hồi.
Cường độ sóng là năng lượng truyền qua một đơn vị diện tích vuông góc với phương truyền sóng trong một đơn vị thời gian.
Tốc độ dao động của các phần tử khi sóng truyền qua được xác định bằng công thức v = λ.f
Trong dao động cơ điều hòa, các đại lượng không thay đổi theo thời gian là
biên độ, gia tốc, tần số
vận tốc, li độ, chu kì.
gia tốc, pha dao động.
chu kì, cơ năng.
Khoảng cách giữa hai điểm trên phương truyền sóng gần nhau nhất và dao động cùng pha với nhau gọi là
chu kì.
vận tốc truyền sóng
độ lệch pha
bước sóng.
Phát biểu nào sau đây về đại lượng đặc trưng của sóng cơ không đúng?
Chu kì của sóng chính bằng chu kì dao động của các phần tử dao động.
Tần số của sóng chính bằng tần số dao động của các phần tử dao động.
Tốc độ của sóng chính bằng tốc độ dao động của các phần tử dao động.
Bước sóng là quãng đường sóng truyền đi được trong một chu kì.
Chọn câu đúng.
Sóng dọc là sóng truyền dọc theo một sợi dây.
Sóng dọc là sóng truyền theo phương thẳng đứng, còn sóng ngang là sóng truyền theo phương nằm ngang.
Sóng dọc là sóng trong đó phương dao động (của các phần tử của môi trường) trùng với phương truyền sóng.
Sóng dọc là sóng truyền theo trục tung, còn sóng ngang là sóng truyền theo trục hoành.
Trong sóng cơ, sóng dọc truyền được trong các môi trường
Rắn, lỏng và chân không.
Rắn, lỏng, khí.
Rắn, khí và chân không.
Lỏng, khí và chân không.
Khi nói về sóng, phát biểu nào dưới đây là sai?
Sóng ngang là sóng mà phương dao động của các phần tử vật chất nơi sóng truyền qua vuông góc với phương truyền sóng.
Khi sóng truyền đi, các phần tử vật chất nơi sóng truyền qua cùng truyền đi theo sóng.
Sóng cơ không truyền được trong chân không.
Sóng dọc là sóng mà phương dao động của các phần tử vật chất nơi sóng truyền qua trùng với phương truyền sóng.
Khi nói về sóng phát biểu nào sau đây là sai?
Quá trình truyền sóng cơ là quá trình truyền năng lượng.
Sóng cơ lan truyền trên mặt nước là sóng ngang.
Sóng âm truyền trong không khí là sóng dọc.
Sóng cơ truyền được trong tất cả các môi trường rắn, lỏng, khí và chân không.
Tìm phát biểu sai khi nói về sóng cơ.
Bước sóng là khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất trên cùng một phương truyền sóng dao động ngược pha nhau.
Sóng trong đó các phần tử môi trường dao động theo phương trùng với phương truyền sóng được gọi là sóng dọc.
Tại mỗi điểm của môi trường có sóng truyền qua, biên độ của sóng là biên độ dao động của phần tử môi trường.
Sóng trong đó các phần tử môi trường dao động theo phương vuông góc với phương truyền sóng được gọi là sóng ngang.
Sóng cơ không truyền được trong
chân không
không khí
nước
kim loại
Phát biểu nào sau đây về sóng không đúng?
Sóng là quá trình lan truyền dao động trong một môi trường liên tục.
Sóng ngang là sóng có các phần tử dao động theo phương ngang.
Sóng dọc là sóng có các phần tử dao động theo phương trùng với phương truyền sóng.
Bước sóng là quãng đường sóng truyền đi được trong một chu kì.
Một người đang dùng điện thoại di động để thực hiện cuộc gọi. Lúc này điện thoại phát ra
bức xạ gamma.
tia tử ngoại.
tia Rơn-ghen.
sóng vô tuyến.
Theo thứ tự bước sóng tăng dần thì sắp xếp nào dưới đây là đúng?
Vi sóng, tai tử ngoại, tia hồng ngoại, tia X.
Tia X, tia tử ngoại, tia hồng ngoại, vi sóng.
Tia tử ngoại, tia hồng ngoại, vi sóng.
Tia hồng ngoại, tia tử ngoại, vi Sóng, tia X.
Sóng điện từ có bước sóng nào dưới đây thuộc về tia hồng ngoại?
7.10-2 m.
7.10-6 m
7.10-9 m
7.10-12 m
Tia hồng ngoại, ánh sáng nhìn thấy, tia tử ngoại, tia X và tia gamma đều là
sóng vô tuyến, có bước sóng khác nhau.
sóng cơ học, có bước sóng khác nhau.
sóng ánh sáng có bước sóng giống nhau.
sóng điện từ có tần số khác nhau.
Phát biểu nào dưới đây là không chính xác khi nói về sóng điện từ?
Trong quá trình truyền sóng, vectơ cường độ điện trường và vectơ cảm ứng từ luôn cùng phương.
Sóng điện từ truyền được trong môi trường vật chất và trong chân không.
Trong chân không, sóng điện từ lan truyền với tốc độ bằng tốc độ ánh sáng.
Sóng điện từ bị phản xạ khi gặp mặt phân cách giữa hai môi trường.
Hiện tượng giao thoa ánh sáng là bằng chứng thực nghiệm chứng tỏ ánh sáng
là sóng siêu âm.
có tính chất sóng.
là sóng dọc.
có tính chất hạt.
Trong các thí nghiệm sau, thí nghiệm nào được sử dụng để đo bước sóng ánh sáng?
Thí nghiệm tổng hợp ánh sáng trắng.
Thí nghiệm về sự tán sắc ánh sáng của Niu-tơn.
Thí nghiệm với ánh sáng đơn sắc của Niu-tơn.
Thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng.
Hiện tượng giao thoa ánh sáng chỉ quan sát được khi hai nguồn ánh sáng là hai nguồn
đơn sắc
cùng màu sắc
kết hợp
cùng cường độ sáng.
Trong thí nghiệm giao thoa với ánh sáng trắng của Y-âng, khoảng cách giữa vân sáng và vân tối liên tiếp bằng
một khoảng vân
một nửa khoảng vân.
một phần tư khoảng vân
hai lần khoảng vân.
Trong thí nghiệm Iâng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe là a, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là D, khoảng vân i. Bước sóng ánh sáng chiếu vào hai khe là
λ = D/(ai).
λ = aD/i.
λ = ai/D.
λ = iD/a.
Chọn những kết luận đúng khi nói về khoảng vân?
Khoảng vân là khoảng cách giữa hai vân sáng kế tiếp.
Khoảng vân là khoảng cách gần nhất giữa hai vân sáng.
Khoảng vân là khoảng cách giữa hai vân tối kế tiếp.
Khoảng vân là khoảng cách xa nhất giữa hai vân sáng.
Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng, khoảng vân sẽ
giảm đi khi tăng khoảng cách từ màn chứa 2 khe và màn quan sát.
không thay đổi khi thay đổi khoảng cách giữa hai khe và màn quan sát.
giảm đi khi tăng khoảng cách hai khe.
tăng lên khi tăng khoảng cách giữa hai khe.
Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng đơn sắc của Iâng, khoảng vân đo được trên màn sẽ tăng lên khi
giảm bước sóng ánh sáng
tịnh tiến màn lại gần hai khe
tăng khoảng cách hai khe
tăng bước sóng ánh sáng
Cho các loại ánh sáng sau: Ánh sáng lục (I); Ánh sáng đỏ (II); Ánh sáng vàng (III); Ánh sáng tím (IV) thì loại ánh sáng nào trên hình ảnh giao thoa có khoảng vân lần lượt lớn nhất và nhỏ nhất?
I; IV
II; III
III; IV
II; IV
Tại điểm phản xạ thì sóng phản xạ
luôn ngược pha với sóng tới.
ngược pha với sóng tới nếu vật cản là cố định.
ngược pha với sóng tới nếu vật cản là tự do.
cùng pha với sóng tới nếu vật cản là cố định.
Trong hiện tượng sóng dừng trên một sợi dây có hai đầu cố định, khoảng cách giữa hai nút hoặc hai bụng liên tiếp bằng
một bước sóng.
hai bước sóng.
một phần tư bước sóng
một nửa bước sóng.
Khi nói về sóng dừng. Những kết luận nào sau đây là đúng?
Những điểm luôn đứng yên gọi là nút sóng.
Khoảng cách giữa nút sóng và bụng sóng liên tiếp là λ/2
1 bó sóng gồm có 1 bụng sóng và 2 nút sóng
Những điểm luôn dao động với biên độ cực tiểu gọi là bụng sóng.
Sóng dừng là sự giao thoa giữa sóng tới và sóng phản xạ
Điểm sóng của sóng dọc có phương dao động động (của các phần tử của môi trường)
nằm ngang.
trùng với phương truyền sóng.
vuông góc với phương truyền sóng.
thẳng đứng.
Dựa và hình vẽ, hãy chọn kết luận đúng về công dụng của các dụng cụ?
(1): Đo tần số âm
(2) Thu tín hiệu âm thanh.
(3) Khuếch đại tín hiệu âm.
(4) Khuếch đại tín hiệu âm.
(5): Âm thoa
Câu 7. Khi nói về tia hồng ngoại, phát biểu nào sau đây sai?
A. Tia hồng ngoại có khả năng gây một số phản ứng hóa học.
B. Bản chất của tia hồng ngoại là sóng điện từ.
C. Tia hồng ngoại có bước sóng nhỏ hơn bước sóng của tia X.
D. Tính chất nổi bật của tia hồng ngoại là tác dụng nhiệt.
Sóng điện từ có bước sóng nào dưới đây thuộc về tia hồng ngoại?
A. 7.10−11 m.
B. 7.10−6 m.
C. 7.10−9 m.
D. 7.10−12 m.
Sóng dừng trên một sợi dây đàn hồi chiều dài L = PQ được mô tả như hình bên. Số nút sóng (kể cả hai đầu dây) và số bụng sóng trên dây là
A. hai nút sóng và ba bụng sóng.
B. ba nút sóng và bốn bụng sóng.
C. bốn nút sóng và ba bụng sóng.
D. bốn nút sóng và sáu bụng sóng.
Khi đến các trạm dừng để đón hoặc trả khách, xe buýt chỉ tạm dừng mà không tắt máy. Hành khách ngồi trên xe nhận thấy thân xe bị "rung". Dao động của thân xe lúc đó là
dao động cộng hưởng.
dao động tắt dần.
dao động cưỡng bức.
dao động điều hòa.
Hình bên mô tả sóng dừng trên dây. Số bụng sóng và nút sóng trên dây lần lượt là
4,5 và 4.
5 và 5.
4,5 và 5.
5 và 4.
Sóng ánh sáng nhìn thấy có bước sóng nằm trong khoảng
380 nm đến 760 nm.
380 mm đến 760 mm.
380 m đến 760 m.
380 pm đến 760 pm.
Để phân loại sóng ngang và sóng dọc người ta dựa vào
tốc độ truyền sóng và bước sóng.
phương truyền sóng và tần số sóng.
phương dao động của các phần tử môi trường và phương truyền sóng.
phương dao động của các phần tử môi trường và tốc độ truyền sóng.
Từ hình ảnh sóng dừng trên dây như hình vẽ. Phát biểu nào sau đây là đúng?
B là bụng sóng.
A là bụng sóng.
A là nút sóng.
A và B là bó sóng.
Khoảng thời gian để vật thực hiện đươc một dao động là
chu kì dao động.
tần số dao động.
biên độ dao động.
li độ dao động.
Với f1, f2, f3 lần lượt là tần số của tia hồng ngoại, tia tử ngoại và tia gamma (tia γ) thì
f1 > f3 > f2.
f3 > f1 > f2.
f3 > f2 > f1.
f2 > f1 > f3.
Khi bạn nghe thấy tiếng vang trong một không gian rộng, hiện tượng giải thích bạn nghe được tiếng vang đó là do âm thanh
truyền qua không khí đến tai người nghe mà không bị thay đổi hướng truyền.
bị phản xạ từ các bức tường, trần nhà và quay lại tai người nghe.
bị hấp thụ hoàn toàn bởi các vật thể xung quanh.
bị khúc xạ và thay đổi hướng đi so với hướng ban đầu.
Ta quan sát thấy hiện tượng gì khi trên một sợi dây có sóng dừng?
Tất cả các phần tử của dây đều đứng yên.
Trên dây có những bụng sóng xen kẽ với nút sóng.
Tất cả các phần tử trên dây đều dao động với biên độ cực đại.
Tất cả các phần tử trên dây đều chuyển động với cùng tốc độ.
Cộng hưởng cơ học có thể mang lại những lợi ích hoặc gây hại trong các tình huống thực tế. Trường hợp nào dưới đây là ứng dụng có lợi của cộng hưởng cơ học?
Cộng hưởng giúp khuếch đại âm thanh và tăng cường âm lượng của nhạc cụ.
Cầu bị sập do cộng hưởng với nhịp bước đều của người đi bộ.
Kính cửa sổ vỡ khi gặp sóng âm có tần số trùng với tần số riêng của kính.
Cộng hưởng gây ra rung lắc mạnh cho xe bus khi dừng lại, tạo cảm giác khó chịu cho hành khách trên xe.
Sóng cơ lan truyền trong môi trường đàn hồi với tốc độ v không đổi, khi tăng tần số sóng lên 2 lần thì bước sóng
tăng 2 lần.
tăng 1,5 lần.
không đổi.
giảm 2 lần.
Bộ phận đóng, khép cửa ra vào tự động là ứng dụng của
dao động duy trì.
dao động tắt dần.
dao động cưỡng bức.
dao động tự do.
Xét một vật dao động điều hòa. Đồ thị năng lượng theo li độ của vật được biểu diễn như hình. Phát biểu nào sau đây là sai?
Đường số (3) biểu diễn cơ năng.
Đường số (1) biểu diễn động năng.
Đường số (1) biểu diễn cơ năng.
Đường số (2) biểu diễn thế năng.
Tại sao vào ban đêm và sáng sớm, ta có thể nghe rõ tiếng chuông chùa hoặc chuông nhà thờ từ rất xa?
Vì vào ban đêm và sáng sớm không khí lạnh làm giảm sự truyền âm của sóng âm, giúp âm thanh truyền đi xa hơn.
Vì vào ban đêm và sáng sớm không khí lạnh làm cho sóng âm bị hấp thụ nhiều hơn, khiến âm thanh không thể truyền đi xa.
Vì vào ban đêm và sáng sớm, không có nhiều tiếng ồn xung quanh, giúp tiếng chuông trở nên rõ ràng hơn.
Vì vào ban đêm và sáng sớm, âm thanh không thể truyền qua môi trường không khí, chỉ truyền qua môi trường nước.
Từ vị trí khởi nguồn của động đất (tâm chấn), các công trình và nhà cửa cách xa tâm chấn vẫn
có thể bị ảnh hưởng là do
sức ép từ tấm chấn khiến các phần tử vật chất chuyển động đến các công trình nên gây ra năng lượng.
sóng địa chấn đã truyền năng lượng tới các vị trí này.
các phần tử vật chất từ tâm chấn chuyển động đến vị trí đó.
tốc độ lan truyền sóng địa chấn quá nhanh.
Theo thứ tự bước sóng tăng dần thì sắp xếp nào dưới đây là đúng?
Vi sóng, tia tử ngoại, tia hồng ngoại, tia X.
Tia X, tia tử ngoại, tia hồng ngoại, vi sóng.
Tia tử ngoại, tia hồng ngoại, vi sóng, tia X.
Tia hồng ngoại, tia tử ngoại, vi sóng, tia X.
Đồ thị li độ - thời gian của hình nào sau đây là dao động điều hòa?
Hình 1
Hình 2
Hình 3
Hình 4
Biên độ sóng là
biên độ dao động của một phần từ của môi trường có sóng truyền qua.
khoảng cách giữa hai đỉnh sóng kề nhau.
quãng đường sóng lan truyền trong một chu kì.
quãng đường mà sóng truyền được trong một giây.
Cường độ sóng là
năng lượng sóng truyền được truyền qua một đơn vị diện tích vuông góc với phương truyền sóng trong một đơn vị thời gian.
năng lượng sóng truyền được truyền qua một đơn vị diện tích trong một đơn vị thời gian.
năng lượng sóng truyền được truyền qua một đơn vị diện tích vuông góc với phương truyền sóng.
năng lượng sóng truyền đi trong không gian trong một đơn vị thời gian.
Ví dụ nào sau đây không chứng tỏ sóng có năng lượng?
Sóng biển có thể nâng con thuyền lên cao.
Tai ta nghe được là do sóng âm truyền đến làm màng nhĩ rung.
Sóng điện từ truyền đến một anten có thể làm cho các electron trong anten dao động.
Pit-tông dao động trong xi lanh động cơ chứng tỏ nó nhận được năng lượng sóng.
