Font size
WorksheetsVL11. Đề cương HKI - Chương 1,2,3
Total questions: 100
Worksheet time: 2hrs 40mins
Điện tích điểm là
điện tích coi như tập trung tại một điểm.
vật chứa rất ít điện tích.
điểm phát ra điện tích.
vật có kích thước rất nhỏ.
Một bếp điện khi hoạt động bình thường có điện trở R = 100 Ω và cường độ dòng điện qua bếp là I = 5 A. Tính nhiệt lượng mà bếp toả ra trong mỗi giờ là (1 kWh=3600000J)
2,5 Wh
2500J.
2,5 kWh.
500J.
6.1020 electron.
6.1019 electron.
6.1018 electron.
6.1017 electron.
Một bình điện phân đựng dung dịch AgNO3, cường độ dòng điện chạy qua bình điện phân là I = 1A. Cho AAg = 108 (đvC), nAg = 1. Lượng Ag bám vào catốt trong thời gian 16 phút 5 giây là
1,08 kg
1,08 (g).
1,08 (mg).
0.54 (g).
Khi một điện tích q = -2C di chuyển từ M đến một điểm N trong điện trường thì lực điện sinh công -6J. Hỏi hiệu điện thế UMN bằng bao nhiêu?
3V.
12V.
-3V.
-12V.
Một tụ điện có điện dung 20μF, được tích điện dưới hiệu điện thế 40V. Điện tích của tụ điện sẽ là bao nhiêu?
8C.
8.10-2 C.
8.102C
8.10-4C.
Cường độ điện trường do một điện tích q=4.10-8C gây ra tại một điểm cách nó 5cm trong chân không là
144.103 V/m.
44.103 V/m.
214.103 V/m.
34.103 V/m.
Hai quả cầu kim loại mang các điện tích lần lượt là q1 và q2 cho tiếp xúc nhau. Sau đó tách chúng ra thì mỗi quả cầu mang điện tích q với
q=2q1−q2.
q=q1−q2.
q=2q1+q2.
q=q1+q2.
Hai điện tích điểm q1=2.10−9C;q2=4.10−9C , đặt cách nhau 3cm trong không khí, lực tương tác giữa chúng có độ lớn:
9.10-5 N.
8.10-5 N.
9.10-6N.
8.10-9N.
Eb= mE; rb=mnr
Eb = mE; rb = mr
E b = mE; rb=nmr
E b = nE; rb=mnr
Bộ nguồn gồm 3 nguồn giống nhau mắc song song, mỗi nguồn có suất điện động và điện trở trong ξ=1,5V;r=0,5Ω . Suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn lần lượt là
4,5 V và 1,5Ω
3,0 V và 1Ω
0,5 V và 1,5Ω
1,5 V và 0,17Ω
6.10−4C
24.10−4C
4.10−3C
10−4C
E=r2∣Q∣
E=rkεQ
E=εr2k∣Q∣
E=εr2kQ2
m = DV.
m=nFAIt
I=t.AmFn
t=AIFmn
F=k.rq1q2
F=k.r2q1q2
F=kr2∣q1q2∣
F= r2∣q1q2∣
I=RN+rξ
I=RAB+rUAB+ξ
I=RAB+rUAB−ξ
I=RABUAB
Hai điện tích điểm q1 = +3 (μC) và q2 = -3 (μC),đặt trong dầu ( ε=2 ) cách nhau một khoảng r = 3 (cm). Lực tương tác giữa hai điện tích đó là
lực hút với độ lớn F = 45 (N).
lực đẩy với độ lớn F = 45 (N).
lực hút với độ lớn F = 90 (N).
lực đẩy với độ lớn F = 90 (N).
Một bình điện phân dung dịch CuSO4 có anốt làm bằng đồng, điện trở của bình điện phân R = 8 (Ω), được mắc vào hai cực của bộ nguồn E = 9 (V), điện trở trong r =1 (Ω). Khối lượng Cu bám vào catốt trong thời gian 5 h có giá trị l
5 (g).
10,5 (g).
5,97 (g).
11,94 (g).
Một bóng đèn 220 V – 40 W có dây tóc làm bằng vônfram. Điện trở của dây tóc bóng đèn ở 200C là R0 = 121 Ω. Tính nhiệt độ của dây tóc khi bóng đèn sáng bình thường. Cho biết hệ số nhiệt điện trở của vônfram là α = 4,5.10-3 K-1
19800 C
20200 C
20000C
10000C
Có 10 nguồn giống nhau, mỗi nguồn có suất điện động E = 2V, r = 2Ω mắc song song. Suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn là:
2V; 0,2Ω
0,2V; 0,1Ω
20V; 2Ω
2V; 1Ω
E=qF.
E=Fq.
E=q2F.
E=F2q.
E=qA.
E=Aq.
E=Aq2.
E=q2A.
A=ItE.
A=EIt.
A=IEt.
A=EIt.
E=IRN+r.
E=I2(RN+r).
E=RN+rI.
E=I(RN+r).
rb=nr.
rb=n2r.
rb=nr.
rb=nr2.
Cho M và N là hai điểm cách nhau 5 cm và cùng nằm trên một đường sức của một điện trường đều E. Hiệu điện thế giữa M và N là 10 V. Độ lớn của E là
2,7.10−3V/m.
360 V/m.
5.10−3V/m.
200 V/m.
Đặt một điện tích 5.10−6 C tại một điểm M trong điện trường thì lực điện tác dụng lên điện tích đó có độ lớn 0,01 N. Tìm độ lớn cường độ điện trường tại M.
5.10−8 V/m.
5.10−4V/m.
2000 V/m.
1500 V/m.
Trên một cặp nhiệt điện đồng – constantan có hệ số nhiệt điện động là 40 µV/K, một mối hàn được giữ ở nhiệt độ 25oC, còn mối hàn còn lại ở nhiệt độ 200oC. Suất nhiệt điện động của cặp nhiệt điện này là
3,75 mV.
7 mV.
7000 V.
4,25 V.
