Font size
WorksheetsVật lý 11. Chương II. DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI
Total questions: 108
Worksheet time: 54mins
Công của dòng điện có đơn vị là
J/s.
kwh.
W.
kVA.
Công suất của nguồn điện được xác định theo công thức
ξIt.
UIt.
ξI.
UI.
Hiện tượng đoản mạch xảy ra khi
sử dụng các dây dẫn ngắn để mắc mạch điện.
không mắc cầu chì cho một mạch điện kín.
dùng pin hay ắcquy để mắc một mạch điện kín.
nối hai cực của nguồn điện bằng một dây dẫn có điện trở rất nhỏ
Biểu thức phù hợp với định luật ôm cho toàn mạch là
I=RN+rξ.
I=RU
I=Rξ
I=rξ
Công thức tính điện năng tiêu thụ của đoạn mạch
A=tUI.
A=IUt.
A=UIt.
A=UIt.
Đối với mạch điện kín, hiệu suất của nguồn điện không được tính bằng công thức
H=Anguo^ˋnAcoˊ ıˊch.100%.
H=ξUN.100%.
H=RN+rRN.100%.
H=RN+rr.100%.
Hiệu điện thế hai đầu mạch ngoài cho bởi biểu thức nào sau đây?
UN=Ir.
UN=I(RN+r).
UN= ξ−Ir.
UN=ξ+Ir.
Điều kiện để có dòng điện là chỉ cần có
các vật dẫn điện nối liền nhau thành một mạch kín.
một hiệu điện thế.
duy trì một hiệu điện thế giữa hai đầu vật dẫn.
một nguồn điện.
Suất điện động là đại lượng đặc trưng cho
khả năng thực huện công của nguồn điện.
khả năng tích điện cho hai cực của nó.
khả năng dự trữ điện tích của nguồn điện.
khả năng tác dụng lực của nguồn điện.
Tác dụng cơ bản của dòng điện là tác dụng
sinh lí.
hóa học.
nhiệt.
từ
Cường độ dòng điện đặc trưng cho
tác dụng mạnh yếu của dòng điện.
số hạt mang điện dịch chuyển trong vật dẫn nhiều hay ít.
tốc độ lan truyền của điện trường trong vật dẫn.
mức độ chuyển động nhanh hay chậm của các điện tích.
Công của nguồn điện được xác định theo công thức
ξIt.
UIt.
ξI.
UI.
Cường độ dòng điện không đổi được xác định bằng công thức nào sau đây?
I=q.t
I=tq
I=qt
I=eq
Chọn câu phát biểu sai.
Dòng điện là dòng chuyển dời có hướng của các hạt mang điện.
Dòng điện có chiều và cường độ không thay đổi theo thời gian gọi là dòng điện không đổi.
Cường độ dòng điện đặc trưng cho tác dụng mạnh, yếu của dòng điện.
Tác dụng nổi bật nhất của dòng điện là tác dụng nhiệt.
Điều kiện để có dòng điện là:
Phải có một điện trường đều.
Phải có một hiệu điện thế đặt vào hai đầu của vật dẫn điện.
Phải có một nguồn điện một chiều hoặc xoay chiều.
Phải có vật dẫn điện và các điện tích tự do.
Theo định luật Jun – Len-xơ, nhiệt lượng toả ra trên dây dẫn:
tỉ lệ nghịch với cường độ dòng điện qua dây dẫn.
tỉ lệ nghịch với điện trở của dây dẫn.
tỉ lệ thuận với bình phương thời gian dòng điện chạy qua dây dẫn.
tỉ lệ thuận với bình phương cường độ dòng điện.
Quy ước chiều dòng điện là:
chiều dịch chuyển của các electron.
chiều dịch chuyển của các điện tích dương.
chiều dịch chuyển của các ion.
chiều dịch chuyển của các hạt mang điện.
Khi có hiện tượng đoản mạch ( RN=0 ) thì cường độ dòng điện trong mạch I có giá trị:
I=∞
I=E.r
I=Er
I=rE
Cường độ dòng điện được đo bằng:
Nhiệt kế
Vôn kế
Ampe kế
Lực kế
Công thức tính công suất của dòng điện chạy qua một đoạn mạch là:
P=A.t
P=At
P=tA
P=A.t2
Đơn vị của nhiệt lượng là:
Vôn (V).
Jun (J).
Ampe (A).
Oát (W).
Một mạch có hai điện trở 4 Ω và 6 Ω ghép song song. Điện trở tương đương của mạch ngoài là:
10 Ω
2,4 Ω
5 Ω
12,5 Ω
Hiệu suất của nguồn điện được xác định bằng:
công của dòng điện ở mạch ngoài.
nhiệt lượng tỏa ra trên toàn mạch.
tỉ số giữa công có ích và công toàn phần của nguồn điện.
tỉ số giữa công hao phí và công có ích sinh ra ở mạch ngoài.
Điện năng tiêu thụ được đo bằng
A. vôn kế
B. tĩnh điện kế
C. ampe kế
D. Công tơ điện
[TH] Hai đầu một điện trở thuần 10 Ω có hiệu điện thế 200 V. Nhiệt lượng mà điện trở tỏa ra trong 1 phút là
120 kJ.
240 kJ.
240000 kJ.
120000 kJ.
Số electron đi qua tiết diện thẳng của một dây dẫn kim loại trong 1 giây nếu có điện lượng 15 C dịch chuyển qua tiết diện đó trong 30 giây là
5,25.106.
31,25.1017.
9,375.1019.
23.1016.
Một bộ acquy có suất điện động là 6V và sản ra một công là 360J khi dịch chuyển điện tích ở bên trong và giữa hai cực của nó khi acquy này phát điện. Thời gian dịch chuyển lượng điện tích này là 5 phút. Cường độ dòng điện chạy qua acquy khi đó bằng
0,3A
0,2A
0,3 mA
0,2mA
Gọi E là suất điện động của nguồn điện, Ang là công của nguồn điện, q là độ lớn điện tích. Mối liên hệ giữa ba đại lượng trên được diễn tả bởi công thức nào sau đây?
Ang=q.E
q=Ang.E
E=q.Ang
Ang=q2.E
Cho mạch điện như hình. R1 = 18 Ω; R2 = 30 Ω; R3 = 20 Ω. Biết UAB = 60 V. Tính cường độ dòng điện đoạn mạch AB.
1 A.
2 A.
3 A.
4 A.
Công suất của dòng điện có đơn vị là
A. Jun (J)
B. Oát (W)
C. Vôn (V)
D. Oát giờ (W.h)
Chọn công thức sai khi nói về mối liên quan giữa công suất P, cường độ dòng điện I, hiệu điện thế U và điện trở R của một đoạn mạch
A. P = U.I
B. P = R.I2
C. P = U2/R
D. P = U2I
Một điện lượng 8,0 mC dịch chuyển qua tiết diện thẳng của một dây dẫn trong khoảng thời gian 2,0 s. Tính cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn này.
4 mA
16 mA
4 A
16 A
Công suất của nguồn điện được xác định bằng công thức
P = UI
P=ξIt
P=ξI
P = UIt
Đại lượng nào cho biết mức độ mạnh yếu của dòng điện?
A. Hiệu điện thế
B. Công suất
C. Cường độ dòng điện
D. Nhiệt lượng
Công thức tính công suất của dòng điện chạy qua một đoạn mạch là
A. P= A.t
B. P= t/A
C. P= A/t
D. P= A2t
Khi xảy ra hiện tượng đoản mạch, thì cường độ dòng điện trong mạch:
tăng giảm liên tục.
tăng rất lớn.
giảm về 0.
không đổi so với trước.
Một mạch điện gồm một pin 9 V , điện trở mạch ngoài 4 Ω, cường độ dòng điện trong toàn mạch là 2 A. Điện trở trong của nguồn là
A. 0,5 Ω. B. 4,5 Ω. C. 1 Ω. D. 2 Ω.
A
B
C
D
Suất điện động của một acquy là 3 V. Lực lạ dịch chuyển một điện lượng đã thực hiện công là 6 mJ. Điện lượng dịch chuyển qua acquy đó là
3.103 C
2.10-3 C
18.10-3 C
18 C
Cho mạch như hình. R1= 5 Ω; R2 = 15 Ω; R3 = 4 Ω; R4 = 16 Ω; U1 = 20 V. Tính cường độ dòng điện trong mạch chính.
I = 2 A.
I = 4 A.
I = 6 A.
I = 8 A.
Dòng điện không đổi là
dòng điện có chiều không thay đổi theo thời gian.
dòng điện có cường độ không thay đổi theo thời gian.
dòng điện có điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của dây không đổi theo thời gian.
dòng điện có chiều và cường độ không thay đổi theo thời gian.
Bộ nguồn nối tiếp là bộ nguồn gồm các nguồn điện
đặt liên tiếp cạnh nhau
với các cực được nối liên tiếp với nhau
mà các cực dương của nguồn này được nối với cực âm của nguồn điện tiếp sau
với các cực cùng dấu được nối liên tiếp với nhau
Bộ nguồn song song gồm các nguồn điện
có các cực đặt song song nhau.
với các cực thứ nhất được nối bằng dây dẫn vào một điểm và các cực còn lại được nối vào điểm khác.
được mắc thành hai dãy song song, trong đó mỗi dãy gồm một số nguồn mắc nối tiếp
với các cực dương được nối bằng dây dẫn vào một điểm và các cực âm được nối vào điểm khác.
Suất điện động của bộ nguồn nối tiếp bằng
suất điện động lớn nhất trong số suất điện động của các nguồn điện có trong bộ
trung bình cộng các suất điện động của các nguồn điện có trong bộ
suất điện động của một nguồn điện bất kỳ có trong bộ
tổng các suất điện động của các nguồn điện có trong bộ
Đơn vị đo suất điện động là
A. Cu lông (C)
B. Vôn (V)
C. Héc ( Hz)
D. Ampe (A)
Trong mạch điện kín, hiệu điện thế mạch ngoài UN phụ thuộc như thế nào vào điện trở RN của mạch ngoài?
UN tăng khi RN giảm
UN tăng khi RN tăng
UN không phụ thuộc vào RN
UN lúc đầu giảm, sau đó tăng dần khi RN tăng dần từ 0 tới vô cùng.
Hiện tượng đoản mạch của nguồn điện xảy ra khi
A. Nối hai cực của một nguồn điện bằng dây dẫn có điện trở rất nhỏ.
B. Sử dụng các dây dẫn ngắn để mắc mạch điện
C. Không mắc cầu chì cho một mạch kín.
D. Dùng pin hay acquy để mắc một mạch điện kín.
Hiệu điện thế 1V được đặt vào hai đầu điện trở 10 Ω trong khoảng thời gian là 20s. Lượng điện tích dịch chuyển qua điện trở này khi đó là bao nhiêu?
2C.
20C.
200C.
0,005C.
Một bóng đèn được thắp sáng ở hiệu điện thế U = 120V có công suất là P1. Gọi P2 là công suất của đèn ấy khi thắp sáng ở hiệu điện thế U = 110V thì
P1> P2.
P1< P2.
P1= P2
Phụ thuộc vào công suất định mức của đèn
Việc ghép nối tiếp các nguồn điện để
có được bộ nguồn có suất điện động lớn hơn các nguồn có sẵn.
có được bộ nguồn có suất điện động nhỏ hơn các nguồn có sẵn.
có được bộ nguồn có điện trở trong nhỏ hơn các nguồn có sẵn.
có được bộ nguồn có điện trở trong bằng điện trở mạch ngoài.
Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch điện gồm 4 điện trở 6 Ω mắc song song là 12 V. Dòng điện chạy qua mỗi điện trở bằng
A. 0,5 A
B. 2 A.
C. 8 A.
D. 16 A.
Chọn câu sai
Ampe kế là dụng cụ đo cường độ dòng điện.
Công tơ điện là dụng cụ đo điện năng tiêu thụ.
đơn vị đo điện năng tiêu thụ là (kW).
vôn kế là dụng cụ đo hiệu điện thế.
Cho dòng điện không đổi có cường độ 1(A) chạy qua dây dẫn trong 20(s). Nếu hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn 10(V), thì công của dòng điện là
100J
200J
30J
10J
Có 10 nguồn giống nhau ghép song song, suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn là 3(V); 0,1(Ω). Suất điện động và điện trở trong của mỗi mạch là
0,3(V); 1(Ω).
3(V); 0,01(Ω).
0,3(V); 0,01(Ω).
3(V); 1(Ω).
Bộ nguồn gồm 3 nguồn giống nhau ghép nối tiếp, mỗi nguồn ghi 3(V); 0,1(Ω). Suất điện động và điện trở trong của nguồn là:
9(V); 0,3(Ω).
3(V); 0,1(Ω).
9(V); 0,1(Ω).
3(V); 0,03(Ω).
Cường độ dòng điện được đo bằng dụng cụ nào sau đây?
Công tơ điện.
Ampe kế.
Lực kế.
Nhiệt kế.
Đơn vị đo của cường độ dòng điện là
(V).
(A).
(W).
(C).
Dòng điện là dòng chuyển dời
có hướng của ion dương
có hướng của electron
của các điện tích
có hướng của các điện tích
Đại lượng nào dưới dây đặc trưng cho khả năng thực hiện công của nguồn điện
Công của nguồn điện
Công suất của nguồn điện
Suất điện động của nguồn điện
Hiệu suất của nguồn điện
Theo định luật Ôm cho toàn mạch thì cường độ dòng điện trong mạch kín
Tỉ lệ nghịch với điện trở trong của nguồn
Tỉ lệ nghịch với suất điện động của nguồn
Tỉ lệ nghịch với tổng điện trở trong và điện trở ngoài
Tỉ lệ nghịch với điện trở ngoài của nguồn
Hiệu điện thế 1(V) được đặt vào hai đầu điện trở 10(Ω) trong khoảng thời gian là 20(s). Lượng điện tích dịch chuyển qua điện trở này khi đó là
200(C).
0,5(C).
20(C).
2(C).
Cho một mạch điện gồm nguồn có suất điện động là E = 9,6(V); điện trở trong là r = 0,6(Ω) nối với mạch ngoài là một điện trở R = 5,4(Ω). Công suất của nguồn là
32,4(W).
51,84(W).
15,36(W).
5,76(W).
Bốn ắc-qui giống nhau mắc nối tiếp, mỗi ắc-qui có E = 6(V) và r = 0,6(Ω). Bộ ắc-qui này có suất điện động và điện trở trong lần lượt là
24(V) và 2,4(Ω).
12(V) và 2,4(Ω).
28(V) và 2,4(Ω).
24(V) và 24(Ω).
Một bóng đèn điện trở 10(Ω) được mắc vào 1 nguồn điện có suất điện động 12(V) và điện trở trong 2(Ω). Cường độ dòng điện trong mạch là
1(A).
10(A).
6(A).
1,2(A).
Đặt hiệu điện thế U không đổi vào hai đầu một đoạn mạch chỉ có điện trở R thì cường độ dòng điện qua mạch là I. Công suất điện tiêu thụ của đoạn mạch không được tính bằng công thức
P = RI2
P = UI
P = U2/R
P = U/R.
Cường độ dòng điện được đo bằng
Vôn kế
Lực kế
Công tơ điện
Ampe kế
Công của lực lạ làm dịch chuyển điện lượng 4C từ cực âm đến cực dương bên trong nguồn điện là 24J. Suất điện động của nguồn là:
6V
96V
12V
9,6V
Suất điện động của một acquy là 3V. Lực lạ dịch chuyển một điện lượng đã thực hiện công là 6mJ. Điện lượng dịch chuyển qua acquy đó là
3.103C
2.10-3C
18.10-3C
18C
Một điện lượng 5.10-3C dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong khoảng thời gian 2s. Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn này là:
10 mA
2,5mA
0,2mA
0,5mA
Dụng cụ hay thiết bị điện nào sau đây biến đổi hoàn toàn điện năng thành nhiệt năng?
Quạt điện
Ấm điện
Acquy đang nạp điện
Bình điện phân
Trên một bóng đèn có ghi: 3V-3W, điện trở của bóng đèn là:
9Ω
3Ω
6Ω
12Ω
Biết hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn là 6V. Điện năng tiêu thụ trên dây dẫn khi có dòng điện cường 2A chạy qua trong 1 giờ là
12J
43200J
10800J
1200J
Khi nối hai cực của nguồn điện với một mạch ngoài thì công do nguồn điện sinh ra trong thời gian một phút là 720J. Công suất của nguồn điện bằng:
4,2W
12W
1,2W
42W
Cho mạch điện như hình 11.4, bỏ qua điện trở của dây nối, ampe có điện trở không đáng kể, E = 3V, r = 1Ω, IA = 0,5
6Ω
3Ω
5Ω
3Ω
Biểu thức nào sau đây không phải dùng để tính hiệu suất của nguồn điện có suất điện động E, điện trở trong r mà mạch ngoài chỉ có điện trở thuần ?
H=AtpAci.
H=EUN.
H=RN+rRN.
H=UNE.
Nhận xét nào sau đây đúng? Theo định luật Ôm
cho toàn mạch thì cường độ dòng điện cho toàn mạch..
Tỉ lệ nghịch với suất điện động của nguồn
Tỉ lệ nghịch với điện trở trong của nguồn
Tỉ lệ nghịch với điện trở ngoài của nguồn
Tỉ lệ nghịch với tổng trở của nguồn
Để bóng đèn 120V – 60W sáng bình thường ở mạng điện có hiệu điện thế 220V người ta phải mắc nối tiếp với nó một một điện trở R có giá trị là:
A. 410Ω
B. 80Ω
C. 200Ω
D. 100Ω
Một bóng đèn ghi 3V – 3W, điện trở đèn có giá trị là:
A. 9Ω
B. 3Ω
C. 6Ω
D. 12Ω
Một bóng đèn điện trở 87Ω mắc với một ampe kế có điện trở 1Ω. Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch là 220V. Tìm hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn:
A. 220V
B. 110V
C. 217,5V
D. 188V
Mạch điện gồm điện trở R = 2Ω mắc thành mạch điện kín với nguồn ξ = 3V, r = 1Ω thì công suất tiêu thụ ở mạch ngoài R là:
A. 2W
B. 3W
C. 18W
D. 4,5W
Cho một dòng điện không đổi trong 10 s, điện lượng chuyển qua một tiết diện thẳng là 2 C. Sau 50 s, điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng đó là
5 C.
10 C.
50 C.
25 C.
Một dòng điện không đổi, sau 2 phút có một điện lượng 24 C chuyển qua một tiết diện thẳng. Cường độ của dòng điện đó là
12 A.
1/12 A.
0,2 A.
48A.
Ngoài đơn vị là vôn (V), suất điện động có thể có đơn vị là
Jun trên giây (J/s)
Cu – lông trên giây (C/s)
Jun trên cu – lông (J/C)
Ampe nhân giây (A.s)
Trong các đại lượng vật lý sau. Các đại lượng vật lý nào đặc trưng cho nguồn điện?
I. Cường độ dòng điện. II. Suất điện động. III. Điện trở trong. IV. Hiệu điện thế.
I, II, III
I, II, IV
II, III
II, IV
Công của lực lạ làm dịch chuyển lượng điện tích 12C từ cực âm sang cực dương bên trong của một nguồn điện có suất điện động 1,5V là
18J
8J
0,125J
1,8J
Dòng điện có cường độ 0,25 A chạy qua một dây dẫn. Số electron dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây trong 10 giây là
1,56.1020e/s
0,156.1020e/s
6,4.10-29e/s
0,64.10-29 e/s
Hiệu điện thế 12V được đặt vào hai đầu điện trở 10W trong khoảng thời gian 10s. Lượng điện tích chuyển qua điện trở này trong khoảng thời gian đó là
0,12C
12C
8,33C
1,2C
Cường độ dòng điện, hiệu điện thế, Ampe kế được ký hiệu lần lượt là gì?
I, U, A
A, I, U
I, A, U
A, U, I
Biểu thức đúng của định luật Ôm là:
I = R/U
U = I/R
I = U/R
U = R/I
[NB] Hiện tượng đoản mạch xảy ra khi hai cực của nguồn điện được nối bằng
một đoạn mạch quá ngắn.
một đoạn mạch có điện trở quá lớn.
một đoạn mạch có điện trở quá nhỏ gần bằng 0.
điện trở thuần.
[TH] Cho mạch điện như hình. R = 4 Ω; E = 3 V; r = 2 Ω. Cường độ dòng điện trong mạch là
2 A.
1 A.
0,5 A.
0,25 A.
Đoạn mạch gồm điện trở R1 = 100 Ω mắc nối tiếp với điện trở R2 = 100 Ω , điện trở của đoạn mạch là bao nhiêu Ω
200
300
400
500
Đoạn mạch gồm R1 = 100 Ω mắc song song với điện trở R2 = 300 Ω , điện trở toàn mạch là bao nhiêu Ω
75
100
150
400
Câu 9 Bộ nguồn nối tiếp có suất điện động ζb là ?
ζb=ζ1+ζ2+...+ζn
ζb=ζ1−ζ2−...−ζn
ζb=ζ1+ζ2
Không đáp án nào đúng
Câu 10 Nhiệt lượng tỏa ra trên vật dẫn khi có dòng điện chạy qua là ?
Q= I2.R
Q= I2.R.t
Q= R.t
Một đáp án khác
Cho mạch điện như hình. R = 4 Ω; E = 9 V. Cường độ dòng điện trong mạch là 2 A. Điện trở trong của nguồn điện là
4 Ω.
3 Ω.
0,5 Ω.
1 Ω.
Công thức tính công suất của dòng điện chạy qua một đoạn mạch là
P=A.t
P=tA
P=At
A=tP
Công của dòng điện được xác định theo công thức?
A = EIt.
A = UIt.
A = EI.
A = UI.
Chọn tên của dụng cụ này - công dụng của dụng cụ:
Công tơ điện - Đo hiệu điện thế.
Công suất điện -Đo công suất tiêu thụ
Am pe kế -Đo điện trở
Đồng hồ đo điện - Đo điện năng tiêu thụ.
Mỗi số đếm trên công tợ điện ứng với
1kWs
1kWh
1kWp
1kWn
Một nguồn điện có công suất 4 W. Công mà lực lạ sinh ra trong 30 phút là
7200 J.
3600 J.
1800 J.
1500 J.
Hai đầu một đoạn mạch có hiệu điện thế 45 V thì cường độ dòng điện trong mạch là 2 A. Công mà dòng điện sinh ra trên mạch trong 2 phút là
180 J.
1800 J.
10800 J.
1200 J.
Hai đầu một đoạn mạch điện có hiệu điện thế 9 V thì công suất của dòng điện trên đoạn mạch đó là 27,9 W. Cường độ dòng điện trong mạch là
248,4 A.
3,1 A.
4,2 A.
1,76 A.
