Font size
WorksheetsĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2023 - 2024
Total questions: 103
Worksheet time: 2hrs 54mins
Đơn vị của điện thế là
Chọn phát biểu đúng. Cường độ dòng điện được đo bằng dụng cụ nào sau đây.
Trong thời gian , điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của dây dần là . Cường độ dòng điện không đổi được tính bằng công thức
Chọn phát biểu đúng. Cường độ dòng điện là đại lượng đặc trưng cho
Chọn phát biểu đúng. Biểu thức đúng của định luật Ôm là:
Chọn phát biểu đúng. Nguyên nhân chủ yếu gây ra điện trở của kim loại là
Khi mắc một bóng đèn vào hiệu điện thế 4 V thì dòng điện qua b
Trên nhãn của bóng đèn có ghi 220 V - 20 W. Coi điện trở của bóng đèn không thay đổi. Tính năng lượng điện tiêu thụ của bóng đèn khi sử dụng ở hiệu điện thế 220 V trong thời gian 2 giờ.
(a)
Một tế bào có màng dày khoảng 8.10-9 m, mặt trong của màng tế bào mang điện tích âm, mặt ngoài mang điện tích dương. Hiệu điện thế giữa hai mặt này bằng 0,07 V. Hãy xác định xem ion âm sẽ bị đẩy ra khỏi tế bào hay đẩy vào trong tế bào và lực điện tác dụng lên ion âm bằng bao nhiêu.
Một bóng đèn sáng bình thường ở hiệu điện thế 220V, cường độ dòng điện là 341mA. Tính: a. Công suất định mức của bóng đèn. b. Điện năng bóng đèn tiêu thụ trong 30 ngày biết rằng mỗi ngày trung bình đèn thắp sáng trong 4giờ.
Cho mạch điện như hình vẽ: các điện trở giống nhau; hai nguồn điện giống nhau và cùng có điện trở trong 1 Ω; ampe kế có điện trở không đáng kể và vôn kế có điện trở rất lớn. Biết ampe kế chỉ 1,0 A và vôn kế chỉ 4,5 V. Tìm suất điện động mỗi nguồn điện.
Biểu thức nào dưới đây là biểu thức định nghĩa điện dung của tụ điện?
Nguyên nhân gây ra điện trở của kim loại là sự va chạm của các
Tại điểm M trong điện trường có như hình vẽ. Chọn phát biểu đúng?
Dùng các kí hiệu theo sách giáo khoa Vật lí 11, ban Cơ bản. Chọn biểu thức đúng? Khi điện tích q dịch chuyển từ M đến N trong vùng không gian có điện trường đều, cường độ điện trường có độ lớn E thì
Hai tấm kim loại phẳng rộng đặt song song, cách nhau 2cm, được nhiễm điện trái dấu nhau và có độ lớn bằng nhau. Hiệu điện thế giữa hai bản là 20V. Tính cường độ điện trường tại điểm M nằm giữa hai bản kim loại
M loại phẳng rộng đặt song song, cách nhau 2cm, được nhiễm điện trái dấu nhau và có độ lớn bằng nhau. Hiệu điện thế giữa hai bản là 20V. Tính cường độ điện trường tại điểm M nằm giữa hai bản kim loại đó và lực điện trường tác dụng lên điện tích q = 10-8 C đặt tại M.
Một dây dẫn hình trụ tiết diện ngang S = 10 mm2 có dòng điện I = 2A chạy qua. Hạt mang điện tự do trong dây dẫn là electron có độ lớn điện tích e = 1,6.10-19 C. Biết vận tốc trung bình của hạt electron trong chuyển động có hướng là 0,1 mm/s. Tính mật độ hạt electron trong dây dẫn.
Cho mạch điện như hình : E = 4,5V ; r = 1 ; R1 = 3 ; R2 = 6. Tính : Cường độ dòng điện và hiệu điện thế qua nguồn và cường độ dòng qua mỗi điện trở.
Trong các hình dưới đây hình nào biểu diễn điện trường đều?
Công của lực điện trong dịch chuyển
Thế năng của một điện tích điểm q tại điểm M trong điện trường (WM) được xác định bằng biểu thức (với VM là điện thế tại M)
Chọn phát biểu đúng khi nói về tụ điện
Đặc điểm của điện trở nhiệt có hệ số nhiệt điện trở
Cường độ dòng điện chạy qua điện trở R=5Ω là 0,5A. Hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở l
Số vôn ghi trên pin ALKALINE là 12 V cho biết trị số của
Một acquy đầy điện có dung lượng 20A.h. Biết cường độ dòng điện mà nó cung cấp là 0,5A. Thời gian sử dụng của acquy là
(a)
Đơn vị nào dưới dây là đơn vị đo điện trở?
A. ôm (Ω).
B. oát (W)
C. ampe (A).
D. vôn (V).
Đơn vị của điện dung của tụ điện là
V/m (vôn/mét)
C.V (culông.vôn)
V (vôn)
F (fara)
Công của lực điện trường làm dịch chuyển điện tích q không phụ thuộc vào
A. vị trí điểm đầu và điểm cuối của độ dịch chuyển.
B. cường độ của điện trường.
C. hình dạng của đường đi.
D. độ lớn điện tích bị dịch chuyển.
Hãy sắp xếp các bước theo đúng thứ tự thực hiện bài thực hành: Đo suất điện động và điện trở trong của pin điện hoá
(1) - (4) - (2) - (5) - (3)
(1) - (2) - (4) - (5) - (3)
(1) - (4) - (2) - (3) - (5)
(1) - (4) - (5) - (2) - (3)
Công thức nào dưới đây không phải là công thức tính công suất của vật tiêu thụ điện toả nhiệt?
P=UI
P=RI2
P=IR2
P=U2R
g độ điện trường E, hiệu điện thế giữa M và N là UMN, khoảng cách MN = d. Công thức nào sau đây không đúng?
UMN = VM - VN
UMN = E.d
AMN = q.UMN
E = UMN.d
Quy ước chiều dòng điện là
chiều dịch chuyển của các electron.
chiều dịch chuyển của các ion.
chiều dịch chuyển của các ion âm.
chiều dịch chuyển của các điện tích dương.
So sánh đèn sợi đốt và điện trở nhiệt thuận. Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Điện trở của cả hai đều tăng nhanh theo nhiệt độ.
B. Điện trở của cả hai đều tăng chậm theo nhiệt độ.
C. Điện trở đèn sợi đốt tăng nhanh hơn so với
Kết quả đo với dây dẫn kim loại, ở nhiệt độ nhất định được thể hiện bằng đồ thị như hình. Đường đặc trưng I - U của vật dẫn kim loại ở một nhiệt độ xác định là một đoạn thẳng đi qua gốc tọa độ. Điện trở R có giá trị bằng
A.3,0
B. 4,0.
C. 3,2.
D. 0,3.
Đơn vị của cường độ dòng điện, hiệu điện thế, điện lượng lần lượt là
vôn (V), ampe (A), ampe (A)
ampe (A), vôn (V), cu lông (C)
niutơn (N), fara (F), vôn (V)
fara (F), vôn/mét (V/m), jun (J)
Hai điểm M và N nằm trên cùng một đường sức của một điện trường đều có cường độ điện trường E, hiệu điện thế giữa M và N là UMN, khoảng cách MN = d. Công thức nào sau đây không đúng?
A. UMN = VM - VN.
B. UMN = E.d
C. AMN = q.UMN
D. E = UMN.d
Cho đoạn mạch có 3 điện trở mắc nối tiếp lần lượt là 2 Ω, 3 Ω và 4Ω , điện trở tương đương của đoạn mạch là
A. 9 Ω.
B. 10 Ω.
C. 1 Ω.
D. 8 Ω.
Chọn đáp án đúng nhất khi nói về khái niệm điện trường.
A. Điện trường là môi trường không khí quanh điện tích.
B. Điện trường là môi trường chứa các điện tích.
C. Điện trường được tạo ra bởi điện tích, là dạng vật chất tồn tại quanh điện tích và truyền tương tác giữa các điện tích.
D. Điện trường là môi trường dẫn điện.
Khi một electron bay vào điện trường đều giữa 2 bản phẳng đặt song song tích điện trái dấu, theo phương vuông góc với đường sức thì electron sẽ chuyển động
tròn đều trong điện trường.
quỹ đạo là parapol hướng về bản phẳng nhiễm điện dương.
quỹ đạo là parapol hướng về bản phẳng nhiễm điện âm.
chuyển động song song các bản với độ lớn vận tốc tăng dần.
Khi độ lớn điện tích thử đặt tại một điểm tăng lên gấp đôi thì điện thế tại điểm đó là gì?
giảm một nửa
không đổi
tăng gấp đôi
tăng gấp 4
Nguyên nhân gây ra điện trở của kim loại là sự va chạm của các
electron tự do với chỗ mất trật tự của ion dương nút mạng
electron tự do với nhau trong quá trình chuyển động nhiệt hỗn loạn
ion dương nút mạng với nhau trong quá trình chuyển động nhiệt hỗn loạn
ion dương chuyển động định hướng dưới tác dụng của điện trường với các electron
Công thức nào dưới đây không phải là công thức tính công suất của vật tiêu thụ điện toả nhiệt?
A. P=UI
B. P=RI2
C. P=IR2
D. P=U2R
Đơn vị của điện thế là vôn (V).Vậy 1V bằng
1 J.C
1 J/C
1 N/C
1. J/N
Do sự va chạm của các electron với các ion (+) ở các nút mạng tinh thể.
A. Do sự va chạm của các electron với các ion (+) ở các nút mạng tinh thể.
B. Do sự va chạm của các ion (+) ở các nút mạng tinh thể với nhau.
C. Do sự va chạm của các electron với nhau.
D. Do sự va chạm của các ion (-) ở các nút mạng tinh thể với nhau.
Một điện tích dương q dịch chuyển ngược chiều điện trường bên trong nguồn điện thì lực lạ sinh công A. Suất điện động của nguồn điện được xác định bằng công thức
Điểm khác biệt giữa thế năng và điện thế tại một điểm trong điện trường là ở chỗ nào?
Thế năng không phụ thuộc vào điện tích q còn điện thế thì phụ thuộc vào điện tích q
Thế năng phụ thuộc vào điện tích q còn điện thế thì không phụ thuộc vào điện tích q
Điện thế không phụ thuộc vào vị trí của điện tích q còn thế năng thì phụ thuộc
Thế năng không phụ thuộc vào điện tích q còn điện thế thì phụ thuộc
Trong các đơn vị sau, đơn vị của cường độ điện trường là
A. V/m2.
B. V.m.
C. V/m.
D. V.m2.
fara là điện dung của một tụ điện mà
A. giữa hai bản tụ có hiệu điện thế 1V thì nó tích được điện tích 1 C.
B. giữa hai bản tụ có một hiệu điện thế không đổi thì nó được tích điện 1 C.
C. giữa hai bản tụ có điện môi với hằng số điện môi bằng 1.
D. khoảng cách giữa hai bản tụ là 1mm.
Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn có dạng là
A. một đường thẳng đi qua gốc toạ độ.
B. một đường cong đi qua gốc toạ độ.
C. một đường thẳng không đi qua gốc toạ độ.
D. một đường cong không đi qua gốc toạ độ.
Nếu điện tích dịch chuyển trong điện trường sao cho thế năng của nó giảm thì công của của lực điện trường
âm.
dương.
bằng không.
chưa đủ dữ kiện để xác định.
Khi độ lớn điện tích thử đặt tại một điểm tăng lên gấp đôi thì điện thế tại điểm đó
giảm một nửa.
không đổi.
tăng gấp đôi.
tăng gấp 4.
Dụng cụ hoặc thiết bị nào không dùng trong bài thực hành: Đo suất điện động và điện trở trong của pin điện hoá
Công tắc điện
Đồng hồ đo điện đa năng hiện số
Công tơ điện
Điện trở bào vệ
Chọn phát biểu đúng. Nhiệt lượng tỏa ra trên dây dẫn khi có dòng điện chạy qua
A. tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện
B. tỉ lệ thuận với bình thương cường độ dòng điện.
C. tỉ lệ nghịch với bình phương cường độ dòng điện.
D. tỉ lệ thuận với bình phương điện trở của dây dẫn.
Đơn vị đo điện lượng là
A. 1C = 1 A.s.
B. 1C = 1 A/s.
C. 1A = 1 C/s.
D. 1s = 1 A.C.
Đặc điểm của điện trở nhiệt có hệ số nhiệt điện trở
A. dương khi nhiệt độ tăng thì điện trở tăng.
B. dương khi nhiệt độ tăng thì điện trở giảm.
C. âm khi nhiệt độ tăng thì điện trở tăng.
D. âm khi nhiệt độ tăng thì điện trở giảm về bằng 0.
Một acquy 3 V, điện trở trong 20.10-3 Ω, khi có đoản mạch thì dòng điện qua acquy là
A. 150 A.
B. 0,06 A.
C. 15 A.
D. 203 A.
Khi nói về ảnh hưởng của điện trở trong của nguồn điện lên hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn, phát biểu nào sau đây đúng?
Điện trở trong càng lớn thì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn càng nhỏ
Điện trở trong càng lớn thì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn càng lớn
Điện trở trong càng nhỏ thì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn càng nhỏ
Điện trở trong thay đổi thì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn vẫn không đổi
Một acquy có suất điện động là 12V. Công mà acquy này thực hiện khi dịch chuyển một electron bên trong acquy từ cực dương tới cực âm của nó là
A. 1,92.10-18J.
B. 1,92.10-17J.
C. 1,32.10-18J
D. 1,32.10-17J
Khi nói về điện trường, phát biểu nào sau đây sai?
A. Điện trường là một dạng vật chất bao quanh điện tích.
B. Điện trường gắn liền với điện tích.
C. Điện trường tác dụng lực điện lên mọi vật đặt trong nó.
D. Điện trường tác dụng lực điện lên điện tích đặt trong nó.
Trong các hình dưới đây hình nào biểu diễn điện trường đều?
A
B
C
D
Một bóng đèn lúc thắp sáng có điện trở 146.67 Ω và cường độ dòng điện chạy qua dây tóc bóng đèn là 0,75A. Hiệu điện thế giữa hai đầu dây tóc bóng đèn khi đó là:Â
A. .
B. .
C. .
D. .
Tụ điện là hệ thống
gồm hai vật đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện.
gồm hai vật dẫn đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện.
gồm hai vật dẫn đặt tiếp xúc với nhau và được bao bọc bằng điện môi.
hai vật dẫn đặt cách nhau một khoảng đủ xa.
Dòng điện trong kim loại là
dòng dịch chuyển của điện tích.
dòng dịch chuyển có hướng của các electron tự do.
dòng dịch chuyển có hướng của các hạt mang điện.
dòng dịch chuyển có hướng của các ion dương và âm.
Điện trở của kim loại phụ thuộc vào nhiệt độ như thế nào:
A. tăng khi nhiệt độ giảm.
B. tăng khi nhiệt độ tăng.
C. không đổi theo nhiệt độ.
D. tăng hay giảm phụ thuộc vào bản chất kim loại.
Một điện lượng 6.10-3 C dịch chuyển qua tiết diện thẳng của một dây dẫn trong khoảng thời gian 2,0 s. Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn này là
3 mA
6 mA
0,6 mA
0,3 mA
Một điện lượng 2 C dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong thời gian 4 s. Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn này là bao nhiêu?
I = 0,5 A
I = 5 A
I = 1 A
I = 8 A
Công của lực điện trường dịch chuyển một điện tích 4μC dọc theo chiều một đường sức trong một điện trường đều 1000 V/m trên quãng đường dài 1m là
A. 4000 J.
B. 4J.
C. 4mJ.
D. 4μJ.
Hiệu điện thế giữa hai điểm M, N là UMN = 10 V. Đáp án chắc chắn đúng là
Điện thế ở M là 10 V
Điện thế ở N bằng 0
Điện thế ở M có giá trị dương, ở N có giá trị âm
Điện thế ở M cao hơn điện thế ở N là 10 V
Dòng điện trong kim loại là
dòng dịch chuyển của điện tích
dòng dịch chuy
Điện trường và công của lực điện trường có đơn vị lần lượt là
A. V; J
B. V/m; J
C. V/m; W
D. V; W
Công của lực điện trường khi một điện tích di chuyển từ điểm M đến điểm N trong điện trường đều là A = qEd. Trong đó d là gì?
chiều dài MN
hình chiếu của đường đi lên phương của một đường sức
chiều dài đường đi của điện tích
đường kính của quả cầu tích điện
Một điện tích điểm Q = 5.10-9 (C) đặt trong chân không. Cường độ điện trường do điện tích điểm Q gây ra tại một điểm cách nó một khoảng 10 (cm) có độ lớn là
A. E = 0,450 (V/m).
B. E = 0,225 (V/m).
C. E = 4500 (V/m).
D. E = 2250(V/m).
Chọn phương án đúng? Bốn đồ thị a, b, c, d như hình vẽ mô tả sự phụ thuộc của đại lượng trên trục tung theo các đại lượng trên trục hoành. (Các) trường hợp trong đó vật dẫn tuân theo định luật Ôm là
A. Hình a.
B. Hình b.
C. Hình c.
D. Hình d.
Công của lực điện trong dịch chuyển của một điện tích q trong điện trường từ điểm M đến điểm N không phụ thuộc vào
cung đường dịch chuyển
điện tích q
điện trường E
vị trí điểm M
Xét các điện tích dương và âm đều dịch chuyển có hướng và theo phương ngang với cùng tốc độ ở bốn vùng dẫn điện khác nhau (Hình 4.2). Gọi I1 là cường độ dòng điện do các điện tích dịch chuyển tạo ra trong vùng đầu tiên bên trái, I2, I3, I4 là cường độ dòng điện tương ứng trong các vùng tiếp theo (tính từ trái sang phải). Độ lớn của các cường độ dòng điện này từ lớn nhất đến nhỏ nhất được xếp theo thứ tự nào sau đây?
I2, I1, I3, I4
I1, I3, I2, I4
I3, I1, I4, I2
I4, I2, I3, I1
Điện trường được tạo ra bởi điện tích, là dạng vật chất tồn tại quanh điện tích và
A. tác dụng lực lên mọi vật đặt trong nó.
B. tác dụng lực điện lên mọi vật đặt trong nó.
C. truyền lực cho các điện tích.
D. truyền tương tác giữa các điện tích.
Trong công thức tính công của lực điện tác dụng lên một điện tích di chuyển trong điện .Công thức nào sau đây không dùng để tính công của điện trường?
A = qU
A = qF
A = qEd
A = q(V1 - V2)
Một điện tích Q = 5nC đặt tại điểm A trong chân không. Độ lớn cường độ điện trường do điện tích Q gây ra tại điểm B cách A một khoảng 10cm
5000V/m
4500V/m
9000V/m
2500V/m
Khi mắc một bóng đèn vào hiệu điện thế 4 V thì dòng điện qua bóng đèn có cường độ là 600 mA. Công suất tiêu thụ của bóng đèn là
24 W
2,4 W
2400 W
0,24 W
Dòng điện chạy trong mạch có cường độ I. Trong khoảng thời gian t điện lượng q chuyển qua mạch được xác định bằng biểu thức
q = I.t
q=It
q=tI
q = I2.t
Biểu thức nào sau đây là không đúng?
I = ξRN+r
I = UR
ξ = U - Ir
ξ = U + Ir
Điện trường trong khí quyển gần mặt đất có cường độ 200V/m, hướng thẳng đứng từ trên xuống dưới. Một êlectron ở trong điện trường này sẽ chịu tác dụng một lực điện có cường độ và hướng như thế nào.
A. 3,2.10-21 N; hướng thẳng đứng từ trên xuống.
B.3,2.10-21 N; hướng thẳng đứng từ dưới lên.
C. 3,2.10-17 N; hướng thẳng đứng từ trên xuống.
D.3,2.10-17 N; hướng thẳng đứng từ dưới lên.
Biểu thức đúng của định luật Ohm là
I=RU
I=UR
U=1R
U=RI
trở nhiệt thuận. Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Điện trở của cả hai đều tăng nhanh theo nhiệt độ.
B. Điện trở của cả hai đều tăng chậm theo nhiệt độ.
C. Điện trở đèn sợi đốt tăng nhanh hơn so với điện trở nhiệt thuận.
D. Điện trở đèn sợi đốt tăng chậm hơn so với điện trở nhiệt thuận.
Công của lực điện trường trong sự dịch chuyển của điện tích q = 2.10-3 C từ điểm M đến điểm N là A = 2 J. Hiệu điện thế giữa hai điểm M, N là bao nhiêu?
U = 1000 V
U = 100 V
U = 10 V
U = 10000 V
Khi tiết diện của khối kim loại đồng chất, tiết diện đều tăng 2 lần thì điện trở của khối kim loại
tăng 2 lần
tăng 4 lần
giảm 2 lần
giảm 4 lần
Một pin Vônta có suất điện động 1,1V. Khi có một lượng điện tích 27C dịch chuyển bên trong giữa hai cực của pin thì công của pin này sản ra là
2,97J
29,7J
0,04J
24,54J
Mắc nguồn điện có điện trở trong r = 1 Ω với mạch ngoài có điện trở R = 10 Ω. Khi đó, dòng điện chạy trong mạch có cường độ I = 1 A. Hiệu điện thế giữa 2 cực của nguồn và suất điện động của nguồn lần lượt là bao nhiêu?
10 V và 11V
20 V và 22 V
10 V và 2 V
2,5 V và 0,5 V
Chỉ ra câu sai.
Cường độ dòng điện được đo bằng ampe kế.
Để đo cường độ dòng điện, phải mắc nối tiếp ampe kế với mạch điện.
Dòng điện chạy qua ampe kế đi vào chốt dương, đi ra chốt âm của ampe kế.
Dòng điện chạy qua ampe kế đi vào chốt âm, đi ra chốt dương của ampe kế.
Cường độ dòng điện chạy qua điện trở R=5Ω là 0,5A. Hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở là
2,5 V
25 V
0,5 V
10 V
Hai tụ điện có điện dung lần lượt C1=2μF,C2=3μF ghép song song. Mắc bộ tụ điện đó vào hai cực của nguồn điện có hiệu điện thế U=60 V. Điện tích của các tụ điện là
Q1=120⋅10-6C và Q2=180⋅10-6C
Q1=Q2=72⋅10-6C
Q1=3⋅10-6C và Q2=2⋅10-6C
Q1=Q2=300⋅10-6C
Kết luận nào sau đây đúng khi nói về tác dụng của nguồn điện?
dùng để tạo ra và duy trì hiệu điện thế nhằm duy trì dòng điện trong mạch.
dùng để tạo ra các ion âm.
dùng để tạo ra các ion dương.
dùng để tạo ra các ion âm chạy trong vật dẫn.
Cho một mạch điện gồm một pin 1,5 V có điện trở trong 0,5 Ω nối với mạch ngoài là một điện trở 2,5 Ω. Cường độ dòng điện trong toàn mạch là
3A
3/5 A
0,5 A
2 A
Đoạn mạch gồm điện trở R1 = 100 Ω mắc nối tiếp với điện trở R2 = 300 Ω, điện trở toàn mạch là
RTM = 200 (Ω)
RTM = 300 (Ω)
RTM = 400 (Ω)
RTM = 500 (Ω)
Nhận xét nào sau đây đúng? Theo định luật Ôm cho toàn mạch thì cường độ dòng điện cho toàn mạch
tỉ lệ nghịch với suất điện động của nguồn
tỉ lệ nghịch điện trở trong của nguồn
tỉ lệ nghịch với điện trở ngoài của nguồn
tỉ lệ nghịch với tổng điện trở trong và điện trở ngoài
Cho một mạch điện gồm một pin 1,5 V có điện trở trong 0,5 Ω nối với mạch ngoài là một điện trở 2,5 Ω. Cường độ dòng điện trong toàn mạch là
3A
3/5 A
0,5 A
2 A
Công của lực điện trường dịch chuyển quãng đường 1 m một điện tích 10 μC vuông góc với các đường sức điện trong một điện trường đều cường độ 106 V/m là
1 J
1000 J
1 mJ
0 J
Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn có dạng là
một đường thẳng đi qua gốc toạ độ
một đường cong đi qua gốc toạ độ
một đường thẳng không đi qua gốc toạ độ
một đường cong không đi qua gốc toạ độ
Dòng điện chạy qua bóng đèn hình của một ti vi thường dùng có cường độ 60μA. Số electron tới đập vào màn hình của ti vi trong mỗi giây là
3,75.10^14
7,35.10^14
2,66.10^14
0,266.10^14
Mạch điện AB gồm các điện trở mắc như hình vẽ. Biết R2=R3=20Ω. Hiệu điện thế giữa hai đầu mạch AB bằng 12V. Coi như điện trở của ampe kế rất nhỏ, số chỉ của ampe kế là
1 A
1,2 A
2,4 A
1,4 A
Một bóng đèn ghi 6 V - 6 W được mắc vào một nguồn điện có điện trở 2 Ω thì sáng bình thường. Suất điện động của nguồn điện là
A. 6 V.
B. 36 V.
C. 8 V.
D. 12 V.
